-Y/c HS rút ra kết luận về nhân số đo thời gian - Y/c HS nhắc lại cách thực hiện nhân số đo thời gian với một số.. - Vài em nhắc lại cách thực hiện nhân số đo thời gian với một số.. Kiến
Trang 1Tuần 26
Ngày soạn: 19/3/2009
Ngày giảng:Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2009
tập đọcNghĩa thầy trò.
I Mục đích ,yêu cầu.
1.Kĩ năng: Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài văn với giọng, nhẹ nhàng, trang trọng,
tha thiết
2.Kiến thức: Hiểu đợc các từ ngữ, câu , đoạn trong bài, diễn biến của câu
chuyện Và ý nghĩa của bài : Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân
ta, nhắc nhở mọi ngời cần gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
3.Thái độ: HS biết tôn trọng và giữ gìn truyền thống tôn s trọng đạo.
II.đồ dùng dạy học
GV:tranh minh họa bài đọc SGK
III các hoạt động dạy -học
1 Kiểm tra bài cũ.
- 2, 3 HS đọc thuộc bài thơ: cửa sông trả lời các
câu hỏi về bài đọc
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV : Hiếu học, tôn s trọng đạo là truyền thống
tốt đẹp mà dân tộc ta luôn vun đắp và giữ
gìn.Chúng ta cũng biết đến thầy giáo Chu Văn
An , một thầy giáo mẫu mực Bài học ngày hôm
nay chúng ta sẽ biết thêm về thầy giáo Chu Văn
An
b) Hớng dẫn HS luyện đọc
- Y/c 1, 2 em học giỏi đọc bài
- Mời 3 em nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng
+ Đoạn 2: Tiếp đến đem tất cả môn sinh đến tạ
ơn thầy
+ đoạn 3: Còn lại
- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi
cha đúng hoặc giọng đọc cha phù hợp
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp L3 , GV kết hợp giúp
HS hiểu nghĩa 1 số từ khó trong phần giải thích
SGK
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhẹ nhàng,
trang trọng Lời thầy giáo Chu văn An ôn tồn
thân mật, nói với cụ đồ già thì kính cẩn
- 1 em đọc bài Lớp theo dõi
-3 HS đọc, lớp theo dõi
- HS đọc nối tiếp ( mỗi
em 1 đoạn), lớp nhận xét bạn đọc
-HS đọc kết hợp giải nghĩa
1 số từ ngữ khó trong sách
- HS chú ý theo dõi
- 1 em đại diện nêu câu hỏi để các bạn trao đổi và trả lời
- Đại diện vài em phát biểu
+ Các môn sinh đến nhà
Trang 2? Việc làm đó thể hiện điều gì?
? Tình cảm của thầy giáo Chu đối với ngời thầy
đã dạy mình than học vỡ lòng nh thế nào? Tìm
những chi tiết biểu hiện tình cảm đó?
- Để trả lời đúng câu 3, GV có thể giúp các em
hiểu nghĩa các thành ngữ Tiên học lễ, hậu học
văn Tôn s trọng đạo
- Y/c HS tìm thêm một số thành ngữ, tục ngữ
khác
Gv giảng : truyền thống tôn s trọng đạo đợc mọi
thế hệ ngời Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và nâng
cao Ngời thầy giáo và nghề dạy học luôn đợc
- Tổ chức thi đọc diễn cảm một đoạn
( Từ sáng sớm mà thầy mang ơn rất nặng)
- GV và HS cùng nhận xét đánh giá và bình chọn
nhóm bạn đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò.
