1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 14 Lớp 5

42 687 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giây phút thiêng liêng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2005
Thành phố Việt Bắc
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 457 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: Bài tập đọc hôm nay kể về câu chuyện cảm động về tình cảm yêu thương đùm bọc lẫn nhau giữa hai con người có số phận - Giáo viên giới thiệu chủ điểm.. Thái độ: - Giáo

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

05.12

Tập đọc

Toán Đạo đức

Lịch sử

Giây phút thiêng liêng Luyện tập

Tôn trọng phụ nữ (tiết 2) Thu Đông 1947, Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp

Thứ 3

06.12

L.từ và câu Toán Khoa học

Tổng kết về từ loại Chia một số thập phân cho một số thập phân Gốm xây dựng: gạch, ngói.

Thứ 4

07.12

Tập đọc

Toán Làm văn

Địa lí

Hạt gạo làng ta Luyện tập

Luyện tập tả người Công nghiệp

Làm văn

Tổng kết về từ loại (tt)

Tỉ số phần trăm

Xi măng Làm biên bản bàn giao

Tuần 14

Trang 2

Thứ hai, ngày 05 tháng 12 năm 2005

TẬP ĐỌC:

GIÂY PHÚT THIÊNG LIÊNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn

- Phân biệt lời kể với lời giới thiệu đối thoại Phân biệt lờicủa các nhân vật thể hiện được tình cảm, cảm xúc quagiọng đọc

2 Kĩ năng: - Hiểu được các từ ngữ.

- Nắm nội dung chính: Cậu bé trong chuyện và nhân vật

“tôi” có cảnh ngộ giống nhau đã biết thông cảm với nhau, trởthành chị em kết nghĩa vào thời điểm chuyển giao giữanăm cũ và năm mới báo hiệu một tương lai tươi sáng nhưmùa xuân đang tới

3 Thái độ: - Ca ngợi tình cảm yêu thương, đùm bọc lẫn nhau giữa

người với người Tình yêu ấy sưởi ấm những trái tim côđơn, đem lại hạnh phúc cho mọi người

3 Giới thiệu bài mới: Bài tập

đọc hôm nay kể về câu chuyện

cảm động về tình cảm yêu

thương đùm bọc lẫn nhau giữa

hai con người có số phận

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm

- Chia bài này mấy đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …thânnhau

+ Đoạn 2: Từ “Vô tuyến …ba ơi!”

+ Đoạn 3: Còn lại

- Nhận xét từ, âm, bạn phát âmsai

Trang 3

 Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.

 Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi

1

+ Câu hỏi 1: Hoàn cảnh của

nhân vật “tôi” và Nguyên có gì

giống nhau?

+ Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết

tả nỗi xúc động của hai chị em

lúc giao thừa

+ Câu hỏi 3: Nỗi xúc động ấy

thể hiện suy nghĩ gì trong mỗi

người?

+ Câu hỏi 4: Hai câu tả cảnh

giao thừa ở cuối bài nói lên tâm

trạng gì?

+ Câu hỏi 5: Hãy giải thích ý

nghĩa của tên bài văn

- Học sinh đọc câu hỏi 1

- Dự kiến: giống nhau: sống 1mình – Nguyên mới hơn 10 tuổisống 1 mình tự lập – nhân vật tôimới mất bố nên cũng sống mộtmình

- Dự kiến: Nguyên hai tay vịn vàocửa sổ, mắt nhìn xa vời, hai giọt lệlăn xuống

- Tôi nước mắt trào ra – nhớ kỷniệm – đón giao thừa với ba – ba

đã mất

- Dự kiến: Nguyên tủi thân – sốngmột mình – đáng thương khôngcòn người thân để đón giao thừa

- Tôi vừa thương ba mất – một,mình thui thủi – vui vầy xum họp –không còn người thân để đón giaothừa

- Dự kiến: tương lai tươi sáng –đến với người người cô đơn –luôn yêu thương gắn kết với nhau

