-Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Các hoạt động khác nhau của trẻ em ở trường, ở nhà.. - Hiểu nội dung của bài : Tình cảm yêu thương sâu sắc , sự hiếu thảo , lòng biết ơn của b
Trang 1TUẦN: 01 Thứ sáu, ngày 27 tháng 8 năm 2010
Bài 3: DẤU SẮC ( / )
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nhận biết được dấu và thanh sắc Ghép được tiếng bé từ âm b va e cùng thanh sắc
-Biết được dấu sắc và thanh sắc ở trong tiếng chỉ đồ vật và trong sách báo -Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Các hoạt động khác nhau của trẻ
em ở trường, ở nhà
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa (lá, cá, khế chó, bóng), tranh luyện nói, Tiếng Việt 1, vở tập viết, bộ chữ Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên (tiết 1) Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Viết bảng con
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu thanh sắc:
- Quan sát: Tranh vẽ gì?
-Các tiếng lá, cá, khế chó, bóng là các
tiếng có thanh sắc Tên là dấu sắc
-GV giới thiệu: Dấu sắc là một nét xiên
phải Giống hình gì?
-Cho HS tìm dấu sắc trong bộ chữ cái
b/ Ghép chữ, phát âm:
- Cho HS dùng bảng cài: be- bé
-Nhận xét vị trí dấu sắc?
-Phân tích- đánh vần- đọc trơn
*Nghỉ giữa tiết: Hát tập phát âm:
b-b-b-be be- be- be
b-b-b-bé bé- bé- bé
-Hát
-Viết: b, e, be -Đọc: b, e, be
- Vẽ lá, cá, khế chó, bóng (HS nhìn tranh , tự rút ra)
-Đọc: thanh sắc ( 3 HS) -Giống cây thước đặt nghiêng -Tìm , đưa lên và đọc
-Cài be Tìm dấu sắc để được tiếng bé
-Trên âm e -Phân tích (1), đánh vần (6,7em), đọc trơn (1/2 lớp)
Trang 2
*Hướng dẫn viết:
-GV hướng dẫn viết: Đếm lên dòng li
thứ tư viết 1 nét xiên phải ( GV viết lại
2 lần nữa)
-Hướng dẫn viết “bé”: lưu ý dấu sắc
*Củng cố: Vừa học âm gì? Trong tiếng
gì?
-Trò chơi lấy đồ dùng có dấu sắc
-Viết chân không, viết bảng con (giơ lên, đọc: cá nhân, nhóm, lớp)
Hoạt động của giáo viên (tiết 2) Hoạt động của học sinh
Luyện tập:
1/ Luyện đọc: GV cho HS đọc bài
của tiết 1
2/ Luyện viết: GV cho HS viết vào
vở tập viết
B1: GV giải thích từng tranh
B2: Tô: GV hướng dẫn cách viết lại
3/Luyện nghe, nói:
- Nói về tranh 1, 2, 3, 4
-Giống nhau? Khác nhau?
*GV chốt lại
-Đọc: cá nhân- nhóm- lớp (mở sách)
-HS viết dòng một vào bảng con, vào vở
-Các bạn ngồi học trong lớp, bạn gái nhảy dây, bạn gái cầm bó hoa, bạn gái đang tưới rau
-Đều có các bạn nhỏ Khác nhau là các hoạt động
IV Củng cố, dặn dò: Trò chơi hái quả: Hái quả có tiếng bé.
