- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện nhẹ nhàng, trầm lắng ở đoạn kể về cảnh ngộ của bà Tư; giọng chậm rãi, hiền từ khi bà Tư nói với các cháu nhỏ, giọng vui vẻ của các bạ
Trang 1Lịch sử
Chuyện cây khế thời nay Luyện tập chung.
Việt Nam – Tổ quốc em (tiết 2)
Ôn tập: chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc
Thứ 3
24.01
L.từ và câu Toán Khoa học
Mở rộng vốn từ công dân Biểu đồ hình quạt
Sự biến đổi hoá học
Thứ 4
25.01
Tập đọc
Toán Làm văn
Địa lí
Tiếng rao đêm.
Thực hành tính diện tích ruộng đất.
Lập chương trình hoạt động (tt) Châu Á
Làm văn
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Luyện tập chung
Năng lượng Trả bài văn tả người
Tuần 20
Trang 2Thứ hai, ngày 23 tháng 01 năm 2006
2 Kĩ năng: - Biết đọc bài với giọng kể chuyện nhẹ nhàng thấm thía,
đọc lời bà tự nói với các cháu bằng giọng chậm rãi, hiềntừ
3 Thái độ: - Hiểu nội dung ý nghĩa bài văn: các công dân nhỏ tuổi
phải biét ơn, quan tâm giúp đỡ gia đình liệt sĩ
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài học ở SGK
Chuyện cổ tích cây khế và tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵnđoạn văn cần luyện đọc cho học sinh
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc
bài và trả lời câu hỏi nội dung
bài
Vì sao ông Đỗ Đình Thiện
được gọi là nhà tài trợ đặc biệt
3 Giới thiệu bài mới:
Chuyện cây khế thời nay
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia đoạn để học
sinh luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … trầu cau”
Đoạn 2: “Chờ lúc … cho nghe”
Đoạn 3: “ Bà không … tham
- Hát
- Học sinh lắng nghe trả lời câuhỏi
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọctừng đoạn và luyện đọc những từ
Trang 3
lam”
Đoạn 4: Còn lại.
- Giáo viên chú ý luyện đọc từ
ngữ học sinh còn phát âm sai
- Giáo viên giúp học sinh hiểu
thêm các từ ngữ mà học sinh
chưa rõ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài
văn với giọng kể chuyện nhẹ
nhàng, trầm lắng ở đoạn kể về
cảnh ngộ của bà Tư; giọng
chậm rãi, hiền từ khi bà Tư nói
với các cháu nhỏ, giọng vui vẻ
của các bạn nhỏ đã biết ân
hận
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại,
giảng giải
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc
thầm đoạn 1 – giáo viên nêu
- Giáo viên chốt: hoàn cảnh gia
đình bà Tư rất thương tâm Bà
sống thui thủi một mình, hai
đứa con đã hy sinh, nhà chỉ có
cây khế ngọt, ngày ngày bà hái
bán lấy tiền sống qua ngày Bà
đau buồn vì tuổi già cô đơn
không ai nương tựa, chăm sóc
sẻ chia
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Khi bà Tư vắng nhà, các bạn
nhỏ đã làm gì?
- Khi thấy bọn trẻ leo cây khế
hái quả, bà Tư đã xử sự như
thế nào? Hãy gạch dưới chi tiết
ấy
ngữ các em còn phát âm sai
- Học sinh đọc từ ngữ chú giải.Các em có thể nêu thêm từ khó các
- 1 học sinh đọc đoạn 2, cả lớp đọcthầm
- Học sinh nêu câu trả lời
- Các bạn leo cây khế, bức lá, háiquả
- Học sinh gạch dưới và nêu
Dự kiến:
Bà biết mà không than thở trở về bấtngờ … nghe bà kể chuyện cổ tích
- Học sinh phát biểu tự do
Ví dụ: Bà Tư hiền từ, nhân hậu
Bà yêu quý trẻ con
Bà Tư rất hiền lành, đã thathứ cho sự nghịch ngợm của bầy
Trang 4- Cách xử sự của bà Tư cho
thấy bà là người như thế nào?
- Giáo viên chốt: Tuy bà Tư
biết cây khế nhà mình luôn bị
bọn trẻ con đến phá nhưng trái
lại bà không rầy rà la mắng mà
còn tha thứ cho sự nghịch
ngợm của chúng, kể chuyện cổ
tích cho chúng nghe Điều đó
chứng tỏ bà Tư hiền từ, nhân
hậu
- Vì sao khi nghe bà Tư kể
chuyện cổ tích, các bạn nhỏ lại
thấy thấm thía?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
đoạn 4 trả lời câu hỏi
- Việc các bạn nhỏ chăm sóc
giúp đỡ bà Tư đã thể hiện nhận
thức như thế nào của các bạn?
- Qua câu chuyện em hiểu ra
người già yếu cô đơn là mẹ, là
cha của những liệt sĩ vì Tổ
quốc
Hoạt động 3: Luyện đọc
trẻ và còn kể chuyện cho chúngnghe
- Học sinh đọc thầm đoạn 3 cùngtrao đổi để trả lời câu hỏi
Dự kiến:
Các bạn hiểu ra, chim thần ăn khếbiết trả ơn người cho khế Còn cácbạn thì lại chờ lúc bà đi vắng leocây bứt lá, hái quả
Bà Tư là mẹ liệt sĩ, già yếu, côđơn không người nương tựa, chỉ
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh tự nhấn giọng, ngắtgiọng câu văn dựa theo sự hướngdẫn của giáo viên
Dự kiến:
Trang 51’
diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, thi
đua, thảo luận
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh xác lập kỹ thuật đọc bài
văn, cách ghi dấu nhấn giọng,
ngắt giọng và đọc diễn cảm
đoạn văn
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh các tổ nhóm thi
đua đọc diễn cảm đoạn văn,
bài văn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm
thi đua đọc diễn cảm theo dãy
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Tiếng rao đêm.”
- Nhận xét tiết học
Bà Tư hiền từ nói: //
-Các cháu xuống cẩn thận,/ từngcháu một kẻo té thì khổ bà.// Rồicác cháu vào đây/ bà kể chuyện cổtích cho nghe.//
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh các nhóm thảo luận tìmnội dung chính và trình bày
Dự kiến
Các công dân nhỏ tuổi cần biết
ơn, quan tâm, giúp đỡ gia đình liệtsĩ
- Đại diện 2 – 3 học sinh đọc diễncảm
1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về chu vi, diện tích hình tròn,
hình thang, hình thoi, hình tam giác
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức để giải 1 bài toán
Trang 6- Thảo luận và điền phiếu.
- Trình bày kết quả thảo luận
- Tính tổng 2 diện tích
Làm bài và sửa bài
- Đọc đề, nêu yêu cầu
Trang 7- Dặn dò Ôn quy tắc, công
Trang 8ĐẠO ĐỨC:
VIỆT NAM – TỔ QUỐC EM (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh biết quôc tịch của em là VN,Tổ quốc em
dang thay đổi từng ngày và dang hội nhập vào đời sống quốctế
2 Kĩ năng: - Học sinh có những hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về văn
hóa và sự phát triễn kinh tế của Tổ quôc Việt Nam
3 Thái độ: - Quan tâm đến sự phát triễn của đất nước, tự hào về
truyền thống và con người Việt Nam, về văn hóa và lịch sửdân tộc VN
- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựngvàbảo vệ quê hương đất nước
- Hỏi lại bài tập 2
3 Giới thiệu bài mới:
Việt Nam – Tổ quốc em (Tiết 2)
- Việt Nam là thành viên
của ASEAN, tổ chức các nước
nói tiếng Pháp, Liên Hợp Quốc
(trong đó có UNESCO,
UNICEF)
- Việt Nam sống trong một
mái nhà chung, trong cùng một
thế giới chung, cùng tham gia
thực hiện các công ước quốc
tế, ví dụ Công ước về Quyền trẻ
em của Liên Hợp Quốc
Trang 9
10’
5’
1’
- Việt Nam không thể phát
triển đơn độc Luôn có sự phụ
thuộc, hỗ trợ, cùng phát triển
giữa các dân tộc, giữa các nền
văn hoá dù rằng có ngôn ngữ
khác nhâu, có đặc điểm địa lí
khác nhau Do đó Việt Nam là
thành viên của nhiều tổ chức
- Yêu cầu học sinh đóng vái là
hướng dẫn viên du lịch “Việt
Nam – Điểm hẹn của thiên niên
kỉ” và giới thiệu với khách du
lịch là các học sinh khác trong
lớp về một trong các chủ đề:
văn hoá, kinh tế, lịch sử, danh
lam thắng cảnh, con người Việt
Nam, trẻ em Việt Nam, việc
thực hiện quyền trẻ em ở Việt
Nam, …
- Nhận xét
Hoạt động 3: Trò chơi “Em
là người chủ tương lại”
Phương pháp: Sắm vai, động
não
- Yêu cầu: mỗi nhóm là một
công ty hoạch định sự phát triển
của đất nước và chương trình
hành động trong những năm tới
theo từng chủ đề về Việt Nam
Các chủ đề có thể về văn hoá,
kinh tế, con người, môi trường,
giáo dục, thực hiện Quyền trẻ
em và Luật chăm sóc và bảo vệ
- Trình bảy các bài hát, thơ về
quê hương, đất nước Việt Nam
5 Tổng kết - dặn dò:
Hoạt động lớp.
- Học sinh chuẩn bị
- Một số học sinh lên đóc vai
“hướng dẫn viên du lịch” giớithiệu trước lớp
Trang 10- Xem điều 12, 13, 17 – Công
ước quốc tế về Quyền trẻ em
- Chuẩn bị: Tham gia xây dựng
quê hương
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 11
LỊCH SỬ:
ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ
ĐỘC LẬP DÂN TỘC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nhớ lại những sự kiện tiêu biểu từ 1945 –
1954, lập được bản tổng kết đơn giản, thống kê các tưliệu
2 Kĩ năng: - Nêu được các sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn 1945 –
1954, rèn kỹ năng tổng kết theo niên đại các sự kiện lịch
sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử này
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu quý và giữ
- Giáo viên nêu câu hỏi để học
sinh nhớ lại các sự kiện lịch sử
trong giai đoạn 1945 – 1954
Điền vào bảng trên
+ 19/ 12 năm 1946, Trung ương
- Nhân dân ta đã chống lại “Giặc đói” v “Gi à “Gi ặc dốt” như thế n o? à “Gi
+ Năm 1947, có sự kiện lịch sử n o x à “Gi ảy ra?
+ Ta quyết định mở chiến dịch Biên Giới v o th à “Gi ời điểm n o? à “Gi
+ Ta mở chiến dịch Biên Giới nhằm mục đích gì?
+ Sau chiến thắng Biên Giới, chính quyền ta đã l m gì? à “Gi
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ xảy ra v o th à “Gi ởi điểm n o? à “Gi
Trang 12- Trò chơi “Ai đúng – Ai sai?”.
- Giáo viên đọc nội dung câu
- Mỗi dãy 4 em
“Không một tấc đất bỏ
nướctăng gia sản xuất
Phong tr o bình à “Gi dân học vụ phát triển mạnh
1947 Chiến dịch
VB thu đông 1947
1950 Chiến dịch
BG thu đông 1950
quốc tế
Đẩy mạnh sản xuất
Xây dựng cuộc sống mới
Đảng Lần thứ 2 (2/1951)
hùng và “Gi chiến sĩ thi đua to n à “Gi quốc lần thứ nhất
(1/5/1952)
1954 Chiến dịch
ĐBP.
Trang 13* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ ba, ngày 24 tháng 01 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÔNG DÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thóng hoá vốn từ gắn với chủ điểm
công dân, các từ nói về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức côngdân
2 Kĩ năng: - Vận dụng vốn từ đã học, viết được một đoạn văn ngắn
nói về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của công dân
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu tiếng Việt, có ý thức bảo vệ tổ
Trang 14- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học
sinh làm lại các bài tập 2, 3, 4
ngồi vá áo cho em
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay, các em
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Cho học sinh trao đổi theo
cặp
- Giáo viên phát giấy khổ to cho
4 học sinh làm bài trên giấy
- Giáo viên nhân xét kết luân
Ví dụ: Nghĩa vụ công dân
Quyền công dân
Ý thức công dânBổn phận công dânTrách nhiệm công dânCông dân gương mẫu
Trang 15Mục tiêu: Học sinh hiểu được
nghĩa vụ, viết được đoạn văn
nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
của công dân
Phương pháp: Hỏi đáp, thực
hành
Bài 3
- H thảo luận nhóm đôi
+ Trường em, em quý em yêu
Giữ cho sạch đẹp, sớm chiều không
- Giáo viên giới thiệu: câu văn
trên là câu Bác Hồ nói với các
chú bộ đội nhân dịp Bác và các
chiến sĩ thăm đền Hùng
- Hoạt động nhóm bàn viết
đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ
quốc của mỗi công dân
- 1 học sinh đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm
- Các nhóm thi đua, 4 nhómnhanh nhất được đính bảng
Trang 16Trang 17
TOÁN:
BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Làm quen với biểu đồ hình quạt.
- Bước đầu biết cách đọc và phân tích xử lý số liệu trênbiểu đồ
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc và phân tích, xử lí số liệu trên biểu đồ
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
Biểu đồ nói về điều gì?
Kết quả học tập của học sinh
trong lớp chia mấy loại?
- Giáo viên chốt lại những
thông tin trên bản đồ
- Giáo viên chốt lại cách tính
toán theo biểu đồ
Trên mọi phần đều ghi số phầntrăm tương ứng
- Đại diện nhóm trình bày
Hoạt động cá nhân
- Học sinh lần lượt nêu nhữngthông tin ghi nhận qua biểu đồ
- Điền số thích hợp vào chỗtrống
- Đọc và tính toán biểu đồ nhưhình 1
- Học sinh làm bài
- Sửa bài
- Nêu cách làm
Trang 18
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 19
KHOA HỌC:
SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học
2 Kĩ năng: - Thực hiện một số trò chơi có liê quan đến vai trò của ánh
sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 70, 71
- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch
Hoạt động 1: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
d) Hoà tan đường vào nước
- Trường hợp nào có sự biếnđổi hoá học? Tại sao bạn kếtluận như vậy?
- Trường hợp nào là sự biếnđổi lí học? Tại sao bạn kết luậnnhư vậy?
- Đại diện mỗi nhóm trả lời mộtcâu hỏi
v o n à “Gi ước Hoá học Vôi sống khi thả v o n giữ lại được tính chất của nó nữa, à “Gi ước đã không
nó đã bị biến đổi th nh vôi tôi d à “Gi ẽo quánh, kèm theo sự toả nhiệt.
b) Dùng kéo cắt
giấy th nh nh à “Gi ững
mảnh vụn
Vật lí Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính
chất, không bị biến đổi th nh ch à “Gi ất khác
c) Một số quần áo
m u khi ph à “Gi ơi
nắng bị bạc m u à “Gi
Hoá học Một số quần áo m u à “Gi đã không giữ
lại được m u c à “Gi ủa nó m b à “Gi ị bạc m u à “Gi dưới tác dụng của ánh nắng.
d) Ho tan à “Gi đường
v o n à “Gi ước
Vật lí Ho tan à “Gi đường v o n à “Gi ước, đường
vẫn giữ được vị ngọt, không bị thay đổi tính chất Nên đem chưng cất dung dịch nước đường, ta lại thu
Trang 203’
1’
- Không đến gần các hố vôi
đang tôi, vì nó toả nhiệt, có thể
gây bỏng, rất nguy hiểm
Hoạt động 2: Trò chơi
“Chứng minh vai trò của ánh
sáng và nhiệt trong biến đổi hoá
học”
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
- Sự biến đổi từ chất này sang
chất khác gọi là sự biến đổi hoá
học, xảy ra dưới tác dụng của
- Xem lại bài + Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Năng lượng
Thứ tư, ngày 25 tháng 01 năm 2006
TẬP ĐỌC:
TIẾNG RAO ĐÊM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó
2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện hơi chậm,
trầm buồn phù hợp với tình huống mỗi đoạn đọc đúng tựnhiên tiếng rao, tiếng la, tiếng kêu …
3 Thái độ: - Hiểu các từ ngữ trong truyện, hiểu nội dung truyện: ca
ngợi hoạt động xả thân cao thượng của anh thương binhnghèo dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đìnhthoát nạn
Trang 21II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc cho học sinh
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc
bài và trả lời câu hỏi
- Hoàn cảnh của gia đình bà Tư
có gì đặc biệt?
- Khi thấy bọn trẻ leo cây hái
quả, bà Tư đã xử sự như thế
nào?
- Cách xử sự của bà cho em
thấy điều gì?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Tiếng
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia đoạn bài văn
để luyện đọc cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu …não nuột”
- Đoạn 2: “Tiếp theo …mịt mù”
- Đoạn 3: “Tiếp theo …chân
gỗ”
- Đoạn 4: Đoạn còn lại
- Giáo viên kết hợp luyện đọc
cho học sinh, phát âm tr, r, s
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ
chú giải, giáo viên kết hợp
giàng từ cho học sinh
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại,
giảng giải, thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
các đoạn văn 1 và 2 của bài rồi
trả lời câu hỏi
- Nhân vật “tôi” nghe thấy tiếng
- Hát
- Học sinh lắng nghe, trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài
- Học sinh tiếp nối nhau đọctừng đoạn và luyện đọc các từphát âm sai
- 1 học sinh đọc từ chú giảihọc sinh nêu thêm những từcác em chưa hiểu
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và2
- Vào các đêm khuya tỉnh
Trang 22
-rao của người bán bánh giò vào
những lúc nào?
- Nghe tiếng rao, nhân vật “tôi”
có cảm giác như thế nào?
- Em hãy đặt câu với từ buồn
- Em hãy gạch dưới những chi
tiết miêu tả đám cháy
- Giáo viên chốt lại “tôi”, tác giả
vào những buổi đêm khuya tỉnh
mịch thường nghe tiếng rao
đêm của người bán bánh giò,
tiếng rao nghe buồn não nuột
- Và trong một đêm bất ngờ có
đám cháy xảy ra, ngôi nhà bốc
lửa khói bụi mịt mù, tiếng kêu
cứu thảm thiết và chuyện gì đã
xảy ra tiếp theo sau đó, cô mời
các bạn theo dõi phần sau
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi
- Cách dẫn dắt câu chuyện của
tác giả góp phần làm nổi bật ấn
tượng về nhân vật như thế
nào?
mịch
- Buồn não nuột
- Dự kiến: Tiếng rao đêm nghebuồn não nuột
- Lời rao nghe buồn não nuột
- Một đám cháy bất ngờ bốclửa lên cao
- Học sinh gạch chân các từngữ miêu tả đám cháy
- Dự kiến: Ngôi nhà bốc lửaphừng phực, tiếng kêu cứuthảm thiết, khung cửa ậpxuống, khói bụi mịt mù
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọcthầm
- Là người bán bánh giò, làngười hàng đêm đều cất lêntiếng rao bán bánh giò
- Anh là một thương binhnhưng khi phục viên về anhlàm nghề bán bánh giò bìnhthường
- Là người bán bánh giò bìnhthường nhưng anh có hànhđộng dũng cảm phi thường,xông vào đám cháy cứu người
- Dự kiến: Tiếng rao đêm củangười bán hàng rong
- Sự xuất hiện bất ngờ củađám cháy, người đã phóng rađường tay ôm khư khư cái bọc
bị cây đỗ xuống tường, người
ta cấp cứu cho người đàn ông,
Trang 235’
4’
1’
- Giáo viên chốt cách dẫn dắt
câu chuyện của tác giả rất đặc
biệt, tác giả đã đưa người đọc
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
toàn bài và trả lời câu hỏi
- Câu chuyện gợi cho em suy
nghĩ gì về trách nhiệm của công
dân trong cuộc sống
Hoạt động 3: Đoc diễn
bài văn, cách đọc, nhấn giọng,
ngắt giọng đoạn văn sau:
- “Một người khiêng người đàn
ông ra xa // Người anh mềm
nhũn // Người ta cấp cứu cho
anh // Ai đó thảng thốt kêu //”
Ô …/ này” // Rồi cầm cái chân
cứng ngắt của nạn nhân giơ lên
// thì ra là một cái chân gỗ//
Hoạt động 4: Củng cố.
- Cho học sinh chia nhóm thảo
luận tìm nội dung chính của bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Lập làng giữ biển”
- Nhận xét tiết học
phát hiện anh là thương binh,chiếc xe đạp, những chiếcbánh giò tung toé, anh làngười bán bánh giò
- Học sinh phát biểu tự do
- Dự kiến: Mỗi công dân cần
có ý thức cứu người, giúp đỡngười bị nạn
- Gặp sự cố xảy ra trênđường, mỗi người dân cần cótrách nhiệm giải quyết, giúp đỡthì cuộc sống sẽ tươi đẹp hơn
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh luyện đọc đoạn văn
- Học sinh thi đua đọc diễncảm bài văn
- Ca ngợi hành động xả thâncao thượng của anh thươngbinh nghèo dũng cảm xôngvào đám cháy cứu một giadình thoát nạn
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 24