Tìm hiểu bài : - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?. Ôn 5 động tác đã học: - HS: Thực hiện ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung đã
Trang 11 Giới thỉệu bài :
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc :
- HS: 1em đọc toàn bài T chia đoạn: 3 đoạn
- HS: Nối tiếp đọc đoạn trước lớp, T kết hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc từ khó: Đản Khao, mạnh mẽ, tầng rừng thấp
+ Luyện đọc các câu: Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm
+ Tìm hiểu giọng đọc, cách đọc toàn bài
+ Chú giải các từ: Đản Khao, Chin San, thảo quả, tầng rừng thấp
- T đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào ?
(Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa,…cũng thơm)
+ Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn 1 có gì đáng chú ý ?
(Lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt của thảo quả, có những từ
gợi cảm giác hương thơm lan toả, kéo dài Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm : rất
ngắn, lặp lại từ thơm, mùi thơm thảo quả)
- Ý đoạn 1 nói gì? (Mùi thơm đặc biệt của thảo quả)
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh (Thoáng cái, thảo quả
đã trở thành những khóm lan toả, vươn ngọn, xoè lá, lấn chiếm không gian)
- Ý đoạn 2 nói gì? (Sự phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả)
- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi:
Trang 2+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ? (T dùng tranh giảng thêm).
+ Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp ?
(Rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng )
+ Ý đoạn 3 nói gì? (Vẻ đẹp của hoa, của rừng khi thảo quả vào mùa)
+ Em cảm nhận được điều gì qua bài tập đọc?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn
- T cùng HS tìm hiểu cách đọc đoạn 1
- H luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp Lớp cùng T bình chọn bạn đọc tốt nhất
3 Củng cố , dặn dò :
- Bài văn nói về điều gì? (Ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả và hương thơm kì lạ của cây
thảo quả)
- HS nhắc lại nội dung bài văn
- Chuẩn bị “ Hành trình của bầy ong”
- a & b
-Toán
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm được quy tắc nhân 1 số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Củng cố kĩ năng nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên
- Củng cố cách viết số đo các đại lượng dưới dạng số thập phân
- T: Em có nhận xét gì về tích cảu phép nhân với thừa số thứ nhất?
- HS nêu nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của thừa số thứ nhất 27,867 sang phải một chữ số cũng được kết tích là số: 278,67
* VD 2: 53,286 Í 100 = ?
- T hướng dẫn HS tương tự để có: 53,286 Í 100 = 5328,6
- HS nêu nhận xét như ở SGK
- T: Vậy từ 2 ví dụ trên, muốn nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, ta làm thế nào?
- Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, ta làm thế nào?
- HS: Nêu kết luận như SGK, nối tiếp nhiều em nhắc lại
- T: Nhấn mạnh thao tác chuyển dịch dấu phẩy sang bên phải
b Luyện tập :
Trang 3- Ôn trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chủ động chơi thể hiện tính đồng đội cao.
II Địa điểm, phương tiện :
- Địa điểm: trên sân trường.
- Phương tiện: 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- T nhận lớp và phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, hông…GV quan sát, nhắc nhở cho HS khởi động đúng động tác, biên độ động tác rộng
- Chơi trò chơi do HS tự chọn
2 Phần cơ bản:
a Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”
- T nêu tên trò chơi để HS nhắc lại cách chơi.Cho HS chơi thử, sau đó cho chơi chính thức
3 – 5 lần Sau mỗi lần chơi T xác nhận và công bố những người thắng cuộc Những người thua phải chịu phạt
b Ôn 5 động tác đã học:
- HS: Thực hiện ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung đã học
- HS: Thi đua giữa các tổ, tổ nào có nhiều người thực hiện đúng và đẹp nhất 5 động tác thể dục đã học
3 Phần kết thúc:
Trang 4- T cho HS thả lỏng và hát 1 bài hát.
- T cùng HS hệ thống bài
- T nhận xét, đánh giá kết quả bài học
- Giao bài tập về nhà: Thuộc và tập đúng 5 động tác đã học và nhắc HS chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra
- a & b Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
-Dự chuyên đề tại tiểu học Vĩnh Thành
Đ/c Lê dạy thay - a & b -Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
2 Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ
cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời
3 Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài
1.Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Một HS khá đọc toàn bài thơ
- Từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ T kết hợp hướng dẫn H:
+ Lượt 1: HS đọc bài thơ, luyện phát âm từ khó: đẫm, sóng tràn, rong ruổi, quần đảo.