- Dự kiến: Nghĩa gốc: phút giaothừa chuyển giao năm cũ sangnăm mới → giây phút thiêng liêngcủa mọi người trong một năm

- Nghĩa chuyển: hai chị em kếtnghĩa → trang mới cho cuộc đờihai nhân vật

Trang 4

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố quy tắc và thực hiện thành thạo phép chia

một số tự nhiên cho một số thập phân

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia nhanh, thành thạo, chính xác.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã

Trang 5

• Giáo viên yêu cầu học sinh

nhắc lại quy tắc chia?

• Giáo viên theo dõi cách làm

bài của học sinh , sửa chữa uốn

• •Lưu ý học sinh: cách đặt lời

giải thể hiện mối quan hệ giữa

diện tích hình vuông bằng diện

- Học sinh sửa bài

- Mỗi nhóm chuyền đề để ghinhanh kết quả vào bài, nhómnào nhanh, đúng → thắng

- Cả lớp nhận xét

Trang 6

ĐẠO ĐỨC:

TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu phụ nữ là những người thân yêu

ở quanh em: bà, mẹ, chị, cô giáo, bạn gái Phụ nữ lànhững người luôn quan tâm, chăm sóc, yêu thương ngườikhác, có công sinh thành, nuôi dưỡng em

- Học sinh biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng khôngphân biệt trai, gái

2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc,

giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày

3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng phụ nữ.

Trang 7

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

đảm bảo sự phát triển của các

em như Quyền trẻ em đã ghi

 Hoạt động 3: Học sinh hát,

đọc thơ (hoặc nghe băng) về

chủ đề ca ngợi người phụ nữ

Phương pháp: Trò chơi.

- Nêu luật chơi: Mỗi dãy chọn

bạn thay phiên nhau đọc thơ,

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trình bày

Trang 9

LỊCH SỬ:

THU ĐÔNG 1947_VIỆT BẮC MỒ CHÔN GIẶC PHÁP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết về thời gian, diễn biến sơ giản và ý

nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

2 Kĩ năng: - Trình bày diễn biến chiến dịch Việt Bắc.

3 Thái độ: - Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng ngày

trước

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ phóng to

- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc năm 1947

- Nêu dẫn chứng về âm mưu

“quyết cướp nước ta lần nữa”

của thực dân Pháp?

- Lời kêu gọi của Bác Hồ thể

hiện điều gì?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Thu đông 1947, Việt Bắc mồ

chôn giặc Pháp”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Chiến dịch

Việt Bắc thu đông 1947

Mục tiêu: Học sinh nắm được lí

do địch mở cuộc tấn công quy

mô lên Việt Bắc

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại, giảng giải

* Thảo luận theo nhóm 4 nội

dung:

- Tinh thần cảm tử của quân và

dân thủ đô Hà Nội và nhiều

thành phần khác vào cuối năm

1946 đầu năm 1947 đã gây ra

cho địch những khó khăn gì?

- Muốn kết thúc nhanh cuộc

chiến tranh, địch phải làm gì?

- Tại sao căn cứ Việt Bắc trở

thành mục tiêu tấn công của

Trang 10

5’

1’

- Sử dụng bản đồ giới thiệu căn

cứ địa Việt Bắc, giới thiệu đây

là thủ đô kháng chiến của ta,

nơi đây tập trung bộ đội chủ

lực, Bộ chỉ huy của TW Đảng và

Chủ tịch HCM

- Vì vậy, Thực dân Pháp âm

mưu tập trung lực lượng lớn với

nhiều vũ khí hiện đại để tấn

công lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt

cơ quan đầu não của ta để

- Giáo viên sử dụng lược đồ

thuật lại diễn biến của chiến

dịch Việt Bắc thu đông 1947

• Thảo luận nhóm 6 nội dung:

- Lực lượng của địch khi bắt

đầu tấn công lên Việt Bắc?

