Các hoạt động dạy-học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Các hoạt động dạy-học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. + Nhân số thập phân với một tổng hai số
Trang 1NGÀY MÔN BÀI DẠY
Thứ 2
09-11-2009
Chào cờĐạo đứcTập đọcToánLịch sử
- Kính già, yêu trẻ ( Tiết 2 )
- Ngưới gác rừng tí hon
- Luyện tập chung
- “Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước”
Thứ 3
10-11-2009
Thể dụcToánChính tảLuyện từ vàcâuKhoa học
- GV bộ môn
- Luyện tập chung
- Nhớ- viết : Hành trình của bầy ong
- Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường
- Nhôm
Thứ 4
11-11-2009
ToánĐịa líKể chuyệnTập đọc
Kĩ thuật
- Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Công nghiệp ( Tiếp theo )
- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
- Trồng rừng ngập mặn
- Cắt, khâu, thêu tự chọn
Thứ 5
12-11-2009
Thể dụcTập làm vănToánLuyện từ vàcâu
- Chia một số thập phân cho 10; 100; 1000;…
- Luyện tập tả người ( Tả ngoại hình )
- Đá vôi
- GV bộ môn
LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 13
Trang 3II Chuẩn bị: GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể
hiện tình cảm kính già yêu trẻ
III Các hoạt động dạy-học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định :
2 Kt bài cũ:
- Y/c hs nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Gv nhận xét
3 Bài mới: Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
* Hướng dẫn làm bài tập
Hoạt động 1: Hs làm bài tập 2.
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí
tình huống của bài tập 2 Sắm vai
- Gv nhận xét và kết luận:
a) Vân lên dừng lại, dổ dành em bé,
hỏi tên, địa chỉ Sau đó, Vân có thể dẫn
- Hát
- 2 Học sinh
- Học sinh lắng nghe
- 1 hs đọc tựa bài
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm sắm vai
- Lớp nhận xét
- Hs nghe rút kinh nghiệm
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ
( Tiết 2 )
Trang 4em bé đến đồn công an để tìm gia đình
em bé Nếu nhà Vân ở gần, Vân có thể
dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ
b) Có thể có những cách trình bày tỏ
thái độ sau:
+ Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác
+ Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại
đuổi em ? Đây là chỗ chơi chung của
mọi người cơ mà
+ Hành vi của anh thanh niên đã vi
phạm quyền tự do vui chơi của trẻ em
c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường
Hoạt động 2: Hs làm bài tập 3.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em
tìm hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy nhỏ
một việc làm của địa phương nhằm
chăm sóc người già và thực hiện Quyền
trẻ em
- Gv NX và kết luận: Xã hội luôn chăm
lo, quan tâm đến người già và trẻ em,
thực hiện Quyền trẻ em Sự quan tâm
đó thể hiện ở những việc sau:
+ Phong trào “Áo lụa tặng bà”
+ Ngày lễ dành riêng cho người cao
tuổi
+ Tổ chức mừng thọ
+ Quà cho các cháu trong những ngày
lễ: ngày 1/ 6, Tết trung thu, Tết
Nguyên Đán, quà cho các cháu học
sinh giỏi, các cháu có hoàn cảnh khó
khăn, lang thang cơ nhỡ
+ Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ
+ Tổ chức uống Vitamin, tiêm
Vac-xin
- Làm việc cá nhân
- Từng tổ so sánh các phiếu củanhau, phân loại và xếp ý kiến giốngnhau vào cùng nhóm
- Một nhóm lên trình bày các việcchăm sóc người già, một nhóm trìnhbày các việc thực hiện Quyền trẻ embằng cách dán phiếu lên bảng
- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận
ý kiến
- Hs nghe rút kinh nghiệm
- Thảo luận nhóm đôi
Trang 5- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu
về các ngày lễ, về các tổ chức xã hội
dành cho người cao tuổi và trẻ em
- Gv NX và kết luận:
+ Ngày lễ dành cho người cao tuổi:
ngày 1/ 10 hằng năm
+ Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc
tế thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu
+ Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em
và người cao tuổi: Hội người cao tuổi,
Đội thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí
Minh, Sao Nhi Đồng
4 Củng cố – Dặn dò :
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm
phong tục tốt đẹp thể hiện tình cảm kính
già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
Kết luận:- Người già luôn được chào
hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng
- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà cho
ông bà, bố mẹ
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Hs các nhóm thực hiện yêu cầu
- Chuẩn bị bài : Tôn trọng phụ nữ
Trang 6
-Môn : Tập đọc
III Các hoạt động dạy-học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định :
2 KT bài cũ:
- Gọi hs đọc thuộc và trả lời câu hỏi bài
: Hành trình của bầy ong
- Giáo viên nhận xét,cho điểm
3 Bài mới:
a Giới TB : ( Trực tiếp )
b Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gv đọc mẫu toàn bài, cho hs đọc
thầm, đọc chú giải và phân đoạn
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối
nhau đọc trơn từng đoạn
- Sửa lỗi cho học sinh
- Cho học sinh đọc theo cặp
- Gọi hs đọc diễn cảm toàn bài
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh trả lời
- 1 hs đọc tựa bài
- Hs lắng nghe và thực hiện yêu cầu + Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa ? + Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3 : Còn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc theo cặp
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
Trang 7- Tổ chức cho học sinh thảo luận.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Thoạt tiên phát hiện thấy những
dấu chân người lớn hằn trên mặt đất,
bạn nhỏ thắc mắc thế nào ?
