- Hoạt động lớp, cá nhân - Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp những con sếu - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
Trang 1TUẦN 4:
Thứ hai, ngày 14 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Thể dục (Giáo viên chuyên trách dạy)
Tiết 3: Tập đọc
Bài: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
- GV: tranh minh họa, bản đồ thế giới - Bảng phụ HD học sinh rèn đoạn văn
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Lòng dân
- Lần lượt 6 học sinh đọc vở kịch
(phân vai) phần 1 và 2
- Giáo viên hỏi về nội dung ý
nghĩa vở kịch
- Học sinh trả lời
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh đọc đúng văn bản
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp
những con sếu
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
từng đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Rèn đọc những từ phiên âm,
đọc đúng số liệu
- Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm
- Giáo viên đọc - Học sinh chia đoạn (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuốngNhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra + Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô,Xa-da-ki
+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của học sinhThành phố Hi-rô-xi-ma
Trang 2- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn
- (Phát âm và ngắt câu đúng)
- Giáo viên giúp học sinh giải
nghĩa các từ khó - Học sinh đọc thầm phần chú giải
10’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc từng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm hiểu nội dung bài
+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã
thực hiện quyết định gì? - Dự kiến: Ném 2 quả bom nguyên tử xuốngNhật Bản
- Ghi bảng các từ khó - Giải nghĩa từ bom nguyên tử
+ Kết quả của cuộc ném bom
thảm khốc đó?
- Dự kiến: nửa triệu người chết - 1952 cóthêm 100.000 người bị chết do nhiễm phóngxạ
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ
nguyên tử khi nào? - Dự kiến: Lúc 2 tuổi, mười năm sau bệnhnặng + Cô bè hi vọng kéo dài cuộc
sống bằng cách nào? - Dự kiến: Tin vào truyền thuyết nếu gấpđủ 1.000 con sếu bằng giấy treo sung quanh
phòng sẽ khỏi bệnh + Biết chuyện trẻ em toàn nước
Nhật làm gì?
- Dự kiến: gửi tới táp hàng nghìn con sếugiấy
+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con
+ Xúc động trước cái chết của
bạn T/P Hi-rô-si-ma đã làm gì?
- Dự kiến: xây dựng đài tưởng nhớ nạnnhân bị bom nguyên tử sát hại Trên đỉnh làhình một bé gái giơ cao 2 tay nâng 1 consếu Dưới dòng chữ "Tôi muốn thế giới nàymãi mãi hòa bình"
5’ * Hoạt động 3: Rèn luyện học
sinh đọc diễn cảm
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
xác lập kỹ thuật đọc diễn cảm
bài văn
- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
2’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên cho học sinh thi đua
bàn, thi đọc diễn cảm bài văn
- Thi đua đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét - Tuyên
dương
- Học sinh nhận xét
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
Trang 3- Nhận xét tiết học
Tiết 4: Toán
Bài: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I-MỤC TIÊU:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị ” hoặc “tìm tỉ số ” BT cần làm 1
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng số ở VD 1 viết sẵn vào bảng phụ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng nhắc lại cách giải 2 dạng toán
đã học 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
2-2-Tìm hiểu VD về quan hệ tỉ lệ
(thuận)
a)VD
-Treo bảng phụ viết nội dung VD theo
SGK
-1 giờ người đó đi được bao nhiêu km ?
-2 giờ đi được bao nhiêu km ?
-2 giờ gấp mấy lần 1 giờ ?
-8 km gấp mấy lần 4 km ?
-Khi thời gian đi gấp 2 lần thì quãng
đường đi được cũng gấp lên 2 lần
-Nêu mối quan hệ giữa thời gian đi và
quãng đường đi ?
