Hướng dẫn học sinh làm bài tập, yêu cầu học sinh nêu được yêu cầu của từng bài tập Giúp đỡ học sinh yếu cộng được phép tính trong phạm vi 100 Biết đọc, đếm, viết các số trong phạm vi 100
Trang 11 Kiến thức: Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới
thành công; trả lời được các câu hỏi trong SGK; HSG hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
2 Kỹ năng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữacác cụm từ
3 Thái độ: Yêu thích môn học, làm việc nghiêm túc
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV: Sách TV2 tập I
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- HS: Sách TV2 tập I,
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
2.2 Luyện đọc và giải nghĩa từ:
*/ GV đọc mẫu diễn cảm cả bài lần 1.
- Lời người dẫn chuyện : chậm rãi
- Lời cậu bé: tò mò, ngạc nhiên
- Lời bà cụ : ôn tồn, hiền hậu
*/ Đọc từng câu:
GV đọc mẫu, và 1 HS đọc lại Sau đó lần
lượt từng em đọc nối tiếp nhau theo hàng
dọc hoặc hàng ngang cho đến hết đoạn
Trong khi luyện đọc, GV uốn nắn tư thế
ngồi, cách phát âm các từ ngữ khó như
mục 1
*/ Luyện đọc đoạn 1, 2 trước lớp:
GV: Từ đâu đến đâu được phân thành
đoạn 1, đoạn 2?
- HS để sách lên bàn chú ý
- HS đọc: Em là học sinh, bạn bè,trường học, thầy cô, ông bà
HS quan sát, trả lời câu hỏi nêu tựabài
Trang 2HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn đồng thời
theo dõi nhận xét, uốn nắn cách đọc ngắt,
nghỉ hơi đúng chỗ các dấu câu Ví dụ:
- "Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc
vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi bỏ
dỡ"
- Bà ơi,/ bà làm gì thế ?
GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ
mới trong từng đoạn (chú giải, từ ngữ
khác)
*/ Đọc từng đoạn trong nhóm:
GV yêu cầu lần lượt từng nhóm đọc với
hình thức mỗi em 1 câu, đọc hết 2 đoạn
GV nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở
*/ Thi đọc giữa các nhóm:
Chọn 3 trình độ khác nhau trong tổ nhóm
thi đọc
Theo dõi, nhận xét đánh giá
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 1 và 2:
GV đọc lại 2 đoạn
HS đọc thầm từng đoạn, trao đổi về nội
dung theo câu hỏi GV nêu:
Câu 1: Lúc đầu, cậu bé học hành ntn ?
Y/ cầu HS nhận xét, GV nhận xét
Câu 2: Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì ?
- Cậu bé tin là từ thỏi sắt mài thành chiếc
kim nhỏ không? Những câu nào cho thấy
cậu bé không tin ?
GV chốt các ý chính cho HS hiểu nội dung
Tiết 2:
2.4 Luyện đọc các đoạn 3 và 4:
GV đọc và nêu 2 đoạn còn lại
GV có thể hỏi đoạn 3 có mấy câu ?
đoạn 4 có mấy câu ?
*/ GV yêu cầu HS đọc từng câu.
-Riêng đoạn 4 chỉ có 1 câu
-GV theo dõi uốn nắn, sửa chữa
*/ Đọc từng đoạn trước lớp:
-GV yêu cầu HS đọc cá nhân từng đoạn
-GV uốn nắn, tuyên dương
-Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng các câu dài:
- HS đọc từng đoạn theo yêu cầu
- HS đọc cần thể hiện tình cảm quagiọng đọc
- HS cần nhấn mạnh các từ gạch dưới
- HS đọc hiểu: ngáp ngắn ngáp dài,nắn nót, nguyệch ngoạc, mải miết
- HS đọc theo yêu cầu và HS nhómkhác theo dõi nhận xét
- HS đọc theo yêu cầu: Tbình, khá,giỏi
- HS đọc thầm bài và trả lời
- Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉđọc vài dòng là chán, bỏ đi chơi Viếtnắn nót được mấy chữ xong chuyện
Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết màivào tảng đá
HS khác nhận xét
HS đọc theo yêu cầu đoạn 3 và 4
Trang 3-Mỗi ngày mài,/ thỏi sắt nhỏ đi một tí/ sẽ
có ngày nó thành kim.//
-Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày học
một ít, sẽ có ngày / cháu thành tài.//
-GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ Yêu
-+ Yêu cầu 4 nhóm đọc 4 đoạn
-+ Yêu cầu 4 em ở 4 nhóm đọc toàn bài
-GV nhận xét sửa chữa, tuyên dương
*/ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 và 4
2.5/ HD tìm hiểu nội dung đoạn 3 và 4:
Như ở tiết 1, GV hướng dẫn HS đọc thành
tiếng, đọc thầm từng đoạn văn, suy nghĩ trả
lời GV nêu câu hỏi sau khi HS đọc đoạn
Câu 3: Bà cụ giảng giải ntn khi cậu bé không
tin ?
GV hỏi thêm: Đến lúc này cậu bé có tin lời bà
cụ không ? Chi tiết nào chứng minh điều đó ?
Câu 4: Câu chuyện này khuyên em điều gì ?
