1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 5 tuan 1-4

103 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 5 tuần 1-4
Người hướng dẫn P. Thí Nguyễn Thị Hương
Trường học Trường Tiểu học Hiếu Liờm
Chuyên ngành Đạo đức, Tập đọc
Thể loại Giao án lớp 5
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 869,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cỏc hoạt động dạy học: * GV giới thiệu bài : * Hoạt động 1: Luyện đọc - Mục tiờu: Đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ:Đọc đúng các từ ngữ trong bài – Thể hện đợc tình cảm thân ái,

Trang 1

TUẦN 1

Thứ ngày tháng năm

Bài 1: Em là học sinh lớp 5

I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :

- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước

- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- Vui và tự hào là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện là HS lớp 5

II §å dïng d¹y häc: Tranh vÏ , phiÕu bµi tËp , b¶ng kÕ ho¹ch

III Các hoạt động dạy học:

* Khởi động: Hát bài Trường em

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là họcsinh lớp 5

GV rút ra kết luận: Lớp 5 là lớp lớn nhất trường Chúng ta cần gương mẫu về mọi mặt

để cho các em khối lớp khác học tập và noi theo

* Hoạt động 2: Bài tập 1 SGK

- Mục tiêu: Giúp HS xác định được những nhiệm vụ của HS lớp 5

- Tiến hành:

GV gọi 1 HS đọc yêu cầu BT1

HS suy nghĩ đưa ra ý kiến vào bảng con

Trang 2

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Thư gửi cỏc học sinh

1 Đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ:

- Đọc đúng các từ ngữ trong bài – Thể hện đợc tình cảm thân ái, trìu mến thiết tha, tintởng của Bác đối thiếu nhi Việt nam

2 Hiểu bài : Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung bài thơ: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học , nghe thầy, yêu bạn, và tintởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông xây dựng thành công nớc ViệtNam mới

3 Thuộc lòng một đoạn thơ

- Tranh minh hoạ bài tập đọc sách giáo khoa

- Bảng phụ viết đoạn thơ học sinh cần thuộc lòng

III Cỏc hoạt động dạy học:

* GV giới thiệu bài :

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Mục tiờu: Đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ:Đọc đúng các từ ngữ trong bài –

Thể hện đợc tình cảm thân ái, trìu mến thiết tha, tin tởng của Bác đối thiếu nhi Việt Nam

- Tiến hành:

- Học sinh đọc cả bài

- GV chia bài thành hai đọan

- Học sinh đọc nối tiếp 2 đoạn

- Kết hợp luyện phỏt õm (Tựu trường , giời, giở )

- Giải nghĩa từ ( cơ đồ, toàn cầu, kiến thiết )

- Luyện ngắt nghĩa cõu: Non sụng Việt Nam…

- GV nờu cỏch đọc : Thiết tha thõn ỏi, tin tưởng, hi vọng Cần nhấn mạnh cỏc từ ngữthể hiện đuợc niềm tin của Bỏc ( Non sụng, tươi đẹp, một phần lớn)

- HS luyện đọc nhúm đụi

- Hai HS đọc lại 2 đoạn - nhận xột

- GV đọc mẫu cả bài

* Hoạt động 2: Tỡm hiểu bài

- Mục tiờu: Hiểu các từ ngữ trong bài ; Hiểu nội dung bài thơ: Bác Hồ khuyên học sinh

chăm học , nghe thầy, yêu bạn, và tin tởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp củacha ông xây dựng thành công nớc Việt Nam mới

- 2 học sinh 2 dóy thi đọc – tuyờn dương – ghi điểm

- GV hỏi nội dung bài : HS nờu nội dung bài

GV rỳt ra kết luận : Bỏc Hồ khuyờn HS chăm học, nghe thầy, yờu bạn và tin tưởng

rằng, HS sẽ kế tục xứng đỏng sự nghiệp của cha ụng, xõy dựng thành cụng nước ViệtNam mới

* Củng cố, dặn dũ:

- Để xứng đỏng với niềm tin của Bỏc, chỳng ta cần phải làm gỡ? HS nờu

Trang 3

- Về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau.

IV Rỳt kinh nghiệm:

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Toán

Tiết1: Ôn tập: Khaớ niệm về phân số.

I Mục tiêu:

- Giúp hs củng cố khái niệm ban đầu về phân số, đọc viết phân số.

- Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số

II ẹoà duứng daùy hoùc:

Caực taỏm bỡa caột vaứ veừ nhử caực hỡnh veừ trong SGK

III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:

* Khởi động:

1 Hoaùt ủoọng 1: OÂn taọp khaựi nieọm ban ủaàu veà phaõn soỏ

- Muùc tieõu: HS nhụự laùi khaựi nieọm veà phaõn soỏ.

- Tiến hành:

- GV hửụựng daón HS quan saựt tửứng taỏm bỡa roài neõu teõn goùi phaõn soỏ, tửù vieỏt phaõn soỏủoự roài ủoùc phaõn soỏ VD: GV cho HS quan saựt taỏm bỡa roài neõu: moọt baờng giaỏy ủửụùc chialaứm ba phaàn baống nhau, toõ maứu hai phaàn, tửực laứ toõ maứu hai phaàn ba baờng giaỏy ta coựphaõn soỏ (GV vieỏt baỷng) 2

3; ủoùc laứ : hai phaàn ba

- Goùi vaứi HS ủoùc laùi

- Laứm tửụng tửù cho caực taỏm bỡa coứn laùi

- GV chổ vaứo caực phaõn soỏ 2 5 3 40; ; ;

3 10 4 100 goùi laứ caực phaõn soỏ, goùi moọt vaứi HS ủoùc laùi caực phaõn soỏ ủoự

2 Hoaùt ủoọng 2: OÂn taọp caựch vieỏt thửụng hai soỏ tửù nhieõn , caựch vieỏt moói soỏ tửù nhieõn dửụựi

daùng phaõn soỏ

- M ục tiờu: Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số

- Tiến h nh: ành:

- GV hửụựng daón HS laàn lửụùt vieỏt : 1 : 3; 4 : 10; 9 : 2 dửụựi daùng phaõn soỏ

VD: 1 : 3 = 1

3; roài giuựp HS tửù neõu: 1 chia cho 3 coự thửụng laứ 1 phaàn 3

- Tửụng tửù cho caực pheựp tớnh coứn laùi

3 Hoaùt ủoọng 3: Thửùc haứnh luyeọn taọp

- Mục tiờu: Vận dụng kiến thức vừa học thực h nh luyành: ện tập

- Tiến h nh: ành:

Baứi 1: HS neõu yeõu caàu baứi

HS làm miệng - Nhận xột Baứi 2: HS ủoùc yeõu caàu

- Lụựp laứm baứi vaứo vụỷ – moọt HS leõn baỷng laứm baứi baỷng phuù – treo baỷng phuù nhaọn xeựt chửừa baứi

- Tửụng tửù GV hửụựng daón HS laứm baứi 3,4

* Cuỷng coỏ daởn doứ

- HS nhaộc laùi caựch ủoùc, vieỏt phaõn soỏ

Trang 4

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tính chất bằng nhau của phân số, rút gọn và quy đồng mẫusố.

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Bài 1: Sự sinh sản

I/ Mục tiêu: Sau bài học, Hs cĩ khả năng

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và cĩ những điểm gống với bố mẹ của mình

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II/ Đồ dùng dạy học

- - Tranh ảnh, trị chơi

- SGK

III/ Các hoạt động dạy học

* Khởi động : Hát: Cả nhà thương nhau

1 Hoạt động 1: Đi tìm người thân

- Mục tiêu: Hs nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và cĩ những đặc điểm giống với bố mẹ của mình

- Tíên hành:

+ GV phổ biến luật chơi: GV sẽ mỗi nhĩm 1 số tấm hình Nhiệm vụ của mỗi nhĩm

là tìm người thân( bố, mẹ) cho bé đang đứng một mình Nhĩm nào tìm đúng nhanh nhất, đĩ là nhĩm thắng cuộc

+ HS làm việc theo nhĩm, tổ

+ Nhận xét:

+ HS trả lời câu hỏi: Tại sao các em tìm được bố mẹ cho các em bé?

Qua chị chơi, các em rút ra được điều gì?

