- Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh, kể lại được câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện.. - Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợi người Mĩ có lương [r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012
Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu:
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài, bước đầu đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý chính của bài :Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân ,thể hiện khát vọng sống ,khát vọng hoà bình của trẻ em
GDKN :: Xác định giá trị
Thể hiện sự cảm thông(bày rỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại)
II Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh, ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ nổ bom nguyên tử ( nếu có )
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Hoạt động dạy-học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- 2 nhóm HS phân vai đọc vở kịch " Lòng dân"
và hỏi " Tại sao vở kịch lại được tác giả đặt tên
là Lòng dân"?
- Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu chủ điểm và bài học qua tranh
minh họa
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc.
- Yêu cầu 4HS đọc nối tiếp bài
- GV ghi nhanh các từ cần luyện đọc
- HS đọc các từ khó
- GV đọc mẫu và chú ý cách đọc cho HS
b) Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi, thảo
luận để tìm ND chính của từng đoạn
Câu1: Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử
khi nào?
+ Em hiểu như thế nào là phóng xạ?
Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
- GV kết hợp giải nghĩa một số từ khó
- 2 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh minh họa
- 1HS khá đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc
VD : Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na- ga-da-ki, lâm bệnh nặng, lặng lẽ
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm lại bài
- Khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
- Phóng xạ là chất sinh ra khi nổ bom nguyên tử rất có hại cho sức khoẻ con người và môi trường
- Bằng cách ngày ngày gấp sếu bằng giấy
Trang 2+ Vì sao Xa-da-cô lại tin như thế?
Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì:
+ Để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô?
+ Để bày tỏ nguyện vọng hòa bình?
Câu 4: Nếu như em đứng trước tượng đài của
Xa-da-cô, em sẽ nói gì?
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài
- GV ghi bảng nội dung bài
c) Đọc diễn cảm.
- Yêu cầu 4HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
Cả lớp tìm giọng đọc của từng đoạn
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ có đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Các em biết trong kháng chiến chống đế quốc
Mĩ, Việt Nam chúng ta đã bị ném những loại
bom gì và hậu quả của nó ra sao?
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét, dặn dò HS
- Vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh
- HS thảo luận theo cặp và trả lời
- Chúng tôi căm ghét chiến tranh
- HS thực hiện
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- Tiếp nối nhau phát biểu để tìm ra giọng đọc
- Đọc theo nhóm đôi
- Từ 3 - 5 HS thi đọc
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS phát biểu và bổ sung
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
- Học sinh cả lớp làm được bài tập 1 HS KG làm các bài còn lại
II Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy-học:
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 3A/ Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập tiết trước
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ
- GV nêu ví dụ trong SGK
- HS tự tìm quãng đường đi được trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, rồi ghi kết quả vào bảng
- Yêu cầu HS nêu nhận xét
- GVchốt kiến thứcdạng toán có liên quan đến tỉ lệ
2 Giới thiệu bài toán.
- Cho HS đọc và phân tích đề
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán
- Hướng dẫn HS giải bài toán bằng cách
" Rút về đơn vị"
+ Trong 1 giờ ô tô đi được mấy km?
+ Trong 4 giờ ô tô đi được mấy km?
->1- 2HS nêu cách giải
- GV nhấn mạnh: * Bước này là bước rút về đơn vị
- GV gợi ý để dẫn ra cách hai “tìm tỉ số” theo các bước như SGK trang 19
+ 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần?
+ Quãng đường 4 giờ đi được gấp mấy lần quãng đường 2 giờ đi được? Vì sao? + Vậy 4 giờ đi được bao nhiêu km?
+ Chúng ta làm như thế nào để tìm được quãng đường ô tô đi trong 4 giờ?
- GV chốt: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước: Tìm tỉ số
3 Thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc và tìm hiểu đề
- HS làm bài
- Bài toán này làm bằng cách nào?
- Chữa bài và nêu cách giải
Bài 2:
- HS nhận dạng toán
- HS làm bài
- GV khuyến khích HS giải bằng 2 cách
a) Giải bằng cách “tìm tỉ số”
b) Giải bằng cách “rút về đơn vị”
- GV củng cố kiến thức bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học và dặn HS về làm bài 3
- 2HS làm bài, dưới lớp nhận xét
Trang 4- HS quan sát bảng sau đó nêu nhận xét.
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì
quãng đường đi được gấp lên bấy nhiêu lần
- HS đọc đề và phân tích đề bài
- HS tóm tắt
Bài giải:
Trong 1 giờ ô tô đi được số km là:
90 : 2 = 45 (km) * Trong 4 giờ ô tô đi được số km là:
45 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km
- 4 giờ gấp 2 giờ là 2 lần
- 2 lần
-> 90 x 2 = 180 (km)
- HS nêu
- HS đọc và tìm hiểu bài
- 1HS làm bảng lớp Cả lớp làm vào vở
- Tóm tắt: 5m : 80000 đồng
7m : đồng ?
- Bằng cách rút về đơn vị
Đáp số : 112000 đồng
- HS đọc và nhận dạng toán.