+ Lượt 2: HS đọc bài, T hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ, tìm giọng đọc bài thơ:giọng trải dài, tha thiết, cảm hứng ca ngợi những phẩm chất cao quý, đáng kính trọng của bầy ong
+ Lượt 3: HS đọc bài, T giúp HS hiểu các từ ngữ: đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men ,hành trình, thăm thẳm, bập bùng.
- T đọc diễn cảm toàn bài
Trang 5b Tìm hiểu bài :
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ đầu
+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong ?
(Những chi tiết thể hiện sự vô cùng của không gian: Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là cả nẻo đường xa Những chi tiết thể hiện sự vô tận của thời gian: Bầy ong bay đến trọn đời, hành trình vô tận).
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ 2 –3
+ Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? (Ong rong ruổi trăm miền Ong nối liền các mùa hoa , nối rừng hoang với đảo xa).
+ Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt ?
+ Em hiểu câu thơ “ Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” là thế nào? (Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật , đem lại hương vị ngọt ngào cho đời )
- 1 HS đọc 2 câu thơ cuối bài
+ Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói gì về công việc của loài ong ? (Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn lao: Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt , mùi hương của hoa những giọt mật tinh túy)
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL 2 khổ thơ cuối bài :
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- HS: Một số em nhắc lại giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ trong bài
- T chọn khổ thơ cuối luyện đọc diễn cảm HS nêu cách đọc, giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ trong khổ thơ
- HS luyện đọc đọc diễn cảm và thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài trong nhóm 2
- Lớp thi đọc diễn cảm trước lớp khổ thơ 4
- HS nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơ cuối; thi đọc thuộc lòng và diễn cảm 2 khổ thơ cuối bài
3 Củng cố - dặn dò :
- Bài thơ nói về điều gì? ( Ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời
- HS nhắc lại nội dung bài T ghi bảng
- T nhận xét tiết học Khuyến khích HS về nhà HTL cả bài thơ
- a & b
-Toán
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu: Giúp HS:
Trang 6- Nắm được quy tắc nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân
- Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
II Các hoạt động D-H:
A KTBC:
- HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên, cho VD và thực hiện VD
- HS nêu cách nhân nhẩm 1 STP với 10, 100, 1000, Cho VD
B Bài mới:
1 Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.
- T nêu VD1 và tóm tắt lên bảng HS nêu lại ví dụ
- T hỏi: Muốn tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật ta làm như thế nào? (Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng)
×48 512 256 3072(dm2)
3072 dm2 = 30,72 m2
Vậy 6,4 Í 4,8 = 30,72 ( m2 )
- T giới thiệu kĩ thuật tính
- T: vừa nói vừa nêu cách tính
6,4
×4,8
512 256
30,72(m2)
- HS so sánh tích 6,4 × 4,8 ở cả hai cách tính
- HS tự rút ra nhận xét cách nhân một số thập phân với một số thập phân
Trang 7- T nêu VD2 HS vận dụng tự tính vào nháp rồi nêu kết quả
4,75 × 1,3 = 6,125
2.T nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
- Chú ý nhấn mạnh ba thao tác trong quy tắc, đó là: nhân, đếm và tách.
- HS đọc quy tắc ở SGK
3 Luyện tập :
* Bài 1 : HS làm từng phép tính vào bảng con
- T theo dõi, sửa sai Yêu cầu HS tính và nhắc lại cách đặt dấu phẩy
* Bài 2a: Yêu cầu so sánh kết quả a Í b và b Í a T cùng HS thống nhất kết quả đúng.
- HS rút ra tính chất giao hoán của phép nhân, phát biểu thành lời tính chất giao hoán
-CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I Mục đích yêu cầu:
1 Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả người.