GV yêu cầu HS đọc lại: “Có kim”
Bạn nào hiểu câu chuyện này
HS thể hiện tình cảm qua giọng đọc
HS đọc chú giải : ôn tồn, thành tài
Các HS khác nghe, nhận xét, sửachữa
HS trao đổi ý kiến theo từng từng bàn:
+ Câu chuyện khuyên cần nhẫn nại, kiêntrì
+ Ai chăm chỉ chịu khó thì làm việc gìcũng thành công
==================================
Tiết 3 Toán
§01 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
A/ MỤC TIÊU :
Trang 4Giúp học sinh có:
1 Kiến thức: Nhận biết được một số một chữ số, một số có hai chữ số; số lớn nhất, số nhỏnhất có một và hai chữ số
2 Kỹ năng: Biết đọc, đếm viết các số đến 100
3 Thái độ: Yêu thích môn học, làm theo quy trình, giáo dục tính cẩn thận
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Một bảng các ô vuông., SGK, tranh vẽ
Bộ đồ dùng toán 1,
- HS: Sách Toán 1; Bộ đồ dùng thực hành toán
Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra
G: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về
sách vở và dụng cụ học tập
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
G: giới thiệu bài học mới
2.2 Dạy bài mới
* Câu b và c: H/D hs tự làm rồi chữa bài
Bài 3: Củng cố về số liền sau, số liền
trước
GV làm mẫu lại Có thể vẽ 3 ô vuông liền
HS lắng nghe
HS đọc yêu cầu của bài
HS nêu cá nhân theo chỉ định của GV ( 3 , 4 ,
5 , 6 , 7 , 8 , 9 ) có thể lên bảng viết tiếp
11
12
13
14
15
16
17
1819
+ Số bé nhất có 2 chữ số là : 10+ Số lớn nhất có 2 chữ số là : 99
Trang 5+ Gọi 3 hs lên bảng viết số liền trước
của số 34 và y/c một số hs nêu lại Chẳng
hạn :
Số liền trước của 34 là 33
+ Sau đó y/c hs làm vào VBT
a Viết số liền sau của 39
b Viết số liền trước của 99
c Viết số liền trước của 90
d Viết số liền sau của 99
GV thu vở chấm và nhận xét, sửa chữa
2.3 Củng cố:
- Trò chơi ngắn : Nêu nhanh số liền sau,
số liền trước của số 72; 85; 93 ; 45
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Các em được củng cố lại những phần
nào? Cho HS nhắc lại nội dung củng cố
3 Nhận xét, dặn dò:
Về học bài và làm các bài tập : 1a,b,c và
bài 2a,b,c ở VBT, chuẩn bị bài sau
GV nhận xét tiết học
+ HS lên bảng viết, HS khác n/ xét, đọc lại
34 liền trước 33 hoặc 33 làsố liền trước số 34
1 Kiến thức: Phân tích số có hai chữ số theo hàng chục và hàng đơn vị
2 Kỹ năng: Biết đọc, đếm, viết các số đến 100
3 Thái độ: Yêu thích môn học, làm theo quy trình, giáo dục tính cẩn thận
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ, kẻ và viết sẵn SGK, tranh vẽ
Bộ đồ dùng toán 1,
- HS: Sách Toán 1; Bộ đồ dùng thực hành toán
Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra:
Tiết toán trước học bài gì ? Gọi hs đọc các
số từ 0 đến 100
Đọc số bé nhất có 2 chữ số ? Số lớn nhất có
Trang 62 chữ số ?
GV kiểm tra một số VBT, nhận xét ghi
điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
GV ghi tựa bài ở bảng,
2.2 Dạy bài mới:
G: Hướng dẫn HS ôn tập
GV kẻ sẵn mẫu bài tập 1, sau đó phát 4
phiếu học tập cho 4 nhóm cho hoạt động
Bài 5: Trò chơi tiếp sức
Mỗi dãy chọn 5 em lên điền các số ở
còn thiếu.Với các số đã cho sẵn : 98 ,87,
93, 84( Lần lượt 2 em lên điền vào 2 sơ đồ
đã vẽ sẵn) Nếu nhóm nào điền xong và
đúng trước thì nhóm đó được tuyên dương
34 < 38 27 < 72 80 + 6 > 85
72 > 70 68 = 68 40 + 4 = 44+ HS nêu: So sánh 2 số ở hàng chục sau đó
so sánh ở hàng đơn vị
+ HS làm bài vào vở
a 28 , 33 , 45 , 54
b 54 , 45 , 33 , 28
+ Gọi 2 hs lên bảng chữa bài, nhận xét
H/ d hs chọn mỗi dãy 5 bạn , hình thức chơitiếp sức
HS chọn xong cho bắt đầu thực hiện
67
70
76 80 8
4
90
93 98 100
Trang 7Bảng viết sẵn đoạn văn cần tập chép
Bảng quay ( 2 đến 3 tờ giấy to viết sẵn bài tập 2 ; 3 như VBT)
- HS: Vở chính tả,
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu
GV giới thiệu bài tập chép
2.2 Dạy bài mới
*/ Hướng dẫn tập chép:
+ GV treo bảng phụ chép sẵn , gọi 3 ; 4 hs
đọc đoạn viết và hỏi:
Đoạn văn này chép từ bài nào ?
Đoạn này là lời của ai nói với ai ?
Bà cụ nói gì ?
Đoạn này có mấy câu, cuối mỗi câu có dấu
gì ?
Những chữ nào được viết hoa ?
Chữ đầu đoạn và câu được viết ntn
+ Cho hs nêu một số từ khó dễ viết sai, sau
đó h/d phân tích rồi cho hs viết ở bảng con
và nhận xét, sửa sai
*/ HS chép bài chính tả:
+ Cho 1 hs đọc lại đoạn tập chép
+ GV quy định thời gian viết, chú ý giúp một
số hs yếu và rèn luyện cho các em
*/ Chấm, chữa bài:
+ Y/cầu hs đổi vở để chấm chéo , GV h/ d
cách bắt lỗi,chữa lỗi
HS lắng nghe
Gọi 3;4 đọc theo yêu cầu
Hs nêu:Có công mài sắt, có ngày nên kim.+ Bà cụ nói với cậu bé
+ Giảng giài cho cậu bé biết… kiên trì.+ Có 2 câu, cuối mỗi câu có dấu chấm
+ Mỗi, Giống
+ phải viết hoa
+ ngày, mài ,sắt, cháu
HS viết vào bảng con Sửa sai
+ HS đọc đoạn chép
+ HS nghe để thực hiện
+ HS đổi vở theo y/c của GV Gạch chân
từ viết sai, viết đúng bằng bút chì ra ngoài
Trang 8+ GV thu chấm một số em để nhận xét đánh
giá, sửa chữa
2.3 Luyện tập, củng cố:
Bài 1: Điền vào chỗ trống c hay k:
+ GV nêu y/c của đề bài gợi ý và gọi 1 hs lên
+ Y/ cầu hs làm vào vở, gọi một vài em lên
bảng thực hiện rồi nhận xét, sửa chữa a - ă
+ GV thu vở chấm và nhận xét
+ H/ dẫn học thuộc bảng chữ cái: cho 5 hs
đọc lại thứ tự đúng của 9 chũ cái GV xóa
dần từng cột 3 rồi 2
Các em vừa viết chính tả bài gì ?