- Gv ghi bảng : khách tham quan
+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn
thấy những gì , nghe thấy những gì ?
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ
cho thấy bạn là người thông minh, dũng
cảm
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
việc bắt trộm gỗ ?
+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều
gì ?
- Cho học sinh nhận xét
- Nêu ý 3
Yêu cầu học sinh nêu đại ý
- Gv chốt: Con người cần bào vệ môi
- Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến củabạn
- Đại diện nhóm lên trình bày, cácnhóm khác nhận xét
- Học sinh đọc đoạn 1
- Hai ngày nay đâu có đoàn kháchtham quan nào
- Hơn chục cây to bị chặt thành từngkhúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽdùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vàobuổi tối
- Tinh thần cảnh giác của chú bé
+ Thông minh : thắc mắc, lần theo dấu chân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoại báo công an
+ Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an
- Sự thông minh và dũng cảm của câu
bé
- yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì hiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn / …
- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo …
- Sự ý thức và tinh thần dũng cảm của
chú bé
- Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
Trang 8trường tự nhiên, bảo vệ các loài vật có
ích
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc
diễn cảm đọan 3
- Gv đọc mẫu và cho hs tìm giọng đọc
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp 1 lượt
- Cho học sinh đọc theo cặp
- Cho hs thi đọc diễn cảm trước lớp
- Gv cùng hs nhận xét bình chọn bạn
đọc hay nhất
4 Củng cố – Dặn dò :
- Bài văn giúp em hiểu được điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Hs lắng nghe tìm giọng đọc
- Hs tìm cách đọc diễn cảm: giọngđọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúngchỗ, nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- 3 em đọc
- Đọc theo cặp
- Đại diện từng nhóm thi đọc
-
- Hs nhắc lại ý nghĩa bài học
- Về nhà rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị bài: “Trồng rừng ngậpmặn”
Trang 9
+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân số thập phân.
+ Nhân số thập phân với một tổng hai số thập phân
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở , SGK
III Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định :
2 KT bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh sửa bài nhà
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Luyện tập chung.
Hoạt động 1: HD hs củng cố
phép cộng, trừ, nhân số thập phân
Bài 1: Gọi hs đọc y/c và ND BT.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ
thuật tính
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy
tắc + – số thập phân
Bài 2: Gọi hs đọc y/c và ND BT.
- Hát
- Hs sửa bài trong vở bài tập
- Lớp nhận xét
- 1 hs đọc to, cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
1 hs đọc to, cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 10- Giáo viên chốt lại.
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ;
0,1
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs bước
đầu nắm được quy tắc nhân một tổng
các số thập phân với số thập phân
Bài 4•( Làm câu a )
- Gọi hs đọc y/c và ND BT
- Giáo viên chốt: giải toán và củng cố
nhân một số thập phân với một số tự
nhiên
4 Củng cố – Dặn dò :
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội
dung ôn tập
- Giáo viên cho học sinh thi đua giải
toán nhanh :
1,3 13 + 1,8 13 + 6,9 13
- Gv nhận tuyên dương và GD
- Nhận xét tiết học
78,29 10 ; 265,307 1000,68 10 ; 78, 29 0,1265,307 0,01 ; 0,68 0,1Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một sốthập phân với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ;0,01 ; 0, 001
- 1 hs đọc to, cả lớp đọc thầm
- Nêu tóm tắt – Vẽ sơ đồ
- Học sinh giải – 1 em lên bảng
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Hs lần lượt nhắc lại
- Bài tập tính nhanh (ai nhanh hơn)1,3 13 + 1,8 13 + 6,9 13
- Chuẩn bị bài : “Luyện tập chung”
Trang 11
III Các hoạt động dạy-học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 KT bài cũ: “Vượt qua tình thế hiểm
nghèo”
+ Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói”
và “giặc dốt” như thế nào ?
+ Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm
lược của thực dân Pháp ?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
- Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
“THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT
ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”
Trang 123 Bài mới: “Thà hi sinh tất cả, chứ nhất
định không chịu mất nước”
- GV hướng dẫn HS quan sát bảng thống
kê và nhận xét thái độ của thực dân Pháp
Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập dân
tộc, ND ta không còn con đường ào khác
là buộc phải cầm súng đứng lên
- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu gọi
của Hồ Chủ Tịch, và nêu câu hỏi
+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh
thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc
lập dân tộc của nhân dân ta?
Hoạt động 2: Những ngày đầu toàn
quốc kháng chiến
- Nội dung thảo luận
+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết
sinh của quân và dân thủ đô HN như thế
nào ?
+ Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh
thần kháng chiến ra sao ?
+ Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần
quyết tâm như vậy ?
Giáo viên chốt như bài học ở sgk
4 Củng cố – Dặn dò :
- Liên hệ + giáo dục học sinh
- Dặn hs về học và chuẩn bị: Bài 14
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc tựa bài
- Học sinh nhận xét về thái độ của
thực dân Pháp
Học sinh lắng nghe và trả lời câuhỏi
Hoạt động nhóm ( 4 nhóm)
- Học sinh thảo luận, thảo luậnxong đại diện từng nhóm lên trìnhbày kết quả, các nhóm khác nghe,nhận xét, bổ sung
- Hs lần lượt đọc bài học trong sgk
Trang 13
-Thứ ba : 10 – 11 - 2009
Môn : Toán
-Tiết 62
Bài :
I Mục tiêu:
- Biết :
+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân số thập phân
+ Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai sốthập phân trong thực hành tính
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở , bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy-học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định :
2 KT bài cũ: Luyện tập chung.
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Luyện tập chung.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập
phân, biết vận dụng quy tắc nhân một
tổng các số thập phân với số thập phân
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 14để làm tình toán và giải toán.
Bài 1: Tính giá trị biểu thức.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc
trước khi làm bài
Gv nhận xét chữa bài cho hs
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu và ND
- Cho nhiều học sinh nhắc lại
Bài 3 : ( Làm câu b )
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại Quy
tắc tính nhanh
- Giáo viên chốt: tính chất kết hợp
- Giáo viên cho học sinh nhăc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
củng cố kỹ năng nhân nhẩm 10, 100,
1000 ; 0,1 ; 0,01 ; 0,001
Bài 4: Giải toán: Giáo viên yêu cầu
học sinh đọc đề, phân tích đề, nêu
phương pháp giải
- Giáo viên chốt cách giải
- Gv nhận xét chữa bài cho hs
4 Củng cố – Dặn dò :
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội
dung luyện tập
- Thi đua giải nhanh
- Học sinh đọc đề bài Xác địnhdạng toán ( Tính giá trị biểu thức )
- Học sinh làm bài
- Học sinh Sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- 1 hs đọc to, cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài theo cột ngangcủa phép tính – So sánh kết quả, xxác định tính chất
Học sinh đọc đề bài
- Cả lớp làm bài
- Học sinh sửa bài
- Nêu cách làm: Nêu cách tínhnhanh, tính chất kết hợp – Nhânsố thập phân với 11
- Hs nêu lại tính chất
- Học sinh đọc đề
- Phân tích đề – Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Hs lần lượt nhắc lại
- Thi đua giải nhanh
15,5 15,5 – 15,5 9,5 + 15,5 4
Trang 15- Gv nhận xét tuyên dương và GD.
- Dặn hs về hoàn thành bài tập vào vở
và chuẩn bị bài : Chia một số thập phân
cho một s số tự nhiên
- Nhận xét tiết học
- Nhớ – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bác
- Làm được bài tập 2a, b
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu
+ HS: SGK, Vở
III Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ
ngữ chúa các tiếng có âm đầu s/ x hoặc
âm cuối t/ c đã học
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
a Giới TB : ( Trực tiếp )
b Hướng dẫn chính tả
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nhớ viết
- Hát
- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từngữ chúa các tiếng có âm đầu s/ xhoặc âm cuối t/ c đã học
- 1 hs đọc tựa bài
Hành trình của bầy ong
Trang 16- Gv cho học sinh đọc một lần bài thơ.