2 Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả người để lập dàn ý chi tiết tả
một người thân trong gia đình - một dàn ý với những ý riêng; nêu được những nét nổi bật
về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tượng miêu tả
- Hai, ba HS đọc lá đơn kiến nghị về nhà các em đã viết lại
- HS nhắc lại cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh đã học
Trang 8- Một HS đọc các câu hỏi gợi ý tìm hiểu cấu tạo của bài văn
- HS trao đổi theo cặp, lần lượt trả lời từng câu hỏi
- Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
a Câu 1 : Xác định phần mở bài : (Từ đầu đến: Đẹp quá !: Giới thiệu người định tả -
Hạng A Cháng – bằng cách đưa ra lời khen của các cụ già trong làng về thân hình khỏe, đẹp của A Cháng)
b Câu 2 : Ngoại hình của A Cháng có nét gì nổi bật?
c Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là người
như thế nào ?( Người lao động rất khoẻ, rất giỏi, cần cù, say mê lao động tập trung cao độ đến mức chăm chắm vào công việc).
d Câu 4 : Phần kết bài ( Câu văn cuối bài - Sức lực tràn trề ……chân núi Tơ Bo )
Ý chính: ( Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng là niềm tự hào của dòng họ Hạng ).
e Câu 5: Từ bài văn, HS nhận ra cấu tạo của bài văn tả người
( Xem nội dung phần ghi nhớ )
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ trong SGK
- Hoàn chỉnh dàn ý của bài văn tả người , viết lại vào vở
- Luyện tập tả người (Quan sát và chọn lọc chi tiết )
- a & b
-Khoa học
SẮT, GANG, THÉP
Trang 9I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng
- Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một sốt tính chất của chúng
- Kể tên một dụng cụ máy móc đồ dùng được làm từ gang hoặc thép
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình
II Đồ dùng D-H:
- Thông tin và hình trang 48, 49 SGK
- Sưu tầm tranh ảnh một số đồ dùng được làm từ gang hoặc thép
III Hoạt động D-H:
A KTBC:
- Nêu đặc điểm và ứng dụng của tre?
- Nêu đặc điểm và ứng dụng của mây, song?
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Thực hành xử lý thông tin.
* Bước 1: Làm việc cá nhân
- HS đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Trong tự nhiên sắt có ở đâu?
+ Gang, thép đều có thành phần nào chung?
+ Gang, thép khác nhau ở điểm nào?
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- T gọi một số HS trình bày bài làm của mình Các HS khác góp ý.
- T kết luận
2 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Bước 1: T: Sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim Như hàng rào sắt,
đường sắt, đinh sắt…thực chất được làm bằng thép
* Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 48, 49 SGK theo nhóm đôi và nói xem
Hình 3: Cầu (Cầu Long Biên bắc qua Sông Hồng).
Hình 5: Giao, kéo, dây thép.
Hình 6: Các dụng cụ được dùng để mở ốc vít.
Gang được sử dụng:
Hình 4: Nồi…
Trang 10* T kết luận: Các hợp kim của sắt được dùng làm các đồ dùng như: nồi, chảo, (được làm
bằng gang); dao, kéo, cày, cuốc và nhiều loại máy móc, cầu (được làm bằng thép) Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ dùng bằng gang trong gia đinh vì chúng giòn và dễ vỡ.Một số dùng thép như cày, cuốc, dao, kéo dễ bị gỉ, vì vậy khi sử dụng xong phải rửa sạch và cất nơi khô ráo
- Chơi trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu chơi sôi nổi, phản xạ nhanh
II Địa điểm, phương tiện :
-Địa điểm: trên sân trường.
- Phương tiện: 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- T nhận lớp và phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, hông…GV quan sát, nhắc nhở cho HS khởi động đúng động tác, biên độ động tác rộng
b Kiểm tra: Kiểm tra 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung.
+ Nội dung kiểm ta: Mỗi HS sẽ thực hiện 5 động tác của bài thể dục đã học
+ Phương pháp kiểm tra: Một lượt $ em cùng thục hiện
c Chơi trò chơi “Kết bạn”
3 Phần kết thúc:
- HS thả lỏng và hát 1 bài hát
- T cùng HS hệ thống bài
Trang 11- T nhận xét, đánh giá kết quả bài học.Giao bài tập về nhà: Thuộc và tập đúng 5 động tác
đã học
- a & b Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2009
-Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;
- Củng cố về nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân
- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số thập phân và cấu tạo của số thập phân
- T hướng dẫn HS nhận xét rút ra quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1
+ Em hãy nêu rõ các thừa số, tích của 142,57 × 0,1 = 14,257? ( 142,57 và 0,1 là hai thừa
số, 14,257 là tích )
+ Nhận xét thừa số thứ nhất với tích của phép nhân trên? (Khi ta chuyển dấu phẩy của số
142,57 sang bên trái một chữ số thì được số 14,257 ).