Trang 3TUẦN: 01 Thứ tư, ngày 25 tháng 8 năm 2010
Toán : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS: thực hiện được phép cộng , trừ các số có đến 5 chữ số ; nhân ,( chia) số có đến 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000
- Làm thành thạo các bài tập : bài 1(cột 1);bài 2(a); bài 3(dòng1,2); bài 4(b)
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
10’
20’
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Ôân tập các số đến 100
000 3 Bài mới : Ôân tập các số đến
100 000 (tt)
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở
bảng b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Luyện tính nhẩm
MT : Giúp HS ôn lại cách tính nhẩm
- Cho HS tính nhẩm các phép tính
đơn giản như sau :
+ Đọc phép tính thứ nhất
+ Đọc phép tính thứ hai
+ Tiếp tục đọc khoảng 4 – 5 phép
tính nhẩm
- Nhận xét chung
Hoạt động 2 : Thực hành
MT :Giúp HS làm tốt các phép tính
nhẩm
- Bài 1 : (cột 1)
- Bài 2 : (a)
- Bài 3 : (dòng1,2)
- Sửa các BT về nhà
Hoạt động lớp
+ Nhẩm trong đầu và ghi kết quả vào nháp
+ Nhẩm trong đầu và ghi kết quả vào nháp
+ Cả lớp thống nhất kết quả từng phép tính Mỗi em tự đánh giá bao nhiêu bài đúng , sai
Hoạt động lớp
- Tính nhẩm và viết kết quả vào vở
- Tự làm từng bài Lên bảng chữa bài Cả lớp thống nhất kết quả
- 1 em nêu cách so sánh hai số :
5870 và 5890
Trang 4- Bài 4 (b)
- Bài 5 : Cho HS khá giỏi) đọc và
hướng dẫn cách làm
4 Củng cố Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp tự làm các bài còn lại
- Tự làm bài rồi chữa bài a) Tính rồi viết các câu trả lời b) Tính rồi viết các câu trả lời c) Thực hiện phép trừ rồi viết câu trả lời
- Nêu lại các nội dung vừa luyện tập
- Làm các bài tập tiết 2 sách BT
Tập đọc: MẸ ỐM
I MỤC TIÊU :
- Đọc rành mạch , trôi chảy toàn bài : Bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm
- Hiểu nội dung của bài : Tình cảm yêu thương sâu sắc , sự hiếu thảo , lòng biết
ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc ít nhất 1khoor thơ trong bài
- Có lòng hiếu thảo với cha mẹ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa nội dung bài đọc SGK ; một cơi trầu
- Băng giấy viết sẵn câu , khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
10’
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
3 Bài mới : Mẹ ốm
a) Giới thiệu bài :
Hôm nay , các em sẽ học bài thơ “ Mẹ ốm ” của nhà thơ Trần
Đăng Khoa Đây là một bài thơ thể
hiện tình cảm của làng xóm đối với
một người bị ốm ; nhưng đậm đà ,
sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của
người con với mẹ
b) Các hoạt động :
- Kiểm tra 2 em nối tiếp nhau đọc bài “ Dế Mèn bênh vực kể yếu ” , trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
Hoạt động lớp , nhóm đôi
Trang 510’
5’
Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT : Giúp HS đọc đúng bài thơ
- Kết hợp sửa lỗi phát âm , cách đọc
cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
MT : Giúp HS cảm thụ bài văn
- Hướng dẫn đọc thầm , đọc lướt ;
suy nghĩ , trả lời các câu hỏi tìm hiểu
nội dung bài đọc :
+ Đọc hai khổ thơ đầu và trả lời câu
hỏi : Em hiểu những câu thơ sau
muốn nói điều gì : “ Lá trầu … sớm
trưa ” ?
+ Đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi :
Sự quan tâm , chăm sóc của xóm
làng đối với mẹ của bạn nhỏ được
thể hiện qua những câu thơ nào ?
- Đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi :
Những chi tiết nào trong bài thơ bộc
lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn
nhỏ đối với mẹ ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn
cảm
MT : Giúp HS đọc diễn cảm được
bài thơ
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm 1 , 2 khổ thơ tiêu biểu trong
bài :
+ Đọc mẫu khổ thơ
+ Theo dõi , uốn nắn
4 Củng cố Dặn dò :
- Tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ Đọc 2 – 3 lượt
- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Hoạt động lớp , nhóm
+ Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ ốm , lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được , Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được , ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được
+ Cô bác xóm làng đến thăm , người cho trứng người cho cam , anh y sĩ đã mang thuốc vào
+ Nắng mưa … chưa tan – Cả đời … tập đi – Vì con … nếp nhăn – Con mong – dần dần – Mẹ vui … múa
ca – Mẹ là … của con
Hoạt động lớp , nhóm đôi .
