- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bàithơ.- Hiểu nội dung bài: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ước mơ củacác bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới
Trang 1- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bàithơ.
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ước mơ củacác bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
- Giúp HS xây dựng những ước mơ đẹp phấn đấu để đạt dược ước mơcủa mình
II PHƯƠNG TIỆN :
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở
vương quốc Tương Lai và trả lời câu
hỏi theo nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ (3
lượt HS đọc) GV chú ý chữa lổi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS
- GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định
hướng đọc đúng
- GV đọc mẫu:
c Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
- Câu thơ: Nếu chúng mình cóphép lạ được lặp lại ở đầu mỗi khổthơ và 2 lần trước khi hết bài
- Nói lên ước muốn của các bạnnhỏ là rất tha thiết Các bạn luônmong mỏi một thế giới hoà bình,
Trang 2+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua
từng khổ thơ ?
- HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi
qua từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý
chính đã nêu ở từng khổ thơ
+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có
mùa đông ý nói gì?
+ Câu thơ “Hoá trái bom thành trái
ngon” có nghĩa là mong ước điều gì?
+ Em thích ước mơ nào của các bạn
thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài thơ
d Đọc diễn cảm và thuộc lòng:
- HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
để tìm ra giọng đọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm
+ K 3: Ước không còn mùa đônggiá rét
+ K 4: Ước không có chiến tranh
- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của từngkhổ thơ
- Câu thơ nói lên ước muốn của cácbạn thiếu nhi: Ước không còn mùađông giá lạnh, thời tiết lúc nàocũng dễ chịu, không còn thiên taigây bão lũ, hay bất cứ tai hoạ nào
đe doạ con người
- Các bạn thiếu nhi mong ướckhông có chiến tranh, con ngườiluôn sống trong hoà bình, khôngcòn bom đạn
- 2 HS nồi cùng bàn luyện đọc
- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài
-2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm,kiểm tra học thuộc lòng cho nhau.-Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng,mỗi HS đọc 1 khổ thơ
- 5 HS thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét, bình chọn bạn
Trang 3- Kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên.
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh
- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật
II/ PHƯƠNG TIỆN:
- Bảng phụ
III/HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện.
+ Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?
- GV hướng dẫn: Để tính bằng cách
thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất
giao hoán và kết hợp của phép cộng
Khi tính, chúng ta có thể đổi chỗ các
số hạng của tổng cho nhau và thực
hiện cộng các số hạng cho kết quả là
Bài 1:
- Đặt tính rồi tính tổng các số
- Đặt tính sao cho các chữ số cùnghàng thẳng cột với nhau
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Bài 2:
-Tính bằng cách thuận tiện
- HS nghe giảng, sau đó 2 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
a) 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100+ 78 = 178
b) 67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79) =
67 + 100 = 167
Bài 3:
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vàoVBT
Trang 4+ Phần b bài tập yêu cầu ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
5406 người
Bài 5:
- Ta lấy chiều dài cộng với chiềurộng, được bao nhiêu nhân tiếp với2
II/ PHƯƠNG TIỆN:
- Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK
Trang 5- Bảng phụ
III/ HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi(sgk)
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hoạt động 1: Kể theo tranh.
- Yêu cầu HS quan sát các hình
minh hoạ trong sách
- HS trả lời
-HS lắng nghe
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày + Sắp xếp các hình có liên quan với
nhau thành 3 câu chuyện Mỗi câu
chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng
lúc khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng
lúc được chữa bệnh
+ Kể lại câu chuyện cho mọi người
nghe với nội dung mô tả những dấu
hiệu cho em biết khi Hùng khoẻ và
để chữa
*/Nhóm 2: Câu chuyện gồm cáctranh 6, 7, 9 Hùng đang tập nặn ô tôbằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về.Bác cho Hùng quả ổi Không ngầnngại cậu ta xin và ăn luôn Tối đếnHùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêuchảy Cậu liền bảo với mẹ Mẹ Hùngđưa thuốc cho Hùng uống
*/Nhóm 3: Câu chuyện gồm cáctranh 2, 3, 5 Chiều mùa hè oi bức,Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơicho khỏe Tối đến cậu hắt hơi, sổmũi Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậusốt rất cao Hùng được mẹ đưa đếnbác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh.-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hoạt động cả lớp
Trang 61) Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
2) Khi bị bệnh đó em cảm thấy
trong người như thế nào ?
3) Khi thấy cơ thể có những dấu
hiệu bị bệnh em phải làm gì ? Tại
sao phải làm như vậy ?
- GV Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta
cảm thấy thoải mái, dễ chịu Khi có
các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo
ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết
Nếu bệnh được phát hiện sớm thì sẽ
dễ chữa và mau khỏi
c Hoạt động 3: Trò chơi: “Mẹ ơi,
con bị ốm !”
- GV yêu cầu: Các nhóm đóng vai
các nhân vật trong tình huống
- Người con phải nói với người lớn
những biểu hiện của bệnh
+ Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường
Nam bị đau bụng và đi ngoài nhiều
lần
+ Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về,
Bắc thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng
hơi đau Bắc định nói với mẹ nhưng
mẹ đang nấu cơm Theo em Bắc sẽ
nói gì với mẹ ?
+ Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy
Nga đánh răng thấy chảy máu răng
và hơi đau, buốt
+ Nhóm 4: Tình huống 4: Đi học về,
Linh thấy khó thở, ho nhiều và có
đờm Bố mẹ đi công tác ngày kia
mới về Ở nhà chỉ có bà nhưng mắt
bà đã kém Linh sẽ làm gì ?
+ Nhóm 5: Tình huống 5: Em đang
chơi với em bé ở nhà Bỗng em bé
khóc ré lên, mồ hôi ra nhiều, người
và tay chân rất nóng Bố mẹ đi làm
chưa về Lúc đó em sẽ làm gì ?