- Sau hơn một tháng tấn công

lên Việt Bắc quân địch rơi vào

tình thế như thế nào?

- Sau 75 ngày đêm đánh địch,

ta đã thu được kết quả như thế

nào?

- Chiến thắng này có ảnh

hưởng gì đến cuộc kháng chiến

của nhân dân ta?

- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến

dịch Việt Bắc thu đông 1947?

- Nêu 1 số câu thơ viết về Việt

- Các nhóm thảo luận theonhóm → trình bày kết quả thảoluận → Các nhóm khác nhậnxét bổ sung

- Học sinh nêu

- Học sinh thi đua theo dãy

Trang 11

giới thu đông 1950”.

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Thứ ba, ngày 06 tháng 12 năm 2005

- Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ

3 Thái độ: - Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng tìm từ đã học.

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bảng từ loại

+ HS: Bài soạn

III Các ho t ạt động: động: ng:

Trang 12

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh đặt câu có quan hệ

từ: vì … nên, nếu … thì, tuy …

nhưng, chẳng những … mà

còn

- Cà lớp nhận xét

• Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết học này giúp các em

- Lưu ý bài 2 có nhiều danh từ

chung: tìm được 3 danh từ là

đạt yêu cầu

• Giáo viên nhận xét – chốt lại

+ Tên người, tên địa lý → Viết

hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

+ Tên người, tên địa lý → Tiếng

nước ngoài → Viết hoa chữ cái

đầu

+ Tên người, tên địa lý → Tiếng

nước ngoài được phiên âm Hán

Việt → Viết hoa chữ cái đầu của

mỗi tiếng

+ Yêu cầu học sinh viết các từ

sau: Tiểu học Nguyễn Thượng

Hiền Nhà giáo Ưu tú – Huân

chương Lao động

Bài 3:

+ Đại từ ngôi 1 : tôi, chúng tôi

+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu

+ Đại từ ngôi 3: ba

- Học sinh sửa bài

- Học sinh lần lượt viết

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc bài – Cả lớpđọc thầm

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Hoạt động cá nhân.

Trang 13

- Học sinh sửa bài.

- Chủ ngữ (danh từ) hoặc đại

từ (danh từ)

+ Nguyên quay sang tôi nghẹnngào …

+ Tôi nhìn em cười …+ Nguyên (danh từ) cười rồiđưa tay lên quyệt má

+ Tôi (đại từ) chẳng buồn laumặt

+ Chúng tôi (đại từ) đứng nhưvậy

- Thi đua theo tổ đặt câu

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 14

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực hiện phép chia nhanh, chính xác.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

học sinh hiểu và nắm được quy

tắc chia một số thập phân cho

Trang 15

• Giáo viên chốt lại: Ta chuyển

dấu phẩy của số bị chia sang

• Giáo viên yêu cầu học sinh

nhắc lại quy tắc chia

- Giáo viên yêu cầu học sinh

- Học sinh chia nhóm

- Mỗi nhóm cử đại diện trìnhbày

+ Nhóm 1: Nêu cách chuyển vàthực hiện

23,56 : 6,2 = (23,56 × 10) :(6,2 :

10)

= 235,6 :62

+ Nhóm 2: thực hiện:

23;5,6 : 6;2+ Nhóm 3: thực hiện:

23;5,6 : 6;2+ Nhóm 4: Nêu thử lại:

23,56 : 6,2 = (23,56 × 6,2) :(6,2 × 10)

235,6 :62

Trang 16

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 17

KHOA HỌC:

GỐM XÂY DỰNG : GẠCH_NGÓI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể tên một số đồ gốm Kể tên một số loại gạch,

ngói và công dụng của chúng

2 Kĩ năng: - Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, đồ sứ Làm thí

nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói

3 Thái độ: - Giaó dục học sinh yêu thích say mê tìm hiểu khoa học.

 Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận

sét nung không tráng men hoặc

có tráng men sành, men sứ đều

- Vài học sinh nhắc lại

Trang 18

- Nhiệm vụ thảo luận: Quan sát

tranh hình 1, hình 2 nêu tên một

số loại gạch và công dụng của

- Giáo viên nhận xét và chốt lại

- Giáo viên chuyển ý

- Giáo viên treo tranh, nêu câu

hỏi:

+ Trong 3 loại ngói này, loại nào

được dùng để lợp các mái nhà

hình a

+ Nêu cách lợp loại ngói hình a

+ Nêu cách lợp loại ngói hình b

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên hỏi:

+ Trong khu nhà con ở, có mái

nhà nào được lợp bằng ngói

nhào kĩ với nước, ép khuôn để

khô và cho vào lò nung ở nhiệt

độ cao Trong nhà máy gạch

ngói, nhiều việc được làm bằng

máy

- Giáo viên chuyển ý

 Hoạt động 3: Thực hành.

Phương pháp: Thực hành.

- Giáo viên giao các vật dụng

thí nghiệm cho nhóm trưởng

- Giáo viên giao yêu cầu cho

nhóm thực hành

+ Quan sát kĩ một viên gạch

hoặc ngói em thấy như thế

nào?

+ Thả viên gạch hoặc ngói vào

nước em thấy có hiện tượng gì

- Học sinh trả lời cá nhân

nghiệm theo nhóm

- Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh trả lời cá nhân

- Lớp nhận xét

Trang 19

1’

+ Giải thích tại sao có hiện

tượng đó?

• Giáo viên hỏi:

- Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh

rơi viên gạch hoặc ngói?

- Giáo viên phổ biến cách chơi

- Giáo viên nhận xét và khen

- Vài học sinh nêu

- Học sinh chia 2 dãy và cử đạidiện thực hiện trò chơi

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Thứ tư, ngày 07 tháng 12 năm 2005

2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa – Ca ngợi những người làm ra hạt gạo thời

chống Mỹ – hạt gạo làm nên từ vị phù sa – từ nước cóhương sen thơm – từ mồ hôi công sức của cha mẹ – cácbạn thiếu nhi – hạt gạo – là tấm lòng của địa phương gópnên chiến thắng

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh phải biết quí trong hạt gạo, đó là do

công sức con người vất vả làm ra

- Học thuộc lòng khổ thơ yêu thích

Trang 20

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

Bài học hôm nay sẽ giúpchúng ta hiểu rõ về giá trị của

hạt gạo thời kháng chiến chống

Mĩ qua bài Hạt gạo làng ta

• Giáo viên đọc mẫu

• Giáo viên kết hợp ghi từ khó

+ Em hiểu câu thơ: “Bát cơm

mùa gặt, Thơm hào giao thông”

- Nêu cách phát âm đúng: tr – s– tiền tuyến

- Đọc lại âm: tr – s Đọc nhữngtiếng – câu – đoạn có âm sai

- Học sinh đọc phần chú giải

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh đọc khổ 1

- Dự kiến: vị phù sa – hươngsen thơm – công lao của cha

- Đọc khổ 3:

- Dự kiến: Bửa cơm mùa gặtthời còn chưa có chiến tranh –nỗi vất vả làm ra hạt gạo thờichiến – mọi chiến sĩ – những

Trang 21

- Giáo viên đọc mẫu.