+ GV kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và cĩ những đặc điểm giống với bố

mẹ của mình

+ 1 - 2 Hs nhắc lại

2 Hoạt động 2: Làm việc SGK

- Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản

- Tiến hành:

+ GV yêu cầu hs quan sát tránh,2,3 trang 4,5 SGK và đọc thầm lời thọai các nhân vật trong hình

+ Hs làm việc theo nhĩm đội - thảo luận và cử đại diện nhĩm lên giới thiệu gia đình bạn Liên

+ Gv mời một nhĩm một dãy trình bày

+ Nhận xét - tuyên dương

+ HS trả lời câu hỏi:

Theo em, gia đình bạn Liên cĩ mấy thế hệ?( 2 thế hệ) Nhờ đâu mà cĩ các thế hệ trong mỗi gia đình?( Nhờ cĩ sự sinh sản) Nhận xét:

HS tự giới thiệu về gia đình mình

GV rút ra kết luận: nhờ cĩ sự sinh sản mà các thế hệ gia đình, dịng họ được

duy trì

2- 3 Hs đọc ghi nhớ: SGK

* Củng cố, dặn dị:

Tại sao chúng ta nhận ra đựơc bố mẹ của em bé?

Trang 5

Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau?

Nếu con người không có khả năng sinh sản, điều gì sẽ xảy ra?

Giáo dục tư tưởng: thương yêu, kính trọng mọi người

GV nhận xét tiết học

IV Rút kinh nghiệm:

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Thứ ba, ngày tháng năm 2009

CHÍNH TẢ Nghe viết; Việt Nam thân yêu

Ôn tập quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh

I/Mục tiêu:

- Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu

- Làm bài tập để cũng cố qui tắc viết chính tả với ng/ngh, g/gh, c/k

GV đọc mẫu bài Việt Nam thân yêu – HS theo dõi

Nội dung đoạn thơ là gì? HS trả lời

HS luyện viết chữ khó: Mênh mông / dập dờn/ nhuộm bùn/ vứt bỏ

- HS thảo luận nhóm đội làm SGK

- Đại diện nhóm trình bày – HS đọc nối tiếp bài văn

* Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học.

Trang 6

- Chuẩn bị bài cho tiết sau.

IV Rút kinh nghiệm:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TỐN (tiết 2)

Ơn tập tính chất cơ bản của phân số

I Mục tiêu: giúp hs:

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số đễ rút gọn phân số, quy đồng mẫu số phân số

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

* Bài cũ:

Gọi HS lên bảng làm bài tập 4 SGK - Nhận xét

* Giới thiệu bài mới: Nêu mục đích bài học

- Hướng dẫn HS rút gọn phân số 12090 Lưu ý HS nhớ lại:

- Rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mớivẫn bằng phân số đã cho

- Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn được nữa(tức là nhận đượcphân số tối giản)

Lưu ý HS: Có nhiều cách rút gọn phân số nhưng cách nhanh nhất là chọn được số

lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó

Hướng dẫn HS quy đồng mẫu số các phân số đã nêu trong ví dụ 1 và ví dụ 2(SGK),tự nêu cách quy đồng mẫu số ứng với từng ví dụ

Trang 7

Bài tập 3: Thi đua theo dóyNhận xột, chấm điểm.

* Cũng cố, dặn dũ

GV hỏi: Học bài gỡ?

HS đọc ghi nhớ

Làm Bài tập 1,3 vào vở bài tập về nhà

Chuẩn bị bài sau

IV Rỳt kinh nghiệm:

- Tập trung nghe thầy (cô) nghe kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện : nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn kể tiếp đợclời bạn

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ SGK phóng to

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh

III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc

* Giụựi thieọu baứi

1.Hoaùt ủoọng 1: GV keồ chuyeọn

Muùc tieõu: HS nghe vaứ naộm ủửụùc noọi dung caõu chuyeọn

Tieỏn haứnh:

- GV keồ laàn 1- HS nghe GV vieỏt teõn caực nhaõn vaọt trong truyeọn leõn baỷng, giuựp HS giaỷi nghúa moọt soỏ tửứ khoự ( Mittinh, truyeàn ủụn, thaứnh nieõn, luaọt sử)

- GV keồ laàn 2, vửứa keồ vửứa chổ tranh minh hoùa

2 Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón HS keồ chuyeọn – trao ủoồi veà yự nghúa caõu chuyeọn

Muùc tieõu: HS nhụự laùi noọi dung vaứ hieồu ủửụùc yự nghúa cuỷa caõu chuyeọn

Tieỏn haứnh:

a/ Baứi taọp 1: HS ủoùc yeõu caàu baứi

GV yeõu caàu HS dửùa vaứo tranh minh hoaù vaứ trớ nhụự ủeồ tỡm cho moói bửực tranh 1- 2 caõuthuyeỏt minh ( thaỷo luaọn nhoựm ủoõi)

Goùi caực nhoựm phaựt bieồu lụứi thuyeỏt minh cho 6 tranh

Lụựp nhaọn xeựt boồ sung

GV nhaọn xeựt vaứ choỏt yự ủuựng:

+ Tranh 1: Lyự Tửù Troùng raỏt saựng daù, ủửụùc cửỷ ủi nửụực ngoaứi hoùc

+ Tranh 2: Veà nửụực, anh ủửụùc giao nhieọm vuù nhaọn vaứ chuyeồn thử tửứ, taứi lieọu vụựi caực ẹaỷng baùn

+ Tranh 3: Anh raỏt bỡnh túnh, gan daù vaứ nhanh trớ trong coõng vieọc

+ Tranh 4: Trong moọt buoồi mớttinh anh baộn cheỏt teõn maọt thaựm vaứ bũ giaởc baột

Trang 8

+ Tranh 5: Trước toà, anh hiên ngang vạch trần tội ác của giặc và khẳng định

lí tưởng của mình

+ Tranh 6: Ra pháp trường, anh hát vang bài Quốc tế ca

b/ Bài tập 2 – 3: HS đọc yêu cầu bài

- Thi kể chuyện trước lớp – lớp nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm hiên nganh trước kẻ thù

* Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

- Chuẩn bị trước cho tiết kể chuyện sau: Tìm một câu chuyện (đoạn truyện) em đã được nghe hoặc được đọc ca ngợi những anh hùng, danh nhân của nước ta để kể trước lớp

IV Rút kinh nghiệm:

XEM TRANH “ THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ”

I Mục tiêu:

- HS tiếp xúc, làm quen với tác phẩm thiếu nữ bên hoa huệ và hiểu vài nét về hoạ sĩ TôNgọc Vân

- HS nhận xét sơ lược về hình ảnh và màu sắc trong tranh

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh thiếu nữ bên hoa huệ

- Sưu tầm một số tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

III Các hoạt động dạy học:

Kiểm tra: GV kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập của HS

Bài mới:

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về học sĩ Tô Ngọc Vân.

- M ục tiêu: hiểu vài nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

- Tiến hành:

HS đọc mục 1 SGKtrang 3 thảo luận nhóm theo yêu cầu sau:

- Nêu một vài nét về tiểu sử của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

- Em hãy kể tên một số tác phẩm nổi tiếng của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

Sau thời gian thảo luận các nhóm báo cáo kêt quả – lớp nhận xét bổ sung

- GV giới thiệu tranh thiếu nữ bên hoa huệ

2 Hoạt động 2: Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ

Trang 9

- Mục tiêu: HS nắm được màu sắc hình ảnh và vẻ đẹp của tranh

- Cách tiến hành:

Lớp thảo luận nhóm đôi theo các yêu cầu sau:

- Hình ảnh chính của bức tranh là gì?

- Hình ảnh chính được vẽ như thế nào?

- Ngoài hình ảnh chính thì bức tranh còn hình ảnh nào?

- Màu sắc của bức tranh như thế nào?

- Tranh vẻ bằng chất liệu gì?

Sau thời gian thảo luận các nhóm báo cáo kết quả thảo luận – lớp nhận xét bổ sung

GV kết luận:

* Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Khen ngợi các nhóm tích cực phát biểu xây dựng bài

- Về nhà sưu tầm thêm tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân Quan sát màu sắc trong thiênnhiên và chuẩn bị bài sau

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

––––––––––––––––

LỊCH SỬ

Tiết 1: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:

- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chốngthực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì

- Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua,kiên quyết ở lại cùngnhân nhân chống quân Pháp xâm lược

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính VN

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học:

* Khởi động:

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược

- Mục tiêu: HS biết tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược

- Tiến hành:

- HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta?

+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược củathực dân Pháp?