- 2 HS lên giải bằng 2cách
3 ngày : 1200 cây
12 ngày: cây ?
Đáp số : 4800 cây
Trang 5
Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012
Chớnh tả (Nghe – viết)
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I Mục tiờu: Giỳp học sinh:
- Viết đỳng chớnh tả bài Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ, trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi.
- Nắm chắc mụ hỡnh cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng cú nguyờn õm đụi ia, iờ
(BT 2, 3)
II Chuẩn bị:
- Bỳt dạ, 1 vài tờ phiếu khổ to viết mụ hỡnh cấu tạo vần để giáo viờn kiểm điểm
III Cỏc hoạt động lờn lớp:
A/ Kiểm tra bài cũ:Yờu cầu HS viết vần của
các tiếng: " Chỳng tụi muốn thế giới này mói
mói hoà bỡnh" và nờu vị trớ đặt dấu thanh.
- HS - GV nhận xột, đánh giá
- Cho học sinh ghi vào mô hình cấu tạo
âm
đệm chínhâm cuốiâm
- HS lờn bảng viết Lớp viết vào nháp
B/ Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS nghe - viết:
a) Tỡm hiểu nội dung bài viết.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài chớnh tả
- GV hỏi HS:
+ Vỡ sao Phrăng Đơ Bụ-en chạy sang hàng ngũ
quõn đội ta?
+ Chi tiết nào cho thấy Phrăng Đơ Bụ-en rất
trung thành với đất nước Việt Nam?
+ Vỡ sao đoạn văn được đặt tờn là Anh bộ dội
cụ Hồ gốc Bỉ?
b) Hướng dẫn viết từ khú.
- Yờu cầu HS nờu những từ khú, dễ lẫn khi viết
chớnh tả Đọc và viết các từ vừa tỡm được
c) Viết chớnh tả.
- GV đọc từng cõu cho HS viết
- GV theo dừi tốc độ viết của HS để điều chỉnh
tốc độ đọc của mỡnh cho phự hợp Uốn nắn,
nhắc nhở tư thế ngồi của HS
d) Soỏt lỗi, chấm bài.
- GV đọc lại toàn bộ bài chớnh tả 1 lượt
- GV chấm chữa từ 7 -> 10 bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chớnh tả:
- HSK/G đọc bài
- HS dựa vào SGK trả lời
+ Vỡ ụng nhận rừ tớnh chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xõm lược
+ Bị địch bắt, bị dụ dỗ, tra khảo nhưng ụng nhất định khụng khai
+ ễng là người lớnh Bỉ nhưng lại làm việc cho quõn đội ta, nhõn dõn ta thương yờu gọi anh là Bộ đội Cụ Hồ
- HS lờn bảng viết, dưới lớp viết vào
vở
VD : Phrăng Đơ Bụ-en, chiến tranh,
Phan Lăng, chớnh nghĩa
- HS viết bài
- HS soát lại bài
- Trong đú, từng cặp HS đổi vở soát
Trang 6Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài và nhận xét bài làm của bạn
- GV hỏi : Tiếng nghĩa và chiến về cấu tạo có
gì giống và khác nhau?
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
lỗi cho nhau
- 1HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm
+ Giống nhau: 2 tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái
+ Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối.
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài.
- GV hỏi: em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh ở
các tiếng chiến và nghĩa.
- GV kết luận: Khi các tiếng có nguyên âm đôi
mà không có âm cuối thì dấu thanh được đặt ở
chữ cái đầu ghi nguyên âm, còn tiếng có
nguyên âm đôi mà có âm cuối thì dấu thanh
được đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
4 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc yêu cầu bài
+ Dấu thanh được đặt ở âm chính
+ Tiếng nghĩa không có âm cuối, dấu
thanh được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi
+ Tiếng chiến có âm cuối, dấu thanh
được đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên
âm đôi
- HS lắng nghe HS lấy ví dụ, nhắc lại quy tắc
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những HS học tốt trong tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài tập
- Dặn học sinh ghi nhớ rõ qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ia; iê để đánh không sai vị trí
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “ rút về đơn vị” hoặc “Tìm
tỉ số”
- Học sinh áp dụng nhanh thành thạo vào làm các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
Vở bài tập toán
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài.
Bài 1: Hướng dẫn cách giải
Tóm tắt:
12 quyển: 24000 đồng
30 quyển: ? đồng
- Giáo viên gọi giải bảng
- Nhận xét chữa bài
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
Bài giải Giá tiền 1 quyển vở là:
24000 : 12 = 2000 (đồng)
Số tiền mua 30 quyển vở là:
2000 x 30 = 60000 (đồng)
Trang 7Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh biết đổi 2
tá bút chì
Tóm tắt:
24 bút chì: 30000 đồng
8 bút chì: ? đồng
- Giáo vên gọi giải trên bảng
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: Học sinh tự giải vào vở
- Hướng dẫn học sinh giải bằng cách
“Rút về đơn vị”
Bài 4: Học sinh tự giải
- Hướng dẫn học sinh giải bằng cách
“Rút về đơn vị”
Đáp số: 60000 đồng
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
2 tá = 24 bút chì
Bài giải
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là:
24 : 8 = 3 (lần)
Số tiền mua 8 bút chì là:
30000 : 3 = 10000 (đồng) Đáp số: 10000 đồng
Bài giải Một ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần dùng số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 ô tô
Giải
Số tiền trả cho 1 ngày công là:
72000 : 2 = 36000 (đồng)
Số tiền trả cho 5 ngày công là:
36000 x 5 = 180000 (đồng) Đáp số: 180000 đồng
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà: Làm lại các bài tập
Luyện tư và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu
1.Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa nghĩa khi đặt cạnh nhau
2 Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ , tục ngữ(BT1);biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước ( BT2,BT3 )
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập tập 1
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập 3.