- Hãy nêu nội dung ý nghĩa của bài
- Liên hệ giáo dục HS thể hiện tốt truyền thống
tôn s trọng đạo
- Dặn HS về tìm đọc một số câu chuyện kể nói
về tình thầy rò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau:
cụ giáo Chu để mừng thọ thầy
+Việc làm đó thể hiện lòng yêu mến và kính trọng thầy
+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ than vỡ lòng Những chi tiết biếu hiện tình cảm đó là: Thầy mời học trò của mình tới thăm một ngời
mà thầy mang ơn rất nặng
* Bài văn ca ngợi về truyền thống tôn s trọng
đạo của nhân dân ta,nhắc nhở mọi ngời cần giữ gìn
và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
-HS luyện đọc theo hớng dẫn của GV, lớp theo dõi
và nhận xét giọng đọc của từng bạn
- HS thi đọc giữa các tổ Mỗi tổ đại diện 2 em thamgia đọc
- 2, 3 em nêu lại
ToánTiết 126: Nhân số đo thời gian với một số
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
Trang 32 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân và áp dụng vào giải các bài
toán có liên quan trong thực tiễn
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
II Đồ dùng dạy học
III các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ.
- Muốn biết làm 3 sản phẩm mất bao nhiêu
thời gian ta làm thế nào?
- GV hớng dẫn HS cách đặt tính và tính
b) VD 2: Gv tổ chức hớng dẫn nh VD 1
- Y/c HS tự tính : 3 giờ 15 phút x 5
- đổi 75 phút = 1 giờ 15 phút
Vậy 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
-Y/c HS rút ra kết luận về nhân số đo thời gian
- Y/c HS nhắc lại cách thực hiện nhân số đo
thời gian với một số
- Dặn HS về xem bài và ôn lại nội dung bài
-2 HS lên bảng tính
- Củng cố lại cách cộng trừ số đo thời gian
- Lấy 1 giờ 10 phút x 3
- HS quan sát và nhận xét
- Vài em nhắc lại cách thực hiện nhân số đo thời gian với một số
- vài em phát biểu
- HS làm việc cá
nhân, sau đó đại diện làm bảng lớp
a/ 3 giờ 12 phút x 3
=9 giờ 36 phútb/ 4,1 giờ x 6= 24,6 giờ
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay hết là:
1 phút 25 giây x 3= 3 phút 75 giây= 4 phút 15 giây
- HS làm việc cá nhân, sau đó chữa bài
Trang 4chính tả ( nghe - viết )
Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.
I Mục đích yêu cầu.
1 Kĩ năng: Rèn kĩ nghe- viết đúng chính tả bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.
2 Kiến thức: Củng cố, ôn lại cách viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài; làm đúng
các bài tập
3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II đồ dùng dạy học
HS có vở bài tập TV
II các hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra bài cũ.
- Y/c HS sửa và viết đúng các tên sau: sác – lơ đác –
uyn, a- đam, pa- xtơ, nữ Oa, ấn độ
2 Bài mới.
a) Giới thiệu bài.GV nêu nội dung yêu cầu của tiết học.
b) Hớng dẫn HS nghe - viết.
- Y/c 1 em đọc bài viết
- Bài chính tả nói lên điều gì?
- Y/c lớp đọc thầm lại bài và chú ý những từ dễ viết sai
- Y/c HS nêu các cụm từ ngữ dễ viết sai
- GV hớng dẫn cách viết các từ ngữ khó và danh từ
riêng
- GV nhắc nhở HS t thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
sao cho hiệu quả cao
-Y/c HS gấp sách để GV đọc và HS viết
- GV đọc cho HS soát lỗi
- GV chấm 1 số bài để chữa những lỗi sai thờng mắc
- GV nêu nhận xét chung sau khi chấm
- Mời HS nhắc lại cách viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc
ngoài
c )Hớng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 2
- HS nêu y/c của bài
- Y/c tự dùng bút chì gạch dới các tên riêng trong bài
- GV chốt lại lời giải đúng và y/c HS viết lại các danh
từ riêng đó
- Y/c đọc thầm lại bài và nêu nội dung bài
- 3 củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học,biểu dơng những em HS tích cực
tham gia hoạt động
- Y/c về nhà tiếp tục rèn chữ viết, ghi nhớ cách viết hoa
tên ngời, tên địa lí của nớc ngoài
- 2 em viết bảng, lớp nhận xét
1 HS đọc bài viết ,HS dới lớp theo
- 2 em nêu nội dung
- 2 HS đại diện nêu các từ dễ viết sai và luyện viết tên riêng, tên địa lí nớc ngoài
- HS nghe viết bài vào vở
- HS rà soát lỗi ( đổi vở để soát lỗi cho nhau.)