- Gv chỉ bản đồ giới thiệu: Ngày 1/9/1958, thực dân pháp tấn công Đà Nẵng mởđầu cho cuộc chiến tranh xâm lược nước ta nhưng ngay lập tức chúng đã bị nhân dân tachống trả quyết liệt Đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân

Trang 10

dưới sự chỉ huy của Trương Định Phong trào này đã thu được một số thắng lợi và làm thựcdân Pháp hoang mang lo sợ.

2 Hoạt động 2: Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược

- Mục tiêu: HS biết : Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu củaphong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì.Với lòng yêu nước, TrươngĐịnh đã không tuân theo lệnh vua,kiên quyết ở lại cùng nhân nhân chống quân Pháp xâmlược

- Tiến hành:

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với các nội dung sau:

Câu 1: Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo em lệnh của

nhà vua đúng hay sai? Vì sao?

Câu 2: Nhận được lệnh vua Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào? Câu 3: Nghĩa quân và nhân dân đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương

Định?

Câu 4: Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?

Sau thời gian thảo luận đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận – Nhận xét bổ sung

GV chốt ý: Ghi nhớ SGK/5

3-4 HS nhắc lại

3 Hoạt động 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với “ Bình Tây Đại Nguyên Soái”

- Mục tiêu: HS biết tình cảm của nhân dân đối với Trương Định

- Tiến hành:

GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi:

- Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây Đại nguyên soái Trương Định

- Hãy kể một vài mẩu chuyện về Trương Định mà em biết

- Nhân dân ta làm gì để tỏ lòng biết ơn về ông?

Nhận xét

GV Kết luận: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu

tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì

* Củng cố, dặn dò:

- Em hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ của Trương Định khi nhận được lệnh vua

- Em hãy cho biết tình cảm của nhân dân đối với Trương Định

- GV nhận xét

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Thứ tư, ngày tháng 9 năm 2009

Luyện từ và câuTiết 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.

Trang 11

2 Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng

nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

II Đồ dùng dạy học

- Bảng viết sẵn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b

- Phiếu bài tập để HS làm bài 2 – 3

III Các hoạt động dạy học:

* Khởi động:

* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học.

1 Hoạt động 1: Nhận xét

- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và khônghoàn toàn

- Tiến hành:

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài

HS đọc các từ in đậm đã được viết trên bảng: xây dựng – kiến thiết, vàngxuộm – vàng hoe – vàng lịm

- GV hướng dẫn HS so sánh nghĩa các từ in đậm trong đoạn văn

* GV chốt : nghĩa của các từ này giống nhau vì nó cùng chỉ 1 hoạt đôïng hoặc 1 màu.+ Từ đồng nghĩa là gì?

- GV chốt ý: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy gọi là từ đồng nghĩa.

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài

- GV phát phiếu bài tập HS thảo luận nhóm đôi

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận – lớp nhận xét bổ sung

* GV Chốt : có hai nhóm từ đồng nghĩa:

+ Từ đồng ngh ĩa hoàn toàn có th ể thay th ế được cho nhau)

+ Từ đồng nghĩa ngh ĩa khong hoàn toàn (không thay th ế d ư ợc cho nhau ,khi s ử dụng c ần l ựa ch ọn.)

+Tìm VD về 2 nhóm từ đồng nghĩa, đặt câu

* GV rút ghi nhớ: sgk/8

2-3 HS nhắc lại ghi nhớ

2 Hoạt động 2 : Luyện tập

- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để thực hành làm bài tập.

- Tiến hành:

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài - Một HS đọc những từ in đậm trong đoạn văn

Cả lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến – lớp nhận xét– GV nhận xét chốt lại lời giải đúng: nước nhà – non sông; hoàn cầu – năm châu.Bài 2: HS dọc yêu cầu BT2

- GV phát phiếu bài tập HS thảo luận nhóm đôi, khuyến khích HS tìm được nhiều từđồng nghĩa với từ đã cho

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận – lớp nhận xét bổ sung – GV giữ lạibài tìm được nhiều từ đồng nghĩa nhất, bổ sung ý kiến của HS để làm phong phú thêmcác từ đồng nghĩa vừa tìm

Bài 3: HS đọc yêu cầu bài ( đọc cả mẫu)

– GV lưu ý HS mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp từ đồng

nghĩa Nếu em nào đặt một câu chứa cả hai từ càng tốt

Trang 12

– Nhận xét.

– GV chốt lời giải đúng

* Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong bài

IV Rút kinh nghiệm:

I Mơc tiªu : Giĩp HS

- Nhí l¹i c¸ch so s¸nh hai ph©n sè cã cïng mÉu sè, kh¸c mÉu sè

+ Khi so s¸nh c¸c ph©n sè cïng mÉu sè ta lµm như thế nào? ( Ta so sánh tử số của hai phân số đĩ, phân số nào cĩ tử số lớn hơn thì lớn hơn, ngược lại)

+ Gv nhËn xÐt

GV kết luận: Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu ta so sánh tử số của hai phân

số đĩ với nhau, phân số nào cĩ tử lớn hơn thì lớn hơn và ngược lại Muốn so sánh hai phân số khác mẫu: ta quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số với nhau

Trang 13

IV Rỳt kinh nghiệm:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

THỀ DỤC Bài 1

( thầy Chung dạy)

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TẬP ĐỌC Tiết 2: Quang cảnh làng mạc ngày mựa I) Mục tiêu :

1 Đọc lu loát toàn bài :

II) Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu :

* Bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc thuộc lũng đoạn văn th gửi các em HS của Bác Hồ và trả lời câu hỏi

- GV nhaọn xeựt – Ghi ủieồm

* Giụựi thieọu baứi: Quang caỷnh laứng maùc ngaứy muứa.

1 Hoaùt ủoọng 1: Hớng dẫn luyện đọc.

- Muùc tieõu: ẹoùc lửu loaựt toaứn baứi

- Tieỏn haứnh:

- 1 HS khá đọc bài văn

- GV chia baứi thaứnh 4 phần

+ Phaàn 1: Caõu mụỷ ủaàu

+ Phaàn 2: tieỏp theo cho ủeỏn nhửừng chuoói traứng haùt boà ủeà treo lụ lửỷng

+ Phaàn 3: tieỏp theo cho ủeỏn quaỷ ụựt ủoỷ choựi

+ Phaàn 4: nhửừng caõu coứn laùi

- Cho HS ủoùc noỏi tieỏp tửứng phaàn

- GV kết hợp sửa lỗi sai, giaỷi nghúa tửứ ( traứng haùt boà ủeà, ngaàu)

- HS luyeọn đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài : gioùng taỷ chaọm raừi, daứn traỷi, dũu daứng, nhaỏn gioùng nhửừngtửứ ngửừ dieồn taỷ nhửừng maứu vaứng raỏt khaực nhau cuỷa sửù vaọt

2 Hoaùt ủoọng 2: Tìm hiểu bài

- Muùc tieõu: Hiểu các từ ngữ ; phân biệt đợc sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc

dùng trong bài Nắm đợc nội dung chính : bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngàymùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tìnhyêu tha thiết của tác giả với quê hơng

- Tieỏn haứnh:

- HS đọc thầm vaứ trả lời câu hỏi

Hỏi 1: Kể tên những nhân vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó ?

Trang 14

Hỏi 2 : Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác

3 Hoaùt ủoọng 3: Luyeọn ủoùc dieón caỷm

- Muùc tieõu: HS bieỏt ủoùc dieón caỷm, theồ hieọn ủuựng yeõu caàu cuỷa baứi

- Tieỏn haứnh:

- GV treo baỷng phuù

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm

- HS kuyeọn ủoùc dieón caỷm

- Toồ chửực cho HS thi ủoùc dieồn caỷm

- Nhaọn xeựt

* Củng cố – dặn dò :

- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài

- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Yeõu caàu HS veứ nhaứ ủoùc laùi baứi nhieàu laàn

IV Ruựt kinh nghieọm:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

–––––––––

ẹũa lớBaứi 1: VIEÄT NAM - ẹAÁT NệễÙC CHUÙNG TA ( Tieỏt 1)

I MUẽC TIEÂU: Sau baứi hoùc HS coự theồ:

- Chổ ủửụùc vũ trớ ủũa lớ vaứ giụựi haùn cuỷa nửụực Vieọt Nam treõn baỷn ủoà( lửụùc ủoà) vaứ treõn quaỷ ủũa caàu