+ Bài có mấy khổ thơ ?
+ Viết theo thể thơ nào ?
+ Những chữ nào viết hoa ?
+ Viết tên tác giả ?
- Cho hs viết bài vào vở
- Giáo viên chấm bài chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
* Bài 2: ( Làm câu a,b )
- Yêu cầu đọc bài
- Tổ chức nhóm: Tìm những tiếng có phụ
âm tr – ch
Ghi vào giấy – Đại diện nhóm lên
bảng dán và đọc kết quả của nhóm
mình
- Giáo viên nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò :
- Giáo viên nhận xét
- Dặn hs về nhà làm bài 2 vào vở và
chuẩn bị bài: “Chuỗi ngọc lam”
- Nhận xét tiết học
- Hs lần lượt đọc lại bài thơ rõ ràng– dấu câu – phát âm (10 dòng đầu)
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh tìm từ khó viết
- Hs viết vào nháp
- Học sinh nhớ và viết bài
- Học sinh tự soát lỗi chính tả
1 học sinh đọc yêu cầu
- Tổ chức nhóm: Tìm những tiếng cóphụ âm tr – ch
- Ghi vào giấy – Đại diện nhóm lênbảng dán và đọc kết quả của nhómmình
- Cả lớp nhận xét
-
Trang 17-Môn : Luyện từ và câu
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ
+ HS: Sgk
III Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định :
2 KT bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
- Gọi hs chữa bài 2
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: MRVT: Bảo vệ môi trường.
a Giới TB : (Trực tiếp )
- Hát
- Hs thực hiện
- 1 hs đọc tựa bài
MỞ RỘNG VỐN TỪ:
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 18b Tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Chủ
điểm: “ Bảo vệ môi trường ”
* Bài 1: Gọi hs đọc y/c và Nd bài tập.
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm
xem đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “ Khu
bảo tồn đa dạng sinh học ” như thế nào ?
- Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo
tồn đa dạng sinh học
* Bài 2: Gọi hs đọc y/c và Nd bài tập.
- GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 2
nnhóm
- Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs biết sử
dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên
* Bài 3: Gọi hs đọc y/c và Nd bài tập.
- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham gia
phong trào trồng cây gây rừng; viết về
hành động săn bắn thú rừng của một người
nào đó
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạnvăn đã làm rõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh học nhưthế nào ? ”
- Đại diện nhóm trình bày
Rừng này có nhiều động vật–nhiều lloại lưỡng cư (nêusố liệu) Thảm thực vật phong phú –hàng ttrăm loại cây khác nhau nhiều loại rrừng
- Hs nhắc lại : Khu bảo tồn đadạng sinh học: nơi lưu giữ – Đadạng sinh học: nhiều loài giốngđộng vật và thực vật khác nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả :
+ Hành động bảo vệ môi trường :trồng cây, trồng rừng, phủ xanhđồi trọc
+ Hành động phá hoại môi trường :phá rừng, đánh cá bằng mìn Xảrác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thúrừng, đánh cá bằng điện, buôn bánđộng vật hoang dã
- Cả lớp nhận xét
- Hs đọc bài 3, cả lớp đọc thầm
- Thực hiện cá nhân – mỗi emchọn 1 cụm từ làm đề tài , viếtkhoảng 5 câu
- Học sinh sửa bài
Trang 19- Giáo viên chữa bài và tuyên dương.
4 Củng cố _ Dặn dò:
Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “ Bảo vệ
môi trường ? ” Đặt câu
- Gv nhận xét tuyên dương và GD
- Dặn hs về hoàn thành bài tập vào vở và
chuẩn bị bài : “Luyện tập về quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
- Hs lần lượt thực hiện
- Nhận biết một số tính chất của nhôm
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm bằng nhôm và nêu cách bảo quàncủa chúng
( Tùy theo địa phương mà gv có thể không cần dạy một số vật liệu ít gặp, chưa
thật sự thiết thực với hs.)