Nhắc nhở 1 số điều cần thiết khi ciết chính
tả
3 Nhận xét, dặn dò:
Về nhà luyện viết lại và chuẩn bị bài: Ngày
hôm qua đâu rồi
GV nhận xét tiết học
lề
+ HS nộp bài theo y/c
+ 1 hs lên viết : Kim khâu
+ Gọi 3 em lên viết ( c ; k ; c ), cả lớp n/xét
2 Kỹ năng: Viết được chữ cái A câu ứng dụng theo cỡ vừa và cở nhỏ, viết sạch đẹp Viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng : Anh em thuận hoà
3 Thái độ: Yêu thích môn học, làm việc nghiêm túc
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV: Mẫu chữ cái A hoa đặt trong khung chữ, có đường kẻ và đánh số các đường lề
- HS: Vở TV2 tập 1
Trang 9C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra:
Nêu yêu cầu và nội dung của môn tập viết
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu:
Tiết đầu tiên các em được học cách viết chữ
hoa A và viết câu ứng dụng:
Anh en thuận
hoà
2.2.Dạy bài mới:
a Quan sát số nét, quy trình viết A .
Cho hs quan sát mẫu chữ:
+ Chữ A hoa cao và rộng mấy đơn vị ?
+ Chữ A gồm mấy nét, là những nét
nào ?
b GV nêu quy trình viết.
Viết bảng:
+ Cho hs viết chữ A hoa vào khung
trung sau đó viết vào bảng con
c Viết cụm từ ứng dụng:
+ Cho hs mở vở tập viết đọc cụm từ
+ Anh em thuận hòa có nghĩa là thế nào ?
+ Cụm từ gồm mấy tiếng, là những tiếng
Hôm nay học tập viết bài gì ?
Cho hs nêu lại cách viết
Quan sát theo hướng dẫn của GV
+ Viết vào bảng con
+ Đọc: Anh em thuận hòa
Anh em phải biết thương yêu, nhườngnhịn
+ Gồm 4 tiếng: Anh, em , thuận, hòa
+ HS viết bài vào vở
+ 1 dòng có chữ A cỡ vừa
+ 1 dòng chữ A cỡ nhỏ.
+ 1 dòng chữ Anh cỡ vừa.
+ 1 dòng chữ Anh cỡ nhỏ + 1 dòng câu ứng dụng: Anh em thuận hoà
Trang 10Dặn hs về luyện viết ở nhà và chuẩn bị cho
tiết sau GV nhận xét tiết học
=================================
Tiết 4 Luyện toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (tiếp theo)
A/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh có:
1 Kiến thức: Phân tích số có hai chữ số theo hàng chục và hàng đơn vị
2 Kỹ năng: Biết đọc, đếm, viết các số đến 100
3 Thái độ: Yêu thích môn học, làm theo quy trình, giáo dục tính cẩn thận
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ, kẻ và viết sẵn SGK, tranh vẽ
Bộ đồ dùng toán 1,
- HS: Sách Toán 1; Bộ đồ dùng thực hành toán
Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Giáo viên nêu yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập, yêu cầu
học sinh nêu được yêu cầu của từng bài tập
Giúp đỡ học sinh yếu cộng được phép tính
trong phạm vi 100
Biết đọc, đếm, viết các số trong phạm vi 100
Biết phân tích một số có hai chữ số theo
Thứ 4 Giảng:Thứ 4, ngày 25 tháng 8 năm 2010
Trang 11- GV: Viết sẵn bài tập 5 ở bảng phụ Viết sẵn nội dung kiểm tra bài cũ lên bảng.
- HS: Sách Toán 1; Bộ đồ dùng thực hành toán Các thanh thẻ,
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra:
Gọi hs lên bảng thực hiện :
Cho hs nhận xét, gv nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu:
2.2/ Dạy bài mới:
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu hs đọc đề bài
+ Gọi 2 hs lên bảng làm bài đồng thời cho cả
lớp làm vào VBT
+ Gọi hs nhận xét bài của bạn
+ Yêu cầu nêu cách tính 34+42, 62+5, 8+71
Bài 3: Yêu cầu hs đọc đề bài.
Muốn tính tổng khi biết các số hạng ta làm
ntn ?
+ Nhắc hs chú ý khi đặt tính
+ GV kiểm tra, nhận xét
Bài 4: Gọi hs đọc đề
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
+ Yêu cầu hs thảo luận nhóm và làm vào
phiếu giao việc
+ gv thu chấm và nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
HS1: 18 + 21 = 32 + 47 =HS2: 71 + 12 = 30 + 8 =
+ HS nêu và cho cả lớp nhận xét
+ hs đọc đề
Ta lấy các số hạng cộng lại với nhau
HS làm bài sau đó đổi vở chấm chéo
Trang 12Hôm nay, các em được học toán bài gì ?
Hãy nêu cách đặt tính và tính của phép cộng
A/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh có:
1 Kiến thức: Nghe viết chính xác khổ thơ cuối bài thơ: Ngày hôm qua đâu rồi?
2 Kỹ năng: Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ làm đượcBT2,3,4
3 Thái độ: Yêu thích môn học, làm theo quy trình, giáo dục tính cẩn thận
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dungcác bài tập 2 và 3
- HS: Sách Tiếng việt
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra:
+ Kiểm tra hs viết chính tả
+ Kiểm tra học thuộc bảng chữ cái
+ GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu:
2.2/ Hướng dẫn nghe- viết:
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn thơ:
+ Treo bảng phụ và đọc nội dung cần viết
+ Hỏi: Khổ thơ cho biết điều gì về ngày hôm
+ Đọc từng từ khó và yêu cầu hs viết
+ Chỉnh sửa lỗi cho hs
d/ Đọc – viết:
+ Đọc lần 1 cho hs nghe, đọc cho hs viết,
+ Gọi 2 hs lên bảng viết: nên kim, nênngười, lên núi, đứng lên, mải miết, đơngiản
+ Gọi 1 hs đọc; 1 hs viết bảng chữ cái
Trang 13e/ Soát lỗi, chấm bài:
+ yêu cầu hs nhận xét bài bạn, chắc nịch,
nàng tiên, làng xóm,cây bàng, cái bàn, hòn
than, cái thang
Bài 3:
+ Yêu cầu hs nêu cách làm
+ Gọi 1 hs làm mẫu
+ Yêu cầu hs làm tiếp bài theo mẫu và theo
dõi chỉnh sửa cho hs
+ Gọi hs đọc bài, viết lại đúng thứ tự 9 chữ
cái trong bài
+ Xóa dán các chữ, các tên chữ trên bảng
cho hs học thuộc
3 Củng cố, dặn dò:
Về học thuộc bảng chữ cái và tập viết ở nhà
Chuẩn bị bài sau.GV nhận xét tiết học
+ Viết mẫu: quyển lịch
+ Đọc:giê,hát, i,ca,e-lờ,em-mờ,en-nờ, o, ô,ơ
+ Viết: g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ + HS học thuộc bảng chữ cái
2 Kỹ năng: Học sinh tự giới thiệu được về bản thân, thực hiện tốt nghi thức chào hỏi; viếtđược một bản tự thuật ngắn BT3
3 Thái độ: Yêu thích môn học, làm theo quy trình, giáo dục tính cẩn thận
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập 2- SGK
Trang 14- HS: Sách Tiếng việt
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra:
Kiểm tra hs chuẩn bị ĐDHT
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu:
Tiết học đầu tiên, các em được học về kiều
bài : Trả lời câu hỏi
2.2 Dạy bài mới:
HS nhắc lại
Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 và 2:
+ Gọi hs đọc yêu cầu của đề
+ Yêu cầu học sinh so sánh cách làm của 2
bài tập
+ Phát phiếu học tập y/ cầu hs đọc và cho
biết phiếu có mấy phần
+ Yêu cầu hs điền các thông tin về mình vào
phiếu
+ Yêu cầu 2 hs ngồi cạnh nhauthực hành hỏi
đáp với nhau theo các nội dung cần điền và
điền vào phần 2 của phiếu
+ Gọi 2 hs lên bảng thực hành trước lớp, y/
cầu hs khác nghe và ghi các thông tin nghe
được vào phiếu
+ Yêu cầu hs trình bày kết quả làm việc Sau
mỗi lần hs trình bày, GV gọi hs khác nhận
xét, GV nhận xét và cho điểm hs
Bài 3:
+ Gọi hs đọc yêu cầu
+ Hỏi: Bài tập này gần giống với bài tập nào
đã học ?