b)Bài toán
-Hs đọc đề, phân tích đề, GV viết tóm
tắt bài toán lên bảng
-Hs trình bày cách giải của mình, sau đó
gv kết luận
-1 giờ đi được 4 km -Đi được 8 km -Gấp 2 lần -Gấp 2 lần
-Khi thời gian đi gấp lên bao nhiêu lần thìquãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêulần
*Giải bằng cách rút về đơn vị :
Trong 1 giờ ô tô đi được : 90:2 = 45(km) Trong 4 giờ ô tô đi được :
45x4 = 180(km) Đáp số : 180 km
*Giải bằng cách tìm tỉ số :
4 giờ gấp 2 giờ số lần : 4 : 2 = 2(lần) Trong 4 giờ ô tô đi được :
90 x 2 = 180(km)
Đáp số : 180 km
Trang 42-3-Luyện tập , thực hành
Bài 1 :
-Hs đọc đề, phân tích đề và làm bài
Bài 2 :
-Hs đọc đề, phân tích đềvà làm bài
-Hs giải cách nào cũng được
Bài 3 :
-Về nhà làm bài
Mua 1m vải hết số tiền :
80000 : 5 = 16000 (đồng)Mua 7m vải hết số tiền :
16000 x 7 = 112000(đồng) Đáp số : 112000(đồng)
-Cách 2 :
Số lần 12 ngày gấp 3 ngày :
12 : 3 = 4(lần) Số cây trồng đựơc trong 12 ngày :
1200 x 4 = 4800(cây)
Đáp số : 4800 cây
- Chú ý
3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT3/19
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)
31’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3
trao đổi bài làm với bạn bêncạnh 4 bạn trình bày trước
Trang 5- Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi của
mình và sửa chữa, không đỗ lỗi cho bạn khác
- Em nên tham khảo ý kiến của những người
tin cậy (bố, mẹ, bạn …) cân nhắc kỹ cái lợi, cái
hại của mỗi cách giải quyết rồi mới đưa ra
quyết định của mình
- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến
9’ * Hoạt động 2: Tự liên hệ
- Hãy nhớ lại một việc em đã thành công (hoặc
thất bại) - Trao đổi nhóm- 4 học sinh trình bày
+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì trước
khi quyết định làm điều đó?
+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các bước ra
quyết định (đính các bước trên bảng)
12’ * Hoạt động 3: Củng cố, đóng vai - Chia lớp làm 3 nhóm
- Mỗi nhóm thảo luận, đóngvai một tình huống
+ Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu thấy bạn em vứt
rác ra sân trường?
+ Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ em bỏ
học đi chơi điện tử?
+ Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn rủ em hút
thuốc lá trong giờ chơi?
- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình
+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó có đơn
giản, dễ dàng không?
+ Cần phải làm gì để thực hiện được những
việc tốt hoặc từ chối tham gia vào những hành
vi không tốt?
Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra quyết
định một cách có trách nhiệm trước khi làm
Trang 6định của mình
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Ghi lại những quyết định đúng đắn của mình
trong cuộc sống hàng ngày kết quả của việc
thực hiện quyết định đó
- Lắng nghe
- Chuẩn bị: Có chí thì nên
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 15 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Chính tả (Nghe– viết)
Bài: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ia iê(BT2,BT3 )
II Chuẩn bị:
- GV:Mô hình cấu tạo tiếng
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên dán 2 mô hình tiếng
lên bảng: chúng tôi mong thế
giới này mãi mãi hòa bình
- 1 học sinh đọc từng tiếng - Lớp đọc thầm
- Học sinh làm nháp
- 2 học sinh làm phiếu và đọc kết quả bàilàm, nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từngtiếng
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
24’ * Hoạt động 1: HDHS nghe
-viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc toàn bài chính
tả trong SGK
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- Giáo viên lưu ý cách viết tên
riêng người nước ngoài và
những tiếng, từ mình dễ viết sai
- Giáo viên đọc từ, tiếng khó
cho học sinh viết
- Học sinh gạch dưới từ khó
- Học sinh viết bảng
- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó, từ phiênâm: Phrăng Đơ-bô-en, Pháp Việt Phan Lăng,dụ dỗ, tra tấn
- Giáo viên đọc từng câu hoặc - Học sinh viết bài
Trang 7từng bộ phận ngắn trong câu cho
học sinh viết, mỗi câu đọc 2, 3
lượt
- Giáo viên đọc lại toàn bài
chính tả một lựơt
- Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
5’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài - 1 học sinh điền bảngtiếng nghĩa và chốt
- 2 học sinh phân tích và nêu rõ sự giống vàkhác nhau
- Học sinh nêu quy tắc đánh dấu thanh ápdụng mỗi tiếng
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên lưu ý HS các tiếng
của, cuộc, lược chứa các nguyên
âm đôi: ua, uô, ươ là âm chính
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài và giải thích quy tắc đánhdấu thanh ở các từ này
2’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm đôi
- Phát phiếu có ghi các tiếng:
đĩa, hồng, xã hội, chiến đấu,
củng cố (không ghi dấu)
- Học sing thảo luận điền dấu thích hợp vàođúng vị trí
- Học sinh trình bày
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học quy tắc đánh dấu thanh -lắng nghe
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài tập 3
-Cả lớp nhận xét và sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
2-2-Hướng dẫn luyện tập
Trang 8Bài 1 :
-Hs đọc đề, phân tích đề bài và làm
vào vở
Bài 3 :Thảo luận theo cặp
-Hs đọc đề, phân tích đề bài và làm
vào vở
Bài 4 :Làm cá nhân.
