người dẫn chuyện, nhà vua, cậu bé - HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp - Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp - HS đọc
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 33
Vương quốc vắng nụ cười (tt) Oân tập các phép tính với số tự nhiên (tt) Tổng kết
Ơn tập 3 bài hát BA
4/5/2010
Chính tả Toán Luyện từ và câu Địa lí Thể dục
Ngắm trăng –Không đề Ơân tập về các phép tính với phân số(tt) Mở rộng vốn từ :Lạc quan –Yêu đời Ơân tập
Mơn thể thao tự chọn TƯ
5/5/2009
Tập đọc Kể chuyện Toán Khoa học
Mĩ thuật
Con chim chiền chiện Kể chuyện đã nghe ,đã đọc Ơân tập các phép tính với phận số (tt) Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
Vẽ tranh NĂM
6/5/2010
Tập làm văn Toán Luyện từ và câu Khoa học Thể dục
Miêu tả con vật (Kiểm tra viết) Ơân tập về đại lượng
Chuỗi thức ăn trong tự nhiên Lắp ghép mơ hình tự chọn
Mơn thể thao tự chọn SÁU
7/5/2010
Toán Luyện từ và câu Tập làm văn
Âm nh ạc Shtt
Ơân tập về đại lượng (tt) Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu Điền vào giấy tờ in sẵn
Dành cho địa phương Sinh hoạt tuần 33
Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010
Trang 2Tập đọc
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (TT)
I MỤC TIÊU:
1 Kĩ năng: HS đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật Đọc đúng
từ khó dễ lẫn: lom khom, dải rút, ngự uyển, vỡ bụng, rạng rỡ, cuống quá, cắn dở.
- Trả lời được các câu hỏi trong bài
2 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài: tóc để trái đào, vườn ngự uyển.…
- Hiểu được nội dung: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương
quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ lụi tàn
3 Thái độ: Giáo dục các em luôn thân thiện và niềm nở với mọi người ,luôn vui vẻ
trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Bài cũ: Ngắm trăng Không đề
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ,
trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: trực tiếp
+ Hướng dẫn luyện đọc
- GV cho 1 HS đọc toàn bài
-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn và sửa từ sai ,câu sai cho các em
+Cho hs đọc trong nhóm đôi
+Yêu cầu đọc cá nhân của nhóm đôi đọc
từng đoạn đọc xong mời các nhân của nhóm
đôi khác đọc đoạn tiếp theo
- HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài đọc đúng từ khó dễ lẫn: lom khom, dải rút, ngự uyển vỡ bụng rạng rỡ.…
+ Đoạn 1: Từ đầu …… đến Nói đi,
ta trọng thưởng
+ Đoạn 2: tiếp theo …… đến dứt giải rút ạ
+ Đoạn 3: còn lại
- HS đọc trong nhóm đôi
- Hs đọc cá nhân của nhóm đôi đọc từng đoạn đọc xong mời cá nhân của nhóm đôi khác đọc đoạn
Trang 3’
* GV đọc diễn cảm cả bài
+ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2
- Con người phi thường mà cả triều đình
háo hức nhìn đó là ai?
- Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp
cậu bé?
- Cậu bé phát hiện những chuyện buồn cười
ở đâu?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
Đoạn 1,2 nói lên nội dung gì?
- Cho HS đọc thầm đoạn cuối truyện
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào?
* GV nhận xét & chốt ý
+Phần cuối của truyện cho ta biết điều gì?
- Đọc diễn cảm
+ HS đọc truyện theo cách phân vai
- GV mời HS đọc truyện theo cách phân vai
tiếp theo
- HS nghe
* HS đọc thầm đoạn 1,2
- Đó chỉ là một chú bé chừng 10 tuổi để tóc trái đào.
- Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói trọng thưởng cho cậu
- Cậu bé phát hiện chuyện buồn cười ở xung quanh : Ở nhà vua – quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm; Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở; Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút
- Vì những chuyện ấy bất ngờ & trái ngược với cái tự nhiên: trong buổi thiết triều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm, quan coi vườn ngự uyển giấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo, chính cậu bé thì đứng lom khom vì
bị đứt giải rút
*Tiếng cười có ở xung quanh chúng ta
- HS đọc thầm đoạn cuối truyện
- Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe.
*Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u buồn
- HS nêu nội dung bài
- Một tốp 3 HS đọc diễn cảm toàn truyện theo cách phân vai
Trang 45 ’
4 ’
- GV giúp HS biết đọc thể hiện biểu cảm lời
các nhân vật
+Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Tiếng cười thật dễ lây ……… thoát
khỏi nguy cơ tàn lụi)
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Con chim chiền chiện
(người dẫn chuyện, nhà vua, cậu bé)
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Hs tìm chi tiết đó
Toán
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TT)
I.MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức –Thực hiện phép nhân & phép chia phân số.
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
- Bài tập cần làm: 1,2,4a
2/ Kĩ năng:Vận dụng giải các bài toán có liên quan
3/ Thái độ: Giáo dục hs có ý thức học và tính toán cẩn thận
II.CHUẨN BỊ:
- Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 5b/ Thực hành
Bài tập 1: bài làm bảng
- Yêu cầu HS tự thực hiện bảng
lớp bảng con các phép tính của
phân số
- GV nhận xét sửa sai và ghi
điểm
Bài tập 2:Bài làm theo nhóm đôi
- Cho hs nêu rõ tìm x trong các
câu a, b, c,
- Yêu cầu HS sử dụng mối quan
hệ giữa thành phần & kết quả
phép tính để tìm x
Bài tập 3: Bài làm nhóm bốn
- Yêu cầu HS tự tính rồi rút
gọn.theo nhóm bốn thi đua các
nhóm với nhau
- GV tổng kết thi đua
Bài tập 4:bài làm vở
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu đề toán
- Muốn biết bạn An cắt tờ giấy
ra thành bao nhiêu ô vuông em có
thể làm như thế nào?
- Gv cho hs làm bài vào vở
- GV thu vở ghi điểm và cho hs
đổi chéo vở kiểm tra nhau
4/ Củng cố ,d ặn dị
- HS làm bài
11
6 11
3 2
; 11
3 2 : 11
6 2 11
3 : 11
6
; 11
6 2 11
3 )
21
8 3
2 7
4
; 3
2 7
4 : 21
8
; 7
4 3
2 : 21
8
; 21
8 7
4 3
2 )
- HS sửa & thống nhất kết quả
- HS nêu nhằm củng cố cách tìm x
- HS làm bài theo nhóm đôi a) 72×x= 32 b)52×x= 31 c) 22
11
7 : =
x
x =32:72 x =52:31 x= 22 ×117
x =37 x =56 x =14
- HS nhóm khác nhận xét
- HS làm bài theo nhóm bốn
9
49 7
3 : 3
7 ) 1 7
3 3
24 5 4 3 2
4 3 2 )
; 22
3 198
27 11
9 6
1 3
- HS đọc yêu cầu đề toán
- Tính diện tích 1 ô vuông rồi chia diện tích của tờ giấy cho diện tích ô vuông
a) Diện tích tờ giấy: 52×52 = 254 (m 2 ) Chu Vi tờ giấy: 4 58
5
2 × = (m) b) cắt ra thành nhiều ô 1 ô có cạnh là: 252 m thì cắt được tất cả 25 ô vuông như thế
- HS nộp bài và kiểm tra chéo vở nhau.
Trang 64 ’ -Gv nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập các phép
tính với phân số (tt)
Lịch sử
TỔNG KẾT I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta
từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX
- Lập bảng và nêu tên những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu.
2.Kĩ năng:HS nêu lại được một số sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong
quá trình dựng nước & giữ nước của dân tộc ta từ thời vua Hùng Vương đến giữa thế
kỉ XIX
3.Thái độ; giúp hs ham học hỏi và tìm hiểu lịch sử nước nhà.
II.CHUẨN BỊ:
- SGK, sơ đồ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Bài cũ: Kinh thành Huế
- Mô tả sơ lược về quá trình xây dựng kinh
thành Huế?
- GV nhận xét.
3 Bài mới:
Giới thiệu: Trực tiếp
Hoạt động 1:cả lớp
MT: HS trả lời các câu hỏi nhằm củng cố lại
các kiến thức
- Nước ta trải qua mấy giai đoạn phát triển
lịch sử mà em đã học trong lịch sử lớp 4 ?
-GV cho HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi
-GV theo dõi giúp đỡ và gọi đại diện trình bày
từng thời kì (giai đoạn phát triển )
- hát
HS mô tả về quá trình xây dựng
kinh thành Huế
- HS nhận xét
- Buổi đầu dựng nước và giữ nước/ Hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập / Buổi đầu độc lập/ Các triều đại phong kiến
- Hs trả lời câu hỏi theo nhóm
- HS điền nội dung các thời kì, triều đại vào ô trống
- Đại diện trình bày từng thời
kì ,giai đoạn phát triển
Trang 710 ’
5 ’
1) Trình bày móc thời gian giai đoạn lịch sử:
buổi đầu dựng nước?
2) Trình bày mốc thời gian giai đoạn lịch sử:
Hơn 1000 nghìn năm đấu tranh giành độc lập
3)Trình bày móc thời gian giai đoạn lịch sử:
buổi đầu độc lập
4)Trình bày móc thời gian giai đoạn lịch sử:
các triều đại phong kiến
5)Trình bày móc thời gian giai đoạn thế kỉ:
XI-XIII
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân/8 phút
* Mt: hs củng cố lại các sự kiện lịch sử
- Gv cho hs trả lời cá nhân nói về triều đại trị
vì tên nước –Kinh đô
- Hùng Vương, An Dương Vương đóng đô ở đâu
tên nước là gì ?
- Buổi đầu độc lập có các triều đại nào ?đóng
đô ở đâu tên nước là gì ?
- Gv đưa câu hỏi tương tự với các triều đại còn
lại: Lý, Trần, Hậu Lê, Trịnh –Nguyễn, Tây Sơn,
Triều Nguyễn.
* Kl: GV thống kê lại vào bảng đính lên nhằm
củng cố lại các kinh đô tên nước
Hoạt động 3: Thi đua tổ kể chuyện 8 phút
* MT: HS kểû lại được các nhân vật sự kiện lịch
sử
- GV đưa ra danh sách các nhân vật lịch sử như
: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng,
Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái
Tổ…cho hs thi kể chuyện vâe gương nhan vật
- Trả lời cá nhân
- Hùng Vương: Nước Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu /An Dương Vương Nước Âu Lạc , đóng đô ở Cổ Loa.
- Nhà Ngô đóng đô ở Cổ Loa/Nhà Đinh nước Đại Cồ Việt đóng đô ở Hoa Lư/ NHà Tiền Lê nước nước Đại Cồ Việt kinh đôû Hoa Lư
- HS nghe theo dõi
- Ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử
- HS thi đua kể lại các câu chuyện về gương những vị anh hùng đó theo nhóm bốn.
Trang 84 ’
- GV tổng kết thi đua
* Kl: trải qua những giai đoạn lịch sử nước lúc
thịnh lúc suy nhưng thời nào cũng có các anh
hùng hào kiệt , vua giỏi, người tài: Lý Thường
Kiệt, Trần Hưng đạo, …
1.Kiến thức: HS Biết giữ trật tự an toàn giao thông.
2.Kĩ năng: Tỏ thái độ luôn chấp hành luật giao thông.
3.Thái độ:Có thói quen tham gia đúng luật giao thông và kêu gọi mọi người cùng
tham gia
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu giao việc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
a) Giới thiệu bài :
- Thực hiện an toàn giao thông
Hoạt động1: Tìm hiểu giao thông địa
phương
- GDtt: đi đúng luật giao thông
+ Ở địa phương em có các loại giao
Trang 94 ’
Hoạt động 2: Tham gia giao thông
+ Hằng ngày em đi học, em đi qua
con đường lớn nào? phải đi như thế
nào là đúng luật?
+ Em hãy nêu cách tham gia giao
thông đường bộ đúng cách mà không
vi phạm luật gia thông đường bộ?
- Kết luận: Sang đường nơi có vạch
vôi, đi bên phải không chở 3, không đi
trái phần đường …
4.Củng cố
+ Em làm gì để vận động mọi người
cùng tham gia đúng luật đường bộ?
+ Em đã đi đúng luật đường bộ
chưa?
- Gv nhận xét tiết học
- Tham gia các phong trào đền ơn
đáp nghĩa, thăm hỏi gia đình thương
binh liệt sĩ, chăm sóc các bà, các mẹ
Việt Nam anh hùng, tìm địa chỉ đỏ.
đường đi vào Phú Riềng Đỏ, đường vào nông trường ….
- HS tự liên hệ
- HS khác bổ sung
- HS thảo luận trả lời + HS trình bày : sang đường nơi có vạch vôi, đi bên phải không chở 3 , không đi trái phần đường
- HS nghe và bổ sung thêm
- HS trả lời theo suy nghĩ…
- Hs tự liên hệ
Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010
Chính t ả ( Nhớ viết)Ngắm trăng –Không đềI.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Ngắm trăng – Không đề 2.Kĩ năng:Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu tr / ch hoặc vần
iêu / iu dễ lẫn.
3.Thái độ; Kính yêu Bác Hồ.chăm học xứng đáng cháu ngoan Bác Hồ
II.CHUẨN BỊ:
-Một số tờ phiếu khổ to ghi BT2a, 3b.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 ’
5 ’ 1 Ổ ån định
2 Bài cũ
- Hát
Trang 10a/Giới thiệu bài :
- Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
cần viết
+ Qua hai bài thơ :Ngắm trăng và Không
đề của BÁc,em biết được điều gì ở Bác ?
* Gdtt: Kính yêu Bác Hồ,chăm học xứng
đáng là cháu ngoan Bác Hồ
- GV cho HS thảo luận trong nhóm năm
tìm ra các từ khó dễ viết sai lẫn
Gv cho HS theo dõi bảng lớp GV phân
tích rồi đọc lại những từ đó cho HS viết
bảng con
- Bài này nên trình bày như thế nào?
- Yêu cầu HS viết tập
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi
cho nhau GV chấm bài 1 số HS
- GV nhận xét chung
Bài tập (2 a) bài làm theo nhóm bốn
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV nhắc HS chú ý: chỉ điền vào bảng
những tiếng có nghĩa
- GV phát phiếu cho các nhóm thi làm bài
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Bài tập( 3 b) bài làm nhóm đôi
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3b
- Từ láy là từ như thế nào ?
- GV cho các nhóm thi làm bài
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: buồn chán , kinh khủng
- HS nhận xét
1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các
HS khác nhẩm theo +Qua hai bài thơ em thấy Bác là người sống giản dị,luôn lạc quan yêu đời,yêu cuộc sống cho dù gặp bất kì hoàn cảnh khó khăn nào.
- HS thảo luận trong nhóm năm tìm
ra các từ khó dễ viết sai lẫn hs viết bảng con / HS nhận xét
- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con từ: rượu,đường non,hững hờ, xách bương, non, soi của sổ.…
- Thể thơ có 7 chữ và thể thơ lục bát.
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm thi đua làm bài
- Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả : trà, trả trá, tràm …
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Dành cho hs giỏi
- Các nhóm thi đua làm bài nhóm đôi
Trang 114 ’
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
4 Củng cố, d ặn dị
- Gv nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Nói ngược.
- Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Toán
ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ (TT)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Tính giá trị biểu thức với các phân số
- Giải được bài tốn cĩ lời văn với các phân số
- BT cần làm: bài1 a,c bài 2b, bài 3.
2.Kĩ năng:Vận dụng giải được các bài tập có liên quan.Thực hiện các kĩ năng thành
thạo
3.Thái độ:Giáo dục tính chính xác khi giải toán
II.CHUẨN BỊ:
- Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài tập 1:bài làm bảng
- Nếu như ở trong bài 1 em sẽ làm bài như
11
5 11
6
- HS sửa & thống nhất kết quả
- HS tự tính thi đua các nhóm đôi với
Trang 124 ’
- GV để HS tự tính thi đua các nhóm đôi
với nhau
- GV tổng kết thi đua
Bài tập 3:bài làm vở
- Gv cho hs đọc đề toán
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết số vải còn lại may được bao
nhiêu cái túi chúng ta phải tính được gì
trước?
- Gv cho làm vào vở và cho 2hs làm bài
vào phiếu
* GD các em có ý thức giữ gìn quấn áo
luôn sạch sẽ
-GV thu một số bài chấm và nhận xét
Bài tập 4:bài làm khoanh vào ô đúng và
giải thích cá nhân
-GV cho hs tự làm và lấy đỉêm giải thích
Sau khi HS nêu chọn câu D, yêu cầu HS
phải giải thích.
4 Củng cố
- Gv cho hs tham gia “tính đúng tính
nhanh”
- Gv nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Ôn tập các phép tính với ps
nhau
5
10 5
1 : 5
4 4
3 3
2 ) 5
2 5 4 3
4 3 2
- HS đọc đề toán
- HS làm vào vở và 2hs làm bài vào phiếu sau đó sửa bài chung
Bài giải
Số vải đã may quần áo 20:5 x 4 =16
(m ) Số vải còn lại: 20 – 16 =4 (m) Số túi đã may được :4 : 32 =6 (túi )
Đáp số ;6 túi
- Hs làm bài cá nhân chọn ô d là ô đúng là: 205
- Hs tham gia “tính đúng tính nhanh”
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ :LẠC QUAN –YÊU ĐỜI I.MỤC TIÊU;
1.Kiến thức :Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), Biết xếp đúng các từ cho trước cĩ tiếng
lạc thành hai nhĩm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước cĩ tiếng quan thành ba nhĩm
nghĩa ( BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luơn lạc quan, khơng nản chí trước những khĩ khăn( BT4)
2.Kĩ năng :Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không
nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn.
3.Thái độ: Giáo dục các em có thức yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
Trang 13II.CHUẨN BỊ:
-Bút dạ & phiếu khổ to, viết nội dung BT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
a/ Giới thiệu bài :
Bài tập 1: bài làm cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gv cho hs làm bài cá nhân nối với
nghĩa phù hợp HS cả lớp làm bài vào vở
- GV cho HS nối trên bảng lớp thi đua 2
HS
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: Bài làm nhóm đôi
Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu hs làm bài theo nhóm đôi
- GV cho 2 nhóm làm bài vào phiếu
trình bày
- GV nhận xét, tổng kết thi đua.
Bài tập 3: Bài làm vở
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV cho hs tự suy nghĩ làm bài cá nhân
vào vở trắng cho 3 HS làm bài xếp các
từ theo các nhóm và gv đến tại chỗ chấm
bài cho hs làm vở và cho 3 hs trình bày
phiếu làm bài của mình
- Hát
- 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ.bài Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
- 1 HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân nối với nghĩa phù hợp hs cả lớp làm bài vào
- HS trình bày
- HS nhẩm HTL các câu tục ngữ Thi đọc thuộc lòng.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài theo nhóm đôi xếp từ”lạc” thành hai nhóm
- Đại diện nhóm đọc kết quả.
a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là
“vui, mừng”: lạc quan, lạc thú.
b)Những từ trong đó lạc có nghĩa là :“rớt lại”, “sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài vở + phiếu
- Đại diện nhóm đọc kết quả.
a)Những từ trong đó quan có nghĩa là
“quan lại”: quan quân.
b)Những từ trong đó quan có nghĩa là
“nhìn, xem”: lạc quan.
c)Những từ trong đó quan có nghĩa là
Trang 144 ’
- GV nhận xét thu vở ghi điểm
Bài tập 4: Bài làm nhóm bốn
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của các
câu tục ngữ để HS từ đó có thể hiểu
được nghĩa thực của câu tục ngữ:
- GV cho HS thảo luận nhóm bốn trả lời
+ Sông có khúc, người có lúc: dòng sông
có khúc thẳng, khúc quanh, khúc rộng,
khúc hẹp ……; con người có lúc sướng,
lúc khổ, lúc vui, lúc buồn
+ Kiến tha lâu cũng đầy tổ: con kiến rất
nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi,
nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ.
- GV cho hs nhẩm học thuộc lòng câu
tục ngữ
4 Củng cố d ăn dị
- Gv nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ
mục đích cho câu
“liên hệ, gắn bó”: quan hệ, quan tâm.
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm bốn , suy nghĩ, phát biểu ý kiến:
+ Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên buồn phiền, nản chí.
+ Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn, kiên trì & nhẫn nại ắt thành công
- HS nhẩm HTL các câu tục ngữ Thi đọc thuộc lòng.
- Hs nêu lại các từ vừa được mở rộng
Địa lí
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN
Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: k ể t ên m ột s ố ho ạt đ ộng khai th ác ngu ồn l ợi ch ính c ủa bi ển đ ảo.
- Ch ỉ tr ên b ản đ ồ t ự nhi ên VN n ơi khai th ác d ầu kh í , v ùng đ ánh b ắt nhi ều h ải s
ản c ủa n ư ớc ta.
- HS kh á, gi ỏi: N êu th ứ t ự c ác c ơng vi ệc t ừ đ ánh b ắt đ ến ti êu th ụ h ải s ản
+ N êu m ột s ố nguy ên nh ân d ẫn t ới c ạn ki ệt ngu ồn h ải s ản ven b ờ.
2.Kĩ năngNêu thứ tự tên các công việc trong quá trình khai thác & sử dụng khoáng
sản, hải sản của nước ta.Chỉ trên bản đồ Việt Nam vùng khai thác khoáng sản, đánh bắt nhiều hải sản ở nước ta.Biết một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản & ô nhiễm môi trường biển
Trang 153.Thái độ:Có ý thức giữ vệ sinh môi trường biển khi đi tham quan, nghỉ mát ở vùng
biển.
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
-Bản đồ công nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam.
-Tranh ảnh về khai thác dầu khí, khai thác & nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2Bài cũ: Biển, đảo và quần đảo.
-Chỉ trên bản đồ và mô tả về biển, đảo của
-GV yêu cầu HS chỉ trên bản đồ Việt Nam
nơi có dầu khí trên biển.
+Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất
của vùng biển VN là ?
+Nước ta đang khai thác khoáng sản na ở
vùng biển VN?
-Yêu cầu hs chỉ vị trí của những nơi đang
khai thác khoáng sản đó trên bản đồ
-Quan sát hình 1 & các hình ở mục 1, trả lời
câu hỏi của mục này trong SGK?
-Kể tên các sản phẩm của dầu khí được sử
dụng hàng ngày mà các em biết?
* GV : Hiện nay dầu khí của nước ta khai
thác được chủ yếu dùng cho xuất khẩu, nước
ta đang xây dựng các nhà máy lọc & chế
-HS trả lời -HS nhận xét
-HS chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi có dầu khí trên biển.HS dựa vào tranh ảnh để trả lời.
+ LaØ dầu mỏ ,khí đốt và cát trắng +Dầu khí và cát trắng.Dầu khí dùng để phục vụ trong nước và xuất khẩu.
-HS lên bảng chỉ bản đồ nơi đang khai thác khoáng sản ở nước ta -HS các nhóm dựa vào tranh ảnh, bản đồ, SGK, vốn hiểu biết để thảo luận theo gợi ý.
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
Trang 16’
4 ’
biến dầu.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (Đánh bắt
và nuôi trồng hải sản
*MT:kể tên được các hải sản của vùng biển
VN
-Yêu câu hs dựa vào SGK và thảo luận
nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau đây
ù Nhóm 1: Nêu những dẫn chứng thể hiện
biển nước ta có rất nhiều hải sản?
Nhóm 2: Hoạt động đánh bắt hải sản của
nước ta diễn ra như thế nào? Ở những địa
điểm nào?
Nhóm 3: Xây dựng quy trình khai thác cá
biển.
Nhóm 4:Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân
dân còn làm gì để có thêm nhiều hải sản?
Nhóm 5: Theo em, nguồn hải sản có vô tận
không? Những yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến
nguồn hải sản đó?
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
-Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ những nơi khai
thác khoáng sản
-GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ
hải sản của nước ta.
-GV yêu cầu HS kể về các loại hải sản (tôm,
cua, cá…) mà các em đã trông thấy hoặc đã
được ăn.
4/ Củng cố – d ặn dị
GD các em có ý thức giữ gìn vệ sinh vùng
biển môi trường khi đi tham quan du lịch,
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
-Nhận xét tiết học
+ Cá biển: cá thu, cá chim, cá hồng
Tôm: tôm sú, tôm he, tôm hùm… Mực, sò, ốc,…
+Diễn ra khắp vùng biển kể từ Bắc vào Nam, nhiều nhất là các tỉnh ven biển từ Quảng Ngãi đến kiên giang (kết hợp chỉ trên bản đồ) + Khai thác cá biển- Chế biến cá đông lạnh
- Đóng gói cá đã chế biến- Chuyên chở sản phẩm-Xuất khẩu
+ Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân ta còn nuôi các loại cá, tôm,…
+ Nguồn hải sản không vô tận Những yếu tố: khai thác rừng bừa bãi, không hợp lý, làm ô nhiễm môi trường biển, để dầu loang ra biển,
… -HS thực hành chỉ trên bản đồ
Trang 17-Chuẩn bị bài: Ôn tập
Thứ tư ngày 5 tháng 5 năm 2010
T ập đọc
CON CHIM CHIỀN CHIỆNI.MỤC TIÊU:
1 Kĩ năng:.Đọc đúng từ khó: chiền chiện, bụng sữa, chan chứa, bối rối…
Bước đầu biết đọc diễn cảm hai ba khổ thơ trong bài với giọng hồn nhiên, vui tươi,
tràn đầy tình yêu cuộc sống
2 Kiến thức: Hiểu các từ : cao hoài, cao vợi ,thì, lúa tròn bụng sữa.có trong bài.
-Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúcvà tràn đầy tình yêu trong cuộc sống.
- Trả lời được các câu hỏi thuộc hai ba khổ thơ.
3 Thái độ:Biết bảo vệ các loài sống ngoài tự nhiên không bắt giết hại chúng để
chúng đem lại cho con người niềm vui
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV yêu cầu HS đọc truyện theo cách phân
vai & trả lời câu hỏi về nội dung truyện
- GV nhận xét & ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Hướng dẫn luyện đọc
- Cho 1 HS đọc toàn bài
+ GV yêu cầu HS luyện đọc khổ thơ
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
* GV chú ý sửa lỗi từ sai trong bài
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
- 1 HS đọc toàn bài.
- Lần lược HS luyện đọc theo khổ thơ và chú ý nghe bài đọc và nhận xét bài đọc của bạn
- HS đọc kết hợp đọc chú giải hiểu các từngữ có trong bài: cao
Trang 18-Yêu cầu hs đọc trong nhóm trong bàn
* GV đọc diễn cảm cả bài
+ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
- Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung
cảnh thiên nhiên như thế nào?
- Những từ ngữ & chi tiết nào vẽ lên hình
ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn
giữa không gian cao rộng?
- Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót
của chim chiền chiện?
- Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho em
cảm giác như thế nào?
- Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận, em
hình dung được điều gì?
*Bài thơ nói lên điều gì?
+ Đọc diễn cảm & HTLbài thơ
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 đoạn thơ.
hoài, cao vợi ,thì, lúa tròn bụng sữa.có trong bài
- HS đọc trong nhóm trong bàn
- Hs nghe và theo dõi
- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
- Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian cao, rộng.
- Chim bay lượn rất tự do – lúc sà xuống cánh đồng – chim bay, chim sà; lúa tròn bụng sữa ……; lúc vút lên cao – các từ ngữ bay vút, bay cao, vút cao, cao vút, cao hoài, cao vợi; hình ảnh cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót làm xanh da trời Vì bay lượn tự do nên lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi
Là nhữngcâu:
Khúc hát ngọt ngào Tiếng hót long lanh Như cành sương khĩi//
Chim ơi, chim nói Chuyện chi, chuyện chi?//
Tiếng ngọc trong veo Chim gieo từngchuỗi.//
Đồng quê chan chứa Những lời chim ca.//
Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời.//
- Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho em thấy một cuộc sống bình yên hạnh phúc.
- Dành cho HS giỏi
* HS nêu nội dung bài
Trang 194 ’
- GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài
thơ & thể hiện đúng
+ Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn thơ
- GV treo bảng phụ 3 khổ thơ cuối
- Cho hs luỵên đọc trước lớp
- GV sửa lỗi cho các em
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ
- Cho Cả lớp thi HTL từng đoạn, cả bài thơ.
4 Củng cố
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 đoạn thơ mỗi em 2khổ thơ
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- HS đọc trước lớp Đại diện thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm HTL bài thơ
- Cả lớp thi HTL từng đoạn, cả bài thơ
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ,ĐÃ ĐỌC I.MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào gợi ý trong SGK chọn và kể tự nhiên bằng lời của mình
câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về tinh thần lạc quan, yêu đời.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện đoạn chuyện đã kể , biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)
2.Rèn kĩ năng nghe:Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời
kể của bạn
3 Giáo dục: Lòng kham phục những người có tinh thần lạc quan yêu đời
II.CHUẨN BỊ:
-Một số truyện viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi.
-Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý KC.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 ’
5 ’ 1/ Ổn định
2/ Bài cũ
- hát