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 52, 53 SGK
- HSø: Sưu tầm các thông tin và tranh ảnh về nhôm, 1 số đồ dùng được làmbằng nhôm
III Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định :
2 KT bài cũ:Đồng và hợp kim của
- Hát
NHÔM
Trang 20- Giáo viên cho hs bốc thăm số chọn hs
trả bài với nội dung câu hỏi trong sgk
- Giáo viên tổng kết, cho điểm
3 Bài mới: Nhôm.
a Giới TB : ( Trực tiếp )
b Tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Làm vệc với các
thông tin và tranh ảnh sưu tầm được
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Cho hs các nhóm trình bày kết quả
* Bước 3 : GV chốt: Nhôm sử dụng rộng
rãi để chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ
của nhiều loại đồ hộp, khung cửa sổ, 1
số bộ phận của phương tiện giao thông…
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan
sát thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm
khác được đem đến lớp và mô tả màu,
độ sáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ
dùng bằng nhôm đó
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ
* Bước 2:
- Làm việc cả lớp
* Bước : GV kết luận: Các đồ dùng
bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc,
có ánh kim, không cứng bằng sắt và
đồng
Hoạt động 3: Làm việc với SGK
* Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu
học sinh làm việc theo chỉ dẫn SGK
trang 53
- Học sinh bên dưới đặt câu hỏi
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- 1 hs đọc tựa bài
- Hs viết tên hoặc dán tranh ảnhnhững sản phẩm làm bằng nhôm đãsưu tầm được vào giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm cử ngườittrình bày, nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát thìa nhôm hoặc đồ dùngbằng nhôm khác được đem đến lớpvà mô tả màu, độ sáng, tính cứng,tính dẻo của các đồ dùng bằngnhôm đó
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả Các nhóm khác bổ sung
- Hs thực hiện yêu cầu
Trang 21* Bước 2: Chữa bài tập.
* Bước 3 : GV kết luận :
•- Nhôm là kim loại
•- Không nên đựng thức ăn có vị chua
lâu, dễ bị a-xít ăn mòn
4 Củng cố – Dặn dò :
- Nhắc lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
mòn nhôm
- Học sinh trình bày bài làm, họcsinh khác góp ý
- 2 hs nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài học TT
III Các hoạt động dạy-học:
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định :
2 KT bài cũ:
- Cho học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:Chia 1 số TP cho 1 số tự nhiên.
a Giới TB : (Trực tiếp )
b Tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được quy tắc chia một số thập phân
cho một số tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn hs tìm quy tắc chia
Ví dụ: Một sợi dây dàiù 8, 4 m được chia
thành 4 đoạn bằng nhau Hỏi mỗi đoạn dài
bao nhiêu mét ?
- Yêu cầu học sinh thực hiện
8, 4 : 4
- Học sinh tự làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách
thực hiện
- Gv NX chữa bài và ghi bảng như ở sgk
- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học sinh
rút ra quy tắc chia
- Giáo viên nêu ví dụ 2
- Giáo viên treo bảng quy tắc – giải thích
cho học sinh hiểu các bước và nhấn mạnh
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- 1 hs đọc tựa bài
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọcthầm – Phân tích, tóm tắt
- Học sinh làm bài
8,4 m = 84 dm
84 4
04 21 ( dm ) 0
21 dm = 2,1 m
8, 4 4
0 4 2, 1 ( m) 0
- Học sinh giải thích, nêu việc đặtdấu phẩy ở thương
- Học sinh nêu miệng quy tắc
- Học sinh giải
72, 58 19
15 5
0 3 8 3, 82 0
- Học sinh kết luận nêu quy tắc
Trang 23
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước
đầu tìm được kết quả của một phép tính chia
một số thập phân cho một số tự nhiên
Bài 1: yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy
tắc tìm thừa số chưa biết ?
- Cho hs tự làm bài rồi chữa bài
4 Củng cố – Dặn dò :
- Cho học sinh nêu lại cách chia số thập
phân cho số tự nhiên
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
giải nhanh bài tập : 42, 7 : 7
Gv nhận xét tuyên dương và GD
- Dặn dò: Học bài và làm bài vào vở
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài (2dãy) thi đua
- Lớp nhận xét
-
- Lần lượt học sinh nêu lại “Tìmthừa số chưa biết”
- Hs tự làm bài rồi chữa bài
- HS chơi trò “Ai nhanh, ai đúng”
để tìm kết quả đúng và nhanh
- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp :
+ Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển
+ Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành công nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các đồng bằng và ven biển
+ Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
CÔNG NGHIỆP (tt)