-Hs đọc đề, phân tích đề và làm bài
Mua 1 quyển vở hết số tiền :
24000 : 12 = 2000 (đồng) Mua 30 quyển vở hết số tiền :
2000 x 30 = 60000 (đồng) Đáp số : 6000 (đồng)
Mỗi ô tô chở đựơ số hs :
120 : 3 = 40 (học sinh ) Số ô tô cần để chở 160 hs :
160 : 40 = 4 (ô tô ) Đáp số : 4 ( ô tô )
Số tiền công được trả cho 1 ngày :
72000 : 2 = 36000 (đồng) Số tiền công đựơc trả cho 5 ngày :
36000 x 5 = 180000 (đồng) Đáp số : 180000 đồng
3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT4/20
Tiết 3: Luyện từ và câu
Bài: TỪ TRÁI NGHĨA
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng
nghĩa
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 3 - Học sinh làm bài 3
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Trang 94 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Nhận xét, hướng
dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của
các cặp từ trái nghĩa
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phần 1:
Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính nghĩa”
là hai từ có nghĩa trái ngược nhau
từ trái nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa của các từ gạchdưới trong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạchdưới
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Cả lớp nhận xét
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ
điển để tìm nghĩa hai từ: “vinh”,
“nhục”
- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa
đặt cạnh nhau sẽ làm nổi bật
những gì đối lập nhau
- Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ tráinghĩa làm nổi bật quan niệm sống rất khíkhái của con người VN mang lại tiếng tốtcho dân tộc
8’ * Hoạt động 2: Ghi nhớ - Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra
ghi nhớ
+ Thế nào là từ trái nghĩa HS trình bày
+ Tác dụng của từ trái nghĩa
14’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại cho điểm
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ
duy nhất dù có thể có từ trái
nghĩa khác vì đây là các thành
ngữ có sẵn
Trang 10 Bài 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho học sinh học theo
nhóm - Học sinh làm bài theo 4 nhóm - Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài 4 - Lắng nghe
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Tiết 4: Khoa học
Bài:TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I Mục tiêu:
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh vẽ trong SGK trang 14, 15
- HSø : SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau vàlàm các nghề khác nhau
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Cơ thể chúng ta phát
triển như thế nào?
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai
đoạn dưới 2 tuổi và từ 2 tuổi đến
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai
đoạn từ 6 tuổi đến 12 tuổi và
giai đoạn tuổi dậy thì?
- 6 tuổi đến 12 tuổi: cơ thể hoàn chỉnh, cơxương phát triển mạnh
- Tuổi dậy thì: cơ thể phát triển nhanh, cơquan sinh dục phát triển
1’ 3 Giới thiệu bài mới: - Học sinh lắng nghe
28’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: Làm việc với
SGK
- Hoạt động nhóm, cả lớp
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và
hướng dẫn
- Học sinh đọc các thông tin và trả lời câu hỏitrong SGK trang 14, 15 theo nhóm
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của giáo viên, cử
thư ký ghi biên bản thảo luận như hướng dẫntrên
Trang 11+ Bước 3: Làm việc cả lớp
Giáo viên chốt lại nội dung
làm việc của học sinh
- các nhóm treo sản phẩm của mình trên bảngvà cử đại diện lên trình bày Mỗi nhóm chỉtrình bày 1 giai đoạn và các nhóm khác bổsung (nếu cần thiết)
10’ * Hoạt động 2: Ai? Họ đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời?
- Hoạt động nhóm, lớp
+ Bước 1: Tổ chức và hướng
dẫn
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát
cho mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình - Học sinh xác định xem những người trongảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và
nêu đặc điểm của giai đoạn đó
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm như hướng
dẫn
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo
luận các câu hỏi trong SGK
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào
của cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổidậy thì) + Biết được chúng ta đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời có lợi gì? - Hình dung sự phát triển của cơ thể về thểchất, tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp ta
sẵn sàng đón nhận, tránh được sai lầm có thểxảy ra
3’ * Hoạt động 3: Củng cố
- Giới thiệu với các bạn về
những thành viên trong gia đình
bạn và cho biết từng thành viên
đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời?
- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếptheo
GV nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ -Lắng nghe
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy
Trang 12- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật , quy trình
- Yêu thích , tự hào với sản phẩm làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu thêu dấu nhân
- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi dấu nhân
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1.Ổn định : 2.Bài cũ:
Thêu dấu nhân
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước -2HS
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Thêu dấu nhân”
*Hoạt động 1 : HS thực hành.
