Cùng nắm kiến thức trong chương Phân tích đối thủ cạnh tranh này thông qua việc tìm hiểu các nội dung sau: Phân tích mô hình 5 lực cạnh tranh, nhận dạng đối thủ cạnh tran, phân tích đối thủ cạnh tranh, các chiến lược cạnh tranh, cân bằng giữa quan điểm định hướng khách hàng và quan điểm cạnh tranh?
Trang 1Prepared by: Huỳnh Hạnh Phúc
Phân tích mô hình 5 lực cạnh tranh
Nhận dạng đối thủ cạnh tranh?
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Các chiến lược cạnh tranh?
Cân bằng giữa quan điểm định hướng khách hàng và quan điểm cạnh tranh?
Các ĐTCT hiện tại
Nhà
cung
ứng
Người mua
Sản phẩm thay thế
Đối thủ tiềm năng Quyền lực của
nhà cung cấp
Quyền lực của người mua
Mối đe dọa của người mới
Mối đe dọa của
sản phẩm thay
thế
Cạnh tranh thương hiệu
• Sản phẩm - dịch vụ tương tự
• Khách hàng tương tự
• Giá tương tự
• Pepsi và Coca Cola, 7 Up và Sprite
Cạnh tranh sản phẩm
• Sản phẩm - dịch vụ cùng loại
• Khách hàng mục tiêu khác nhau
• Giá khác nhau
• 7 Up và Xá xị Chương Dương
Cạnh tranh công dụng
• Khác biệt về sản phẩm, dịch vụ
• Cung cấp cùng một loại công dụng lợi ích cho khách hàng VD: vận chuyển, giáo dục
• Toyota xem các hãng sản xuất xe tải, xe gắn máy, xe đạp cũng là ĐTCT
Cạnh tranh nhu cầu
- Tất cả các công ty cung cấp lợi ích cho khách hàng và kiếm lợi nhuận từ việc thỏa mãn nhu cầu của KH đều là ĐTCT của công ty
- Toyota xem Phương Trang, Unilever và Vietravel cũng là ĐTCT
Trang 3Sự tăng trưởng, thị phần
Khả năng sinh lời
Mục tiêu
Chiến lược
Thị trường mục tiêu
Nghiên cứu phát triển R&D Khả năng sản xuất Nhân lực Nhận thức của khách hàng Năng lực marketing
Chiến lược người dẫn đầu thị trường
Chiến lược người thách thức thị trường
Chiến lược người theo sau thị trường
Chiến lược nép góc (lấp chỗ trống) thị trường
Dẫn đầu thị trường
Thách thức thị trường
Theo sau thị trường
Lấp chỗ trống thị trường Thị phần
Tiềm lực
Mục tiêu Giữ vị trí hàng đầu
để kiếm lợi nhuận
Tăng thị phần
Giữ KH hiện tại, tạo ra KH, tránh đối đầu
Thu LN trên cơ sở khai thác đoạn thị trường nhỏ
Chiến lược
Mở rộng thị trường,
mở rộng thị phần, Bảo vệ thị phần
Tấn công
Bắt chước/ mô phỏng DN dẫn đầu
Chuyên môn hóa
Trang 4Mở rộng toàn bộ (tổng cầu) thị trường
Tìm kiếm khách hàng mới
Gia tăng khối lượng sử
dụng
Gia tăng khả năng sử dụng
Bảo vệ thị phần
KẺ TẤN CÔNG
(3) Phòng thủ phủ đầu (4) Phòng thủ phản công
(1) Bảo vệ vị trí
(5) Phòng thủ cơ động
(2) Phòng thủ bên sườn
(6) Phòng thủ co cụm
Trang 5Bảo vệ thị phần – phòng thủ vị trí (Position Defense):
Chiếm lấy vị trí tốt nhất trên thị trường – thiết lập hình ảnh trong
tâm trí người tiêu dùng bằng cách xây dựng thương hiệu và
thực hiện các chiến lược marketing tích hợp
Bảo vệ thị phần – phòng thủ bên sườn(Flank Defense):
:
Thiết lập “tiền đồn” để bảo vệ khu vực yếu Tạo ra các sản phẩm cùng chủng loại nhưng nhắm vào phân khúc thị trường khác
Bảo vệ thị phần – phòng thủ phủ đầu (Preemptive Defense):
Phòng ngự bằng cách tấn công trước là chiến lược phòng thủ quyết liệt nhất – DN “tung ra”
SP mới trước ĐTCT, bao phủ thị trường trên diện rộng
Bảo vệ thị phần – phòng thủ phản công (Counteroffensive Defense):
Vừa đối đầu, vừa chờ đợi đối thủ sơ hở và từ đó tấn công lại đối thủ, đánh chiếm thị trường của đối thủ
Trang 6Bảo vệ thị phần – phòng thủ cơ động (Mobile Defense):
Mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm là 2 chiến
lược phòng thủ cơ động tốt nhất
Bảo vệ thị phần – phòng thủ co cụm (Contraction Defense):
Từ bỏ những thị trường yếu và phân bổ nguồn lực cho