+ Nói: Hãy quan sát từng bức tranh và kể lại
nội dung của mỗi bức tranh bằng 1 hoặc 2
câu văn, sau đó ghép các câu lại với nhau
+ Gọi và nghe hs trình bày bài, yêu cầu hs
khác nhận xét
+ Kết luận: Khi viết các câu văn liền mạch
là đã viết được 1 bài văn
+ Viết lại nội dung mỗi bức tranh bằng 1;
2 câu để tạo thành câu chuyện
+ Giống bài tập luyện từ và câu đã học.+ Làm bài cá nhân
+ Trình bày theo 2 bước: 4 hs tiếp nối nói
về bức tranh 2 hs trình bày bài hoàn chỉnh
Trang 15GV nhận xét tiết học
Dặn hs chưa hoàn chỉnh được bài làm thì về
nhà làm lại cho tốt
Mẫu phiếu học tập
Họ và tên:
PHIẾU HỌC TẬP 1 Ghi các thông tin về em vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài văn sau: Tên em là: Quê em ở:
Em đang học lớp: Trường
Em thích học môn:
Em thích được :
2 Nghe bạn tự giới thiệu và điền các thông tin về bạn vào bảng sau :
STT Họ và tên Quê quán Lớ
p
Trường Môn học
yêu thích
Việc thích làm
1
2
**************************************
Thứ 6 Soạn: 24/8/2010
Giảng:Thứ 6, ngày 27 tháng 8 năm 2010
Tiết 1 Toán
§05 ĐỀ - XI - MÉT
A/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh có:
1 Kiến thức: Biết đề xi mét là một đơn vị đo độ dài; tên gọi, ký hiệu của nó; biết quan hệ giưũa dm và cm; ghi nhớ 1dm = 10cm
2 Kỹ năng: Nhận biết được độ lớn của đơn vị đo dm; so sánh được độ dài đoạn thẳng trong trường hợp đơn giản; thực hiện được phép cộng, trừ các số đo độ dài có đơn vị đo là
đề xi mét
3 Thái độ: Yêu thích môn học, làm theo quy trình, giáo dục tính cẩn thận
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Một băng giấy có chiều dài 10 cm Thước thẳng dài 2 dm với các vạch chia thành
từng xăng ti met
- HS: Sách Toán 1; Bộ đồ dùng thực hành toán
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra:
Chữa bài tập 3 và 4
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu: GV giới thiệu bài và ghi
BÀI 4: bài giải
Số học sinh đang ở trong trong thư viện
25 + 32 = 57 ( học sinh ) Đáp số: 57 học sinh
HS nhắc lại tựa bài
Trang 162.2/ Dạy bài mới:
Hướng dẫn tìm hiểu:
Giới thiệu đơn vị đo độ dài đê xi met( dm)
+ Cho hs cùng thực hiện thao tác đo độ dài
băng giấy dài 10 cm và hỏi:
- Băng giấy dài bao nhiêu cm
- 10 xăng ti met còn gọi là 1 đê xi met và
viết đê xi met
- Đê xi met viết tắtlà : dm
- 10cm = 1 dm
- 1 dm = 10 cm
+ Hướng dẫn hs nhận biết các đoạn thẳng
có độ dài là : 2 dm và 3 dmtrên thước
2.3/ Luyện tập:
Bài 1: Hướng dẫn hs quan sát và trả lời
từng câu hỏi a ; b
Câu a) Cho hs quan sát
Câu b) Cho hs quan sát thực tế
Bài 2 : Cho hs đọc đề bài và nêu y/ cầu
Hôm nay, các em học toán bài gì ?
Qua bài học này giúp các em củng cố điều
gì ?
Dặn HS về nhà làm lại các bài tập và chuẩn
bị bài sau
GV nhận xét đánh giá tiết học
+ hs thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Băng giấy dài 10 cm
Trang 173 Thái độ: Yêu thích môn học, làm theo quy trình, giáo dục tính cẩn thận.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Các tranh minh họa ở SGK ( phóng lớn); Thỏi sắt, kim khâu,hòn đá,khăn quấn
đầu, bút lông và giấy
- HS: Sách
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra:
Giáo viên giới thiệu chung về yêu cầu của
giờ kể chuyện ở lớp 2
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
GV g/thiệu và ghi tựa bài lên bảng
2.2/ Dạy bài mới:
Hướng dẫn kể chuyện:
a Kể lại từng đoạn câu chuyện:
Bước 1:Kể trước lớp
- Gọi 4 hs khá tiếp nối nhau lên kể trước
lớp theo nội dung của 4 bức tranh
- Y/cầu nhận xét sau mỗi hs kể
Bước 2: Kể theo nhóm:
Yêu cầu hs chia nhóm, dựa vào tranh
minh họavà các gợi ý để kể trong nhóm
Khi hs kể, gv gợi ý một vài câu hỏi
Tranh 1: GV treo tranh
- Cậu bé đang làm gì ? Cậu còn đang
làm gì nữa ? Cậu có chăm học không ?
Tranh 2:
- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì ?