+ Như vậy khi ta nhân 142,57 với 0.1 ta có thể tìm ngay được tích bằng cách nào?
( bằng cách chuyển dấu phẩy của 142,57 sang bên trái một chữ số).
Trang 12- T Lấy thêm ví dụ: 243,76 x 0,1 yêu cầu HS tính
- Từ 2 ví dụ trên hãy cho biết khi nhân một số thập phân với 0,1 ta làm như thế nào? 2-3
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 0,001 ta làm như thế nào?
+ Từ 4 ví dụ trên, hãy rút ra quy tắc nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001
- H: Nối tiếp nhắc lại: 2 em
- Lớp mở SGK: 2 em nhắc lại
- T chú ý nhấn mạnh cho HS thao tác: chuyển dấu phẩy sang bên trái
* Bài 1b: HS nêu yêu cầu bài tập, T ghi bảng.
- HS: Nối tiếp nêu kết quả
* Bài 2 : (Nếu còn thời gian) HS đọc yêu cầu bài tập.
- T: 1ha bằng bao nhiêu km2? ( 1ha = 0,01km2 ) Vậy khi đổi từ ha ra km2 ta làm như thế nào? (nhân với 0,01)
- T hướng dẫn mẫu: 1000ha = km2
- HS nhắc lại: Quy tắc nhân một STP với 10; 100; 1000;
Quy tắc nhân một STP với 0,1; 0,01; 0,001
- T nhận xét giờ học
- a & b Luyện từ và câu
-LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
I Mục đích yêu cầu:
1 Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm được các quan hệ từ trong câu; hiểu sự
biểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể trong câu
2 Biết sử dụng một số quan hệ từ thường gặp.
II Đồ dùng D-H
Trang 13- Hai, ba tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT1.
- Bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung 4 câu văn, đoạn văn ở BT3
- Giấy khổ to và băng dính
III Hoạt động D-H:
A KTBC:
- Đọc nội dung cần ghi nhớ của bài Quan hệ từ
- Đặt câu với 1 quan hệ từ
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
* Bài 1: HS đọc nội dung BT1
- Yêu cầu tìm các QHT, mỗi QHT đó nối những từ ngữ nào trong câu
- HS trình bày, GV dán lên bảng 2 – 3 tờ phiếu viết đoạn văn; 2 – 3 HS làm bài
Quan hệ từ trong các câu văn Quan hệ từ và tác dụng
A Cháng đeo cày Cái cày của người Hmông - của nối cái cày với người Hmông.
to, nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng - bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu
như(1) hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở đen
Trong anh hùng dũng như(2) một chàng hiệp - như(1) nối vòng với hình cái cung.
sĩ cổ đeo cung ra trận - như (2) nối hùng dũng với một
chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận
* Bài 2: HS đọc nội dung bài tập 2.
- HS: Thảo luận nhóm đôi tìm ra các từ quan hệ, mỗi từ quan hệ đó biểu thị quan hệ gì?
+ nhưng: biểu thị quan hệ tương phản.
+ mà : biểu thị quan hệ tương phản
+ nếu …thì: biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết - kết quả.
* Bài 3: HS nêu yêu cầu BT T giúp HS nắm vững yêu cầu của BT.
- HS làm vào vở
- T dán 4 tờ phiếu; 4 HS lên bảng làm T chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng
- Câu a – và; câu b – và, ở, của; câu c – thì, thì; câu d – và, nhưng.
* Bài 4: HS thi đặt câu với các quan hệ từ (mà, thì, bằng) theo nhóm làm vào giấy khổ to.
- Đại diện các nhóm dán nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, đọc to, rõ từng câu văn Cả lớp và GV bình chọn nhóm giỏi nhất – đặt được nhiều câu đúng nhất
3 Củng cố - dặn dò:
- T nhận xét tiết học