- Moõ taỷ sụ lửụùc vũ trớ ủũa lớ, hỡnh daùng cuỷa nửụực ta

- Neõu ủửụùc dieọn tớch cuỷa laừnh thoồ Vieọt Nam

- Neõu ủửụùc nhửừng thuaọn lụùi do vũ trớ ủem laùi cho nửụực ta

- Chổ vaứ neõu moọt soỏ ủaỷo, quaàn ủaỷo cuỷa nửụực ta treõn baỷn ủoà

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

- Quaỷ ủũa caàu (hoaởc baỷn ủoà caực nửụực treõn theỏ giụựi

- Lửụùc ủoà vieọt nam trong khu vửùc ẹoõng Nam A

- Caực hỡnh minh hoaù cuỷa SGK

- Caực theỷ tửứ ghi teõn caực ủaỷo… phieỏu hoùc taọp cho HS

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

* Khụỷi ủoọng:

* Giụựi thieọu baứi: Neõu muùc ủớch yeõu caàu cuỷa baứi hoùc

1 Hoaùt ủoọng 1: Vũ trớ ủũa lớ vaứ giụựi haùn

- Muùc tieõu: HS chổ ủửụùc vũ trớ ủũa lớ vaứ giụựi haùn cuỷa nửụực Vieọt Nam treõn baỷn ủoà( lửụùc

ủoà) vaứ treõn quaỷ ủũa caàu Moõ taỷ sụ lửụùc vũ trớ ủũa lớ, hỡnh daùng cuỷa nửụực ta

Trang 15

- Tiến hành:

GV hỏi:

- Các em có biết đất nước ta nằm trong khu vực nào của thế giới không? Hãy chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu

- HS chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu

GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK/66:

- Chỉ phần đất liền của nước ta trong lược đồ

- Nêu tên các nước giáp phần đất liền của nước ta

- Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta? tên biên là gì?

- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?

- Gọi HS lên bảng trình bày kết quả

- Nhận xét kết quả làm việc của HS

* Kết luận: VN nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Đất nước ta

vừa có đất liền, vừa có biển, các đảo và các quần đảo

2-3 HS nhắc lại

2 Hoạt động 2: Một số thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nước ta

- Mục tiêu: Biết được những thuận lợi do vị trí địa lí nước ta đem lại

- Tiến hành:

- Thảo luận nhóm:

+ Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu với các nước trên thế giới bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không?

- Sau thời gian thảo luận đại diện cá nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp – lớp nhận xét bổ sung

3 Hoạt động 3: Hình dạng và diện tích

- Mục tiêu: HS nắm được hình dạng và diện tích nước Việt Nam

- Tiền hành

HS quan sát hình 2 trang 67 và Thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:

- Phần đất liền của nước ta có những đặc điểm gì?

- Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?

- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2 ?

- So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu

Sau thời gian thảo luận đại diện nhóm trìng bày kết quả thảo luận – lớp nhận xét bổsung – GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận: Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam

với đường bờ biển cong hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650km và nơi hẹp nhất chưa đầy 50km

* Củng cố dặn dò:

- Trò chơi: Tiếp sức

- GV treo 2 lược đồ câm lên bảng – chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm 7 em len thi đua điền tên các đảo, quân đảo và các nước tiếp giáp với Việt Nam

- Nhận xét đánh giá từng đội chơi

- Khen thưởng đội thắng cuộc

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Trang 16

IV Rút kinh nghiệm:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Thứ năm ngày tháng 9 năm 2009

Tập làm vănTiết 1: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH

I Mục ti êu:

1 HS Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài ) của bài văn tả cảnh

2 HS biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi:

+ Nội dung cần ghi nhớ + Cấu tạo của bài nắng trưa

III Các hoạt động dạy học:

* Khởi động:

* Giới thiệu bài mới: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

1 Hoạt động 1: Nhận xét

- Mục tiêu: HS Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài ) của bài văn tả cảnh

- Tiến hành:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu bài tập

-HS đọc bài :hoàng hôn trên sông Hương

+ Cả lớp đọc thầm lại bài văn, mỗi em tự xác định mở bài thân bài và kết bài

+ HS phát biểu ý kiến – lớp nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng

- HS đọc bài :quang cảnh làng mạc ngày mùa

+ Tìm cấu tạo 3 phần của bài văn?

+ Nhận xét thứ tự miêu tả của 2 bài văn trên?

- Lớp thảo luận nhóm bàn – Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận – lơpù nhận xétbổ sung- chốt lại lời giải đúng

* GV chốt : Bài hoàng hôn trên sông Hương: tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian.

Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa: tả từng bộ phận của cảnh

* GV rút ra kết luận, ghi nhớ sgk

- 2 HS đọc ghi nhớ SGK

2 Hoạt động : Luyện tập

- Mục tiêu: HS biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể

- Tiến hành:

- HS đọc yêu cầu bài tập và bài Nắng trưa

- Nêu cấu tạo bài văn :Nắng trưa?

- Lớp thảo luận đôi bạn – các nhóm báo cáo kết quả thảo luận – lớp nhận xetù bổ sung,chốt lại lời giải đúng

* Củng cố dặn dò

- Một HS nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 17

IV Rút kinh nghiệm:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––-ToánTiết 4: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố về:

- So sánh phân số với đơn vị

- So sánh hai phân số có cùng tử số

II Đồ dùng dạy học: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* Bài cũ:

- 1HS : So sánh hai phân số : 1827 và 2027

- 1HS : Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 1 5 6; ;

3 8 24

- Lớp nhận xét chữa bài – GV nhận xét + ghi điểm

* Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu bài học

1 Hoạt động 1: Ôn tập cách so sánh phân số với đơn vị và

- Mục tiêu: HS nhớ lại cách so sánh phân số với đơn vị

- Tiến hành:

Bài 1: HS nêu yêu cầu BT1

Yêu cầu HS so sánh và giải thích – nhận xét - chữa bài

GV cho HS nhận xét để nhớ lại đặc điểm của phân số lớn hơn 1, bé hơn 1 và bằng 1Gọi vài HS nhắc lại

2 Hoạt động 2: so sánh hai phân số cùng tử số.

- Mục tiêu: Biết so sánh hai phân số cùng tử số Biết vận dụng kiến thức để làm bài

- Tiến hành:

Bài 2: GV hướng dẫn HS thực hiện như bài 1 và hướng dẫn HS nhớ được hai phân sốcó tử số bằng nhau phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn

Bài 3: HS nêu yêu cầu

Hướng dẫn HS làm bài – khuyến khích HS làm bằng nhiều cách

Bài 4: HS nêu bài toán , hướng dẫn HS giải vào vở:

Mẹ cho chị 13 số quả quýt tức là chị được 155 số quả quýtMẹ cho em 2

5 số quả quýt túc là em được 6

15số quả quýt

Trang 18

Mà 6

15 > 5

15 nên 2

5 > 1

3 Vậy em được nhiều quýt hơn chị

GV chấm và sửa bài

* Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài sau: Phân số thập phân

IV Rút kinh nghiệm:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Kĩ thuậtTiết 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ

I Mục tiêu: HS cần biết:

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

+ Một số khuy hai lỗ làm bằng các vật liệu khác nhau

+ 3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn

+ Một mảnh vải kích thước cỡ 20cm x 30cm

+ Chỉ khâu, kim khâu, phấn vạch, thước, kéo

III Các hoạt động dạy học

* Khởi động:

- GV kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của HS.

* Giới thiệu bài: Đính khuy hai lỗ

1 Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu

- Mục tiêu: HS biết các loại nút

- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản phẩm may mặc – HS nhận xétkhoảngcáchgiữa các khuy, so sánh vị trí của các khuy với lỗ khuyết trên hai nẹp áo

* GV tóm tắt ý chính: Khuy hay còn gọi là cúc hoặc nút được làm bằng nhiều vật liệu

khác nhau, với nhiều màu sắc, kích thước và hình dạng khác nhau Khuy được đính vào vảibằng các đường khâu qua hai lỗ khuy để nối khuy với vải Trên hai nẹp áo, vị trí của khuyngang bằng với vị trí của lỗ khuyết

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

- Mục tiêu: HS nắm được các thao tác đính khuy

Trang 19

- Tiến hành:

- Hướng dẫn HS đọc lướt mục II SGK nêu tên các bước trong quy trình đính khuy

- Nêu cách vạch dấu đính khuy hai lỗ

- HS thực hiện các thao tác trong bước 1

- HS nêu cách chuẩn bị đính khuy trong mục 2a hình 3

- HS đọc mục 2b và quan sát hình 4 SGK nêu cách đính khuy

* Lưu ý: Khi đính khuy, mũi kim phải đâm qua lỗ khuy và phần vải dưới lỗ khuy Mỗi

khuy phải đính 3 – 4 lần cho chắc chắn

- Hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất rồi khâu đính các lần tiếp theo

- Hướng dẫn HS quan sát hình 5, 6 SGK nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kếtthúc đính khuy

- Nhận xét và hướnh dẫn HS thực hiện thao tác quấn chỉ quanh chân khuy

- Hướng dẫn lại lần thứ 2

* Củng cố dặn dò:

- Nêu và thực hiện lại cách đính khuy hai lỗ

- Chuẩn bị để tiết sau thực hành đính khuy hai lỗ

IV Rút kinh nghiệm:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Luyện từ và câuTiết 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho.