- Cậu hỏi bà cụ điều gì? Bà trả lời ra sao ?
- Cậu bé nói gì với bà cụ ?
Tranh 3:
- Bà cụ giảng giải như thế nào ?
Tranh 4:
Cậu bé làm gì khi nghe bà cụ giảng giải ?
b Kể lại toàn bộ câu chuyện:
Cách 1: Kể độc thoại
Gọi 4 hs nối tiếp nhau kể lại từng đoạn
Gọi 1 hs kể lại toàn bộ chuyện
Chia nhóm, mỗi nhóm 4 hs kể, mỗi em
kể 1 đoạn, các bạn khác theo dõi
- Mỗi ngày mài… Cháu thành tài
Cậu bé quay về nhà học bài
Thực hành kể nối tiếp nhau
Kể từ đầu đến cuối câu chuyện
3 hs đóng vai: Người dẫn chuyện, bàcụ,
cậu bé Giọng kể cần đúng với vai củamình đóng
Trang 18Qua bài em hiểu được điều gì ?
Dặn hs về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
GV nhận xét tiết học
=================================
Tiết 3 Sinh hoạt lớp
I Đánh giá hoạt động Tuần 01:
- Các em ngoan, biết vâng lời, lễ phép
- Đi học đúng giờ, đảm bảo sĩ số
- Đã thực hiện khá tốt các nề nếp học tập, hoạt động của trường, lớp: sách vở đầy đủ
- Nhiều em chăm siêng năng học tập, có nhiều em viết đẹp, đọc to rõ ràng
- Đa số chuẩn bị bài tốt, đầy đủ
II Kế hoạch hoạt động Tuần 02:
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc quy định của lớp, của nhà trường
- Các nhóm, tổ thi đua học tốt bằng cờ thi đua
- Tham gia tốt các hoạt động ngoài giờ
- Khuyến khích, động viên học sinh chơi các trò chơi dân gian
Bài 3: * Đội hình đội ngũ
* Trò chơi: Qua đường lội
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Trang 191 Kiến thức: Biết cách tập hợp hàng dọc, HS đứng đúng vào hàng dọc đúng vị trí (thấp trên,cao dưới); biết dóng thẳng hàng Biết cách điểm số, đứng nghỉ, nghiêm; biết cách dàn hàngngang, dồn hàng ngang(có thể còn chậm); Ôn trò chơi :” Qua đường lội”.
2 Kỹ năng: Ôn một số kỹ năng ĐHĐN đã học ở lớp 1; học sinh biết cách tham gia trò chơi
và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
HS chạy một vòng trên sân tập
Thành vòng tròn đi thường … bước
26p12p1-2lần
Đội hình :
Đội hình tập luyện ĐHĐN:
Trang 20
b.Dàn hàng ngang - Dồn hàng
Nhận xét
c Chào,báo cáo khi GV nhận lớp:
GV hướng dẫn, học sinh thực hiện Nhận
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Yêu cầu nội dung về nhà
7p1-2lần
1 Kiến thức: Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ.
2 Kỹ năng: Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể
-Bày tỏ ý kiến và tự nhận biết thêm về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.
3 Giáo dục:
- Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn
- GD KNS: + Kỹ năng phòng tránh sự tổn thương của hệ xương.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Tranh Mô hình bộ xương người Phiếu học tập
HS: SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động
2 Bài cũ Cơ quan vận động
Nêu tên các cơ quan vận động?
Nêu các hoạt động mà tay và chân cử động
- Hát
- Cơ và xương
- Thể dục, nhảy dây, chạy đua
Trang 21GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
Cơ và xương được gọi là cơ quan vận động.
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về bộ
Yêu cầu HS tự sờ nắn trên cơ thể mình và gọi
tên, chỉ vị trí các xương trong cơ thể mà em biết
Bước 2 : Làm việc theo cặp
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương SGK chỉ
vị trí, nói tên một số xương.
GV kiểm tra
Bước 3 : Hoạt động cả lớp
GV đưa ra mô hình bộ xương.
GV nói tên một số xương: Xương đầu, xương
sống
Ngược lại GV chỉ một số xương trên mô hình.
Buớc 4: Cá nhân
Yêu cầu HS quan sát, nhận xét vị trí nào xương
có thể gập, duỗi, hoặc quay được.
Các vị trí như bả vai, cổ tay, khuỷu tay,
háng, đầu gối, cổ chân, … ta có thể gập, duỗi
hoặc quay được, người ta gọi là khớp xương.
GV chỉ vị trí một số khớp xương.
Hoạt động 2: Đặc điểm và vai trò của bộ
xương
Bước 1: Thảo luận nhóm
GV đưa bảng phụ ghi các câu hỏi
Hình dạng và kích thước các xương có giống
nhau không?
Hộp sọ có hình dạng và kích thước như thế nào?
Nó bảo vê cơ quan nào?
Xương sườn cùng xương sống và xương ức tạo
thành lồng ngực để bảo vệ những cơ quan nào?
Nếu thiếu xương tay ta gặp những khó khăn gì?
Xương chân giúp ta làm gì?
Vai trò của khớp bả vai, khớp khuỷu tay, khớp
đầu gối?
Bước 2: Giảng giải
Kết luận: Bộ xương cơ thể người gồm có rất
ĐDDH: tranh, mô hình bộ xương.
- Thực hiện yêu cầu và trả lời: Xương tay ở tay, xương chân ở chân
- HS đứng tại chỗ nói tên các khớp xương đó.
ĐDDH: tranh.
- Không giống nhau
- Hộp sọ to và tròn để bảo vệ bộ não.
- Lồng ngực bảo vệ tim, phổi
- Nếu không có xương tay, chúng ta không cầm, nắm, xách, ôm được các vật.
- Xương chân giúp ta đi, đứng, chạy, nhảy, trèo
* Khớp bả vai giúp tay quay được.
* Khớp khuỷu tay giúp tay co vào và duỗi
Trang 22nhiều xương, khoảng 200 chiếc với nhiều hình
dạng và kích thước khác nhau, làm thành một
khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan quan
trọng Nhờ có xương, cơ phối hợp dưới sự điều
khiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử động
được.
Hoạt động 3: Giữ gìn, bảo vệ bộ xương.
Bước 1: HS làm phiếu học tập cá nhân
Đánh dấu x vào ô trống ứng với ý em cho là
Điều gì sẽ xảy ra nếu hàng ngày chúng ta ngồi, đi
đứng không đúng tư thế và mang, vác, xách các
vật nặng.
