1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 4 tuàn 32quang CKTKN

27 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp với nội dung diễn tả.- Hiểu ND : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán trả lời được các CH trong SGK.. -Biết

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp với nội dung diễn tả.

- Hiểu ND : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán (trả lời được các CH trong SGK)

2 - Giáo dục:

- Giáo dục HS yêu cuộc sống , sống vui vẻ , lạc quan

II - CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Con chuồn chuồn nước

- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 1 )

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 :

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2 :

* Đoạn 1 : Từ đầu đến chuyên về môn cười

cợt

- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn chán ?

1-HS luyện đọc

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- mặt trời không muốn dậy

- chim không muốn hót

Trang 2

- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn

chán như vậy ?

* Đoạn 2 : Tiếp theo … học không vào

- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?

- Kết quả ra sao ?

* Đoạn 3 : Còn lại

- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn

*Nêu nội dungù của bài ?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc diễn

cảm, thể hiện đúng nội dung theo gợi ý

phần luyện đọc

- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bài: Vị đại

thần…phấn khởi ra lệnh Giọng đọc thay

đổi linh hoạt phù hợp với diễn biến câu

chuyện

- hoa trong vườn chưa nở đã tàn

- gương mặt mọi người rầu rĩ , héo hon

- gió thở dài trên những mái nhà

* Cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy :Vì dân cư ở đó không ai biết cười.

Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở vương quốc nọ vô

cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười

*Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt

*Sau một năm , viên đại thần trở về , xin chịu tội vì đã cố gắng hết sức nhưng học không vào

Ý đoạn 2 : Việc nhà vua cử người đi du học

bị thất bại

* Điều bất ngờ xảy ra là: Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường

* Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

* Câu chuyện này muốn nói với em+ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán

+ Tiếng cười rất cần cho cuộc sống + Con người cần không chỉ cơm ăn , áo mặc mà cần cả tiếng cười

Ý đoạn 3 : Hi vọng của triều đình

*Nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ

vô cùng tẻ nhạt , buồn chán

-3 HS nối nhau đọc 1 lượt

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn

4 Củng cố :

- Đọc sắm vai

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

5 Dặn dò :

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị : Hai bài thơ của Bác Hồ

TỐN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

Trang 3

I - MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số)

- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số

- Biết so sánh số tự nhiên

II - CHUẨN BỊ :

- Phấn màu

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên.

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)

b) Các hoạt động :

SINH Bài tập 1:(dòng 1, 2)

Củng cố kĩ thuật tính nhân, chia (đặt tính,

thực hiện phép tính)

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại quy tắc tìm

“một thừa số chưa biết”, “số bị chia chưa

biết”

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:( dành HS khá, giỏi nếu còn thời

gian)

- Củng cố tính chất giao hoán, kết hợp của

phép nhân, tính chất nhân với 1, tính chất

một số nhân với một tổng…; đồng thời củng

cố về biểu thức chứa chữ

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4:

* Củng cố về nhân (chia) nhẩm với 10, 100,

1000; nhân nhẩm với 11; … so sánh hai số tự

- HS sửa và nêu tên gọi của các tính chất

HS phát biểu bằng lời các tính chất (tương ứng với các phần trong bài)

- HS làm bài so sánh hai số tự nhiên

* Chú ý: HS phải thực hiện phép tính trước (tính nhẩm) rồi so sánh & điền dấu thích hợp vào ô trống

- HS sửa bài

Trang 4

* Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS làm một

số phép tính bằng miệng để ôn lại cách nhân

nhẩm một số có hai chữ số với 11, nhân

(chia) nhẩm với (cho) 10, 100, 100

* HS nêu kết quả và nêu cách làm

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 5:( dành HS khá, giỏi nếu còn thời

gian)

HS lên bảng sửa bài

GV chốt lại lời giải đúng

- HS tự đọc đề & tự làm bài vào vở:

Số lượt phải mua xăng: 180 : 12 = 15 (lượt)

Số tiền phải mua là : 7500 x 15 = 112500 (đ)

4 Củng cố - Dặn dò :

- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?

- Nhận xét tiết học

-Xem lại kiến thức bài 3/ 163

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên.(tt)

Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG.

LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN.

Trang 5

I - MỤC TIÊU:

-HS biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn

-Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo

an toàn đi tới trường ( theo tình hình địa phương )

-Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường ; biết phân tích được các lý do an toàn hay không an toàn

2 - Giáo dục:

-Có ý thức và thói quen chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn

II -CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

-Hai sơ đồ trên giấy khổ lớn

+Sơ đồ khu vực quanh trường học+Sơ đồ về những con đường từ A đến điểm lựa chọn B

2 Học sinh :

-Quan sát con đường đến trường để nhận biết những đặc điểm

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : (3’) Bảo vệ môi trường.(tt)

- Tại sao cần bảo vệ môi trường?

- Em cần thực hiện bảo vệ môi trường như thế nào ?

+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua để thực hiện bảo vệ môi trường

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Dành cho địa phương

Bài: Lựa chọn đường đi an toàn

b) Các hoạt động :

Trang 6

4 Củng cố :

-Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp, các em cần lựa chọn con đường đi tới trường hợp lý và bảo đảm an toàn ; ta chỉ nên đi theo con đường an toàn dù có phải đi xa hơn

5 Dặn dò :

- Tích cực tham gia các hoạt động về an toàn giao thông

- Chuẩn bị : Thực hành khi đi ra đường

Hoạt động 1 : Tìm hiểu con đường đi an

toàn

a)Mục tiêu :

-HS hiểu con đường như thế nào là đảm bảo

an toàn

-Có ý thức và biết cách chọn con đường an

toàn đi học hay đi chơi

b)Cách tiến hành :

-GV chia nhóm, mỗi nhóm một tờ giấy khổ

to ghi ý kiến thảo luận của nhóm

-GV kẻ bảng thành cột, ghi lại ý kiến HS

GV nhận xét, đánh dấu các ý đúng của HS

-HS biết vận dụng kiến thức xác định được

những điểm, đoạn đường an toàn để lựa chọn

con đường đi học hay đi chơi được an toàn

b)Cách tiến hành :

-Dùng sa bàn hoặc sơ đồ về con đường từ

nhà đến trường có hai hoặc ba đường đi,

trong đó mỗi đoạn đường có những tình

huống khác nhau

c)Kết luận :

-Chỉ ra và phân tích cho các em hiểu cần

chọn con đường nào là an toàn dù có phải đi

xa hơn

- Chia HS thành các nhóm

- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và tìm cách xử lí

Câu hỏi : Theo em, con đường hay đoạn đường có điều kiện như thế nào là an toàn, như thế nào là không an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp

- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung kết quả thảo luận

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến

- Làm việc theo từng đôi một -HS xác định được những điểm, đoạn đường kém an toàn để tránh (không đi)-HS vận dụng kiến thức về con đường an toàn để lựa chọn con đường đi học hay đi chơi được an toàn

- 1-2 HS lên giới thiệu, các bạn ở gần hoặc cùng đường đi nhận xét, bổ sung.Điều kiện con đường

an toàn Điều kiện con đường kém an toà

Trang 7

KHOA H ỌC ĐỘNG VẬT CẦN ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?.

I - MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

-Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng

II- CHUẨN BỊ:

-Hình trang 126,127 SGK

-Sưu tầm tranh ảnh con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Bài “Động vật cần gì để sống?”

-Qua bài học em biết những gì? (vai trò của nước, không khí, thức ăn và ánh sáng đối với đời sống động vật.)

-Nêu những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Bài “Động vật cần ăn gì để sống?”

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu thức ăn

của các loài động vật khác nhau

-Tập trung tranh ảnh

-Yêu cầu HS phân chia động vật theo các

nhóm thức ăn của chúng

Kết luận: Như mục “Bạn cần biết” trang

117 SGK

Hoạt động 2:Trò chơi đố bạn “Con gì?”

* Hướng dẫn cách chơi

- HS đeo hình hay ảnh một con vật nào đó

và úp mặt lại

- HS đó phải đặt câu hỏi về đặc điểm của

con vật theo cách hỏi đúng hoặc sai và

các bạn trong lớp đoán (Chỉ nêu đúng

* Quan sát và trả lời câu hỏi: Nói tên những động vật ăn cỏ, lá cây, quả, … và những động vật ăn thịt , sâu bọ,…

-Các nhóm thu gom tranh ảnh đã sưu tầm về động vật và thức ăn của chúng

-Chia theo các nhóm thức ăn ;+Nhóm ăn thịt

+Nhóm ăn cỏ và lá cây

+Nhóm ăn hạt

+Nhóm ăn sâu bọ

+Nhóm ăn tạp

- HS trình bày lên giấy khổ to như báo tường.-Trình bày sản phẩm và xem sản phẩm của nhóm khác đánh giá lẫn nhau

* Liên hệ thực tế và trả lời : Kể tên một số đông vật ăn tạp mà bạn biết

-Nêu đặc điểm các con vật trong hình để các bạn khác đoán Vd :

+Con vật này có 4 chân phải không?

+Con vật này ăn thịt phải không ?

Trang 8

hoặc sai.)

* Chơi thử

* Chơi theo nhóm

-Chốt vấn đề

+Con vật này sống trên cạn phải không?

4 Củng cố :

-Qua bài học em biết những gì?

*Phân loại động vật theo thức ăn của chúng

*Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Học thuộc mục cần biết SGK/ 127

- Chuẩn bị : “Trao đổi chất ở động vật?”

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

II - CHUẨN BỊ :

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)

GV yêu cầu HS nêu các tính chất của phép nhân

GV nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)

b) Các hoạt động :

Bài tập 1 (a): Yêu cầu HS tự làm

Bài này củng cố về tính giá trị của biểu

- HS làm bài, trình bày cách làmvào vở

- 2 HS sửa & thống nhất kết quả

- HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức

- HS làm bài vào vở

Trang 9

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:(dành HS khá, giỏi nếu còn thời

Yêu cầu HS đọc đề toán, tự làm bài

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 5:( dành HS khá, giỏi nếu còn thời

gian) HS tự làm rồi chữa bài

GV chốt lại lời giải đúng

- 4 HS sửa

- HS làm bài theo nhóm đôi

- 6 HS sửa bài, một số HS nêu cách tính nhanh

- HS đọc đề toán, tự làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm Lớp sửa bài :

Số vải tuần sau bán : 319 + 76 = 395 (m) Số ngày bán trong 2 tuần : 7 x 2 = 14 ( ngày)

Trung bình mỗi ngày bán : (319 + 395) : 14 = 51 ( m)

- HS đọc đề toán, thi đua tính nhanh theo tổ

- Đại diện mỗi tổ lên bảng làm HS lên bảng làm Lớp sửa bài :

Số tiền 2 hộp bánh : 24000 x 2 = 48000 (đ) Số tiền 6 chai sữa : 9800 x 6 = 58800 (đ) Số tiền lúc đầu mẹ có :

48000 + 58800 + 93200 = 200000 ( đ)

4 Củng cố :

- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?

- HS nêu cách tìm số trung bình cộng

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về biểu đồ

Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

I - MỤC TIÊU:

- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao

giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? - ND Ghi nhớ).

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục) ; bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chổ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT (2)

* HS khá, giỏi : biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT (2)

II -CHUẨN BỊ:

Bảng phụ viết bài tập 3

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.

- 2 HS nêu tác dụng của trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu Cho ví dụ

- GV nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : - Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

Trang 10

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1:

* Bài 1, 2.

- Yêu cầu tìm trạng ngữ trong câu

- Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý nghĩa

- Phát phiếu cho các nhóm

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Buổi sáng hôm nay

Vừa mới ngày hôm qua.

Qua 1 đêm mưa rào.

Từ ngày còn ít tuổi.

Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng

Hồ giải trên các lề phố Hà Nội.

Bài tập 2:

- HS tiếp tục làm việc theo nhóm

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Mùa đông - đến ngày đến tháng.

Giữa lúc gió đang gào ghét ấy – có lúc

1- Phần nhận xét:

- Đọc yêu cầu bài 1, 2

- Cả lớp đọc thầm Phát biểu

* Trạng ngữ của câu: Đúng lúc đó Bổ sung

ý nghĩa thời gian cho câu

- Đọc yêu cầu bài tập 3, 4

- Làm xong dán kết quả lên bảng

- Cả lớp nhận xét

2- Ghi nhớ

- 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ

- HS cho 1 số ví dụ về trạng ngữ chỉ thời gian

3-Luyện tập

- HS đọc yêu cầu

- Trao đổi nhóm, gạch dưới các trạng ngữ chỉ thời gian in trong phiếu

- Các nhóm đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu bài tập

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

I - MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng CT ; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BTCT phương ngữ (2) a/b,

Trang 11

II - CHUẨN BỊ:

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Nghe lời chim nói

- Tìm từ phân biệt: r/d/gi hoặc v/d/gi

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

4 Củng cố :

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

5 Dặn dò :

- Về nhà tiếp tục luyện viết lại các chữ sai ( nếu có)

- Chuẩn bị : Nhớ-viết : Ngắm trăng

K

I - MỤC TIÊU:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu

chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1) ; bước đầu biết kể lại nối tiếp được tồn bộ câu

chuyện (BT2)

- Biết trao đổi cùng bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân.

- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét

- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu

đến trên những mái nhà

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát

lỗi

Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả

Giáo viên giao việc

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HS theo dõi trong SGK

HS đọc yêu cầu bài tập 2b

Cả lớp đọc thầm

HS làm bài

HS trình bày kết quả bài làm

Bài 2b: nói chuyện, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, nói chuyện, nổi tiếng

HS ghi lời giải đúng vào vở

Trang 12

* GDBVMT : Giáo dục các em có ý thức vượt mọi khó khăn, khắc phục những trở

ngại trong môi trường thiên nhiên

II - CHUẨN BỊ:

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động :

2 Bài cũ :

- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia về du lịch hay thám hiểm

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Khát vọng sống

b) Các hoạt động :

*Hoạt động 1:GV kể chuyện

Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn

giọng những từ ngữ miêu tả những

gian khổ, nguy hiểm trên đường đi,

những cố gắng phi thường để được

sống của Giôn

-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải

nghĩa một số từ khó chú thích sau

truyện

-Kể lần 2:Vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ phóng to trên bảng

-Kể lần 3(nếu cần)

*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS kể

truyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

(KNS: đĩng vai, trình bày 1 phút ).

-Cho HS kể chuyện

-Cho HS bình chọn

-Lắng nghe

- HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần

lời dưới mỗi tranh trong SGK

-Kể theo nhóm và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời

-Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện

4 Củng cố :

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

* GDBVMT: Giáo dục các em có ý thức vượt mọi khó khăn, khắc phục những trở

ngại trong môi trường thiên nhiên

Trang 13

I - MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng phù hợp nội dung

- Hiểu ND ( hai bài thơ ngắn) : Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống khơng nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 1 trong hai bài thơ)

Giáo dục:

* Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

+ Bài Ngắm trawngcho thấy Bác Hồ là người lạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiên

+ Bài Khơng đề cho thấy Bác Hồ là người yêu mến trẻ em

- Giáo dục HS tinh thần lạc quan yêu đời , yêu cuộc sống

* GDBVMT: Qua bài thơ GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn

bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu

II - CHUẨN BỊ:

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn hai bài thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Ngắm trăng - Không đề

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Bài Ngắm trăng

1 - Luyện đọc

- Hoàn cảnh của Bác trong tù : rất thiếu thốn

khổ sở về vật chất , dễ mệt mỏi về tinh thần

- Đọc diễn cảm bài thơ : giọng ngân nga , thư

- Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó giữa

bác Hồ với trăng ?

+ Câu thơ nào trong bài cho thấy Bác tả trăng

với vẻ tinh nghịch?(GD học tập & làm theo

tấm gương đạo đức HCM )

- Qua bài thơ , em học được điều gì ở bác

Hồ ?

- HS nối tiếp nhau đọc

- 1 HS đọc xuất xứ , chú giải

- Bác qua cửa sổ phịng giam nhà tù

- Người ngắm trăng ngắm nhà thơ

- Qua bài thơ , em học được ở bác Hồ:+ Tình yêu với thiên nhiên , với cuộc sống

Ngày đăng: 06/06/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w