1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 5 tuan 9 cktkn 2010

32 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 tuần 9
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 266,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng - GV cho HS nêu lại cách làm và kết quả - Học sinh thực hành đổi số đo độ dàidưới dạng số thập phân... - Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân vật t

Trang 1

TuÇn 9Thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2009

Tập đọc CÁI GÌ QUÝ NHẤT ? I.Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhânvật

- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : Người laođộng là đáng quý nhất

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

* Hướng dẫn học sinh luyện đọc.

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc

trơn từng đoạn

- Sửa lỗi đọc cho học sinh

-Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

- 1 hs đọc bài + tìm hiểu cách chiađoạn

- Lần lượt hs đọc nối tiếp từngđoạn

+ Đ 1 : Một hôm sống được không ?+ Đ 2 : Quý, Nam …… phân giải

+ Đ 3 : Phần còn lại

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

- 1 học sinh đọc toàn bài

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

• + Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất

trên đời là gì?

+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để

bảo vệ ý kiến của mình ?

+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao

- Thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm bàn.

- Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quýnhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ

- HS nêu lý lẽ của từng bạn:

- Hùng: Lúa gạo nuôi con người

- Quý: Có vàng là có tiền sẽ mua đợc lúagạo

- Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúagạo, vàng bạc

- Học sinh đọc đoạn 2 và 3

Trang 2

động mới là quý nhất?

- Giảng từ: tranh luận – phân giải

Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải

 Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng

sai, phải trái, lợi hại

* Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn

đọc diễn cảm

- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo

… mà thôi”

- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai

4 Củng cố: _Khẳng định điều quý nhất

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - luyện đọc diễn cảm.

- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “

- Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rấtquý, nhưng chưa quý – Người lao độngtạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếu không cóngười lao động thì không có lúa gạo,không có vàng bạc và thì giờ chỉ trôiqua một cách vô vị mà thôi, do đóngười lao động là quý nhất

- 1 học sinh đọc

- HS thảo luận cách đọc diễn cảm đoạntrên bảng “Ai làm ra lúa gạo … màthôi”

- Đại diện từng nhóm đọc

- Các nhóm khác nhận xét

Học sinh phân vai: người dẫn chuyện,Hùng, Quý, Nam, thầy giáo

Cả lớp chọïn nhóm đọc hay nhất

Toán LUYỆN TẬP

2 Ki ểm tra bài cũ: - Học sinh chữa bài 3 /44 (SGK)

3 Bài mới: a Giới thiệu bài mới:

b Bài giảng

- GV cho HS nêu lại cách làm và kết

quả

- Học sinh thực hành đổi số đo độ dàidưới dạng số thập phân

Trang 3

100

 Giáo viên nhận xét - Học sinh trình bày bài làm ( có thể giải

thích cách đổi  phân số thập phânsố thập phân)

 Bài 2 :Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

- GV nêu bài mẫu : có thể phân tích 315

- Học sinh thảo luận để tìm cách giải

- HS trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

Bài 3:

- Nhận xét- sửa sai

- HS nêu yêu cầu của bài

- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.a) 35m 3cm = m

b) ; c) SGK

Bài 4 a,c:

- Tổ chức HS thảo luận cách làm bài theo

bàn

- Nhận xét – ghi điểm

- HS tự làm bài cá nhân3km 245m = 3,245km ; 5km 34m =5,034km

307m = 0,307km

- Đổi vở kiểm tra cho nhau

- Một số HS đọc kết quả

- Nhận xét sửa bài

4 Củng cố - Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Làm bài nhà 3 / 45

- Chuẩn bị: “Viết các số đo khối lượng dưới dạng STP”

Đạo Đức TÌNH BẠN (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất lànhững khi khó khăn, hoạn nạn

- Biết được ý nghĩa của tình bạn

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

Trang 4

-Lay chứng cứ 123 nhận xét

II.Chuẩn bị:.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.

Nêu những việc làm thể hiện việc biết giữ gìn các truyền thống về gia đình,dòng họ, tổ tiên

* Hoạt động 1: Đàm thoại

1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”

2/ Đàm thoại

- Bài hát nói lên điều gì?

- Lớp chúng ta có vui như vậy không?

- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng

ta không có bạn bè?

- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn

không? Em biết điều đó từ đâu?

Họat động cả lớp

- Lớp hát đồng thanh

- Học sinh trả lời

- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong lớp.

- Học sinh trả lời

- Buồn, lẻ loi

- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều nàyđược qui định trong quyền trẻ em

Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần có bạn bè và có quyền được tự

do kết giao bạn bè

Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn

- GV đọc truyện “Đôi bạn”

- Nêu yêu cầu

- Em có nhận xét gì về hành động bỏ

bạn để chạy thoát thân của nhân vật

trong truyện?

- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra,

tình bạn giữa hai người sẽ như thế nào?

- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau

như thế nào?

Họat động nhóm đôi

- Đóng vai theo truyện

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Không tốt, không biết quan tâm, giúpđỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn

- Học sinh trả lời

Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là nhữnglúc khó khăn, hoạn nạn

Hoạt động 3: Làm bài tập 2

- Nêu yêu cầu

-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự

liên hệ

* Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối - Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh

Trang 5

với bạn bè trong các tình huống tương tự

chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể

- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử

phù hợp trong mỗi tình huống

a) Chúc mừng bạn

b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn

c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực

d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những

việc làm không tốt

đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận

khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm

e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn

khuyên ngăn bạn

-Trình bày cách ứng xử trong 1 tìnhhuống và giải thích lí do

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh nêu

-Đọc ghi nhớ

* Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là tôn trọng, chân thành, biết quantâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng nhau

4 Củng cố : Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp

5 Dặn dò:

- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình bạn

- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh

Chuẩn bị: Tình bạn ( tiết 2)

Lịch sử CÁCH MẠNG MÙA THU

I Mục tiêu:

- Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắnglợi : Ngày 19 – 8 – 1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượngvà mít tinhtại Nhà hát lớn thành phố Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vào chiếmcác cơ sở đầu não của kẻ thù : Phủ Khâm sai, Sở Mật thám, Chiều ngày 19 – 8 – 1945cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở HN toàn thắng

- Biết Cáng mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả

+ Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

+ Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địaphương

II Chuẩn bị:

- Bản đồ hành chính VN.Ảnh tư liệu về Cách mạng tháng 8 Phiếu học của HS

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Trang 6

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi một số HS lên bảng kiểâm tra

bài

-Nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới :

* HĐ1:Thời cơ cách mạng.

- GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ đầu

tiên trong bài Cách mạng mùa thu

- GV nêu vấn đề: Tháng 3-1945, phát xít

Nhật hất cẳng Pháp, giành quyền đô hộ

nước ta Giữa thang 8-1945 quân Phiệt

Nhật ở châu Á đầu hàng đồng minh……

- GV gơi ý: Tình hình kẻ thù của dân tộc

ta lúc này như thế nào?

- GV giảng thêm cho HS hiểu

* HĐ2: Khởi nghĩa giành chính quyền ở

HN ngày 19-8-1945

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

cùng đọc SGK và thuật lại cho nhau

nghe về cuộc khởi nghĩa giành chính

quyền ở Hà Nội ngày 10-8-1945

- GV yêu cầu 1 HS trình bày trước lớp

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả của

cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở HS

* HĐ3: Liên hệ cuộc khởi nghĩa giành

chính quyền ở Hà Nội với cuộc khởi

nghĩa giành chính quyền ở các địa

phương

- GV nếu vấn đề: Nếu cuộc khởi nghĩa

này không toàn thắng thì việc giành

chính quyền ở các địa phương khác sẽ ra

sao?

- Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội

có tác dụng như thế nào đến tinh thần

-2-3 HS lên -Theo dõi

- 1 HS đọc thành tiếng phần cuối năm1940…

- HS thảo luận tìm câu trả lời

- Dựa vào gợi ý của HS để giải thích thời

cơ cách mạng

Đảng ta xác định đây là thời cơ cáchmạng ngàn năm có một vì: Từ năm 1940nhật và pháp cùng đô hộ nước ta nhưngtháng 3-1945 Nhật đảo chính Pháp đểđộc chiếm nước ta …

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4

HS, lần lượt từng HS thuật lại trướcnhóm cuộc khởi nghĩa 19-8-1945 ở HàNội, các HS cùng nhóm theo dõi, bổsung ý kiến cho nhau

- 1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớptheo dõi và bổ sung ý kiến thống nhấtnhư sau

- Chiều 19-8-1945, cuộc khởi nghĩa dànhchính quyền ở Hà Nội toàn thắng

- HS trao đổi nhóm + Hà Nôi là nơi có cơ quan đầu não củagiăc, nếu Hà Nội không dành được chínhquyền thì việc dành chính quyền ở cácđịa phương khác sẽ gặp khó khăn rất

Trang 7

cách mạng của nhân dân cả nước?

-GV chốt ý

H: Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã

giành được chính quyền?

- GV yêu cầu HS liên hệ: Em biết gì về

cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở

quê hương ta năm 1945?

- GV kể về cuộc khởi nghĩa giành chính

quyền ở địa phương năm 1945, dựa theo

lịch sử địa phương

* HĐ4: Nguyên nhân và ý nghĩa thắng

lợi của cách mạng tháng 8

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để

tìm hiểu nguyên nhân thắng lợi và ý

nghĩa của cuộc Cách mạng tháng 8 Các

câu hỏi gợi ý

+ Vì sao nhân dân ta giành được thắng

lợi trong Cách mạng tháng 8?

+ Thắng lợi đó có ý nghĩa như thế nào?

- GV kết luân về nguyên nhân và ý

nghĩa thắng lợi của Cách mạng tháng

tám

+ Vì sao mùa thu 1945 được gọi là Mùa

thu cách mạng?

+ Vì sao ngày 19-8 được lấy làm ngày kỉ

niệm Cách mạng tháng 8 năm 1945 ở

- Một số HS nêu trước lớp

- HS thảo luận theo cặp, trả lời các câuhỏi gơi ý để rút ra nguyên nhân thắng lợivà ý nghĩa của Cách mạng tháng 8

- HS suy nghĩ và nêu ý kiến

4 Củng cố:

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Dặn HS về nhà học thuôc bài và tìm hiểu về ngày Bác Hồ đọc tuyên

ngôn độc lập, khai sinh ra nước VN dân chủ cộng hoà 2-9-1945

Trang 8

Thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2009

Chính tả (Nhớ- viết)

TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ.

I.Mục tiêu:

- Viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do

- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

II.Chuẩn bị :

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức đúng và nhanh các từ ngữ có tiếng chứa vầnuyên, uyêt

3 Bài mới : a Giới thiệu bài

b Bài giảng

* Hướng dẫn học sinh nhớ – viết

- Gợi ý HS nêu cách viết và trình bày bài thơ

- GV đọc một lượt bài chính tả

- Chấm, chữa bài:chấm 5-7 bài

- GV nhận xét chung về những bài chính

tả vừa chấm

* Hướng dẫn HS làm luyện tập.

Bài 2

Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò

chơi “Ai mà nhanh thế?”

- Giáo viên nhận xét

- 3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ

- 1 HS đọc thuộc lòng cả bài

- Bài thơ gồm 3 khổ viết theo thể thơ tự do

- Tên loại đàn không viết hoa, có gạch nốigiữa các âm

Học sinh nhớ và viết bài

- - 1 học sinh đọc và soát lại bài chính tả

- - Từng cặp HS đổi vở soát lỗi chính

- HS đọc yêu cầu bài 2.Lớp đọc thầm

HS bốc thăm đọc to yêu cầu trò chơi

- - Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có chứa 1 trong 2 tiếng

- Lớp làm bài

- Học sinh sửa bài và nhận xét

- 1 học sinh đọc 1 số cặp từ ngữ nhằm phân

Trang 9

Bài 3a:

- - Giáo viên yêu cầu các nhóm

tìm nhành các từ láy ghi giấy

- Giáo viên nhận xét

4 Củng cố: Tĩm tắt nội dung bài.

- - Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Làm VBTT

biệt âm đầu l/ n (n/ ng)

- Học sinh đọc yêu cầu

- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vàogiấy

khổ to

- - Cử đại diện lên dán bảng

- - Lớp nhận xét

Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I.Mục tiêu:

- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu

- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp que hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh sosánh, nhân hoá khi miêu tả

* GDBVMT: (Khai thác gián tiếp) GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết vềmôi trường thiên nhiên VN và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tính cảm yêu quý, gắnbó với môi trường sống

II.Chuẩn bị:

III.Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh sửa bài tập3: học sinh lần lượt đọc phần đặt câu

2 Bài mới :a Giới thiệu bài

b Bài giảng

* Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Chủ

điểm: “Thiên nhiên”, biết sử dụng từ

ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió,

mưa, dòng sông, ngọn núi)

Bài 1:

Bài 2:

-• Giáo viên gợi ý HS chia thành 3 cột

Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thể

hiện sự nhân hóa

- Học sinh đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định

ý trả lời đúng

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu trời– Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào

Trang 10

• Giáo viên chốt lại:

+ Những từ thể hiện sự so sánh

+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa

+ Những từ ngữ khác

thề hiện sự nhân hóa

- Lần lượt học sinh nêu lên

- Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao

- Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót củabầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúixuống lắng nghe để tìm xem…

- Rất nóng và cháy lên những tia sángcủa ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn

Bài 3

Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu

chuyện “Bầu trời mùa thu” để viết một

đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc

ở nơi em ở ( 5 câu) có sử dụng các từ

ngữ gợi tả, gợi cảm

- GV nhận xét – tuyên dương những HS

viết đoạn văn đúng, hay

- HS đọc yêu cầu của BT

- HS làm bài cá nhân

- 1 số em đọc đoạn văn đã viết trước lớp

3 Củng cố ø: - GV liên hệ GDBVMT

- GV nhận xét tiết học

4 Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn nếu ở lớp viết chưa xong.

Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.

- BT cần làm : Bài 1 ; 2a ; 3

II Đồ dùng học tập:Bảng đơn vị đo khối lượng Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy – học:

1.Ki

ểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4

2 Bài mới:

* Ôn lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng

- Phát phiếu học tập kẻ bảng đơn vị đo

- 1HS lên bảng làm

Trang 11

khối lượng.

* HDHS đổi đơn vị đo khối lượng dựa

vào bảng đơn vị đo

Giới thiệu cách làm bài mẫu

-Hai đơn vị đo khối lượng đứng liền kề

nhau có mối quan hệ với nhau như thế

- Nhận xét - ghi điểm - chữa bài

Bài 3: - Cho HS tự làm bài.

- Chấm 1 số vở - nhận xét- ghi điểm

- 1HS lên bảng làm vào phiếu lớn, HSnhận phiếu học tập và làm bài cá nhân

- Một số HS nêu kết quả

- Nhận xét sửa bài

- Hơn kém nhau 10 lần

- Theo dõi

- HS tự làm bài

- Thực hiện tương tự với 5tấn 32kg =5,032 tấn

- 1HS đọc đề bài

- 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.a) 4 tấn562kg= 4,562 tấn

b) 3 tấn 14kg = 3,014 tấn ; ………

- Nhận xét sửa bài

- 1HS đọc yêu cầu

- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.a) Có đơn vị là kg

2kg50g = 2,05 kg ; 45kg23g = 45,023 kg10kg3g = 10,003 kg ; 500g = 0,5kg

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

6 con sư tử mỗi ngày ăn hết :

9 x 6 = 54 (kg)Khối lượng thịt cần để 6 con sư tử ăn trong

30 ngày : 54 x 30 = 1620 (kg) = 1,62 tấn Đáp số : 1,62 tấn

3 Củng cố: -Gọi HS nêu những kiến thức đã học trong tiết học.

4 dặn dò: -Nhắc HS về nhà làm bài tập, chuẩn bị bài

Địa lý

CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.

I Mục đích : - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư VN.

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhậnbiết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư

Trang 12

- HS khá, giỏi : Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồngbằng, ven biển và vùng núi : Nơi quá đông dân, thừa lao động ; nơi ít dân, thiếu laođộng.

* GD BVMT (Bộ phận) : Ở đồng bằng đất chật, người đông ; ở miền núi thì dân

cư thưa thớt.

- Có ý thức tôn trọng, đoàn kết cá dân tộc

II Chuẩn bị: Bảng số liêu về mật độ dân số của môt số nước châu á phóng to III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân số ở nước ta?