20’ - Nhận xét, hệ thống lại cách thêu dấu
nhân ; hướng dẫn nhanh một số thao tác
cần lưu ý thêm
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS, nêu
các yêu cầu của sản phẩm như mục III
SGK và thời gian thực hành
- Quan sát, uốn nắn cho những em còn
lúng túng
Hoạt động lớp, cá nhân
- Nhắc lại cách thêu dấu nhân
- Thực hiện lại thao tác thêu 2 mũidấu nhân
- Thực hành thêu dấu nhân
8’ *Hoạt động 2 : Đánh giá sản phẩm.
- Nêu yêu cầu đánh giá
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập
của HS theo các mức : A+ø A B
- Trưng bày sản phẩm
- 3 em lên đánh giá sản phẩm đượctrưng bày
3’ 5.Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS yêu thích, tự hào với sản
phẩm làm được
1’ 6.Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài sau
Thứ tư, ngày 09 tháng 9 năm 2009
Trang 13Tiết 1: Mĩ thuật (Giáo viên chuyên trách dạy)
Tiết 2: Tập đọc
Bài: BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: mọi người phải sống vì hoà bình, chống chiến tranh,bảovệ quyền bình đẳng của các dân tộc Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh ảnh hình khói nấm Tranh SGK phóng to, bảng phụ
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Những con sếu bằng
giấy
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
đọc bài
- Học sinh lần lượt đọc bài, TL câu hỏi
1’ 3 Giới thiệu bài mới: - Lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
18’’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh đọc đúng văn bản
- Hoạt động lớp, cá nhân
* Luyện đọc
- Rèn phát âm đúng âm tr - 1 học sinh giỏi đọc
- Rèn phát âm đúng: bom H,
bom A
- Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổ thơ
- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn có từ, có âm tr
- Giáo viên cho học sinh lên
bảng ngắt nhịp - 1 học sinh lên bảng ngắt nhịp từng câu thơ
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
10’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2,
- Yêu cầu học sinh đọc câu 1:
hình ảnh trái đất có gì đẹp? - Học sinh đọc yêu cầu câu 1 - Học sinh thảo luận nhóm
- Thư kí ghi lại câu trả lời của các bạn và trìnhbày
Giáo viên nhận xét - chốt ý - Các nhóm trình bày kết hợp với tranh
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2:
Em hiểu hai câu thơ cuối khổ
thơ?
- Học sinh đọc câu 2
- Lần lượt học sinh nêu
- Những hình ảnh nào đã mang - Học sinh lần lượt trả lời
Trang 14- Yêu cầu học sinh đọc câu 3:
chúng ta phải làm gì để giữ bình
yên cho trái đất?
- Học sinh lần lượt trả lời
3’ * Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ
2’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên cho học sinh hát - Cùng hát: “Trái đất này là của chúng em”
- Giáo viên cho học sinh thi đọc
thuộc lòng 1 khổ thơ - Thi đua dãy bàn
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Một chuyên gia
Biết một dạng quan hệ tỉ lệ
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “rút vềđơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
BTVD viết sẵn trên bảng phụ
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài 4/20
-Cả lớp nhận xét và sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
2-2-Tìm hiểu VD về liên quan tỉ lệ
nghịch
a)VD
-Treo bảng phụ viết sẵn nội dung VD
-Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg
lên 10 kg thì số bao gạo như thế nào ?
-5kg lên gấp mấy lần thì đựơc 10 kg ?
-20 bao gạo giảm đi mấy lần thì đựơc
10 bao gạo ?
-Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần
-Số bao gạo giảm từ 20 bao xuống còn 10 bao
-Gấp lên 2 lần -Giảm 2 lần -Giảm 2 lần
Trang 15thì số bao gạo thay đổi như thế nào ?
-GV : Số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao
nhiêu lần thì số bao gạo có đựơc lại
giảm đi bấy nhiêu lần
b)Bài toán
-Hs đọc đề bài SGK, phân tích đề, tự
tìm cách giải toá
2-3-Luyện tập , thực hành
Bài 1 :
-Hs đọc đề bài, gv tóm tắt
- Tổ chức HS làm cá nhân
*Giải bằng cách rút về đơn vị
*Giải bằng cách tìm tỉ số :
Để làm xong công việc trong 1 ngày thì cần:
10 x 7 = 70 (người)Để làm xong công việc trong 5 ngày thì cần:
70 : 5 = 14 (người) Đáp số : 14 người
Để ăn hết số gạo trong 1 ngày thì cần :
120 x 20 = 2400 (người)Số ngày 150 người ăn hết số gạo đó :
2400 : 150 = 16 (ngày) Đáp số : 46 ngày
6 máy gấp 3 máy số lần :
6 : 3 = 2 (lần)
6 máy hút hết nước trong hồ :
4 : 2 = 2 (giờ) Đáp số : 2 giờ3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT3/21
Tiết 4: Kể chuyện
Bài: TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI
Tranh minh hoạ
III Các hoạt động: