-Cho học sinh đọc đề nêu tóm tắt rồi giải vào vở: -Gọi một em lên bảng làm, cả lớp nhận xét, chữa bài để thống nhất nội dung.. * Hoạt động 3: - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm
Trang 11 Kiến thức: - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với STP
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1’
20’
1 Bài cũ: Luyện tập.
- 2 học sinh lần lượt sửa bài
(SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho
điểm
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh biết
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
+ Trước khi cho học sinh làm bà
tập số 1, yêu cầu học sinh nhắc lại
phương pháp chia các dạng đã
học
- Giáo viên nhận xét – cho ví dụ
- Yêu cầu học sinh nêu cách chia
các dạng
+ Ở bài tập số 2, cho học sinh
nhắc lại phương pháp tính giá trị
biểu thức
-Giáo viên chốt lại: Thứ tự thực
hiện các phép tính
- -Cho học sinh nêu cách thứ tự
- Lớp nhận xét
Bài mới: Luyện tập chung.
1 Ôn lại phép chia số thập
phân Tiếp tục củng cố các bài toán cơ bản về giải toán về tỉ số phần trăm
* Bài lớp: HS làm nhóm đôi đại
diện nhóm trình bày kết quả thảo luận lớp nhận xét, sửa chữa, thống nhất kết quả
a.216,72:42=5,16 b.1:12,5=0,08 c.109,98:42,3=2,6
*Bài 2: Học sinh làm bài vào vở
nháp, 2 em lên bảng làm bài rồi chữa bài để thống nhất nội dung:a.(131,4-80,8):2,3+21,84x2=
50,6+2,3+43,68=22+43,68=65,68
Trang 24’
thực hiện phép tính
+ Ở bài tập sốa 3,cho học sinh
nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm?
Hướng dẫn học sinh vận dụng giải
các bài toán đơn giản có nội dung
tìm tỉ số phần trăm của hai số
-Chú ý cách diễn đạt lời giải
-Cho học sinh đọc đề nêu tóm tắt
rồi giải vào vở:
-Gọi một em lên bảng làm, cả lớp
nhận xét, chữa bài để thống nhất
nội dung
-Giáo viên khắc sâu cho học sinh
kiến thức về cách giải bài toán
-+ Cho học sinh đọc đề bài 4, làm
bài, thực hiện cách làm chọn câu
trả lời đúng
- Học sinh sửa bài – Lần lượt học
sinh lên bảng sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động 2 : Thực hành, động
não
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa
học
Tổng kết - dặn dò:
Nhận xét tiết học
b.8,16:(1,32+3,48)-0,345:2=
8,16:4,8-0,1725=1,7-1725=1,5275
* Bài 3 : HS làm vở
a)Số người tăng thêm(cuối
15875 + 254 = 16129 ( người)
* Bài 4: Hoạt động nhóm đôi.
(Khoanh vào câu c)
: Củng cố (Thi đua giải nhanh)
- Thi đua giải bài tập
- Tìm 1 số biết 30% của số đó là 72
- Làm bài nhà 2, 3/ 79 Chuẩn bị: “ Luyện tập chung “
Tiết 33 : TẬP ĐỌC
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống
đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phú Lìn
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng hào hứng
3 Thái độ: - Ca ngợi cuộc sống ,ca ngợi những con người chịu
thương chịu khó , hăng say sáng tạo trong lao động để
Trang 3làm giàu cho gia đình , làm đẹp cho quê hương
II Chuẩn bị: + GV: Giấy khổ to; + HS: Bài soạn.
III Các hoạt động :
4’
1’
1 Bài cũ: “Thầy cúng đi bệnh
viện”
- GV nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu
“Bài đọc Ngu Công xã Trịnh
Tường sẽ cho các em biết về một
người dân tộc Dao tài giỏi, không
những biết cách làm giàu cho bản
thân mình mà còn biết làm cho cả
thôn từ nghèo đói vươn lên thành
thôn có mức sống kha.ù
- Học sinh TLCH
- Học sinh lắng nghe
*Bài mới: Ngu Công xã Trịnh Tường
Học sinh nghe.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
10p
15p
* Hoạt động 1:
+Giáo viên đọc mẫu và gọi một em
đọc toàn bài, nêu xuất xứ, giải thích
cách đọc
-Yêu cầu học sinh xác định các
đoan của bài
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau
đọc trơn từng đoạn
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc theo
cặp rồi thảo luận cách đọc đúng
* Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi
dựa vaod nội dung từng đoạn
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa
được nước về thôn ?
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ
ngữ :giải nghĩa từ: Ngu Công
* Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Giáo viên hỏi:
+ Nhờ có mương nước, tập quán
canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn
Ngan đã thay đổi như thế nào ?
- Đoạn 1: “Từ đầu trồng lúa”
- Đoạn 2 : “ Con nước nhỏ … trước nữa”;- Đoạn 3 : Còn lại-Lần lượt học sinh đọc nối tiếp và luyện đọc các từ khó
- Học sinh đọc ghi chú ở SGK-Luyện đọc theo cặp
*2 Tìm hiểu bài:- HS đọc đoạn
1và trả lời câu hỏi:
+Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước, cùng vợ con …
*Học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2:
Trang 43p
- Giải nghĩa: cao sản
Giáo viên chốt lại
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ
rừng, bảo vệ dòng nước ?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều
gì ?
* Hoạt động 3:
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện
đọc diễn cảm một đoạn thư (đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm
đoạn thư theo cặp
- GV theo dõi , uốn nắn
- GV nhận xét
Hướng dẫn HS học thuộc lòng
-GV yêu cầu HS rút nội dung bài
văn
-Gọi một số học sinh nối tiếp nhau
đọc nội dung
* Hoạt động 4:
Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ca dao về lao động sản
- Nhận xét tiết học
+Họ trồng lúa nước; không làm nương , không phá rừng, cả thôn không còn hộ đói
Học sinh phát biểu
-Học sinh đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả
+ Muốn sống có hạnh phúc, ấm
no, con người phải dám nghĩ dám làm …
*HS phát biểu 3 Đọc diễn cảm
- Hoạt động lớp, cá nhân
- 2, 3 học sinh
- Nhận xét cách đọc
- 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS nhẩm học thuộc câu văn
đã chỉ định - Hoạt động lớp
- Học sinh đọc Giáo viên nhận xét, tuyên dương
*Nội dung: Ca ngợi tinh thần
dám nghĩ dám làm của ông Lìn đã thay đổi tập quán của một vùng Làm giàu cho mình làm thay đổi cuộc sống cho cả thôn
4 Củng cố :Câu chuyện giúp
Trang 5I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kiểm tra kỹ năng viết của học sinh trong lớp.
2 Kĩ năng: - Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài “Người mẹ
của 51 đứa con ”
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK
+ HS: Vở chính tả
III Các hoạt động:
T HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- GV cho HS ghi lại các từ còn sai
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Học sinh nghe –
viết bài
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên đọc toàn bài Chính tả
- Giáo viên đọc cho học sinh nghe
– viết
- Giáo viên chấm chữa bài của
một tổ, nhận xét sửa chữa để
thống nhất cách viết
- GV chốt lại : Tiếng xôi bắt vần
với tiếng đôi
Hoạt động 3:
- Nhận xét bài làm
Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/C HS về nhà viết lại những từ
ngữ còn viết sai trong bài chính tả
- HS viết bảng con và sửa BTBài: Người mẹ của 51 đứa con
1.Thực hành viết chinh tả.
- Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên đọc để xác định nội dung bài viết
-Học sinh luyện viết các từ khó.-Xem qua hình thức viết ở sgk đểnhớ cách viết
-Nghe giáo viên đọc , viết bài và vở
-Đổi vở cho nhau , mở sgk để soát lỗi ở bài viết của bạn
2 Thực hành làm BT
* Bài 2 :
-HS làm bài
- HS báo cáo kết quả
- Cả lớp sửa bài
Trang 6EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết :
- Yêu quê hương mình có hành động bảo vệ và xây dựng quê hương ,trân trọng con người ,truyền thống của quê hương
2 Kĩ năng: - Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc
làm phù hợp với khả năng của mình
3 Thái độ: -Yêu quý, tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê
hương Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương
-Gắn bó với quê hương
II Chuẩn bị:
- HS: Tranh, ảnh về Tổ quốc VN , các bài hát nói về quê hương
- GV: Băng hình về Tổ quốc VN
Băng cassette bài hát “Việt Nam quê hương tôi”
III Các hoạt động:
T HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Em đã thực hiện việc hợp tác
với mọi người ở trường, ở nhà như
thế nào? Kết quả ra sao?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Giới thiệu:
Hoạt động 1: Cho học sinh đọc
truyện cả lớp theo dõi để thâùy
được: - Bạn Hà đã góp tiền để
chữa cho cây đa khỏi bệnh Việc
làm đó thể hiện tình yêu quê
hương của Hà
-Vì sao dân làng lại gắn bó với
-Những việc làm của Hà thể hiện
2 học sinh trả lời
*Bài: “Em yêu quê hương “
1.Tìm hiểu truyện “ Cây đa làng em
- Mỗi lần về quê , Hà đều cùng các bạn đến chơi dưới gốc đa
-Để chữa cho cây đa sau trận lụt -Bạn ấy rất yêu quý cây đa -Phải gắn bó , yêu quý và bảo vệ
Trang 7p
7’
tình cảm gìvới quê hương ?
-Qua câu chuỵen của bạn Hà em
thấy đối với quê hương chúng ta
- Trường hợp (a), (b), (c), (d), (e)
thể hiện tình yêu quê hương
- GV yêu cầu đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: -Nêu yêu cầu cho
học sinh kể được những việc đã
làm để thể hiện tình yêu quê
hương của mình
→ Kết luận và khen một số HS đã
thể hiện tình yêu quê hương bằng
những việc làm cụ thể
- Học sinh làm bài cá nhân
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi
bên cạnh
Cả lớp nhận xét và bổ sung
- Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-HS thảo luận để làm BT 1
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
4.Củng cố - HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hoạt động nhóm 4.
- HS vẽ tranh nói về việc làm mà
em mong muốn thực hiện cho quê hương hoặc sưu tầm tranh, ảnh về quê hương mình
- Các nhóm chuẩn bị bài hát, bài thơ ,… nói về tình yêu quê hương -Sưu tầm bài hát, bài thơ ca ngợi đất nước Việt Nam
THỂ DỤC BÀI 33: TRÒ CHƠI" CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN"
I.Mục tiêu:
Trang 8-Oân đi đều vòng phải, vòng trái Yêu cầu biết thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác.
-Học trò chơi"Chạy tiếp sức theo vòng tròn" Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia chơi theo đúng quy định
-Giáo dục tính kỉ luật trong hàng ngũ để nâng cao thể lực tập luyện.
II.Chuẩnbị:
- 2-4 vòng tròn có bán kính 4-5m để chơi trò chơi
- Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
III.Hoạt động dạy học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁOVIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 10P
20p
5p
Hoạt động 1:
-Giáo viên tập hợp lớp, phổ biến
nội dung, nhiệm vụ của giờ học
-Cho học sinh tập các động tác
+Giáo viên tổ chức cho học sinh
ôn các động tác đi đều vòng phải,
vòng trái Lần đầu giáo viên hôâ
nhịp cho học sinh tập , sau đó chia
tổ cho học sinh tự ôn luyện và thi
đua giữa các tổ
+Hướng dẫn học sinh chơi trò
chơi:'Chạy tiếp sức theo vòng tròn"
-Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng
dẫn cách chơi và nội quy chơi
-Tổ chức cho học sinh chơi thử ,sau
-Tuyên dương những em có nhiều
cố gắng trong giờ học
Ph ần mở đầu:
-Theo dõi giáo viên phổ biến nội dung bài
-Học sinh tập các động tác khởi động:
Xoay các khớp chân, tay, hông, cổ
-chạy chậm theo hàng dọc xung quanh sân tập, sau đó đi chậm và hít thở sâu
2.Phần cơ bản:
a Ôân đi đều vòng phải, vòng
3.Phần kết thúc:
Học sinh tập các động tác hồi
Trang 9tỉnh: chạy thả lỏng, cúi người thả ûlỏng, sau đó đi chậm và hít thở sâu.
-Về nhà; chuẩn bị bài sau
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
-Rèn học sinh kĩ năng thực hiện phép tính
-Oân tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích
-Giáo dục tính nhanh nhẹn, chính xác, nâng cao tính kiên trì chịu khó ở học sinh
II.Chuẩn bị: -Sách giáo khoa, vở bài tập.
III.Hoạt động dạy học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5P
1p
30p
1.Bài cũ:
Giáo viên ghi một số phép tinh lên
bảng, gọi một số em lên bảng làm
để củng cố các phép tính cộng, trừ,
nhân chia số thập phân.
2.Giáoviên giới: thiệu và ghi mục
bài lên bảng.
*Hoạt động1:
+Ở bài tập số 1, giáo viên hướng
dẫn học sinh làm một trong hai cách:
-Chuyển phần phân số của hỗn số
thành số thập phân rồi viết số thập
phân tương ứng
-Thực hiện chia tử số của phần phân
số cho mẫu số
-Cho học sinh làm bài vào vở, chữa
+ Ở bài tập số 2, gọi một em nêu
cxách tìm thừa số chưa biết và số
chia chưa biết
-Cho học sinh làm bì vào vở, gọi
*Học sinh làm các bài tập :123,5+128 1,67x2,56 56,7-28 23,56:9,5-Cả lớp làm nháp, 4 em lên bảng làm, sau đó chữa bài, nhận xét
*Bài mới: Luyện tập chung
1.Thực hành luyện tập:
Bài 1HS làm nhóm đôi:Viết các số dưới dạng số thập phân:
Trang 10một em lên bảng làm, cả lớp nhận
xét sửa chữa, thống nhất nội dung
+ Gọi một em đọc to đề bài, cả lớp
đọc thầm, gạch chân các dự kiện của
bài toán
-Giáo viên gợi ý cách làm
-Cho cả lớp làm vào vở và chữa bài
X=0,1 Bài 3 :HS giải vở Giải:
Hai ngày đầu, máy bơm hút
được là:35%+40%=75% (lượng nước hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút
I.Mục đích, yêu cầu:
-Kiến thức: Củng cố các kiến thức về cấu tạo của từ( từ đơn, từ phức, cáckiểu từ phức, từ đồngnghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm
-Kĩ năng: -Nhận biết về từ đơn, từ phức, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa Tìm được các từ nhiều nghĩa với từ đã cho Bước đầu giải thích được lí do sử dụng từ trong văn bản
II.Chuẩn bị:
-Bút dạ, 2-3 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảngphân loại cấu tạo từ, phục vụ cho bài tập số 2 và bài tập số 3
III.Hoạt động dạy học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5P Bài cũ:
Gọ hai học sinh làm bài tập số 1
và bài tập số 3 tiết luyện từ và câu
tiêt học trước
*Giáo viên giới thiệu và ghi mục
* Cả lớp theo dõi, nhận xét
*Bài mới: Ôn tập về từ và cấu
Trang 115p
bài lên bảng
*Hoạt động 1:
+ Giáo viên giúp học sinh nắm
vững yêu cầu của bài tập-mời một
số học sinh nhắc lại các kiến thức
đã học ở lớp 4 về cấu tạo từ
-Tổ chức cho học sinh làm việc và
báo cáo kết quả
-Giáo viên giúp học sinh báo cáo
kết quả, dàn đã viết sẵn đáp án lên
bảng để học sinh nhận xét
+ Ở bài tập số 2, cho học sinh thức
hiện như bài tập số 1
-Gọi một em đọc to đềbài, cả lớp
đọc thầm
-Giáo viên giải thích thêm và giao
nhiệm vụ cho học sinh thự hiện
+ Ở bài tập số 3, cho học sinh trao
đổi theo nhóm để thảo luận tìm
các từ đồng nghĩa với các tư øđã
cho
-Ba tổ thảo luận 3 từ, đồng thới
giải thích cách sử dụng các từ sao
cho phù hợp với nội dung văn
cảnh
+ Ở bài tập số 4, cho học sinh thi
đua tìm các thành ngữ, tục ngữ có
cặp từ trái nghĩa
*Hoạt động 2: Giáo viên hệ thống
nội dung bài
-Nhận xét, dặn dò
tạo từ
1.T
hực hành ôn tập:
Bài 1: Các từ trong khổ thơ:-Từ đơn: hai, bước, đi, trên ,cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn
.Các từ tìm thêm: nhà, cây, hoa, lá, dừa, ổi, mèo thỏ
-Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch
.Các từ tìm thêm: trái đất, hoa hồng, sầu riêng, sư tử, cá vàng
-Từ láy: rực rỡ, lênh khênh.
.từ tìm thêm: nhỏ nhắn, lao xao, thong thả, xa xa,
Bài 2: a.Đánh trong từ đánh cờ,
đánh giặc, đánh trống là từ nhiều nghĩa
b.trong veo, trong vắt, trong xanh là các từ đồng nghĩa
c.đậu trong các từ thi đậu, chim
đậu, xôi đậu là từ đồng âm
Bài 3:a.-Các từ đồng nghĩa với
từ tinh ranh là: tinh nghịch, tinh
khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi
-Các từ đồng nghĩa với dâng là:
tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đưa
-Các từ đồng nghĩa với êm đềm
là: êm ả, êm dịu, êm ấm
Bài 4: Đáp án: Có mới nới cũ/
Xấu gỗ hơn tốt nước sơn/ Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.
Trang 12KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người em
biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Chọn đúng câu chuyện theo yêu cầu đề bài Hiểu ý
nghĩa của câu chuyện
2 Kĩ năng: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe
và đã được đọc về những người biết sống đẹp, mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
- Biết trao đổi với các bạn về nội dụng, ý nghĩa câu chuyện.nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: - Góp phần nhỏ bé giúp đỡ, đồng bào bị thiên tai, những người
có hoàn cảnh khó khăn, chống lạc hậu
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Bộ tranh phóng to trong SGK
+ Học sinh: Học sinh sưu tầm những mẫu chuyện về những người đã góp sức của mình chống lại đói nghèo, lạc hậu
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1’
5’
7’
1 Bài cũ: -2 học sinh lần lượt kể
lại chuyện đã được chứng kiến
hoặc tham gia
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hứơng dẫn học
sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
* Đề bài : Kể lại một câu chuyện em
đã đọc hay đã nghe hay đã đọc về
những người biết sống đẹp, biết
mang lại niềm vui , hạnh phúc cho
người khác
-Yêu cầu học sinh tên bài em định
kể.– Có thể là chuyện : Phần
thưởng, Nhà ảo thuật , Chuỗi ngọc
lam
Hoạt động 2: Cho học sinh lập
dàn ý câu chuyện theo các bước:
*Cả lớp nhận xét
*Bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc
1 học sinh tìm hiểu yêu cầu đề
2 - 1 học sinh đọc đề bài
- Học sinh phân tích đề bài – Xác định dạng kể
- Đọc gợi ý 1
- Học sinh lần lượt nêu đề tài câu chuyện đã chọn
2 Lập dàn ý cho câu chuyện định kể.
-Học sinh đọc yêu cầu bài 2 (lập
Trang 13+ Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện
(Tả cảnh kết hợp hoạt động của từng
nhân vật)
+ Kết thúc: Nêu kết quả của câu
chuyện Nhận xét về nhân vật
Hoạt động 3: Phương pháp:
Kể chuyện, thảo luận
- Nhận xét, cho điểm
→ Giáo dục: Góp sức nhỏ bé của
mình đem lại niềm vui cho mọi
người
-Cho học sinh đọc các gợi ý 1, 2,
3 Tổ chức cho các nhóm lần lượt
kể chuyện
- Lớp nhận xét
Hoạt động 4: -Nhận xét –
Tuyên dương Nhận xét tiết học
dàn ý cho câu chuyện) – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh lập dàn ý
- Học sinh lần lượt giới thiệu trước lớp dàn ý câu chuyện em chọn.-Cả lớp nhận xét
3 Học sinh kể chuyện và trao đổi
về nội dung câu chuyện
- Nhóm đôi trao đổi nội dung câu chuyện
- Đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Chọn bạn kể chuyện hay nhất
4 Củng cố
- Chuẩn bị: “Ôn tập ”
LỊCH SỬ ÔN TẬP HỌC KÌ I
I.Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
-Những sự kiện tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1954 Giai đoạn gần một thế
kỉ Thực Dân Pháp xâm lược nước ta
-Lập được bảng thống kê một số sự kiện lịch sử gắn với từng thời gian và các bài đã học
-Có kiõ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn này
II.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Hành Chính Việt Nam- để chỉ một số địa danh gắn với một số sự kiện lịch sử tiêu biểu đã học
-Phiếu học tập của học sinh
III.Hoạt động dạy học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 145p
Gọi một số học sinh nhắc lại các
kiến thức đã học ở bài học trước.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm.