- HS suy nghĩ và trả lời HS khác lớpnhận xét và bổ sung
-HS lắng nghe và ghi nhớ
- Các nhóm tập đóng vai trong tìnhhuống, các thành viên góp ý kiến chonhau
*/Nhóm 1:
HS1: Mẹ ơi, con bị ốm !HS2: Con thấy trong người thế nào ?HS1: Con bị đau bụng, đi ngoàinhiều lần, người mệt lắm
HS2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấythuốc cho con uống
*/Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấymình bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở
cổ họng Con bị cảm cúm hay sao
mẹ ạ
*/Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răngrồi Con đánh răng thấy chảy máu vàhơi đau, buốt trong kẻ răng mẹ ạ
*/Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ báchàng xóm mua thuốc và nói với bácLinh cảm thấy khó thở, ho nhiều vàkhi ho có đờm
*/Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ vànói em bị sốt cao, tay chân nóng, mồhôi ra nhiều, em không chịu chơi vàhay khóc Hoặc Sang nhờ bác hàngxóm giúp đỡ và nói: Em cháu bị sốt,
Trang 73.Củng cố- dặn dò:
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
- GDHS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS luôn có ý thức nói với
người lớn khi cơ thể có dấu hiệu bị
III/ HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y HOC: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
- Gọi 3 HS viết các từ: khai
trương, vườn cây, sương gió,
vươn vai, thịnh vượn, rướn cổ,…
- Nhận xét chữ viết của HS trên
- 1 HS đọc đoạn văn cần viết
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ
ước tới đất nước ta tươi đẹp như
thế nào?
*/ Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết và luyện viết
-HS lên bảng viết, dưới viết bảng con
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng
- Anh mơ đến đất nước tươi đẹp vớidòng thác nước đổ xuống làm chạy máyphát điện Ở giữa biển rộng, cờ đỏ saovàng bay phấp phới trên những con tàulớn, những nhà máy chi chít, cao thẳm,những cánh đồng lúa bát ngát, nhữngnông trường to lớn, vui tươi
- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng,
mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…
Trang 8bút dạ cho từ nhóm Yêu cầu HS
trao đổi, tìm từ và hoàn thành
phiếu Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Gọi HS đọc lại truyện vui Cả
lớp theo dõi và trả lời câu hỏi:
+ Câu truyện đáng cười ở điểm
nào?
+ Theo em phải làm gì để mò lại
được kiếm?
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài -2 HS đọc thành tiếng
+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạnthuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm.+ Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứkhông phải vào mạn thuyền
-2 HS đọc thành tiếng
-Làm việc theo cặp
-Từng cặp HS thực hiện 1 HS đọcnghĩa của từ 1 HS đọc từ hợp vớinghĩa
**********************************************************
MĨ THUẬT: TẬP NẶN TẠO DÁNG: NẶN CON VẬT QUEN THUỘC
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết được hình dáng, đặc điểm của con vật
- Biết cách nặn và nặn được con vật theo ý thích
- Giáo dục HS thêm yêu mến các con vật
- Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ :
- Tranh, ảnh một số con vật quen thuộc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Vẽ tranh đề tài: Phong cảnh quê hương
- Nhận xét bài vẽ kì trước
Trang 92 Bài mới :Tập nặn tạo dáng: Nặn con vật quen thuộc
a) Giới thiệu bài :
- Giới thiệu bài sao cho hấp dẫn, phù hợp nội dung
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét
- Dùng tranh, ảnh các con vật, đặt câu hỏi để
HS tìm hiểu về nội dung bài :
+ Đây là con vật gì ?
+ Hình dáng , các bộ phận của con vật như thế
nào ?
+ Nhận xét về đặc điểm nổi bật của con vật
+ Màu sắc của nó như thế nào ?
+ Hình dáng của con vật khi hoạt động thay đổi
như thế nào ?
- Hỏi thêm một số em :
+ Em thích nặn con vật nào ?
+ Em sẽ nặn con vật đó trong hoạt động nào ?
- Gợi ý cho HS đặc điểm nổi bật của con vật
mà các em chọn để nặn
-HS trả lời tự do
- Kể thêm những con vật khác mà
em biết; miêu tả hình dáng, đặcđiểm chính của chúng
- Tạo dáng và sửa chữa hoàn chỉnh con vật
+ Nặn con vật với với các bộ phận chính gồm
thân, đầu, chân … từ một thỏi đất, sau đó thêm
các chi tiết cho sinh động
- Lưu ý HS những thao tác khó như : ghép dính
các bộ phận, sửa, nắn để tạo dáng cho hình con
- Khuyến khích các em có năng khiếu, nặn
nhanh, có thể nặn nhiều con vật rồi sắp xếp
thành Gia đình con vật hoặc thành đàn các con
vật trong rừng hay nuôi ở nhà
- Nặn theo nhóm
Trang 10- Đến từng bàn quan sát , gợi ý hoặc hướng dẫn
bổ sung giúp các em tạo dáng và sắp xếp hình
kinh nghiệm chung cho cả lớp
- Gợi ý HS xếp loại một số sản phẩm và khen
ngợi những em làm đẹp
- Bày sản phẩm của mình theo nhóm
4 Củng cố :
- Giáo dục HS thêm yêu các con vật
5 Dặn dò : Chuẩn bị bài sau.
**********************************************************
Thứ ba ngày 05 tháng 10 năm 2010
TOÁN: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I/MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách
- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II/ PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ
III/HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y –H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
*/ Giới thiệu bài toán
- HS đọc bài toán ví dụ trong SGK
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
*/ Hướng dẫn và vẽ bài toán
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán
+ Thống nhất hoàn thành sơ đồ:
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp
- Bài toán cho biết tổng của hai số là
70, hiệu của hai số là 10
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
-Vẽ sơ đồ bài toán
Trang 11*/ Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
*/ Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ
bài toán và suy nghĩ cách tìm hai lần
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì
sao em biết điều đó ?