2 Cảm nhận đựoc sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó

biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng viết sẵn nội dung bài 1 – 3

III Các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ: 3HS trả lời câu hỏi:

- Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Cho ví dụ

- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn? Cho ví dụ

GV nhận xét + ghi điểm

GV nhận xét bài cũ

* Giới thiệu bài mới: Luyện tập về từ đồng nghĩa.

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1.2

- Mục tiêu: Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho.

- Tiến hành:

Bài 1:

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

HS thảo luận nhóm 4 tìm những từ đồng nghĩa với những từ chỉ màu sắc đã cho

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,

GV nhận xét

Trang 20

- Học sinh sửa bài vào vở.

Bài 2:

1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- HS làm bài cá nhân vào vở

- HS đọc các câu đã đặt – lớp nhận xét bổ sung

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 3

- Mục tiêu: HS cảm nhận đựoc sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàntoàn, từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

- Tiến hành:

Bài 3:

Một HS đọc yêu cầu bài tập và đọc đoạn văn “ Cá hồi vượt thác”

- Lớp làm việc cá nhân tìm các từ cần điền

– Một HS lên bảng làm vào bảng phụ

- GV Treo bảng phụ HS đã làm – lớp nhận xét sửa chữa – HS đọc đoạn văn đã điền

* Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

- Yêu cầu HS về nhà đọc lại đoạn văn “ Cá hồi vượt thác” để nhớ cách lựa chọn các từđồng nghĩa trong đoạn văn

IV Rút kinh nghiệm:

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Khoa họcTiết 2: NAM HAY NỮ (bài 2 và 3)

I Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Phân biệt được nam và nữ dựa vào đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội

- Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 6, 7 SGK

- Các tấm phiếu có nội dung như SGK

III Hoạt động dạy học:

* Bài cũ: Gọi 3 HS trả lời câu hỏi:

- Em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng?

- Sự sinh sản ở người có ý nghĩa như thế nào?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

GV nhận xét và ghi điểm

* Giới thiệu bài mới: Nam hay nữ

1 Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học.

- Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học

- Tiến hành:

GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn các nội dung sau:

+ Tìm một số điểm giống và khác nhau giữa bạn nam và bạn nữ

Trang 21

+ Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bégái?

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận – lớp nhận xét bổ sung

* GV rút ra kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt,

trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Khi cònnhỏ, bé trai và bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình và cấu tạo cơ quan sinhdục Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nam vànữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học như:

- Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng

- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng

3-4 HS nhắc lại

2 Hoạt động 2: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Tiến hành:

- HS mở SGK trang 8, đọc và tìm hiểu nội dung “ Ai nhanh, ai đúng” thảo luận nhóm tổ

- GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu như gợi ý SGK trang 8 và hướng dẫn HS cáchchơi như sau:

+ Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới đây:

+ Các nhóm thi đua

+ Giải thích tại sao lại xếp như vậy?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận – nhóm khác chất vấn bổ sung

- Giáo viên đánh giá kết luận Tuyên dương nhóm thắng cuộc

* Củng cố dặn dò:

+ Nam giới và nữ giới có những điểm khác nhau nào về mặt sinh học?

- Nhận xét Tiết học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

IV Rút kinh nghiệm:

Thứ sáu ngày tháng 9 năm 2009

TẬP LÀM VĂNTiết 2: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục đích yêu cầu:

1.Từ việc phân tích quan sát tinh tế của tác giả trong đoạn văn Buổi sớm trên cánhđồng, HS hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh

2 Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điều đãquan sát

II Đồ dùng dạy học:

Tranh, ảnh quang cảnh một số vườn cây, công viên, đường phố……

Những ghi chép kết quả quan sát một buổi trong ngày

Bút dạ, giấy A3

III Các hoạt động dạy học

Trang 22

* Bài cũ

HS 1 : Nêu cấu tạo bài văn tả cảnh

HS2 : Nêu cấu tạo bài văn Nắng trưa

GV nhận xét, ghi điểm

* Giới thiệu bài mới: Nêu mục đích yêu cầu bài học.

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1.

- Mục tiêu: Từ việc phân tích quan sát tinh tế của tác giả trong đoạn văn Buổi sớm trêncánh đồng, HS hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh

- Tiến hành:

HS đọc yêu cầu bài tập 1

1 HS đọc đoạn văn : Buổi sớm trên cánh đồng

HS thảo luận nhóm tổ trả lời những câu hỏi : SGK/ 14

– Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

– Lớp nhận xét bổ sung

– GV nhận xét, chốt ý đúng

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2

- Mục tiêu: HS biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ýnhững điều đã quan sát

- Tiến hành:

Bài 2: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV giới thiệu một vài tranh, ảnh minh hoạ vườn cây, công viên, … đã chuẩn bị

- GV kiểm tra kết quả quan sát ở nhà của HS

- Dựa trên kết quả quan sát, mỗi HS tự lập dàn ý cho bài văn tả cảnh một buổi trongngày

- Một số HS dựa vào dàn ý nối tiếp nhau trình bày

GV nhận xét đánh giá

* Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý đã viết vào vở; chuẩn bị cho bài TLV tới (viếtmột đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày)

IV Rút kinh nghiệm:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

ToánTiết 5: PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết các phân số thập phân

- Nhận ra được : Có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân; biết cáchchuyển các phân số đó thành phân số thập phân

II Các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai HS lên bảng làm bài tập: so sánh các phân số: 56 và 78 ; 34 và 46

Trang 23

- GV thu chấm một số vở bài tập.

- GV nhận xét và ghi điểm

* Giới thiệu bài mới: Phân số thập phân.

1 Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân

- Mục tiêu: HS nắm được các phân số thập phân Nhận ra được : Có một số phân số có

thể viết thành phân số thập phân; biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thậpphân

GV giới thiệu phân số thập phân – HS nhắc lại

GV yêu cầu HS tìm phân số thập phân bằng phân số 35

1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp

Nhận xét

* GV kết luận: một số phân số có thể viết thành phân số thập phân.

2 Hoạt động 2: Luyện tập

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

1 HS đọc yêu cầu BT2

HS làm bảng con

Bài 3:

1HS đọc yêu cầu BT3

HS làm việc theo nhóm 2

Đại diện nhóm trình bày

Nhận xét

Bài 4:

1HS đọc yêu cầu BT4

HS làm bài vào vở

1HS làm bảng phụ

GV nhận xét, chốt

* Củng cố, dặn dò:

- Thế nào là phân số thập phân?

- GV nhận xét

- HS về nhà chuẩn bị bài sau

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 24

ÂM NHẠC

Ơn tập một số bài hát đã học

( Thầy An dạy)––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

THỂ DỤCBÀI 2( Thầy Chung dạy)––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

SINH HOẠT TẬP THỂ

Trang 25

Trang 26

Tuần 2:

Thứ hai ngày tháng 9 năm 2009

Đạo đứcTiết 2: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5

( tiết 2)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :

- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước

- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- Vui và tự hào là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện là HS lớp 5

II §å dïng d¹y häc: Tranh vÏ , phiÕu bµi tËp , b¶ng kÕ ho¹ch

III Các hoạt động dạy học:

* Bài cũ: HS trả lời câu hỏi:

Theo em học sinh lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp khác?

GV nhận xét, ghi điểm

* Giới thiệu bài:

1 Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu.

Mục tiêu: Rèn luyện cho HS kĩ năng đặt mục tiêu

Động viên HS có ý thức vươn lên về mọi mặt để xứng đáng là HS lớp 5.Tiến hành:

- Từng HS trình bày kế hoạch cá nhân của mình trong nhóm

- Nhóm trao đổi góp ý kiến

- GV mời một số HS trình bày trước lớp

- HS cả lớp trao đổi nhận xét

* Kết luận: Để xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu, rèn

luyện một cách có kế hoạch

2 Hoạt đông 2: Kể chuyện về các tấm gương học sinh lớp 5 gương mẫu.

Mục tiêu: HS biết thừa nhận và học tập theo các tấm gương tốt

Tiến hành:

- HS giới thiệu tranh vẽ của mình với cả lớp tầm qua báo đài)

- HS thảo luận về những điều có thể học tập qua các tấm gương đó

- GV giới thiệu thêm một vài tấm gương khác

* Kết luận: Chúng ta cần học tập theo các tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ

3 Hoạt động 3: Hát múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề trường em.

Mục tiêu: Giáo dục HS tình yêu và trách nhiệm đối với trường lớp

Tiến hành:

- HS giới thiệu tranh vẽ của mình trước lớp

- HS hát, múa, đọc thơ về chủ đề trường em

- GV nhận xét kết luận: Chúng ta rất vui khi là HS lớp 5, rất yêu quý và tự hào về

trường mình, lớp mình Đồng thời chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rènluyện tốt để xứng đáng là HS lớp 5; xây dựng lớp ta trở thành lớp tốt, trường ta trở thànhtrường tốt

* Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 27

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tiết 3 : TẬP ĐỌC

NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là

bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta

2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài với giọng tự hào

- Biết đọc một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê

3 Thái độ: Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam, càng

thêm yêu đất nước và tự hào là người Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để họcsinh luyện đọc

- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám

III Các hoạt động dạy học:

* Khởi động: - Hát

* Bài cũ: Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

- HS 1 đọc đoạn: Mùa đông……….vàng ối Trả lời câu hỏi: Em thích chi tiết nào nhất trongđoạn em vừa đọc? Tại sao?

- HS 2 đọc đoạn: Tàu đu đủ…… ra đồng ngay Trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào làmcho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?

- HS3 đọc toàn bài, nêu nội dung chính toàn bài

- GV nhận xét ghi điểm

* Giới thiệu bài mới: - Đất nước của chúng ta có một nền văn hiến lâu đời Bài tập đọc

“Nghìn năm văn hiến” các em học hôm nay sẽ đưa các em đến với Văn Miếu - Quốc TửGiám là một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh này chính là chứng tích về mộtnền văn hiến lâu đời của dân tộc ta

1 Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài với giọng tự hào Biết đọc một văn bản khoa học thườngthức có bảng thống kê

+ Đoạn 1: Từ đầu 3000 tiến sĩ

+ Đoạn 2: Bảng thống kê

+ Đoạn 3: Còn lại

- Học sinh luyện đọc nối tiếp từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ

- Luyện đọc các từ khó phát âm

Trang 28

- HS luyện đọc theo nhóm 3

- 1HS đọc cả bài

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứngvề nền văn hiến lâu đời của nước ta

Tiến hành:

+ Đoạn 1: (Hoạt động nhóm)

- Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì? - Khách nước ngoàingạc nhiên khi biết từ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ.Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoathi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua VN đã tổ chức được 185khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ

- Nêu ý đoạn 1: Khoa thi tiến sĩ đã có từ lâu đời

+ Đoạn 2: (Hoạt động cá nhân)

- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống kê

- Học sinh đọc thầm

 Giáo viên chốt:

+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: Triều Lê – 104 khoa thi

+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: Triều Lê – 1780 tiến sĩ

+ Đoạn 3: (Hoạt động cá nhân)

- Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hóa Việt Nam ? _Coi trọng đạohọc / VN là nước có nền văn hiến lâu đời/ Dân tộc ta đáng tự hào vì có một nền văn hiếnlâu đời

3 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Mục tiêu: HS đọc diễn cảm thể hiện đúng yêu cầu của bài

Tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc cho bài văn

- Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn

- Học sinh nhận xét

 Giáo viên nhận xét cho điểm

* Củng cố dặn dò:

- Gv tổng kết tiết học

- dặn HS về nhà chuẩn bị bài : Sắc màu em yêu

IV Rút kinh nghiệm:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

ToánTiết 6: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:Giúp HS củng cố về:

- Viết các phân số thập phân trên một đoạn của phân số

- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân

- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước

II Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 29

* Kiểm tra bài cũ

- Gọi 4 HS lên bảng chữa bài 4 trang 8 SGK

- GV nhận xét, ghi điểm

* Giới thiệu bài: Luyện tập.

1 Hoạt động 1: Viết các phân số thập phân trên một tia số.

Mục tiêu: HS biết viết các phân số thập phân trên một tia số

Tiến hành:

Bài 1: HS đọc yêu cầu BT1

- Hướng dẫn HS viết các phân số 3 4; ; ; 9

10 10 10vào các vạch tương ứng trên tia số

- Lớp làm bài vào vở–môït HS lên bảng làm vào bảng phụ – nhận xét chữa bài

- Sau khi nhận xét chữa bài gọi HS đọc lần lược các phân số 1 2 3; ; ; ;9

10 10 10 10 và nêuđó là các phân số thập phân

- Nhận xét và sửa bài

2 Hoạt động 2: Chuyển một số phân số thành phân số thập phân

Mục tiêu: HS biết chuyển một số phân số thành phân số thập phân

Tiến hành:

GV hướng dẫn HS làm bài 2, 3 SGK

Bài 2: HS nêu yêu cầu

- GV gợi ý HS cần nhân mẫu số với bao nhiêu để có dạng 10; 100;1000?

- HS làm vở + bảng phụ - Nhận xét chữa bài

Bài 3: Hướng dẫn như bài 2

Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS đưa các phân số thập phân không cùng mẫu về các phân số thậpphân cùng mẫu rồi so sánh

- VD: 105 và 10050 thì 105 = 10050 (quy đồng mẫu số)

Bài 5: Gọi HS đọc đề bài –GV giúp đỡ HS tóm tắt bài toán:

- BaØi toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào đã biết?

- Muốn tìm phân số của một số ta làm như thế nào?

- Nhận xét

- GV chấm và sửa bài

* Củng cố dặn do:ø

- HS nêu lại như thế nào là phân số thập phân

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

IV Rút kinh nghiệm:

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Khoa học

Trang 30

Tiết 3: NAM HAY NỮ (tiết 2)

I Mục tiêu: Giúp HS biết:

-Phân biệt được nam và nữ dựa vào đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội

-Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 6, 7 SGK

III Hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ:

+ Nam giới và nữ giới có những điểm khác nhau nào về mặt sinh học?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản

+ GV nhận xét, ghi điểm

* Giới thiệu bài mới

1 Hoạt động : Vai trò của nữ

Mục tiêu: Phân biệt được nam và nữ dựa vào đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội

Tiến hành:

- HS quan sát tranh 4 SGK trang 9 trả lời câu hỏi:

- Aûnh chụp gì? Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ gì?

- GV nêu: Như vậy không chỉ nam mà nữ cũng có thể chơi đá bóng Nữ còn làm đượcnhững việc gì khác? Em hãy nêu một số ví dụ về vai trò của nữ ở trong lớp, trong trườngvà địa phương hay ở những nơi khác mà em biết – GV ghi nhanh ý kiến HS lên bảng

- Em có nhận xét gì về vai tro của người phụ nữ?

* Kết luận vai trò của người phụ nữ

- HS kể tên những người phụ nữ tài giỏi, thành công trong công việc xã hội mà em biết?

- Nhận xét, khen gợi những HS có hiểu biết về vai trò của người phụ nữ

2 Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ về một số quan niệm xã hội về nam nữ.

a/ Công việc nội trợ là của phụ nữ

b/ Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình

c/ Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật

Câu 2: Trong gia đìng những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ đối với con trai và con gáicó khác nhau không và kgác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lí không?

Câu 3: Liên hệ lớp ta có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Như vậy cóhợp lí không?

Câu 4: Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

Trang 31

Sau thời gian thảo luận – đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận – lớp nhận xét bổsung.

* Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi, mỗi HS đều có thể góp

phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngaytừ trong gia đình, trong lớp học của mình

* Củng cố dặn dò:

+ Nam giới và nữ giới có những điểm khác nhau nào về mặt sinh học?

+ Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

- Nhận xét câu trả lời của HS Khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

IV Rút kinh nghiệm:

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Thứ ba ngày tháng 9 năm 2009

Chính tảTiết 2: Lương Ngọc Quyến

I Mục đích yêu cầu:

1 Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến

2 Nắm được mô hình cấu tạo vần, chép đúng tiếng, vần vào mô hình

II Đồ dùng dạy học :

- HS vở bài tập, bút dạ

- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3

III Các hoạt động dạy học:

* Bài cũ:

- HS viết bảng con các từ: ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết, cái kéo, cây cọ, kì lạ, ngô

nghê

- HS nêu quy tắc chính tả viết đối với: c/k, g/gh, ng/ngh

- Nhận xét ghi điểm

* Giới thiệu bài:

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết

Mục tiêu: HS Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến

Tiến hành:

- GV đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng có âm, vần, thanh mà HSdễ viết sai trong bài chính tả

- GV giới thiệu về chân dung Lương Ngọc Quyến

- HS đọc thầm lại bài chính tả Chú ý những từ dễ viết sai như: tên riêng của người;ngày, tháng, năm; những từ khó: mưu, khoét, xích sắt

- Nhắc HS ngồi đúng tư thế

- HS gấp SGK, GV đọc chính tả cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả HS soát lại bài

- GV chấm 5-7 bài, các HS còn lại đổi vở soát lỗi cho nhau

- HS sửa lại những từ viết sai vào vở

- GV nhận xét chung

Trang 32

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Mục tiêu: HS nắm được mô hình cấu tạo vần, chép đúng tiếng, vần vào mô hình

Tiến hành:

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm từng câu văn, viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm

- HS trình bày kết quả - Lớp nhận xét bổ sung – sửa bài

Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân vào vở , 1 HS lên bảng làm bài ở bảng phụ

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

* Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần

- Về nhà học thuộc những câu đả chỉ địng trong bài : Thư gửi các HS để chuẩn bị bàichính tả nhớ viết ở tuần 3

IV Rút kinh nghiệm:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

ToánTiết 7: ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ

I Mục tiêu

-Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số

II Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS làm bài 5 trang 9 SGK

- GV nhận xét, ghi điểm

* Giới thiệu bài:

1 Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng, trừ hai phân số.

Mục tiêu: HS nhớ quy tắc cộng trừ hai phân số cùng mẫu hoặc khác mẫu.

- GV hệ thống kiến thức lên bảng như sau:

Có cùng mẫu số:

- Cộng hoặc trừ hai tử số

- Giữ nguyên mẫu số

Có mẫu số khác nhau

- Quy đồng mẫu số

- Cộng hoặc trừ hai tử số

Cộng, trừ hai phân số

Trang 33

2 Hoạt động 2: Thực hành luyện tập.

Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng trừ phân số cho HS.

Tiến hành

Hướng dẫn HS làm bài 1, 2, 3 SGK

Bài 1:

HS đọc yêu cầu BT1

HS làm bảng con

GV chấm, sửa bài

* Củng cố dặn dò:

- HS nêu lại cách cộng trừ hai phân số cùng mẫu và khách mẫu

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập phép nhân và phép chia phân số

IV Rút kinh nghiệm:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Kể chuyệnTiết 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anhhùng, danh nhân của đất nước

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện; biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về câuchuyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá

II Đồ dùng dạy – học:

Trang 34

- Một số sách truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất nước mà GV và

HS đã sưu tầm

III Các hoạt động dạy học:

* Bài cũ:

- Hai HS tiếp nối kể lại chuyện Lý Tự Trọng và trả lời những câu hỏi về ý nghĩa câuchuyện

- GV nhận xét, ghi điểm

* Giới thiệu bài:

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện

Mục tiêu: HS nắm được đề bài

Tiến hành:

- HS đọc đề bài (2 HS) – GV dùng giấy màu gạch chân các từ: đã nghe, đã đọc, anhhùng, danh nhân

+ Những người như thế nào thì gọi là anh hùng, danh nhân?

- HS đọc phần gợi ý

- GV giới thiệu: Trong trương trình lớp 2, 3, 4 các em đã được học rất nhiều truyện vềanh hùng, danh nhân như: Hai Bà Trưng, Bóp nát quả cam, Chàng trai làng Phù Uûng, Anhhùng lao động Trần Đại Nghĩa, Vua tàu thuỷ Trần Thái Bưởi…Chúng ta còn học rất nhiềutruyện danh nhân khác nữa Hãy kể tên câu chuyện về anh hùng danh nhân, về chiến côngcủa họ mà em định kể hôm nay

- Những câu chuyện nào sưu tầm ngoài SGK sẽ được cộng thêm 1 điểm

- GV ghi nhanh tiêu chí đánh giá lên bảng

+ Nội dung chuyện đúng chủ đề: 4 điểm

+ Câu chuyện ngoài SGK :1 điểm

+ Cách kể hay, có phối hợp với giọng điệu, cử chỉ: 3 điểm

+ Nêu được ý nghĩa của truyện: 1 điểm

+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được câu hỏi cho ban: 1 điểm

2 Hoạt động 2: Kể chuyện

Mục tiêu: HS biết kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

Tiến hành:

- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 HS – các HS trong nhóm cùng kể chuyện, bổsung cho nhau

- GV đi theo dõi giúp đỡ các nhóm Yêu cầu HS kể theo đúng trình tự

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- HS nhận xét truyện kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Tổ chức cho HS bình chọn:+ Bạn có câu chuyện hay nhất

+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

+ Tuyên dương những HS vừa đạt giải

* Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe vàchuẩn bị câu chuyện về một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 35

- HS hiểu sơ lược vai trì và ý nghĩa màu sắc trong trang trí.

- HS biết cách sử dụng màu trong các bài trang trí

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của màu sắc trong trang trí

II Đồ dùng dạy học:

- Một số đồ vật được trang trí

- Một bài trang trí hình cơ bản ( hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, đường diềm; cóbài đẹp, bài chưa đẹp

- Một số hoạ tiết vẽ nét phóng to

- Màu, bảng pha màu, giấy vẽ, bút chì, tẩy

III Các hoạt động dạy học :

* Giới thiệu bài:

1 Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

Mục tiêu: HS hiểu sơ lược vai trì và ý nghĩa màu sắc trong trang trí

Tiến hành:

GV cho HS quan sát màu sắc trong các bài vẽ trang trí, đặt câu hỏi để HS tiếp cậnvới nội dung bài học

+ Có những màu nào ở trong bài trang trí?

+ Mỗi màu được vẽ những hình nào?

+ Mà nền và màu hoạ tiết giống mhau hay khác nhau?

+ Độ đậm nhạt của các màu trong bài trang trí có giống nhau không?

+ Trong một bài trang trí thường vẽ nhiều màu hay ít màu?

+ Vẽ màu ở bài trang trí như thế nào là đẹp?

2 Hoạt động 2: Cách vẽ màu

Mục tiêu: HS biết cách sử dụng màu trong các bài trang trí HS cảm nhận được vẻ đẹp củamàu sắc trong trang trí

Tiến hành:

GV hướng dẫn HS cách vẽ màu như sau:

- GV pha màu HS quan sát

- GV lấy màu đã pha vẽ một vài hoạ tiết cho cả lớp quan sát

- HS đọc mục 2 trang 7 SGK

* GV nhấn mạnh muốn vẽ được màu đẹp ở bài trang trí cần lưu ý:

+ Chọn loại màu phù hợp vớ khả năng của mình và phù hợp bài vẽ

+ Biết cách pha trôn, phối hợp màu

+ Không dùng quá nhiều màu trong một bài trang trí

+ Chọn màu, phối hợp màu ở các hình mảng và hoạ tiết sao cho hài hoà

+ Những hoạ tiết hình mảng giống nhau vẽ cùng màu và cùng độ đậm nhạt

+ Vẽ màu đều hoặc theo quy luật nhắc lại của hoạ tiết

+ Độ đậm nhạt của màu nền và màu hoạ tiết cần khác nhau

3 Hoạt động 3: Thực hành

Trang 36

Mục tiêu: vận dụng kiến thức vào thực hành.

Tiến hành:

- Yêu cầu HS làm bài vào vở mĩ thuật

- Gv lưu ý HS cách sắp xếp hoạ tiết và vẽ màu

- Nhắc HS cố gắng hoàn thành bài tại lớp

- GV quan sát giúp đỡ những HS còn lúng túng

4 Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- Gọi HS nhận xét một số bài đẹp và chưa đẹp

- Nhắc lại một số kiến thức cơ bản về vẽ màu qua một số bài trang trí

- Nhận xét chung tiết học

* Dặn dò: - Sưu tầm bài trang trí đẹp.

- Quan sát về trương, lớp của em

IV Rút kinh nghiệm:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Lịch sử

Tiết 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu:Học xong bài này HS biết:

- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nươc của Nguyễn Trường Tộ

- Nhân dân đáng giá về lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ như thế nào?