những thị trường lớn hơn
Mở rộng thị phần
Chống độc quyền Gia tăng hiệu quả
kinh tế
Gia tăng khả năng sinh lời
Mở rộng thị phần
Tạo được sản phẩm mới
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Giảm giá thành SP
Tăng chi phí marketing
Trang 7Chiến lược người thách thức
Tấn công trực diện (Frontal Attack) Tấn công bên sườn (Flank Attack) Tấn công bao vây/gọng kìm (Encirclement Attack) Tấn công đường vòng/vu hồi (Bypass Attack)
Tấn công trực diện (Frontal Attack)
Theo sát đối thủ cả về sản phẩm, giá, phân phối,
chiêu thị, bên nào có nguồn lực lớn hơn sẽ thắng
Tấn công bên sườn (Flank Attack)
Đánh vào những điểm yếu của đối thủ: địa lý, nhu
cầu chưa đáp ứng được
Trang 8Tấn công bao vây/gọng kìm (Encirclement Attack)
Cố gắng chiếm lấy một phần thị trường rộng lớn bằng
cách phát động một cuộc tấn công qui mô lớn
Tấn công đường vòng/vu hồi (Bypass Attack)
Vòng qua vị trí đối thủ đang chiếm lĩnh và đánh vào những
thị trường dễ hơn
Tấn công đường vòng/vu hồi (Bypass Attack)
Đa dạng hóa SP không
liên quan
Đa dạng hóa sang khu
vực địa lý khác
Nhảy cóc công nghệ
Trang 9Chiến lược người cải biên
GOOPHONE i6 S
BLACVIEW ULTRA A6
Trang 101 Làm người dẫn đầu
trên một thị trường nhỏ
2 Nhắm vào những thị
trường nhỏ mà những
công ty lớn ít hoặc
không quan tâm
Trang 11Thông tin, số liệu
cơ bản
Mức tiêu thụ, mức lời, lợi nhuận trên vốn đầu tư, tiền mặt, đầu tư mới, mức độ sử dụng năng lực
Số liệu thứ cấp
1 Nghiên cứu marketing trực tiếp với khách hàng, nhà cung ứng, đại lý
2 Kinh nghiệm cá nhân
3 Lời đồn
Yếu tố khác
1 Thị phần
2 Phần tâm trí (top of mind)
3 Phần trái tim
Mức độ
biết đến
của KH
Chất lượng sản phẩm
Phân phối sản phẩm
Hỗ trợ kỹ thuật
Đội ngũ bán hàng
ĐTCT A
ĐTCT B
ĐTCT C
Thang đo 1 đến 5 với 1 là kém và 5 là tuyệt vời
THỊ PHẦN PHẦN TÂM TRÍ PHẦN TRÁI TIM
2009 2010 2011 2009 2010 2011 2009 2010 2011
ĐTCT
A 50% 47% 44% 60% 58% 54% 45% 42% 39%
ĐTCT
B 30% 34% 37% 30% 31% 35% 44% 475 53%
ĐTCT
C 20% 19% 19% 10% 11% 11% 11% 11% 8%
Trang 12Chuẩn bị hệ
thống
Thu thập số liệu
Đánh giá và phân tích
Phân phát và trả lời
Khai thác từ những
người mới tuyển và
nhân viên của ĐTCT
Khai thác từ những người có quan hệ làm ăn với ĐTCT
Khai thác từ những
tư liệu đã xuất bản
và những tài liệu công
Khai thác bằng cách theo dõi các ĐTCT hay phân tích những bằng chứng vật chất
• Hầu hết công ty đều tấn công vào những công ty yếu
• Giành được ít kết quả trong việc nâng cao năng lực
• Nên cạnh tranh với các ĐTCT mạnh để bắt kịp họ,nghiên cứu điểm yếu của họ
ĐTCT mạnh và yếu
• Hầu hết các công ty cạnh tranh với đối thủ gần giống mình
• Tránh tấn công cũng đối thủ cạnh tranh gần vì dù thắng lợi hay không đều dẫn đến việc công ty phải đương đầu với các ĐTCT lớn mạnh
ĐTCT gần
và xa
• Công ty nên hợp tác với ĐTCT tốt và tấn công ĐTCT xấu.
• ĐTCT tốt: chơi đúng luật, giới hạn ở 1 phạm vi nhất định, thúc đẩy giảm chi phí
• ĐTCT xấu: mua thị phần, chấp nhận rủi ro, sản xuất dư thừa
ĐTCT
“tốt” và
“xấu”
Lấy khách hàng làm trung tâm
Lấy đối
thủ cạnh
tranh làm
trung tâm
sản phẩm
Định hướng theo khách hàng
ĐTCT
Định hướng theo thị trường
Công ty SUNSET dự định sẽ tung sản phẩm điện thoại thông minh nhắm vào thị trường cao cấp với mức giá cạnh tranh SP của Sunset dự kiến sẽ đạt chất lượng cao, đẹp và có thêm nhiều giá trị gia tăng tích hợp Khách hàng đang rất mong chờ SP này Tuy nhiên, SS chưa từng kinh doanh bất kỳ SP nào tương
tự trước đây
1 Đối thủ cạnh tranh của Sunset là ai?
2 Sunset nên thực hiện chiến lược tấn công nào để chiếm lĩnh thị trường? Cụ thể?