-HS phát biểu
- HS tự làm
- HS suy nghẫm tìm và phát biểu
- 2em nêu
-Đạo đức
Trang 5Em yêu hoà bình
(Tiết 1 )
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS biết:
Giá trị của hoà bình; trẻ em có quyền đợc sống trong hoà bình và có trách nhiệmtham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình
2 Kĩ năng: HS tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trờng, địa
phơng tổ chức
3 Thái độ: HS biết yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho
hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gâychiến tranh
II Tài liệu và phơng tiện
- Tranh, ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân nơi có chiến tranh
- Tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi vànhân dân Việt Nam, thế giới
- Thẻ màu cho hoạt động 2 tiết 1
III Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ
- Đọc thơ hoặc hát một bài hát ca ngợi đất nớc Việt Nam?
- Em sẽ làm gì thể hiện tình yêu quê hơng?
- Lớp và GV nhận xét đánh giá, cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: HS hát bài Trái đất này của chúng em, nhạc : Trơng Quang
Lục, lời thơ Định Hải
- GV: + Bài hát nói lên điều gì?
+ Để trái đất mãi mãi tơi đẹp chúng ta cần làm gì?
- GV vào bài
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 37, SGK).
* Mục tiêu: HS hiểu đợc những hậu quả do chiến tranh gây ra và sự cần thiết phải
bảo vệ hoà bình
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát các tranh, ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các vùng
có chiến tranh, về sự tàn phá của chiến tranh và thảo luận câu hỏi: Em thấy gì trongcác tranh ảnh đó?
- HS đọc thông tin trong SGK T37,38 và thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi SGK
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến
GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thơng, chết chóc, bệnh tật, đói
nghèo, thất học, Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1, SGK)
* Mục tiêu: HS biết đợc trẻ em có quyền đợc sống trong hoà bình và có trách nhiệm
tham gia bảo vệ hoà bình
* Cách tiến hành:
Bớc 1: 1 HS đọc từng ý kiến trong bài tập 1
Bớc 2: Sau mỗi ý kiến HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ớc
Bớc 3: Một số HS giải thích lí do
Bớc 4: GV kết luận và đa ra đáp án đúng
Trang 6Các ý kiến a, d (đúng), các ý kiến b, c (sai) - trẻ em có quyền đợc sống trong hoàbình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
Bớc 1: HS thảo luận nhóm bài tập 3
Bớc 2: Đại diện một số nhóm trình bày trớc lớp, các nhóm khác nhận xét và bổsung
Bớc 3: GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phùhợp với khả năng
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia và áp dụng vào giải các bài toán có
liên quan trong thực tiễn
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
II Đồ dùng dạy học
III các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ.
Trang 7a) VD 1: y/c HS đọc bài toán , phân tích bài toán
- Muốn biết trung bình mỗi ván cờ Hải thi đấu mất
bao nhiêu thời gian ta làm thế nào?
- GV hớng dẫn HS cách đặt tính và thực hiện tính
b) VD 2: Gv tổ chức hớng dẫn nh VD 1
- Y/c HS tự tính : 7 giờ 40 phút : 4
- Gv giúp HS chuyển 3 giờ thành 180 phút rồi cộng
với 40 phút và chia tiếp cho 4
-Y/c HS rút ra kết luận về chia số đo thời gian cho
số đo thời gian cho một số
Bài 2 – Y/c HS đọc đề bài phân tích bài rồi làm
- Vài em nhắc lại cách thực hiện chia số đo thời gian cho một số
- HS thực hiện theo hớng dẫn của GV
- vài em phát biểu
- HS làm việc cá nhân, sau
đó đại diện làm bảng lớp chũa bài
- Tìm thời gian làm 3 dụng cụ , sau đó tìm thời gian làm 1 dụng cụ
12 giờ- 7 giờ 30 phút= 4 giờ 30 phút
Số giờ ngời thợ làm xong một dụng cụ là
I Mục đích yêu cầu.