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trong SGK phóng to

III Các hoạt động dạy học

A Kiẻâm tra bài cũ:

- Hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ của Trương Định khi nhận được lệnh vua

- Em hãy cho biết tình cảm của nhân dân đối với Trương Định

- Phát biểu cảm nghĩ của em về Trương Định

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ.

Mục tiêu: HS hiểu thêm về người anh hùng Nguyễn Trường Tộ

Tiến hành:

Lớp thảo luận theo nhóm, các yêu cầu sau:

- Từng bạn trong nhóm đưa ra các thông tin, bài báo, tranh ảnh về Nguyễn TrườngTộ mà mình đã sưu tầm được

- Cả nhóm chọn lọc thông tin và ghi vào phiếu theo trình tự sau:

+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn Trường tộ

+ Quê quán của ông

+ Trong cuộc đời của mình ông đã đựơ đi đâu và tìm hiểu những gì?

+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà khỏi tình cảnh lúc bấy giờ?

- Sau thời gian thảo luận đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận – lớp nhậnxét bổ sung

Trang 37

- GV nhận xét và giới thiệu sơ lược vài nét về tiểu sử Nguyễn Trường Tộ.

2 Hoạt động 2: Tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp

Mục tiêu: HS nắm được tình hình nước ta khi bị thực dân Pháp xâm lược

Tiến hành:

Lớp thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

- Theo em, tại sao thực dân Pháp có thể dễ dàng xâm lược nước ta? Diều đócho thấy tình hình đất nước ta lúc đó như thế nào?

- Sau thời gian thảo luận đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp – lớp nhậnxét bổ sung

- GV hỏi: Theo em, tình hình đất nước ta như thế đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạchậu?

- HS trả lời – lớp nhận xét  Kết luận

3 Hoạt động 3: Những đề ngị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ

Mục tiêu: HS biết những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nươc của Nguyễn Trường Tộ.Tiến hành:

- HS đọc SGk trả lời các câu hỏi sau:

+ Nguyễn Trường Tộ đã đưa ra những đề nghị gì để canh tân đất nước?

+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào với những đề nghị củaNguyễn Trường Tộ? Vì sao?

+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề nghị của Nguyenã Trường Tộ cho thấy họlà người như thế nào?

- HS lấy ví dụ về sự lạc hậu của vua quan nhà Nguyễn

 Kết luận: Với mong muốn canh tân đất nước, phụng sự quốc gia, Nguyễn Trường Tộgửi đến nhà vua và triều đình nhiều bản điều trần đề nghị cải cách những điều mà các emvừa được tìm hiểu Tuy nhiên, những nội dung đó hết sức tiến bộ của ông không được vuaTự Đức và triều đình chấp nhận vì triều đình quá bảo thủ và lạc hậu Chính điều đó đã gópphấn làm cho đất nước ta thêm suy yếu, chịu sự đô hộ của thực dân Pháp

* Củng cố dặn dò:

- Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con người và những đề nghị canh tân đất nướccủa Nguyễn Trương Tộ?

- Phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và sưu tầm thêmcác tài liệu về Chiếu Cần Vương, nhân vật lịch sử TônThất Thuyết và ông vua yêu nước Hàm Nghi

IV Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày tháng 9 năm 2009

Luyện từ và câu

Tiết 3: MỞ RỘNG VỐ TỪ: TỔ QUỐC

I Mục đích yêu cầu:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc

- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương

II Đồ dùng dạy học:

Trang 38

- Bút dạ, giấy khổ to để HS làm bài tập 2, 3, 4.

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa và đặt câu với một từ em vừa tìm

+ HS1: chỉ màu xanh

+ HS2: chỉ màu trắng

- Nhận xét ghi điểm

B Dạy – học bài mới

* Giới thiệu bàái

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Mục tiêu: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc

Tiến hành:

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận nhóm đôi tìm những từ đồng nghĩa với từ Tổquốc trong bài văn, bài thơ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - HS sửa bài theo lời giải đúng:

Bài thư gửi các học sinh: nước nhà, non sông.

Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương.

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận theo nhóm

- Sau thời gian thảo luận đại diên nhóm trình bày kết quả – lớp bổ sung

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: đất nước, quốc gia, giang sơn, quê hương

Bài 3: HS tiếp tục thảo luận nhóm tìm từ chứa tiếng quốc viết vào giấy khổ lớn - Sauthời gian thảo luận dán bài làm lên bảng lớp – đọc kết quả – lớp nhận xét, bổ sung - HSviết 5 từ chứa tiếng quốc vào vở

Bài 4: HS đọc yêu cầu bài

- GV giải thích các từ: quê hương, quê mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn – hướngdẫn HS làm bài - HS làm bài vào vở

- Chấm chữa bài – nhận xét

* Củng cố dặn do:ø

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ đồng nghĩa

IV Rút kinh nghiệm:

––––––––––––––––––––––––––––––––

Toán

Tiết 8: ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ CHIA HAI PHÂN SỐ

I Mục tiêu

Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số

II Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tha bài cũ

- 2 HS làm Bài 2 trang 10

- GV nhận xét, ghi điểm

Trang 39

B Dạy bài mới

* Giới thiệu bài:

1 Hoạt động 1: Ôn tập về phép nhân và phép chia phân số

Mục tiêu: HS nhớ lại cách nhân, chia hai phân số

Tiến hành:

- GV nêu VD: 2 57 9x gọi HS lên bảng thực hiện Lớp nhận xét sửa chữa nếu sai

- GV rút ra quy tắc HS nhắc lại

- GV nêu VD:4 3:

5 8 gọi HS lên bảng thực hiện Lớp nhận xét

- GV rút quy tắc HS nhắc lại

2 Hoạt động 2: Thực hành

Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học để thực hành làm bài tập

Tiến hành:

Bài 1: HS nêu yêu cầu - Lớp làm bảng con

- Nhận xét chữa bài

- Khi chữa bài lưu ý HS các trường hợp: 4 x 3 4 3 12 3

x

2 x1Bài 2: HS nêu yêu cầu bài - Hướng dẫn HS làm và làm mẫu:

- HS làm vở, bảng phụ - VD:

x x

Bài 3: HS đọc đề bài – GV hướng dẫn HS tóm tắt – gợi ý HS cách giải

- HS làm bài vào vở – Một HS lên bảng làm bài vào bảng phụ:

Diện tích của tấm bìa là:1 1 12 3 6x  (m2)

Diện tích của mỗi phần là:1: 3 1

6 18 (m2)Đáp số: 181 m2

* Củng cố dặn dò:

- HS nhắc lại nhân chia hai phân số

- Chuẩn bị bài sau: Hỗn sốá

IV Rút kinh nghiệm:

–––––––––––––––––––––––––––––––––––

Thể dục Bài 3 ( Thầy Chung dạy) –––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tập đọc

Tiết 4: SẮC MÀU EM YÊU

Trang 40

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, với conngười và sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quê hương, đất nước

- Thuộc lòng một số khổ thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ những sự vật và con người nói đến trong bài thơ

- Bảng phụ ghi những câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- HS 1: đọc đoạn Đến thăm Văn Miếu……… như sau

+ Tại sao du khách lại ngạc nhiên khi đến thăm Văn Miếu?

- HS 2: Đọc bảng thống kê

+ Em biết điều gì qua bài văn?

- HS 3: đọc đoạn còn lại

+ Tại sao nói Văn Miếu - Quốc Tử Giám như một chứng tích về một nền văn hiếnlâu đời của đất nước ta?

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy học bài mới:

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Luyện đọc.

Mục tiêu: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

Tiến hành:

- 1HS khá đọc bài

- GV chia bài thơ thành 8 khổ

- 3 tốp (mỗi tốp 8 em) tiếp nối nhau đọc 8 khổ thơ GV kết hợp sửa lỗi cho HS

- HS luyện đọc theo nhóm

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài tha thiết ở khổ thơ cuối

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: HS hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu,với con người và sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quê hương, đấtnước

Tiến hành:

HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi sau:

Câu 1: Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?

Câu 2: Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?

- Sau thời gian thảo luận gọi các nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét bổ sung

HS nêu nội dung bài

GV nhận xét, kết luận: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, với con người và sựvật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quê hương, đất nước

3-4 HS nhắc lại

3 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm học thuộc lòng

Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài thơ, thuộc lòng một số khổ thơ

Tiến hành:

Ngày đăng: 26/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài tập 1: 3HS lờn bảng - giao an lop 5 tuan 1-4
i tập 1: 3HS lờn bảng (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w