- Hai, ba học sinh đọc diễn

- Học sinh thuộc lòng bài thơ

hoặc khổ thơ em yêu thích

- Chuẩn bị: “Buôn Chư-lênh

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Giọng đọc – nhẹ nhàng – tìnhcảm tha thiết – ngắt nhịp theo ýcâu thơ – dòng 1 và dòng 2ngắt nhịp bằng 1 dấu phẩy

- Dòng 2 – 3 đọc liền mạch vànhững dòng sau

- 2 dòng có ý đối lập: cua ngoilên bờ, mẹ em xuống cấy

- Lần lượt học sinh đọc diễncảm bài thơ

- Học sinh thi đọc diễn cảm

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 22

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố quy tắc và thực hành thành thạo phép chia

một số thập phân cho một số thập phân

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực hành chia nhanh, chính xác, khoa học.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã

- Học sinh sửa bài 1, 2, 3, 4

- Giáo viên nhận xét và cho

- Giáo viên theo dõi từng bài –

sửa chữa cho học sinh

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu lại cách làm

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu lại cách làm

Trang 23

thành phần chưa biết

- Giáo viên chốt lại dạng bài tìm

thành phần chưa biết của phép

- Giáo viên yêu cầu học sinh

nhắc lại phương pháp chia một

số thập phân cho một số thập

phân

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh làm bài 1a, 2, 3/ 77

- Bài 1b, 4 trong giờ tự học

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề 3 – Phântích đề – Tóm tắt b =

3

2

a (a =128,7m)

Trang 24

LÀM VĂN:

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về đoạn văn

2 Kĩ năng: - Dựa vào dàn ý kết quả quan sát đã có, học sinh viết

được một đoạn văn tả ngoại hình của một người thườnggặp

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh,

say mê sáng tạo

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

giới thiệu hoặc sửa sai cho học

sinh khi dùng từ hoặc ý chưa

phù hợp

+ Mái tóc màu sắc như thế

nào? Độ dày, chiều dài

- Cả lớp nhận xét

- Đen mượt mà, chải dài nhưdòng suối – thơm mùi hoabưởi

- Đen lay láy (vẫn còn sáng,tinh tường) nét hiền dịu, trìumến thương yêu

- Phúng phính, hiền hậu, điềmđạm

- Học sinh suy nghĩ, viết đoạnvăn

(chọn 1 đoạn của thân bài)

- Viết câu chủ đề – Suy nghĩ,viết theo nội dung câu chủ đề

- Lần lượt đọc đoạn văn

Trang 25

1’

học sinh dựa vào dàn ý kết quả

quan sát đã có, học sinh viết

được một đoạn văn tả ngoại

hình của một người thường

2 Kĩ năng: + Kể tên sản phẩm của 1 số ngành công nghiệp.

+ Xác định trên bản đồ nơi phân bố của 1 số mặt hàng thủ

Trang 26

3 Thái độ: + Tôn trọng những người thợ thủ công và tự hào vì nước

ta có nhiều mặt hàng thủ công nổi tiếng từ xa xưa

- Hỏi học sinh một số kiến thức

cũ và kiểm tra kĩ năng sử dụng

lược đồ lâm nghiệp và ngư

những ngành công nghiệp nào?

Phương pháp: Thảo luận

nhóm, trò chơi

- Tổ chức cho học sinh chơi trò

chơi Đố vui về sản phẩm của các

ngành công nghiệp

→ Kết luận điều gì về những

ngành công nghiệp nước ta?

- Ngành công nghiệp có vai trò

như thế nào đới với đời sống

- Vì sao phải tích cực trồng vàbảo vệ rừng?

 Sản phẩm của từng ngành

đa dạng (cơ khí, sản xuất hàngtiêu dùng, khai thác khoángsản …)

 Hàng công nghiệp xuất khẩu:

dầu mỏ, than, gạo, quần áo,giày dép, cá tôm đông lạnh …

- Cung cấp máy móc cho sảnxuất, các đồ dùng cho đờisống, xuất khẩu …

Hoạt động lớp.

- Học sinh tự trả lời (thi giữa 2dãy xem dãy nào kể đượcnhiều hơn)

- Nhắc lại

Ngày đăng: 19/09/2013, 18:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tranh hình 1, hình 2 nêu tên một - Tuần 14 Lớp 5
ranh hình 1, hình 2 nêu tên một (Trang 18)
Hình   của   một   người   thường - Tuần 14 Lớp 5
nh của một người thường (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w