GV treo 02 tranh /SGK
GV chốt ý + giáo dục HS: Thường xuyên tâp thể
dục, làm việc nghỉ ngơi hợp lý, không mang vác
các vật nặng để bảo vệ xương và giúp xương
phát triển tốt.
4 Củng cố – Dặn dò
Bước 1: Trò chơi
GV phát cho mỗi nhóm một bộ tranh : Bộ xương
cơ thể đã được cắt rời Yêu cầu HS gấp SGK lại.
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi
Các nhóm thảo luận và gấp các hình để tạo bộ
xương của cơ thể.
Nêu cách đánh giá:
+ Mỗi hình ghép đúng được 10 điểm
+ Mỗi hình ghép sai được 5 điểm
Nhóm nào nhiều điểm hơn sẽ thắng.
Nếu hai nhóm bằng điểm thì nhóm nào nhanh
Trang 23Bước 4: Kiểm tra kết quả
1 Kiến thức: HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
2 Kỹ năng: Bày tỏ ý kiến và tự nhận biết thêm về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
3 Giáo dục:
- Có ý thức thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ
- GD KNS: + Kỹ năng quản lí thời gian để học tập và sinh hoạt đúng giờ
+ Kỹ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ
+ Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập không đúng giờ và chưa đúng giờ
II/ CHUẨN BỊ:
GV: - Thẻ 3 màu: đỏ, xanh, trắng, bảng ghi BT4,
HS: Vở BT đạo đức 2
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Ổn định, tổ chức lớp
2.Bài cũ: Kiểm tra 1 số thời gian biểu mà HS
3.Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài: Nhằm giúp các em có kỹ
năng quản lí thời gian để học tập và sinh hoạt
đúng giờ, biết lập kế hoạch để học tập, sinh
hoạt đúng giờ Hôm nay chúng ta đi vào tiết 2
của bài 1 “Học tập và sinh hoạt đúng giờ”.
-HS lắng nghe.
a/.Hoạt động 1: Thảo luận lớp
-Phát bìa cho HS và qui định màu -HS lưu ý màu đỏ: tán thành, xanh: không tán
thành, trắng: không biết.
-GV lần lượt đọc từng ý kiến. -Giơ tấm bìa theo từng câu GV đọc và nói rõ lí
do vì sao?
a.Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng giờ. -Sai, vì như vậy sẽ ảnh hưởng đến
sức khoẻ => Kết quả học tập của mình làm bố
mẹ, thầy cô lo lắng.
b.Học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp em mau
c.Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi -Sai vì sẽ không tập trung chú ý, kết quả
học tập sẽ thấp, mất nhiều thời gian, đây là thói quen xấu.
Trang 24d Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ - Đúng.
- GVNXKL: Học tập, sinh hoạt đúng giờ có
lợi cho sức khoẻ và việc học tập của em.
+N1: Ghi ích lợi của việc học tập đúng giờ. -Học giỏi, tiếp thu nhanh…
+N2: Ghi ích lợi khi sinh hoạt đúng giờ -Có lợi cho sức khoẻ…
+N3: Ghi những việc làm để học tập đúng giờ -Giờ nào làm việc ấy, chăm chỉ nghe
kết quả kia thì phải làm thế này Nếu chưa có cặp
tương ứng thì phải tìm cách bổ sung cho đủ cặp.
+N1 ghép N3: VD: Học giỏi × chăm chỉ học bài, làm BT; tiếp thu nhanh ×chú ý nghe giảng.
+ N2 ghép với nhóm 4, VD: Ngủ đúng giờ
× Không bị mệt mỏi; ăn đúng giờ × Đảm bảo sức khoẻ.
=> Kết luận: Việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
giúp chúng ta học tập kết quả cao hơn thoải mái
hơn Vì vậy việc học tập sinh hoạt đúng giờ là
việc làm cần thiết.
-HS lắng nghe.
c/ Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:
-YC 2 bạn trao đổi với nhau về thời gian biểu
của mình : đã hợp lí chưa?
Nhận xét.
- Thảo luận nhóm đôi.
- HS trao đổi - Nhận xét - Trình bày trước lớp.
=> Thời gian biểu nên hợp lí với điều kiện
của từng em Việc thực hiện đúng thời gian biểu
sẽ giúp ta làm việc học tập có kết quả và đảm
bảo sức khoẻ.
4/ Củng cố – dặn dò:
- Cần học tập, sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo
sức khoẻ, học hành mau tiến bộ.
-HS tiếp thu.
- VN thực hiện theo thời gian biểu đã lập
- Nhận xét chung tiết học /. -HS thực hiện.-Lắng nghe.
==============================
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1: Thể dục
Trang 25Bài 3: * Đội hình đội ngũ
* Trò chơi: Qua đường lội
1 Kiến thức: Biết cách gấp tên lửa
2 Kỹ năng: Gấp được tên lửa Các nếp gấp phẳng, thẳng ,sản phẩm đẹp gấp được tên lửa
3 Giáo dục: HS hứng thú và yêu thích gấp hình
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Mẫu tên lửa được gấp bằng giấy thủ công Giấy thủ công có kẻ ô Mẫu giấy tên lửa.HS: Giấy nháp
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Kiểm tra :Gấp tên lửa
YC h/s nêu các bước thực hiện để gấp tên lửa
Nhận xét
- B1:Gấp tạo mũi & thân tên lửa
- B2:Tạo tên lửa & sử dụng
2.Bài mới :
a)Giới thiệu : Gấp tên lửa (T2)
b)Hướng dẫn các hoạt động:
-Hoạt động 1:Quan sát –nhận xét
GV : hỏi lại các thao tác gấp tên lửa ở tiết 1.
Muốn gấp được tên lửa các em thực hiện mấy
bước? (có 2 bước).
Bước 1: Gấp tạo mũi tên và thân tên lửa.
- HS trả lời.
- HS phát biểu, cả lớp theo dõi nhận xét.
- Nêu lại các bước gấp.
Bước 2 : Tạo tên lửa và sử dụng.
Hoạt động 2:HD –thực hành gấp tên lửa
Tổ chức cho HS thực hành gấp tên lửa theo tổ.
Trang 26Chia lớp thành 2 đội thi đua phóng tên lửa.
Nhận xét -Tuyên dương đội thắng.
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa các từ mới: nổi tiếng, thi sĩ, kỳ diệu Nắm được diễn biến câu chuyện Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện Bước đầu có hiểu biết về thơ
2 Kỹ năng: Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, chấm hỏi, gạch ngang
3 Giáo dục: Qua bài văn, hiểu được tiếng cười ngộ nghĩnh trong chuyện
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh hoạ ở sgk; Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
HS: SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Bài cũ:
-Gọi 2 em đọc bài: Làm việc thật là vui
+ Trong bài bé làm việc gì?
- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc câu dài
- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải sgk
-2 Em đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 27- Yêu cầu hs thi đọc lại bài
- Theo dõi, nhận xét tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- 1 hs đọc lại toàn bài
+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét giờ học:
- Tuyên dương một số em đọc tốt, nhắc nhở
một số em đọc chưa tốt
- HS nêu
- Các nhóm luyện đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- Đọc đồng thanh
-3-5 em đọc
Lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc tốt
1 Kiến thức: Làm đúng, nhanh các bài tập
2 Kỹ năng: Trình bày khoa học, đẹp
3 Giáo dục: Yêu thích môn học
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bài tập
HS: Vở BT
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs thực hiện phép tính
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên
Trang 2838 – 26 = 12 (dm) Đáp số: 12 dm
- 1 Hs đọc đề
+ HS chọn và khoanh vào trước câu trả lời đúng
==============================
Tiết 4 : Luyện Toán
LUYỆN TẬP NÂNG CAOI/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Làm đúng, nhanh các bài tập
2 Kỹ năng: Trình bày khoa học, đẹp
3 Giáo dục: Yêu thích môn học
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bài tập
HS: Vở BT
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs thực hiện phép tính
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên
Trang 29Bài 4: * Đội hình đội ngũ
* Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Biết cách tập hợp hàng dọc, HS đứng đúng vào hàng dọc đúng vị trí (thấp trên,cao dưới); biết dóng thẳng hàng Biết cách điểm số, đứng nghỉ, nghiêm; biết cách dàn hàng
ngang, dồn hàng ngang(có thể còn chậm); Ôn trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi”
2 Kỹ năng: Ôn một số kỹ năng ĐHĐN đã học ở lớp 1; học sinh biết cách tham gia trò chơi
và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi
3 Giáo dục: Tính kỷ luật, nghiêm túc
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường;
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
LƯỢN G
Trang 30( Học sinh đếm theo nhịp1,2 ; 1,2 nhịp 1
chân trái, nhịp 2 chân phải)
Kiểm tra bài cũ : 4 hs Nhận xét
5p2-3lần
1 Kiến thức: Nghe,viết chính xác một đoạn trong bài : Từ đầu đến “ thì gọi là vần”
2 Kỹ năng: Viết đúng các từ: Tí Hon, Mít, Hoa Giấy
3 Giáo dục: HS yêu thích môn học
Giáo dục tính cẩn thận khi viết bài
II/ CHUẨN BỊ:
GV: SGK
HS: Vở luyện viết
Trang 31III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên
- Yêu cầu Hs nêu những từ khó viết có
trong bài: Tí Hon, Mít, Hoa Giấy
- Gv gạch chân những từ cần lưu ý
- Yêu cầu Hs viết vào bảng con
- Yêu cầu Hs nêu cách trình bày
- GV đọc từng dòng, Hs viết bài vào vở
- Gv theo dõi, giúp Hs
- Gv đọc lại toàn đoạn
- Chấm 1 số vở và nhận xét
4 Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi
- Chuẩn bị bài sau
TTMT XEM TRANH THIẾU NHI
(Tranh Đôi bạn của Phương Liên)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: HS làm quen với tranh của thiếu nhi VN và thiếu nhi quốc tế
2 Kỹ năng: Nhận biết vẻ đẹp của tranh qua sự sắp xếp hình ảnh và cách vẽ màu
3 Giáo dục: Hiểu được tình cảm của bạn bè được thể hiện qua tranh
Trang 32- Giới thiệu bài: (4’) GV cho HS xem 1 số bức tranh
của thiếu nhi và giới thiệu
HĐ1: (25’) HS xem tranh.
- Chia nhóm HS:
- Phát phiếu học tập cho các nhóm, YC các nhóm
xem bức tranh Đôi bạn (tranh sáp màu và bút dạ),
thảo luận theo câu hỏi :
+ Trong tranh vẽ những hình ảnh nào ?
+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ?
+ Hai bạn trong tranh đang làm gì ?
+ Em hãy kể những màu được sử dụng trong tranh ?
+ Em có thích bức tranh này không ? Vì sao ?
- GV bổ sung ý kiến và hệ thống lại nội dung tranh
- Cho HS xem 1 số bức tranh vẽ về thiếu nhi và gợi ý
về hình ảnh, bố cục, màu sắc,…
- Củng cố:
HĐ2: (5’)Nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét chung về tiết học Biểu dương một số HS
tích cực phát biểu xây dựng bài
* Dặn dò:
- Sưu tầm tranh và tập nhận xét về nội dung, cách vẽ
tranh
- Chuẩn bị cho tiết học sau:
+ Quan sát hình dáng, màu sắc 1 số loại lá cây trong
Bài 4: * Đội hình đội ngũ
* Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
Trang 33Tiết 3: Luyện Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP DẤU CHẤM HỎII/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập
2 Kỹ năng: Đặt câu được với một từ tìm được; biết sắp xếp lại trật tự các từ trong câu đểtạo câu mới
3 Giáo dục: HS yêu thích môn học
II/ CHUẨN BỊ:
GV: viết nội dung BT2
HS: vở
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs làm bài tập: Viết các từ chỉ đồ
dùng học tập,chỉ hoạt động,chỉ tính nết của
học sinh
- Gọi HS nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên
Trang 34Tiết 4: Luyện Luyện Tập làm văn
CHÀO HỎI TỰ GIỚI THIỆUI/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: làm đúng,nhanh các BT trong vở BT
2 Kỹ năng: Tự nhận thức về bản thân
Cởi mở, tự tin trong giao tiếp, biết lắng nghe ý kiến người khác
Tìm kiếm và xử lý thông tin
3 Giáo dục: HS yêu thích môn học
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Tranh BT1, BT2
HS: vở
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs nêu lại bài tập 2 trang 5
- Gọi HS nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu ngắn gọn và ghi tên
- Gv yêu cầu Hs đọc lại BT 2
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
- Hát
- 2 Hs thực hiện
- Ghi dấu x trước lời chào không đúng - HS tự làm vào vở
- HS nêu bài đã làm cả lớp nghe
- Điền vào chỗ trống trong bản tự thuật dưới đây -Hs tự điền vào bản tự thuật,nêu trước lớp rồi viết vào vở
==============================
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1: Luyện Toán
LUYỆN TẬP CHUNGI/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Làm đúng, nhanh các bài tập
2 Kỹ năng: Trình bày khoa học, đẹp
3 Giáo dục: Yêu thích môn học
Trang 35GV: Bài tập
HS: Vở BT
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs làm bài tập: Đặt tính rồi tính: 52
+ 13 96 – 34 78 + 11
- Gọi HS nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên
68 – 32 = 36 ( quả quýt) Đáp số: 36 quả quýt
Trang 36Bài 5 * Quay trái, quay phải
* Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Trang 371 Kiến thức: Học quay phải, quay trái.Ôn trò chơi : “ Nhanh lên bạn ơi”.