- 3 em đọc tiếp nối nhau đọc cả bài
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Nhẩm học thuộc bài thơ
Trang 6- Hỏi nội dung bài thơ
- Nhận xét tiết học
Tình cảm yêu thương sâu sắc , sự hiếu thảo , lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
-HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ , chuẩn bị phần tiếp theo của truyện “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ”
Địa lí: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU :
- HS biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định
- Biết một số yếu tố của bản đồ : tên bản đồ, phương hướng , kí hiệu bản đồ .HS khá giỏi biết tỉ lệ bản đồ
- Yêu thích tìm hiểu môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số loại bản đồ : thế giới , châu lục , Việt Nam , …
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
5’
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Môn Lịch sử và Địa lí
3 Bài mới : Làm quen với bản đồ
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 :
MT : Giúp HS nắm nội dung bản đồ thể
hiện - Treo các loại bản đồ lên bảng theo
thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ ( thế giới ,
châu lục , Việt Nam , … )
- Yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên
bảng
- Yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được
thể hiện trên mỗi bản đồ
- Sửa chữa , giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Kết luận : Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một
khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo
một tỉ lệ nhất định
-Hát
- Nêu lại ghi nhớ bài học
trước
Hoạt động lớp
- Trả lời câu hỏi trước lớp : Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặt Trái Đất , bản đồ châu lục thể hiện một bộ phận lớn của bề mặt Trái Đất – các châu lục , bản đồ VN thể hiện một bộ phận nhỏ hơn của bề mặt Trái Đất
– nước VN
Trang 78’
Hoạt động 2 :
MT : Giúp HS nắm cơ sở để vẽ một bản đồ
- Sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 3 :
MT : Giúp HS nắm các đặc điểm thể hiện
của bản đồ
- Yêu cầu các nhóm đọc SGK , quan sát bản
đồ trên bảng và thảo luận theo các gợi ý sau
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?
+ Hoàn thiện bảng sau :
Tên bản đồ
Phạm vi thể hiện
Thông tin chủ yếu
Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
Nước VN
Vị trí , giới hạn , hình dáng của nước ta , thủ
đô , một số thành phố , núi , sông , …
+ Trên bản đồ , người ta thường quy định
các hướng Bắc , Nam , Đông , Tây như thế
nào ?
+ Chỉ các hướng B , N , Đ , T trên bản đồ
Địa lí tự nhiên VN
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì ?
+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1 cm
trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực
tế ?
+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu
Hoạt động cá nhân
- Quan sát hình 1 và 2 rồi chỉ
vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình
- Đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau :
+ Ngày nay , muốn vẽ bản đồ , chúng ta thường phải làm như thế nào ?
+ Tại sao cùng vẽ về VN mà bản đồ hình 3 trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ Địa lí tự nhiên VN treo tường ?
- Đại diện HS trả lời trước
lớp
Hoạt động nhóm
Bắc Tây Đông
Nam
Trang 83’
nào ? Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì ?
- Giải thích thêm : Tỉ lệ bản đồ thường được
biểu diễn dưới dạng tỉ số , là một phân số
luôn có tử số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ
bản đồ càng nhỏ và ngược lại
- Kết luận : Một số yếu tố của bản đồ mà
các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ ,
phương hướng , tỉ lệ và kí hiệu bản đồ
Hoạt động 4 : Thực hành vẽ một số kí hiệu
bản đồ
MT : Giúp HS vẽ được một số kí hiệu thể
hiện trên bản đồ
- Tổng kết bài :
+ Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về bản đồ
, kể một số yếu tố của bản đồ
+ Khai thác kinh nghiệm sống của HS bằng
cách yêu cầu các em trả lời câu hỏi : Bản
đồ được dùng để làm gì ?
4 Củng cố Dặn dò :
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc của nhóm trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung và
hoàn thiện
Hoạt động cá nhân , nhóm đôi
- Quan sát bảng chú giải ở hình 3 và một số bản đồ khác rồi vẽ kí hiệu của một số đối tượng địa lí như : đường biên giới quốc gia , núi , sông , thủ đô , thành phố , mỏ khoáng sản , …
- Hai em thi đố cùng nhau : 1
em vẽ kí hiệu , 1 em nói kí hiệu đó thể hiện cái gì
- Tập đọc các bản đồ ở nhà
Tập làm văn: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I MỤC TIÊU :
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (nội dung ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)
- Yêu thích những câu chuyện kể , thích đọc truyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn BT 1
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính truyện “ Sự tích hồ Ba Bể ”
Trang 9- Vở BT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
2’
10’
5’