1 Kĩ năng: Biết thực hành sử dụng các từ ngữ để đặt câu.
2 Kiến thức:Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát
huy truyền thống dân tộc
3.Thái độ.Có ý thức trong việc sử dụng đúng các từ ngữ trong chủ điểm.
II Đồ dùng dạy học
Trang 8- HS có vở bài tập tiếng việt, từ điển.
- Gv : Một số bảng phụ
- III Các hoạt động dạy học
Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài cũ.
- Y/c HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về liên kết
câu bằng cách thay thế từ ngữ
- Chữa bài tập 2 của giờ trớc
2 Bài mới.
a) Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
b) Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- HS đọc kĩ y/c của bài
- GV nhắc nhở HS đọc kĩ từng dòng để phát hiện
dòng thể hiện đúng nghĩa của từ truyền thống
- GV và HS chốt lại câu trả lời đúng
Bài tập 2: HS đọc kĩ bài, xác định yêu cầu của bài rồi
tìm hiểu nghĩa của từ sau đó sắp xếp theo y/c
- Y/c HS ôn bài ,xem lại các kiến thức đã học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 2 em nêu, lớp nhận xét
- 1em chữa
- 2 HS đọc Lớp đọc thầm SGK
- HS suy nghĩ - Đại diện
HS nêu kết quả
-HS trao đổi theo nhóm đôi
- 2, 3 nhóm đại diện làm phiếu to rồi chữa bài
- HS tự làm bài trong vở bài tập, rồi đổi vở kiểm tra lại
- đại diện làm bài phiếu to
và chữa bài
Khoa học
Tiết 51: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
I Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, HS có khả năng :
1 Kiến thức: Nêu và chỉ đợc đâu là nhị, nhuỵ, Nói tên đợc các bộ phận chính của
nhị, nhuỵ
2 Kĩ năng: HS phân biệt đợc hoa có cae nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ.
3 Thái độ: HS có ý thức yêu quý và bảo vệ các loài hoa.
II Đồ dùng dạy - học
+ Hình trang 104,105 SGK
Trang 9+ HS và GV su tầm một số hoa thật.
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
- Kể tên một số loài hoa mà em biết.
2 Bài mới.
HĐ1 Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS quan sát H 1, 2 ( 104 ) chỉ vào hình và
kể tên cơ quan sinh sản của cây dong riềng và cây phợng
- Gv giới thiệu cơ quan sinh sản của một số loại hoa
khác và GT : hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa
- GV y/c HS thực hiện theo y/c trang 104 SGK
- Y/c HS chỉ vào nhị( nhị đực) và nhuỵ( nhị cái ) của hoa
râm bụt và hoa sen trong hình 3 ( hoặc một số hoa thật
- Y/c nhóm trởng điều khiển nhóm làm nhiệm vụ sau:
+ Quan sát các bộ phận của bông hoa đã su tầm đợc và
chỉ đâu là nhị( nhị đực) đâu là nhuỵ ( nhị cái)
+ phân loại các bông hoa xem hoa nào có cả nhị và nhuỵ,
hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ
-
* Bớc 2: Làm việc cả lớp.
- Mời 1 số em trình bày từng nhiệm vụ
- Y/c HS kết luận theo mục bóng đèn SGK
HĐ4: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lỡng tính
* Mục tiêu: HS nói đợc tên các bộ phận chính của nhị và
nhuỵ
* Cách tiến hành
Bớc 1: Làm việc cá nhân
_ y/ c HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ trang 105 SGK và
đọc ghi chú ứng với từng bộ phận của nhị và nhuỵ
- Đại diện trình bày kết quả
- Các nhóm trình bầy kết quả thảo luận
- Nhóm trởng điểu khiển theo y/c của GV
- Đại diện cầm hoa đã su tầm để giới thiệu từng bộ phận của hoa
- đại diện nhóm khác trìnhbày về nhị, nhuỵ
- HS làm việc cá nhân, và
Trang 10đại diện trả lời.