2 Kỹ năng: Bước đầu biết cách quay phải, quay trái; học sinh biết cách tham gia trò chơi vàthực hiện theo yêu cầu của trò chơi
3 Giáo dục: tinh thần kỷ luật
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường;
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
LƯỢN G
9p2-3lần
Trang 38Về nhà ôn ĐHĐN
==============================
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội
HỆ CƠI/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính: cơ đầu, cơ ngực, cơ lưng,
cơ bụng, cơ tay, cơ chân
2 Kỹ năng: Biết được sự co duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động
3 Giáo dục:
- Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn
- GD KNS: + Kỹ năng phòng tránh sự tổn thương của hệ xương
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Tranh Mô hình (tranh) hệ cơ; 2 bộ tranh hệ cơ và 2 bộ thẻ chữ có ghi tên 1 số cơ
HS: SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động
2 Bài cũ Bộ xương
Kể tên 1 số xương trong cơ thể.
Để bảo vệ bộ xương và giúp xương phát triển tốt
Hoạt động 1: Giới thiệu hệ cơ
Bước 1: Hoạt động theo cặp
Yêu cầu HS quan sát tranh 1.
Bước 2: Hoạt động lớp.
GV đưa mô hình hệ cơ.
GV nói tên 1 số cơ: Cơ mặt, cơ mông
GV chỉ vị trí 1 số cơ trên mô hình (không nói
tên)
Kết luận: Cơ thể gồm nhiều loại cơ khác nhau.
Nhờ bám vào xương mà cơ thể cử động được.
Hoạt động 2: Sự co giãn của các cơ.
Bước 1:
Yêu cầu HS làm động tác gập cánh tay, quan sát,
sờ nắn và mô tả bắp cơ cánh tay.
Làm động tác duỗi cánh tay và mô tả xem nó
thay đổi ntn so với khi co lại?
- HS gọi tên cơ đó.
- HS thực hiện và trao đổi với bạn bên cạnh.
Trang 39Bước 2: Nhóm
GV mời đại diện nhóm lên trình diễn trước lớp.
GV bổ sung.: Khi co cơ ngắn và chắc hơn Khi
duỗi cơ dài ra và mềm hơn.
Bước 3: Phát triển
Khi bạn ngửa cổ phần cơ nào co, phần cơ nào
duỗi.
Khi ưỡn ngực, cơ nào co, cơ nào giãn.
Hoạt động 3: Làm thế nào để cơ phát triển tốt,
săn chắc?
Chúng ta phải làm gì để giúp cơ phát triển săn
chắc?
Những việc làm nào có hại cho hệ cơ?
* Chốt: Nêu lại những việc nên làm và không
nên làm để cơ phát triển tốt.
- Đại diện nhóm vừa làm động tác vừa mô tả
sự thay đổi của cơ khi co và duỗi.
- Cơ lưng co, cơ ngực giãn
ĐDDH: 2 tranh hệ cơ giống nhau, 2 bộ thẻ chữ ghi tên các cơ.
- Tập thể dục thể thao, làm việc hợp lí, ăn đủ chất
- Nằm ngồi nhiều, chơi các vật sắc, nhọn, ăn không đủ chất
- HS biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
- GD KNS: + Kỹ năng Ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi.
+ Kỹ năng Đảm nhận trách nhiệm.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: - Phiếu thảo luận nhóm của HĐ1 (Tiết 1 )
HS: Vở BT đạo đức.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Giờ trước các em được học bài gì? -Học tập, sinh hoạt đúng giờ.
+Theo em các bạn HS không cần học tập -Sai, vì sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập, làm
Trang 40đúng giờ là đúng hay sai? Vì sao?
3.Dạy bài mới
-Giới thiệu bài: Trong cuộc sống không ai
tránh khỏi những lỗi lầm, nhưng có biết nhận lồi
hay không Qua bài hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu bài đạo đức “Biết nhận lỗi và sửa lỗi” Qua
câu chuyện “ Cái bình hoa”.
a/.
Hoạt động 1: Phân tích truyện “Cái bình
hoa”
-GV chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm theo
dõi câu chuyện và xây dựng phần kết câu
chuyện.
-HS chia nhóm, theo dõi, xây dựng phần kết câu chuyện.
-GV kể chuyện: từ đầu ba tháng trôi qua,
không còn ai nhớ đến bình hoa. - Cái bình hoa- HS chú ý lắng nghe
+Nếu Vô-va không nhận lỗi, chuyện gì sẽ xảy ra? -Sẽ không ai biết, câu chuyện sẽ đi vào quên
lãng.
+Các em thử đoán xem Vô-va đã nghĩ và làm gì
ØVậy đoạn kết như thế nào chúng ta cùng
theo dõi kết quả câu chuyện. -HS thảo luận, đoán phần cuối câu chuyện:Vô-va đã mắc lỗi mà chưa dám nói ra được.
-GV kể nốt câu chuyện “Vì sao Vô-va trằn
-GV phát phiếu câu hỏi cho các nhóm: - Thảo luận – báo cáo
+Qua câu chuyện ta thấy cần làm gì khi mắc
lỗi?
+Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?
- Nhận xét – Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng
có lúc mắc lỗi nhất là với các em ở lứa tuổi nhỏ
Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi và sửa
lỗi sẽ được mau tiến bộ và được nhiều người
yêu quý.
- HS chú ý lắng nghe.
b/.Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến thái độ của
mình
-Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng?
-HD cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm Mỗi
nhóm có thơ chữ mang nội dung BT2, lựa chọn
a-Người nhận lỗi là người dũng cảm a-Đúng
b-Nếu có lỗi, không cần nhận lỗi b-Không cần thiết nhưng chưa đủ còn có thể
làm cho người khác bị ghi oan đã phạm lỗi c-Cần nhận lỗi, không cần sửa lỗi c-Chưa đúng, vì đó có thể là lời nói suông mà
phải sửa lỗi để mau tiến bộ.