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Không có
3 Bài mới : Thế nào là kể chuyện ?
a) Giới thiệu bài : Lên lớp 4 ,
các em sẽ học các bài TLV có nội
dung khó hơn lớp 3 nhưng cũng rất lí
thú Cô sẽ dạy các em cách viết các
đoạn văn , bài văn kể chuyện , miêu tả
, viết thư ; dạy cách trao đổi ý kiến với
người thân , giới thiệu địa phương ,
tóm tắt tin tức , điền vào giấy tờ in sẵn
Tiết học hôm nay , các em sẽ học để
biết thế nào là bài văn kể chuyện
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nhận xét
MT : Giúp HS nắm những đặc điểm
của bài văn kể chuyện
- Bài 1 :
- Phát các tờ phiếu khổ to cho các
nhóm
- Bài 2 :
- Giúp HS đi đến câu trả lời đúng : So
sánh bài “Hồ Ba Bể” với bài “Sự tích
hồ Ba Bể” có thể kết luận bài hồ Ba
Bể không phải là bài văn kể chuyện
mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba
Bể
- Bài 3 :
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
Hoạt động lớp , nhóm
- 1 em đọc nội dung bài tập -1 em kể lại truyện“Sự tích hồ Ba Bể”
- Cả lớp thực hiện 3 yêu cầu của bài theo nhóm
- Các nhóm dán các tờ phiếu lên bảng
- 1 em đọc yêu cầu bài : “ Hồ Ba Bể ”
- Cả lớp đọc thầm lại , suy nghĩ , trả lời các câu hỏi :
+ Bài văn có nhân vật không? ( Không )
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không ? ( Không Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể )
Trang 105’
MT : Giúp HS rút ra được ghi nhớ
- Giải thích rõ nội dung Ghi nhớ Có
thể lấy thêm một truyện đã học để
minh họa
- Hoạt động 3 : Luyện tập
MT : Giúp HS làm được các bài tập -
Bài 1 : Nhắc HS :
+ Trước khi kể , cần xác định nhân vật
của câu chuyện là em và người phụ nữ
có con nhỏ
+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy
nhỏ nhưng rất thiết thực của em đối
với người phụ nữ
+ Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất vì
mỗi em vừa trực tiếp tham gia vào câu
chuyện , vừa kể lại truyện
- Bài 2 :
4 Củng cố Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Trả lời câu hỏi : Theo em , thế nào là kể chuyện ?
Hoạt động lớp
- Vài em đọc phần Ghi nhớ SGK
Cả lớp đọc thầm
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Từng cặp HS tập kể
- Một số em thi kể trước lớp
- Nhận xét , góp ý
- Đọc yêu cầu bài tập , tiếp nối nhau phát biểu :
+ Những nhân vật trong câu chuyện của em : đó là em và người phụ nữ có con nhỏ + Nêu ý nghĩa câu chuyện : Quan tâm , giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp
- Đọc lại ghi nhớ SGK
- Dặn HS học thuộc Ghi nhớ , viết lại vào vở BT bài em vừa kể
Trang 11×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
TUẦN: 01 Thứ năm, ngày 26 tháng 8 năm 2010
TH
Ể D Ụ C Bài 2: Tập hợp hàng dọc, dĩng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đúng nghỉ
Trị chơi: Chạy tiếp sức
I Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng dọc, dĩng hàng, điểm số Đứng
nghiêm, đứng nghỉ phải đều Yêu cầu thực hiện nhanh trật tự, động tác điểm số đứng nghiêm đứng nghỉ phải đều, dứt khốt theo hiệu lệnh của GV
- Trị chơi “Chạy tiếp sức” yêu cầu HS biết cách chơi và chơi đúng luật, hào hứng khí chơi
II Địa điểm và phương tiện
- Vệ sinh an tồn sân trường
- Cịi và 4 lá cờ đuơi nheo, kẻ sân trị chơi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
- Nhắc lại nội quy giờ thể dục
- Trị chơi: Tìm người chỉ huy
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
B Phần cơ bản
1)ơn tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm
số, đứng nghiêm, đứng nghỉ:
Lần 1- 2 gv điều khiển
- Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển
- Tổ chức thi đua trình diễn, gv Quan sát
nhận xét và biểu dương tinh thần học tập
Tập cả lớp, củng cố kết quả tập luyện
2) Trị chơi: Chạy tiếp sức
- Nêu tên trị chơi Tập hợp HS theo đội
hình chơi, giải thích cách chơi và luật chơi
- Tổ chức 1 tổ chơi thử, sau đĩ cả lớp chơi
thử 1- 2 lần và thực hiện thi đua chơi
- Quan sát nhận xét biểu dương đội thắng
cuộc
C Phần kết thúc
- Đi thường nối tiếp nhau thành vịng trịn
lớn Vừa đi vừa làm động tác thả lỏng
- Hệ thống bài
- Nhận xét đánh giá giờ học và giao bài tập
về nhà
6- 10’
18- 22’
8- 10’
3- 4lần
8- 10’
4- 6’
×××××××××
×××××××××
×××××××××
×××××××××
×××××××××
×××××××××
×××××××××
×××××××××