- Tác hại của dân số tăng nhanh?

2 Bài mới : a Giới thiệu bài

b Bài giảng

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm , lớp.

1 Các dân tộc

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

- Dân tộc nào có số dân đông nhất?

Chiếm bao nhiêu phần trong tổng số dân?

- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu?

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở

đâu?

- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?

+ Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của

học sinh

Hoạt động 2: Hoạt động lớp.

2 Mật độ dân số

- Dựa vào SGK, em hãy cho biết

mật độ dân số là gì?

Giảng: Để biết mật độ dân số, người ta

lấy tổng số dân tại một thời điểm của

một vùng, hay một quốc gia chia cho

diện tích đất tự nhiên của một vùng hay

quốc gia đó

- Nêu nhận xét về mật độ dân số nước

- Thảo luận nhóm đôi – TLCH cá nhânQuan sát biểu đồ, tranh ảnh, kênh chữ /SGK và trả lời

- Nước ta có 54 dân tộc

Dân tộc Kinh đông nhất - 86 phần trăm

- Sống ở đồng bằng

- D.tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên

- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…

+ 1 số HS trình bày và chỉ lược đồ trênbảng vùng phân bố chủ yếu của ngườiKinh và dân tộc ít người

- Một vài HS nêu theo ý hiểu của mình

- Số dân trung bình sống trên 1 km2diện tích đất tự nhiên

- lắng nghe

+ Nêu ví dụ và tính thử mật độ dân số.+ Quan sát bảng mật độ dân số và trả lời

Trang 13

ta so với thế giới và 1 số nước Châu Á?

Kết luận : Nước ta có mật độ dân số cao

Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân, lớp.

3 Phân bố dân cư.

- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở

những vùng nào? Thưa thớt ở những

vùng nào?

Giảng: Ở đồng bằng đất chật người

đông, thừa sức lao động Ở miền khác

đất rộng người thưa, thiếu sức lao động

- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở

thành thị hay nông thôn? Vì sao?

Giảng: Những nước công nghiệp phát

triển khác nước ta, chủ yếu dân sống ở

thành phố

-Để khắc phục tình trạng mất cân đối

giữa dân cư các vùng, nhà nước ta đã

làm gì

- GV theo dõi và nhận xét , chỉnh sửa sau

mỗi lần HS phát biểu ý kiến và GD

BVMT

- Mật độ dân số nước ta cao hơn thế giới 5lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3 Cam-pu-chia, gấp 10 lần mật độ dân số Lào

- Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lượcđồ/ 80

- Đông: đồng bằng.

- Thưa: miền núi

+Đưa ra nhận xét: Không cân đối

- lắng nghe

- Nông thôn Vì phần lớn dân cưnước ta làm nghề nông

- lắng nghe

- Trao đổi cả lớp , phát biểu ý kiến:Tạo

việc làm tại chỗ Thực hiện chuyển dân

cư từ các vùng đồng bằng lên vùng núi xây dựng kinh tế mới…

3 Củng cố:

+ nêu lại những đặc điểm chính về dân số, mật độ dân số và sự phân bố dâncư

+- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò: HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2009

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

- Kể lại được 1 lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương (hoặc ở nơi khác) ; kể rõ địa điểm, diễn biến của câu chuyện

Trang 14

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

* GDBVMT:Liên hệ sự cần thiết và ảnh hưởng của mơi trường tự nhiên với cuộc sốngcon người

II Chuẩn bị:

III.Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới:

* Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

- Đề bài: Kể chuyện về một lần em

được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em

hoặc ở nơi khác

- GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu

đề bài

HS lần lượt nêu cảnh đẹp đó là gì?

- Cảnh đẹp đó ở địa phương em hay ở nơi nào?

* Thực hành kể chuyện.

- Giáo viên xếp các em theo nhóm

- Nhóm cảnh biển

- Đồng quê

- Cao nguyên (Đà lạt)

- Giáo viên chốt lại bằng dàn ý sơ lược

1/ Giới thiệu chuyến đi đến nơi nào? Ở

đâu?