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Phần nhận xét.
sgk
- 1 học sinh đọc các từ in đậm: phi nghĩa, chính nghĩa
Trang 8- Giáo viên hướng dẫn so sánh nghĩa các
từ in đậm: phi nghĩa, chính nghĩa
- Giáo viên chốt lại: Phi nghĩa và chính
nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau
Đó là những từ trái nghĩa
Bài 2:
- Giáo viên nhận xét chốt lại
Bài 3:
- Giáo viên chốt lại ý chính
3 Phần ghi nhớ:
4 Phần luyện tập:
Bài 1:
- Giáo viên gọi 4 học sinh lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 3: Chơi trò chơi: “Tiếp sức”
- Giáo viên gọi 2 nhóm lên, nhóm nào
làm nhanh thì nhóm đó thắng cuộc
+ Phi nghĩa: Trái với đạo lí
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh trao đổi ý kiến phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
Sống/ chết ; vinh/ nhục
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Học sinh trao đổi thoả luận trả lời:
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên đã tạo ra 2 vế tương phản làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt Nam thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà người đời khinh bỉ
- Học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
đục/ trong; đen/ sáng; dở/ hay
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dưới
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3, thảo luận nhóm + Hoà bình/ chiến tranh, xung đột
+ Thương yêu/ căm ghét, căm giận, thù ghét, thù hận, hạn thù, …
+ Đoàn kết/ chia sẻ, bè phái … + Giữ gìn/ phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại
5 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giải bài về nhà: bài tập 4 trang 39
Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012
Tập đọc BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
(Định Hải)
I Mục tiêu :
1 Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui , tự hào
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hòa bình , chống chiến tranh , bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
3 Thuộc lòng 1,2 khổ thơ Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ
Trang 9II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A - Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Những con sếu bằng giấy”
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Một học sinh khá (gioit) đọc toàn bộ bài thơ
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ Giáo viên chú ý những từ khó và cách nghỉ hơi đúng nhịp thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi cảm
b) Tìm hiểu bài
1 Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
- Giáo viên nhận xét bổ xung
2 Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói
gì?
- Giáo viên nhận xét bổ xung
3 Chúng ta phải làm gì để giữ bình
yên cho trái đất?
- Giáo viên tổng kết ý chính
Nội dung: giáo viên ghi bảng
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1 rồi trao đổi thảo luận
để trả lời câu hỏi
Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh: có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển
+ Học sinh đọc thầm, đọc lướt khổ thơ 2 rồi thảo luận trả lời câu hỏi
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm như mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý đáng yêu
+ Học sinh đọc thầm, đọc lướt khổ thơ 3 rồi thảo luận trả lời câu hỏi
- Phải chống chiến tranh, bom nguyên tử, hạt nhân, vì chỉ có hoà bình, tiếng hát tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất
- Học sinh đọc lại
C- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:
- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ
- Hướng dẫn các em đọc đúng
- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ
thơ 1, 2, 3
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
- Học sinh chú ý
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ
-HS xung phong thi đọc thuộc lòng
Trang 10học thuộc lòng - Cả lớp hát bài hát Trái đất này là của
chúng mình
3 Củng cố- dặn dò:
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ trái đất?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ + Chuẩn bị bài sau Một chuyên gia máy xúc
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng giảm đi bấy nhiêu lần )
- Biết cách giải bài toán có liên quan đến tỷ lệ bằng một trong hai cách “ rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
II Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Học sinh chữa bài tập về nhà.
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ Dẫn đến quan hệ tỉ lệ
- Giáo viên nêu ví dụ (sgk)
- Giáo viên cho học sinh quan sát rồi gọi nhận
xét
- Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có được khi chia hết 100 kg gạo vào các bao rồi điền vào bảng
“khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm đi bấy nhiêu lần”
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải
- Giáo viên giải bài tập theo 2 cách
+) Cách 1: “Rút về đơn vị”
+) Cách 2: “Dùng tỉ số”
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:
- Hướng dẫn học sinh cách giải bằng cách rút về
đơn vị
Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày, cần số người là:
12 x 2 = 24 (người) Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần số người là:
24 : 4 = 6 (người) Đáp số: 6 người
Bốn ngày gấp 2 ngày số lần là:
4 : 2 = 2 (lần) Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày, cần số người là:
12 : 2 = 6 (người) Đáp số: 6 người
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
Giải Muốn làm xong công việc trong 1 ngày