- GV yêu cầu HS lên tóm tắt và làm
+ Vậy áp dụng điều này, tìm hai số
mà tổng của chúng bằng hiệu của
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.Hai lần số bé là: 70 – 10 = 60
Số bé là 60 : 2 = 30
Số lớn là: 30 + 10 = 40 -1 HS lên bảng, lớp làm giấy nháp
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
+ Hai lần số lớn là 70 + 10 = 80.+ Số lớn là 80 : 2 = 40
- Bài toán hỏi tuổi của mỗi người
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệucủa hai số đó
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm theo một cách, HS cả lớp làmVBT
Tuổi bố là: (58 + 38) : 2 = 48 (tuổi)Tuổi con là: 48 – 38 = 10 (tuổi) Ð/S : Bố: 48 tuổi Con: 10 tuổi
Bài 2:
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmtheo một cách, HS cả lớp làm bàivào VBT
Trang 12chúng và bằng 123 ?
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- 2 HS nêu trước lớp, cả lớp theodõi và nhận xét
*****************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI,
TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
I/ MỤC TIÊU:
-Biết được tên người, tên địa lý nước ngoài
-Viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài viết
-Xây dựng tình tình đoàn kết hữu nghị với bạn bè trên toàn thế giới
II/ PHƯƠNG TIỆN:
- Bảng phụ, bản đồ
III/ HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y –H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 Kiểm tra:
- 3 HS viết các tên riêng
- Nhận xét cách viết hoa tên
riêng và cho điểm từng HS
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS thảo luận cặp đôi
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm
mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm
mấy tiếng
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HSdưới lớp viết vào vở
- Lắng nghe
Bài 1:
- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi,đọc đồng thanh tên người và tên địa lítrên bảng
Tôn Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép Bộ phận 2gồm 2 tiếng Tôn-xtôi
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết
Trang 13viết như thế nào?
+ Cách viết hoa trong cùng một
bộ phận như thế nào?
*/Bài 3: HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi
+ Cách viết tên một số tên người,
tên địa lí nước ngoài đã cho có gì
đặc biệt
- Những tên người, tên địa lí
nước ngoài ở BT3 là những tên
riêng được phiên âm Hán Việt
c Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ
minh hoạ cho từng nội dung
d Luyện tập:
*/Bài 1: HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm
4 HS Yêu cầu HS trao đổi và
làm bài tập Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
*/Bài 2: HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS
dưới lớp viết vào vở GV đi
chỉnh sửa cho từng em
hoa
- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận
có dấu gạch nối
Bài 3:
-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời
- Một số tên người, tên địa lí nước ngoàiviết giống như tên người, tên địa lí ViệtNam: tất cả các tiếng đều được viết hoa
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước, tên thủ đô của các nước đã viết
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Kể được câu chuyện bằng lời của mình về những ước mơ đẹp hoặcnhững ước mơ viễn vông, phi lí mà đã nghe, đã đọc Lời kể sinh động, hấpdẫn, phối hợp với cử chỉ , điệu bộ
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà bạn kể Nhận xét, đánh giá câutruyện, lời kể của bạn
- Có thói quen xây dựng hoài bão , ước mơ
II PHƯƠNG TIỆN:
- Bảng phụ
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y –H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Trang 141 Kiểm tra:
- Gọi 1 HS kể toàn truyện
- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của
màu gạch chân dưới các từ: được
nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước
mơ viển vông, phi lí.
- HS giới thiệu những tên truyện
mà mình đã sưu tầm có nội dung
trên
- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:
+ Những câu truyện kể về ước
mơ có những loại nào? Lấy ví dụ
+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến
những phần nào?
+ Câu truyện em định kể có tên
là gì? Em muốn kể về ước mơ
trước lớp, trao đổi, đối thoại về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa truyện
theo các câu hỏi đã hướng dẫn ở
những tiết trước
- Gọi HS nhận xét về nội dung
câu chuyện của bạn, lời bạn kể
- HS giới thiệu truyện của mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý
- Đôi giầy ba ta màu xanh, Bông hoacúc trắng, Cô bé bán diêm Ba điềuước, vua Mi-đat thích vàng, Ông lãođánh cá và con cá vàng…
- Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câuchuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩacủa câu chuyện
-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
Trang 15- Dặn HS về nhà kể lại những
câu truyện đã nghe các bạn kể và
chuẩn bị những câu chuyện về
một ước mơ đẹp của em hoặc của
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi
1.Phần mở đầu :
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung , yêu cầu
và phương pháp kiểm tra
- Điều khiển lớp ôn tập động tác quay sau,
đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi
đều sai nhịp
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Chơi trò chơi Làm theo hiệu lệnh
2 Phần cơ bản :
a) Kiểm tra đội hình đội ngũ :
- Tập hợp HS theo đội hình hàng ngang, thứ
tự từ tổ 1, 2, 3
- Kiểm tra theo tổ dưới sự điều khiển của
GV HS nào làm chưa tốt, kiểm tra lần 2,
lần 3
- Đánh giá theo mức độ thực hiện động tác
của HS
b) Trò chơi “Ném trúng đích”
- Tập họp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò
chơi , nhắc lại luật chơi
- Quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua
giữa các tổ
- Từng tổ lên thực hiện
- Cả lớp cùng chơi
3 Phần kết thúc :
Trang 16- Nhận xét, đánh giá kết quả kiểm tra và
công bố kết quả
- Giao bài tập về nhà : Ôn các nội dung đội
hình đội ngũ đã học, nhắc những em chưa
hoàn thành kiểm tra phải tích cực ôn tập để
đạt mức hoàn thành ở lần kiểm tra sau
- Lắng nghe
- Vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
************************************************************
Thứ tư ngày 06 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: đôi giày, hàng khuy, ngọnguậy, tưởng tượng, mấp máy,.Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơiđúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợicảm Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung từngđoạn
- Hiểu các từ ngữ: ba ta, vận động, cột…
- Hiểu nội dung bài: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách
đã quan tâm đến ước mơ của cậu, khiến cậu rất xúc động, vui sướng vì đượcthưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên
- Biết quan tâm chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn
II PHƯƠNG TIỆN :
-Bảng phụ
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y –H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài thơ
Nếu chúng mình có phép lạ và trả lời
câu hỏi:
+ Nêu ý chính của bài thơ?
+ Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì?
- Gọi HS đọc toàn bài
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi
Trang 17- Cả lớp đọc thầm và trả lới câu hỏi:
Bài văn chia làm mấy đoạn ? Tìm
từng đoạn
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 GV sửa lỗi
ngắt giọng, phá âm cho từng
- GV đọc mẫu đoạn 1
- HS đọc đoạn 1 lớp theo dõi, trao đổi
+ Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?
+ Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?
+ Những câu văn nào tả vẻ đẹp của
đôi giày ba ta?
+ Ước mơ của chị phụ trách Đội có
trở thành hiện thực không? Vì sao em
biết?
+ Khi làm công tác Đội, chị phụ trách
được phân công làm nhiệm vụ gì?
+ Lang thang có nghĩa là gì?
+ Vì sao chị biết ước mơ của một cậu
bé lang thang?
+ Chị đã làm gì để động viên cậu bé
Lái trong ngày đầu tới lớp?
+ Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn
cách làm đó?
+ Những chi tiết nào nói lên sự cảm
- Bài văn chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Ngày còn bé… các bạntôi
+ Đoạn 2: Sau này … nhảy tưngtưng
- 3 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng
- Nhân vật tôi trong đoạn văn là chịphụ trách Đội Thiếu niên TiềnPhong
-Chị mơ ước có 1 đôi giày ba tamàu xanh nước biển như của anh
họ chị
- Những câu văn: Cổ giày ôm sátchân, thân giày làm bằng vải cứngdáng thon thả, màu vải như màu datrời những ngày thu Phần thân ômsát cổ có hai hàng khuy dập, luồnmột sợi dây trắng nhỏ vắt qua
- Ứơc mơ của chị phụ trách Độikhông trở trách hiện thực vì chỉđược tưởng tượng cảnh mang giàyvào chân sẽ bước đi nhẹ nhàng hơntrước con mắt thèm muốn của cácbạn chị
- Chị được giao nhiệm vụ phải vậnđộng Lái, một cậu bé lang thang đihọc
- là không có nhà ở, người nuôidưỡng, sống tạm bợ trên đườngphố
-Vì chị đã đi theo Lái khắc cácđường phố
- quyết định thưởng cho Lái đôigiày ba ta màu xanh trong buổi đầucậu đến lớp
- Muốn mang lại hạnh phúc choLái muốn động viên, an ủi Lái, chịmuốn Lái đi học
- Tay Lái run run, môi cậu mấp
Trang 18động và niềm vui của Lái khi nhận đôi
giày?
c HS thi đọc diễm cảm
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
+ Nội dung của bài văn là gì?
3 Củng cố- dặn dò:
+ Qua bài văn, em thấy chi phụ trách
là người như thế nào?
+ Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân
vật chị phụ trách ?
- Nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà học
máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìnxuống đôi bàn chân mình đang ngọnguậy dưới đất Lúc ra khỏi lớp,Lái cột 2 chiếc giày vào nhau, đeovào cổ , nhảy tưng tưng,…
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọcdiễn cảm, chỉnh sửa cho nhau
- 5 HS thi đọc đoạn văn
- 1 HS đọc thành tiếng
ND: Niềm vui và sự xúc động của
Lái khi được chi phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp.
- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian
II PHƯƠNG TIỆN:
- Bảng phụ
III.HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y –H C : ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1.Kiểm tra:
- 3 HS lên bảng làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
37, đồng thời kiểm tra VBT
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm
2.Bài mới :
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
Trang 19tìm số bé trong bài toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số
đó
*/Bài 2: HS đọc đề bài toán, sau
đó yêu cầu HS nêu dạng toán và
tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
*/Bài 5
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau
đó đổi chéo vở để kiểm tra bài
nhau GV đi kiểm tra vở của một
(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là:
14 + 8 = 22 (tuổi) Đáp số: Em: 14 tuổi Chị: 22 tuổi
- Hát đúng giai điệu lời ca, biết thể hiện tình cảm của bài hát
- Giáo dục HS yêu quê hương, đất nước
Trang 20Ôn tập bài Tập đọc nhạc số 1
- 2 em hát lại 2 bài hát đã ôn tập
- 2 em đọc lại bài Tập đọc nhạc số 1
3 Bài mới : Học hát bài : Trên ngựa ta phi nhanh
a) Giới thiệu bài :
- Cho HS xem tranh, ảnh và hỏi: Trong bức tranh, ảnh có những cảnh gì ?
- HS miêu tả cảnh trong tranh GV nhận xét, giới thiệu, ghi đề bài
- Giới thiệu đôi nét về nhạc sĩ Phong Nhã
4 Củng cố :
- Cả lớp hát lại bài hát 2 lần
- Cho HS kể tên một số bài hát khác của nhạc sĩ Phong Nhã
- Nghe lại bài hát từ băng nhạc 1 lần
5 Dặn dò:
- Về nhà học thuộc lời và tập biểu diễn bài hát
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y –H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện
từ đề bài tiết trước
- Nhận xét kể nội dung truyện, cách
Trang 21b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
viết câu mở đầu cho từng đoạn,
- 1 HS lên sắp xếp các phiếu đã hoàn
thành theo đúng trình tự thời gian
- Gọi HS nhận xét, phát biểu ý niến
- Kết luận về những câu mở đoạn
- Đọc toàn bộ các đoạn văn 4 HStiếp nối nhau đọc
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo
luận cặp đôi trả lời câu hỏi
+ Các đoạn văn được sắp xếp theo
trình tự nào?
+ Các câu mở đoạn đóng vai trò gì
trong việc thể hiện trình tự ấy?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Em chọn câu truyện nào đã đọc để
kể?