Kể chuyện.
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I mục đích yêu cầu.
1.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
- HS biết kể bằng lời kể của mình một câu chuyện đã đợc nghe, đợc đọc về
truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
+ Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
2 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu
chuyện
3 Thái độ: Giáo dục HS học tập tấm gơng hiếu học.
II Đồ dùng dạy học
- GV và HS : 1 số truyện
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ.
- Y/c HS kể chuyện: Vì muôn dân.
2 Bài mới.
HĐ1: Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
HĐ 2: Hớng dẫn HS kể chuyện
- Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài
- Mời 1 HS đọc đề bài, Gv gạch dới những
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
HĐ3: hS thực hành kể chuyện , trao đổi nội
- GV mờiéH đại diện kể
- GV đa ra tiêu trí đánh giá, bình chọn,
tuyên
dơng bạn kể hay nhất, chọn câu chuyện ý
nghĩa
3.Củngcố, dặn dò.
- Liên hệ giáo dục HS học tập tấm gơng
hiếu học, và truyền thống đoàn kết của dân
tộc
-GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về
- 2, 3 HS kể kết hợp nêu ý nghĩa câu chuyện
Trang 11
nhà tập kể cho ngời thân nghe.
-Dặn HS chuẩn bị trớc nội dung bài tuần
sau
Ngày soạn: 21/ 3/ 2009
Ngày giảng:Thứ t ngày 25 tháng 3 năm 2009
tập đọcHội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
I Mục đích ,yêu cầu.
1.Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lu loát, diễn cảm toàn bài
2 Kiến thức: Hiểu đợc ý nghĩa bài văn: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổtruyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
3.Thái độ: HS tôn trọng bản sắc văn hoá dân tộc.
II.đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc
III các hoạt động dạy -học
1 Kiểm tra bài cũ.
- Y/c HS đọc bài nghĩa thầy trò và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- Y/c 1 em học giỏi đọc bài
- Mời từng tốp 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- GV hớng dẫn HS đọc đúng, phát âm đúng
một số từ ngữ khó
- Lần 3 : 4 em đọc kết hợp giải nghĩa một số
từ ngữ khó trong bài
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc linh hoạt :
Khi dồn dập, náo nức, khi khoan thai
- Mời đại diện HS trả lời
? Em hãy kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu
- 3 em đọc và trả lời câu hỏi trong nội dung bài
- 1 em đọc, lớp theo dõi
- 4 HS đọc, lớp theo dõi
- HS đọc nối tiếp ( mỗi em 1
đoạn ), lớp nhận xét bạn đọc.-HS đọc kết hợp giải nghĩa 1 số
- Đại diện vài em phát biểu.+ Trong khi một thành viên của
đội lo việc lấy lửa, những ngời
Trang 12?Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của
mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp
nhàng, ăn ý với nhau?
? Tại sao nói việc giật giảI trong cuộc thi là
niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân
truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
- Y/c HS nêu nội dung của bài
- Gv tóm tắt ghi bảng nội dung chính
- Nêu nội dung ý nghĩa của bài
- Liên hệ giáo dục: Y/c HS kể thêm một số lễ
hội khác mà em biết
- GV nhận xét tiết học,tuyên dơng những em
học tốt
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
khác mỗi ngời một việc:……+ Hs tự trả lời
* Nội dung:Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và tự hào đối với một nét
đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
-HS luyện đọc theo hớng dẫn của GV, lớp theo dõi và nhận xét giọng đọc của từng bạn
- HS thi đọc giữa các tổ Mỗi tổ
cử 1 bạn đại diện tham gia
- 2 em nêu
ToánTiết 128 Luyện tập.
I Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức: Hệ thống và củng cố cách nhân, chia số đo thời gian.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện giá trị của biểu thức và vận dụng giảI toán
trong thực tiễn
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ.
- HS nhắc lại cách thực hiện nhân, chia số đo thời