*Giáo viên giới thiệu và ghi mục
bài lên bảng
*Hoạt động 1:
+Ở bài này, giáo viên chủ yếu
giúp học sinh suy nghĩ và nhớ lại
những tư liệu lịch sử chủ yếu để
hiểu được các sự kiện lịch sử của
các niên đại
+ Giáo viên chia lớp thành 4
nhóm và phát phiếu bài tập cho
các nhóm thảo luận các câu hỏi ở
sách giáo khoa
-Sau thời gian thảo luận , các
nhóm báo cáo kết quả thảo luận,
cả lớp nhận xét đề hoàn thiện nội
dung
Giáo viên tóm tắtnội dung và gợi ý
để học sinh nêu ý nghĩa lịch sử của
từng giai đoạn lịch sử nhằm khắc
sâu kiến thức cho học sinh
*Hoạt động 2:
Giáo viên hệ thốngnội dung bài
-Nhận xét, dặn dò
biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho Cách Mạng Việt Nam?
-Cả lớp nhận xét
Bài ôn : Ôn tập cuối kì I
1.Oân tập:
Mỗi nhóm thảo luận theo các nội dung sau:
*N1: Nêu các sự kiện lịch sử ,
nhân vật lịch sử, địa điểm xẩy ra sự kiện lịch sử đó của giai đoạn
1858 đến1911
*N2: Nêu các sự kiện lịch sử ,
nhân vật lịch sử, địa điểm xẩy ra sự kiện lịch sử đó của giai đoạn
1911 đến 1930
*N3: Nêu các sự kiện lịch sử ,
nhân vật lịch sử, địa điểm xẩy ra sự kiện lịch sử đó của giai đoạn
1930 đến 1945
*N4: Nêu các sự kiện lịch sử ,
nhân vật lịch sử, địa điểm xẩy ra sự kiện lịch sử đó của giai đoạn
Trang 15BÀI 34: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, CHƠI TRÒ CHƠI:" CHẠY
TIÊP SỨC THEO VÒNG TRÒN"
- 2-4 vòng tròn có bán kính 4-5m để chơi trò chơi
- Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
III.Hoạt động dạy học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁOVIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 10P
20p
5p
Hoạt động 1:
-Giáo viên tập hợp lớp, phổ biến
nội dung, nhiệm vụ của giờ học
-Cho học sinh tập các dộng ác khởi
+Giáo viên tổ chức cho học sinh
ôn các động tác đi đều vòng phải,
vòng trái Lần đầu giáo viên hô
nhịp cho học sinh tập , sau đó chia
tổ cho học sinh tự ôn luyện và thi
đua giữa các tổ
+Hướng dẫn học sinh chơi trò
chơi:'Chạy tiếp sức theo vòng tròn"
-Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng
dẫn cách chơi và nội quy chơi
-Tổ chức cho học sinh chơi thử ,sau
đó chơi chính thức
Ph ần mở đầu:
-Theo dõi giáo viên phổ biến nội dung bài
-Học sinh tập các động tác khởi động:
Xoay các khớp chân, tay, hông, cổ
-chạy chậm thưeo hàng dọc xung quanh sân tập, sau đó đi chậm và hít thở sâu
2.Phần cơ bản:
a Oân đi đều vòng phải, vòng
Trang 16Hoạt động 3:
Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết
học
-Tuyên dương những em có nhiều
cố gắng trong giờ học
-Học sinh chơi thử, sau đo ùchơi chính thức
-Học sinh chú ý nhiệm vụ của mình, và an toàn tập luyện trong khi chơi
3.Phần kết thúc:
Học sinh tập các động tác hồi
tỉnh: chạy thả lỏng, cúi người thả lỏng, sau đó đi chậm và hít thở sâu
-Về nhà; chuẩnbị bài sau
Tiết 34 : TẬP ĐỌC
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS hiểu được lao động vất vả trên đồng ruộng của
người nông dân đã đem lại cho họ cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
2 Kĩ năng: -Đọc đúng các từ ngữ ,câu khó ,biết ngắt nghỉ đúng chỗ Đọc trôi chảy, diễn cảm các bài ca dao (thể lục bát)
3 Thái độ: - Ca ngợi tinh thần lao động cần cù của người nông dân