2/ Diễn biến của chuyến đi

+ Chuẩn bị lên đường

+ Cảnh nổi bật ở nơi đến

+ Tả lại vẻ đẹp và sự hấp dẫn của cảnh

+ Kể hành động của những nhân vật

trong chuyến đi chơi (hào hứng, sinh

- 1 HS đọc đề bài – Phân tích đề bài

- HS lần lượt nêu lên cảnh đẹp mà emđã đến – Hoặc em có thể giới thiệu quatranh

- HS ngồi theo nhóm từng cảnh đẹp.

Thảo luận theo câu hỏi a, câu hỏi b

- Đại diện trình bày (đặc điểm)

- Cả lớp nhận xét (theo nội dung câu a vàb)

- Lần lượt học sinh kể lại một chuyến đithăm cảnh đẹp ở địa phương em đã chọn(dựa vào dàn ý đã gợi ý sau khi nêu đặcđiểm)

- Có thể yêu cầu học sinh kể từng đoạn  Chia 2 nhóm

- Nhóm hội ý chọn ra 1 bạn kể chuyện

- Lớp nhận xét, bình chọn

- Cả lớp bình chọn

Trang 15

*Liên hệ GDBVMT :Ảnh hưởng của mơi

trường tự nhiên với cuộc sơng của con

người ở nơi đĩ

- Thiên nhiên tươi đẹp thể hiện một cuộcsống thanh bình Phong cảnh đẹp thu hút

du khách tới thăm quan

3 Củng cố: Nhận xét tiết học

4 Dặn dò: Yêu cầu HS viết vào vở bài kể chuyện đã nói ở lớp.

Chuẩn bị: “Ôn tập”

Tập đọc ĐẤT CÀ MAU

I Mục tiêu: ( Mai Văn Tạo)

- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợicảm

- Hiểu ND bài : Sự khắc nghiệt của nhiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúctính cách kiên cường của con người Cà Mau (Trả lời được các CH trong SGK)

* GDBVMT: GD HS hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau ; về conngười nơi đây Từ đó thêm yêu quý con người và vùng đất này

II Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định t ổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới: a.Giới thiệu bài mới:

b Các hoạt động:

* Hướng dẫn luyện đọc

- GV đọc cả bài lần 1

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm lại toàn bài 1 lần

* Tìm hiểu bài.

- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?

- Tiểu kết đoạn 1: - Mưa ở Cà Mau

3 Học sinh lần lượt đọc cả đoạn văn và

học sinh TLCH bài Cái gì quý nhất

- 1 học sinh đọc cả bài

- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp đoạn

- 3 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu … nổi cơn dông

- Đoạn 2: Cà Mau đất xốp … Cây đước

- Đoạn 3: Còn lại

- HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

- HS đọc bài theo cặp

- 1 học sinh đọc cả bài

- HS đọc đoạn 1, TL:

Là mưa dông: Rất đột ngột, dữ dội như ngchóng tạnh

Trang 16

- Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

- Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế

- Giảng từ, ghi bảng: sấu cản mũi

thuyền, hổ rình xem hát

- Tiểu kết đoạn 3:Người Cà Mau kiên

cường(Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà

Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên

cường của người Cà Mau)

* Đọc diễn cảm.

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

( đoạn 3 )

- Nhận xét , đánh giá

Nêu nội dung chính

* GD BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ

môi trường thiên nhiên , yêu quý con

người và vùng đất này

- Thường mọc thành chân, thành rặng Rễdài, cắm sâu vào lòng đất

- Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh Nhà nọ,sang nhà kia phải leo lên cầu bằng thân cây

- Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau

- 1 HS đọc Đ3

- Là những người thông minh giàu nghịlực Họ thích kể, thích nghe thích kể vàthích nghe những chuyện kì lạ về sứcmạnh và trí thông minh của con người:người vật hổ, bắt cá sấu…

- HS đọc đoạn văn đã được hướng dẫn theonhóm cặo đôi

- 2 HS thi đọc diễn cảm cả bài

- HS nhận xét bình chọn

4 Củng cố :- GV nhận xét tiết học.

5 dặn dò: Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm, chuẩn bị cho ơn tập ở

tuần sau

Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu: - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

Ngày đăng: 29/09/2013, 02:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w