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- Gọi HS tham gia thi kể chuyện HS
theo dõi, nhận xét xem câu chuyện
bạn kể đúng trình tự thời gian chưa?
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố-dặn dò:
+ Phát triển câu truyện theo trình tự
thời gian nghĩa là thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại một câu
chuyện theo trình tự thời gian vào vở
bài tập và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc toàn truyện, 2 HS ngồicùng bàn thảo luận và trả lời câuhỏi
- Các đoạn văn được sắp sếp theotrình tự thời gian
- giúp nối đoạn văn trước với đoạnvăn sau bằng các cụm từ chỉ thờigian
- 1 HS đọc thành tiếng
- Em kể câu chuyện:
Dế mèn bênh vực kẻ yếu./Lời ướcdưới trăng./Ba lưỡi rìu./Sự tích hồ
Ba Bể.Người ăn xin
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thành 1nhóm
- 7 đến 10 HS tham gia kể chuyện
**************************************************
LỊCH SỬ: ÔN TẬP
Trang 22- HS biết: từ bài 1 đến bài 5 học hai giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựngnước và giữ nước; Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
- Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi thể hiện
nó trên trục và băng thời gian
- Phát huy những truyền thống tốt đẹp của cha ông ta
- Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
II.PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ
III.HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y –H C : ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
- GV treo băng thời gian (theo
SGK) lên bảng và phát cho mỗi
nhóm một bản yêu cầu HS ghi (hoặc
gắn) nội dung của mỗi giai đoạn
+ Chúng ta đã học những giai đoạn
LS nào của LS dân tộc, nêu những
thời gian của từng giai đoạn
- GV nhận xét, kết luận
*/Hoạt động cả lớp :
-GV treo trục thời gian (theo SGK)
lên bảng hoăc phát PHT cho HS và
yêu cầu HS ghi các sự kiện tương
ứng với thời gian có trên trục:
khoảng 700 năm TCN, 179 năm
TCN, 938
- GV nhận xét và kết luận
*/Hoạt động cá nhân :
- GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân
theo yêu cầu mục 3 trong SGK :
+ Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng
bài viết ngắn hay bằng hình vẽ về
một trong ba nội dung sau :
-3 HS trả lời, cả lớp theo dõi, nhậnxét
- HS đọc
- HS các nhóm thảo luận và đại diệnlên điền hoặc báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lên chỉ băng thời gian và trả lời
-HS nhớ lại các sự kiện LS và lênđiền vào bảng
- HS khác nhận xét và bổ sung chohoàn chỉnh
- HS đọc nội dung câu hỏi và trả lờitheo yêu cầu
Trang 23+ Đời sống người Lạc Việt dưới
thời Văn Lang (sản xuất, ăn mặc, ở,
ca hát, lễ hội )
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra
trong hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến
và kết quả của cuộc kn?
+ Trình bày diễn biến và nêu ý
nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bàtrưng
Nhóm 3: Kể về chiến thắng BạchĐằng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Biết sử dụng ê ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt
II PHƯƠNG TIỆN:
- Thước thẳng, ê ke, bảng phụ
III.HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y – H C : ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1.Kiểm tra:
- 3 HS lên bảng làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
39, đồng thời kiểm tra VBT
- GV chữa bài, nhận xét và cho
Trang 24+ Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và
các cạnh của góc này?
- GV giới thiệu: Góc này là góc
nhọn
+Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ
lớn của góc nhọn AOB và cho
biết góc này lớn hơn hay bé hơn
+ Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ
lớn của góc tù MON và cho biết
góc này lớn hơn hay bé hơn góc
- GV vừa vẽ hình vừa nêu: cô
tăng dần độ lớn của góc COD, đến
khi hai cạnh OC và OD của góc
COD “thẳng hàng” (cùng nằm
trên một đường thẳng) với nhau
Lúc đó góc COD được gọi là góc
- HS nêu: Góc nhọn AOB
- 1 HS lên bảng kiểm tra, cả lớp theodõi, sau đó kiểm tra góc AOB trongSGK: Góc nhọn AOB bé hơn gócvuông
- 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp
- HS quan sát hình
- Góc COD có đỉnh O, cạnh OC vàOD
- HS quan sát, theo dõi thao tác củaGV
-Thẳng hàng với nhau
-Góc bẹt bằng hai góc vuông
Trang 25kiểm tra các góc của từng hình
tam giác trong bài
****************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép
- Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II PHƯƠNG TIỆN :
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Bài mới : Dấu ngoặc kép
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Nhận xét
Bài 1 :
+ Dán bảng tờ phiếu đã ghi sẵn nội dung
BT Hướng dẫn cả lớp đọc thầm lại đoạn
- 1 em đọc yêu cầu BT
Trang 26văn, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau:
- Những từ ngữ và câu nào được đặt trong
dấu ngoặc kép ?
- Những từ ngữ và câu đó là lời của ai ?
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
- Từ lầu trong khổ thơ được dùng với
nghĩa gì ? Dấu ngoặc kép trong trường
hợp này được dùng làm gì ?
- “người lính … mặt trận”, “đầy tớ …nhân dân”, “Tôi chỉ có … học hành”
- Đọc yêu cầu BT
- Cả lớp suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Khinào dấu ngoặc kép được dùng độc lập,khi nào dấu ngoặc kép được dùng phốihợp với dấu hai chấm ?
- Để đề cao giá trị của cái tổ đó Dấungoặc kép lúc này được dùng với ýnghĩa đặc biệt
+ Gợi ý : Đề bài của cô giáo và các câu
văn của bạn HS có phải là những lời đối
thoại trực tiếp giữa hai người không ?
Bài 3 :
+ Gợi ý HS tìm những từ ngữ có ý nghĩa
đặc biệt trong đoạn a và b rồi đặt những
từ đó trong dấu ngoặc kép
- Đọc yêu cầu BT, suy nghĩ trả lời
- 3 HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Đọc yêu cầu BT, suy nghĩ trả lời câuhỏi
- Không Do đó không thể viết xuốngdòng , đặt sau dấu gạch đầu dòng
- 1 em đọc yêu cầu BT Cả lớp đọc thầm,suy nghĩ về yêu cầu của bài
Trang 27- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.
- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu
-Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận
II/ PHƯƠNG TIỆN:
- Bộ đồ dùng thêu
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định : Kiểm tra dụng cụ học
tập
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Khâu đột thưa
b) Hướng dẫn cách làm:
*/Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu đường khâu đột
thưa, hướng dẫn HS quan sát các mũi
khâu đột ở mặt phải, mặt trái đường
khâu kết hợp với quan sát H.1 (SGK)
và trả lời câu hỏi :
- GV gợi ý để HS rút ra khái niệm về
khâu đột thưa(phần ghi nhớ)
*/Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác
kỹ thuật
- GV treo tranh quy trình khâu đột
thưa
-Hướng dẫn HS quan sát các hình 2,
3, 4, (SGK) để nêu các bước trong
quy trình khâu đột thưa
- Cho HS quan sát H2 và nhớ lại cách
vạch dấu đường khâu thường, em hãy
nêu cách vạch dấu đường khâu đột
- So sánh mũi khâu ở mặt phảiđường khâu đột thưa với mũi khâuthường
- HS đọc phần ghi nhớ mục 2
- Cả lớp quan sát
- HS nêu
- Lớp nhận xét
Trang 28- Hướng dẫn HS đọc nội dung của
mục 2 và quan sát hình 3a, 3b, 3c, 3d
(SGK) để trả lời các câu hỏi về cách
khâu các mũi khâu đột thưa
+ Em hãy nêu cách khâu mũi đột thưa
thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ
năm…?
- GV hướng dẫn thao tác bắt đầu
khâu, khâu mũi thứ nhất, mũi thứ hai
bằng kim khâu len
+ Dựa vào H4, em hãy nêu cách kết
thúc đường khâu?
*/GV cần lưu ý những điểm sau:
+ Khâu đột thưa theo chiều từ phải
sang trái
+ Khâu đột thưa được thực hiện theo
quy tắc “lùi 1, tiến 3”,
+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng
quá
+ Khâu đến cuối đường khâu thì
xuống kim để kết thúc đường khâu
như cách kết thúc đường khâu thường
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV kết luận hoạt động 2
- Yêu cầu HS khâu đột thưa trên giấy
kẻ ô li với các điểm cách đều 1 ô trên
đường dấu
3 Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
- Chuẩn bị tiết sau
- HS đọc và quan sát, trả lời câuhỏi
- HS dựa vào sự hướng dẫn của
- Biết được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động sản xuấtcủa người dân ở Tây Nguyên
Trang 29- Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng
II.PHƯƠNG TIỆN:
Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY –HỌC: ĐỘNG DẠY –HỌC: NG D Y –H C: ẠT ĐỘNG DẠY –HỌC: ỌC:
1 Bài cũ:
+ Kể tên 1 số dân tộc ở Tây
Nguyên?
+ Nêu một số nét về trang
phục và sinh hoạt của người
dân Tây Nguyên?
+ Nhà rông dùng để làm gì?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
- Gia rai, Ê đê, Ba na, Xơ đăng
- Nam đóng khố, nữ quấn váy Trangphục ngày hội được trang trí hoa vănnhiều màu sắc
- Sinh hoạt tập thể: hội họp, tiếpkhách
Hoạt động 1: Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
- Yêu cầu học sinh quan sát
phê thơm ngon nổi tiếng?
+ Cây công nghiệp có giá trị
kinh tế gì?
-Giáo viên nhận xét và kết
luận: Đất đỏ ba dan tơi xốp
rất thích hợp để Tây Nguyên
trồng các loại cây công
nghiệp lâu năm, mang lại
nhiều giá trị kinh tế cao hơn
- Học sinh lên bảng, vừa chỉ trên lược
đồ vừa trình bày:
- Những cây trồng ở đây là cây cao
su, cà phê, tiêu, chè
- Lý do: đó là những cây công nghiệplâu năm, rất phù hợp với đất đỏ badan, tơi xốp, phì nhiêu
- Cây cà phê với diện tích là 494.200
ha Trong đó nổi tiếng là cà phê Buôn
Ma Thuột
-Rất cao, thông qua việc xuất khẩucác hàng hoá này ra các tỉnh thànhtrong nước và đặc biệt với nướcngoài
- Học sinh cả lớp nhận xét, bổ sung
- 1 vài học sinh nhắc lại
3 Củng cố dặn dò:
Trang 30+ Kể tên những loại cây trồng và vật nuôi chính ở Tây Nguyên?
+ Việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên có thuận lợi và khó khăn gì?
- Gọi vài em đọc phần bài học
- Nhận xét tiết học
*********************************************************
Thứ sáu ngày 08 tháng 10 năm 2010
I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS: Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Biết hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo ra bốn góc vuông cóchung đỉnh
- Biết dùng ê ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc
II PHƯƠNG TIỆN:
- Ê ke, thước thẳng, bảng phụ
III.HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y-H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 Kiểm tra:
- 3 HS lên bảng làm các bài tập đồng
thời kiểm tra VBT về nhà
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
2 Bài mới :
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn
Hoạt động 2: Chăn nuôi gia
súc trên đồng cỏ
- Quan sát lược đồ một số
cây trồng và vật nuôi ở Tây
Nguyên
+ Chỉ trên lược đồ và nêu tên
các vật nuôi ở Tây Nguyên
+ Tại sao ở Tây Nguyên chăn
nuôi gia súc lớn lại phát
- Tây Nguyên có những đồng cỏ xanhtốt, thuận lợi cho phát triển chăn nuôigia súc
- Ngoài trâu, bò, Tây Nguyên có nuôivoi, dùng để chuyên chở và phục vụ
du lịch
- 2 học sinh nhìn sơ đồ, trình bày cácnét chính về hoạt động sản xuất củangười dân ở Tây Nguyên
Trang 31a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
- GV vừa thực hiện thao tác, vừa
nêu: (cô) kéo dài cạnh DC thành
đường thẳng DM, kéo dài cạnh BC
thành đường thẳng BN Khi đó ta
được hai đường thẳng DM và BN
vuông góc với nhau tại điểm C
+ Hãy cho biết góc BCD, góc DCN,
góc NCM, góc BCM là góc gì ?
+ Các góc này có chung đỉnh nào ?
- GV: Như vậy hai đường thẳng BN
và DM vuông góc với nhau tạo thành
- GV hướng dẫn HS vẽ hai đường
thẳng vuông góc với nhau (vừa nêu
cách vẽ vừa thao tác): Chúng ta có
thể dùng ê ke để vẽ hai đường thẳng
vuông góc với nhau, chẳng hạn ta
muốn vẽ đường thẳng AB vuông góc
với đường thẳng CD, làm như sau:
- HS theo dõi thao tác của GV
- Là góc vuông
- Chung đỉnh C
- HS nêu ví dụ: hai mép của quyểnsách, quyển vở, hai cạnh của cửa sổ,cửa ra vào, hai cạnh của bảng đen,
-HS theo dõi thao tác của GV vàlàm theo
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp
Trang 32- GV yêu cầu HS nêu ý kiến.
- Vì sao em nói hai đường thẳng HI
và KI vuông góc với nhau ?
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD, sau đó yêu cầu HS suy nghĩ
và ghi tên các cặp cạnh vuông góc
với nhau có trong hình chữ nhật
ABCD vào VBT
- GV nhận xét và kết luận
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS trình bày bài làm
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và
cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- Dùng ê ke để kiểm tra hai đườngthẳng có vuông góc với nhau không
- HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽtrong SGK, 1 HS lên bảng kiểm trahình vẽ
- Hai đường thẳng HI và KI vuônggóc với nhau, hai đường thẳng PM
và MQ không vuông góc với nhau
- Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thìthấy hai đường thẳng này cắt nhautạo thành 4 góc vuông có chungđỉnh I
- 1 HS đọc trước lớp
- HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mìnhtìm được trước lớp:
AB và AD, AD và DC, DC và CB,
CD và BC, BC và AB
- HS dùng ê ke để kiểm tra các hìnhtrong SGK, sau đó ghi tên các cặpcạnh vuông góc với nhau vào vở
- 1 HS đọc các cặp cạnh mình tìmđược trước lớp, lớp theo dõi và nhậnxét
- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vàoVBT
a) AB vuông góc với AD, ADvuông góc với DC
b) Các cặp cạnh cắt nhau mà khôngvuông góc với nhau là: AB và BC,
BC và CD
- HS nhận xét bài bạn và kiểm tra lạibài của mình theo nhận xét của GV
Trang 33- Biết cách chăm sóc người thân khi bị ốm.
- Có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh
II/ PHƯƠNG TIỆN:
- Các hình minh hoạ trang 34, 35 / SGK
- Bảng phụ
III/ HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y-H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ
thể khoẻ mạnh hoặc lúc bị bệnh ?
+ Khi bị bệnh cần phải làm gì ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b) Hoạt động 1: Chế độ ăn uống khi bị
bệnh
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 34, 35 /SGK thảo luận và trả lời
các câu hỏi:
+ Khi bị các bệnh thông thường ta cần
cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào?
+ Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn
món đặc hay loãng ? Tại sao ?
+ Đối với người ốm không muốn ăn
hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào ?
+ Đối người bệnh cần ăn kiêng thì nên
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm bốc thăm
và trả lời câu hỏi Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Thức ăn có chứa nhiều chấtnhư: Thịt, cá, trứng, sữa, uốngnhiều chất lỏng có chứa các loạirau xanh, hoa uqả, đậu nành
- Thức ăn loãng như cháo thịtbăm nhỏ, cháo cá, cháo trứng,nước cam vắt, nước chanh, sinh
tố Vì những loại thức ăn này dễnuốt trôi, không làm cho ngườibệnh sợ ăn
Trang 34cho ăn như thế nào ?
+ Làm thế nào để chống mất nước cho
bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ
- HS xem kĩ hình minh hoạ trang 35 /
SGK và tiến hành thực hành nấu nước
cháo muối và pha dung dịch ô-rê-dôn
- Gọi một vài nhóm lên trình bày sản
phẩm thực hành và cách làm Các nhóm
khác theo dõi, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
làm đúng các bước và trình bày lưu loát
*/Kết luận: Người bị tiêu chảy mất rất
nhiều nước Do vậy ngoài việc người
bệnh vẫn ăn bình thường, đủ chất dinh
dưỡng chúng ta cần cho họ uống thêm
nước cháo muối và dung dịch ô-rê-dôn
để chống mất nước
d) Hoạt động 3: Trò chơi: Em tập làm
bác sĩ
- GV tiến hành cho HS thi đóng vai
- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi
nhóm
- Yêu cầu các nhóm cùng thảo luận tìm
cách giải quyết, tập vai diễn và diễn
trong nhóm HS nào cũng được thử vai
- GV gọi các nhóm lên thi diễn
- GV nhận xét tuyên dương cho nhóm
- 2 HS đọc
- Tiến hành thực hành nhóm
- Nhận đồ dùng học tập và thựchành
-3 đến 6 nhóm lên trình bày
-HS lắng nghe, ghi nhớ
-Tiến hành trò chơi
-Nhận tình huống và suy nghĩcách diễn
- HS trong nhóm tham gia giảiquyết tình huống Sau đó cử đạidiện để trình bày trước lớp
Trang 35mình và người thân khi bị bệnh.
*******************************************************
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian
- Biết cách phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian
- Có ý thức dùng từ hay, viết câu văn trau chuốt, giàu hình ảnh
II PHƯƠNG TIỆN:
- Bảng phụ
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y –H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Câu chuyện trong công xưởng
xanh là lời thoại trực tiếp hay lời kể?
- Gọi 1 HS giỏi kể mẫu lời thoại
giữa Tin-tin và em bé thứ nhất
- Treo tranh minh hoạ truyện Ở
vương quốc tương lai Yêu cầu HS
kể chuyện trong nhóm theo trình tự
- Câu chuyện trong công xưởng xanh
là lời thoại trực tiếp của các nhân vậtvới nhau
Một hôm, Tin-tin và Mi-tin đến thămcông xưởng xanh Hai bạn thấy một
em bé mang một cỗ máy có đôi cánhxanh Tin-tin ngạc nhiên hỏi:
- Cậu làm gì với đôi cánh xanh ấy?
Em bé trả lời: -Mình sẽ dùng nótrong việc sáng chế trên trái đất
- Quan sát tranh, 2 HS ngồi cùng bàn
kể chuyện, sữa chữa cho nhau
- 3 đến 5 HS thi kể
Trang 36-Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Trong truyện Ở vương quốc tương
lai hai bạn Tin-tin và Mi-tin có đi
thăm cùng nhau không?
+Hai bạn đi thăm nơi nào trước, nơi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc,
trao đổi và trả lời câu hỏi
Kể theo trình tự thời gian
- Mở đầu đoạn 1: Trước hết hai bạn
rủ nhau đến thăm công xưởng xanh
- Mở đầu đoạn 2: Rời công xưởng
xanh, Tin-tin và Mi-tin đến khu
- Hai bạn đi thăm công xưởng xanhtrước, khu vườn kì diệu sau
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện,nhận xét, bổ sung cho nhau Mỗi HS
kể về một nhân vật Tin-tin hay tin
Mi 3 đến 5 HS tham gia thi kể
- Nhận xét về câu truyện và lời bạnkể
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc trao đổi và trả lời câu hỏi
Kể theo trình tự không gian
- Mở đầu đoạn 1: Mị-tin đến khuvườn kì diệu
- Mở đầu đoạn 2:Trong khi Mi-tinđang ở khu vườn kì diệu thì Tin-tinđến công xưởng xanh
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
2 Phương tiện : Còi, 4 cờ nhỏ
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Trang 371.Phần mở đầu :
- Nhận lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến nội dung ,
yêu cầu của giờ học
- Điều khiển HS khởi động
- Cho HS chơi tại chỗ
+ Lần 1 : Nêu tên động tác, làm mẫu, phân
tích , giảng giải từng nhịp để HS bắt chước
Tiếp theo, hướng dẫn cách hít vào, thở ra : 2
+ Lần 4 : Cho 1 em hô để cả lớp tập, GV sửa
chữa sai sót cho HS
b) Trò chơi “Nhanh lên , bạn ơi !” :
- Tập họp HS theo đội hình chơi, nhắc lại
Trang 38- Hs biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạthàng ngày.
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm, không đồngtình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của
- Giáo dục HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện,nước, xăng, dầu…
II.ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ, thẻ màu
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY –HỌC: ĐỘNG DẠY –HỌC: NG D Y-H C: ẠT ĐỘNG DẠY –HỌC: ỌC:
1 Bài cũ:
- Yêu cầu học sinh đọc mục ghi
nhớ, trả lời 2 câu hỏi SGK
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
- 2 em đọc và trả lời
Hoạt động 1: Học sinh làm việc cá nhân
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lên chữa bài tập và giải
thích
- Cả lớp trao đổi và nhận xét đưa
kết luận đúng Yêu cầu học sinh
nhắc lại
- Yêu cầu học sinh tự liên hệ
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
Hoạt động 2
- HS thảo luận và đóng vai bài
5/13
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Yêu cầu học sinh lên đóng vai
- Yêu cầu cả lớp thảo luận:
Hoạt động tiếp nối
- HS nêu các cách tiết kiệm
- 1 em đọc đề
- 1 em lên làm
- Các việc làm: a, b, g, h, k là tiếtkiệm tiền của
- Các việc làm: c, d, đ, e, i là lãngphí tiền của
Trang 39- Nhận xét tiết học
**************************************************
SINH HOẠT TUẦN 8
I MỤC TIÊU:
- Nhận xét ưu khuyết điểm tuần qua ( học tập, nề nếp, vệ sinh )
- Triển khai công tác tuần tới
2 Lớp phó học tập báo cáo về tình hình học tập của lớp trong tuần qua
3 Lớp trưởng báo cáo về nề nếp của lớp trong tuần
4 Lớp phó lao động báo cáo về tình hình lao động dọn vệ sinh trường lớp
5 Học sinh cả lớp phát biểu ý kiến về tình hình của lớp trong tuần qua; qua
đó đề ra hướng phấn đấu chung cho cả lớp trong tuần học tới
6 Lớp trưởng tổng hợp ý kiến của cả lớp báo cáo với GV chủ nhiệm
7 Giáo viên nhận xét chung
8.Kế hoạch tuần tới:
- Duy trì các nề nếp đã đạt được trong tuần qua
- Thi đua dạy tốt học tốt, dành nhiều điểm tố
- Tăng cường kiểm tra bài làm ở nhà và việc chuẩn bị bài đến lớp
- Tô trưởng tích cực kiểm tra việc soạn vở theo thời khóa biểu củacác tổ viên
- Động viên các em nộp các khoản thu
- Vệ sinh khuôn viên trường lớp
- Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động phong trào trườnghọc thân thiện, học sinh tích cực
*********************************************************
Trang 40TUẦN 9
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: thợ rèn, kiếm sống, quan sang, phì phào,cúc cắc, bắn toé, mồn một, nhễ nhại, cúc cắc,…Đọc trôi chảy được toàn bài,ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi
II PHƯƠNG TIỆN:
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y-H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 Kiểm tra:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trong bài Đôi giày ba ta
màu xanh và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- 1 HS đọc toàn bài và nêu nội
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt HS đọc )
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm
- HS đọc tiếp nối nhau theo trình tự
+ Đoạn 1: Từ ngày phải … sống