Học sinh trình bày, giới thiệu các bài viết, tranh các em đã vẽ về một công việc mà em yêu thích và các t liệu su tầm đợc Bài tập 6 SGK Củng cố- Dặn dò: Hoạt động nối tiếp.. Chú hề hỏi
Trang 1Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2007 Tiết 2
Đạo đức
YÊU LAO ĐộNG (t t)
I.Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh có khả năng:
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trờng, ở nhà phù hợp với khảnăng của bản thân
- Biết phê phán những biểu hiện chây lời lao động
- Giáo dục học sinh biết yêu lao động
II.Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ: 2 HS
- Đọc nội dung ghi nhớ
- Em hãy kể những việc em đã làm ở nhà ?
B Bài mới:
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm đôi
Bài tập 3:Hãy su tầm các câu chuyện, các câu ca dao, tục ngữ nói về ý nghĩa và tác dụngcủa lao động
Bài tập 5:
1.Học sinh trao đổi với nhau về nội dung của bài tập
2.Giáo viên mời một học sinh trình bày trớc lớp- Lớp nhận xét
3.Giáo viên nhận xét và nhắc nhở học sinh cần phải cố gắng, học tập, rèn luyện để cóthể thực hiện ớc mơ nghề nghiệp tơng lai của mình
Hoạt động 2: Học sinh trình bày, giới thiệu các bài viết, tranh vẽ
1 Học sinh trình bày, giới thiệu các bài viết, tranh các em đã vẽ về một công việc mà
em yêu thích và các t liệu su tầm đợc ( Bài tập 6 SGK)
Củng cố- Dặn dò: Hoạt động nối tiếp
Thực hiện nội dung mục thực hành sách giáo khoa Chuẩn bị bài ôn tập và thực hành
+Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
+Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộnghĩnh, rất khác với ngời lớn
-Bồi dỡng cho học sinh ham thích học tập đọc
II.Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa
III.Các hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 1 tốp HS đọc truyện "Trong quán ăn ba bống" theo cách phân vai
- Em thấy những hình ảnh chi tiết nào trong truyện ngộ nghĩnh và lí thú?
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Trang 22.H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc:
- GV yêu cầu HS yếu đánh vần, đọc trơn đợc tên bài và 1, 2 câu đầu của bài tập đọc.Thờng xuyên nhắc nhở, kiểm tra việc đọc của HS
- Học sinh còn lại nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2-3 lợt
Đoạn 1: 8 dòng đầu.(Cả triều đình không biết cách nào tìm đợc mặt trăng cho côngchúa)
Đoạn 2: Tiếp theo tất nhiên là bằng vàng rồi (Chú hề hỏi công chúa nghĩ về mặttrăng nh thế nào)
Đoạn 3: Phần còn lại (chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một mặt trăng đúng
nh cô bé mong muốn)
Giáo viên kết hợp giới thiệu tranh minh hoạ truyện, giúp học sinh hiểu các từ mới trong bài,
lu ý đọc đúng những câu hỏi , nghỉ hơi giữa những câu dài
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài, giọng nhẹ nhàng chậm rãi ở đoạn đầu, nhấn giọngnhững từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan trong triều, sự buồn bực của nhà vua vìkhông biết làm thế nào chiều lòng nàng công chúa nhỏ
Đọc đoạn sau: Phân biệt lời chú hề (vui, điềm đạm) với lời nàng công chúa (hồnnhiên, ngây thơ) Đoạn kết đọc với giọng vui, nhịp nhanh hơn
b)Tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? ( muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khoẻngay nếu có đợc mặt trăng)
+ Trớc yêu cầu của công chúa nhà vua đã làm gì? ( Nhà vua cho mời tất cả các vị đạithần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa)
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua nh thế nào về đòi hỏi của côngchúa ( Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện đợc)
+ Tại sao họ cho rằng đó là một đòi hỏi không thể thực hiện đợc? ( Vì mặt trăng ởrất xa và gấp hàng nghìn lần đất nớc của nhà vua)
- Học sinh đọc đoạn 2, trả lời các câu hỏi:
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác so với cách nghĩ của các vị đại thần và các nhàkhoa học? (Chú hề cho rằng trớc hết phải hỏi rằng công chúa nghĩ về mặt trăng nh thế nào
đã Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống ngời lớn)
- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khácvới cách nghĩ của ngời lớn
.Mặt trăng chỉ to hơn Vì công chúa đặt ngón tay lên trớc mặt
móng tay của công chúa trăng thì móng tay gần khuất mặt trăng
.Mặt trăng treo ngang ngọn cây vì đôi khi nó đi ngang qua ngọn cây
trớc cửa sổ
.Mặt trăng đợc làm bằng vàng tất nhiên là mặt trăng màu vàng
Giáo viên: Chú hề hiểu trẻ em nên đã cảm nhận đúng nàng công chúa nhỏ bé nghĩ vềmặt trăng hoàn toàn khác với cách nghĩ về mặt trăng của ngời lớn, của các quan đại thần vànhững nhà khoa học
- Học sinh đọc đoạn 3, trả lời các câu hỏi:
+ Sau khi biết rõ công chúa muốn có một "mặt trăng" theo ý nàng chú hề đã làm gì?(chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơnmóng tay của công chúa, cho mặt trăng vào một sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo vàocổ)
+ Thái độ của công chúa nh thế nào khi nhận đợc món quà? (Công chúa thấy mặttrăng thì vui sớng ra khỏi giờng bệnh, chạy tung tăng khắp vờn)
c) H ớng dẫn đọc diễn cảm
- Một tốp 3 học sinh đọc truyện theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện, chú hề,
nàng công chúa nhỏ) Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc đúng lời các nhân vật
- Giáo viên hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn theo cách phânvai.Có thể chọn đoạn sau:
Trang 3- Giáo viên nhận xét tiết học, nhắc học sinh về nhà tập kể câu chuyện trên cho ngờithân nghe Đọc tiếp phần tiếp theo của truyện sẽ đợc học tiết sau
-OOOOO -Tiết 4
Toán
LUYệN TậP
I.Mục tiêu: Giúp học sinh rèn kĩ năng:
- HS yếu thực hiện phép chia số có ba hoặc bốn chữ số cho số có ba chữ số ở mức độdơn giản và cơ bản nhất
- HS trung bình thực hiện phép chia cho số có 3 chữ số
- HS khá giỏi áp dụng vào giải toán có lời văn Bồi dỡng học sinh tính toán nhanh.II.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Hai học sinh lên bảng làm bài
và chiều dài của hình đó
- Thực hiện các thao tác thử độ nảy mầm của hạt giống và báo cáo kết quả
- Có ý làm việc cẩn thận, ngăn nắp, đúng qui định, đúng qui trình
II Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ: 2 HS
- Dùng giấy, bông hoặc vải đã thấm nớc có tác dụng gì?
- Tại sao khi xếp các hạt giống phải đảm bảo khoản cách giữa các hạt?
B Bài mới:
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Nhắc lại các nội dung chủ yếu và những công việc đã thực hiện ở tiết 1
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trng bày sản phẩm và báo cáo kết quả thực hành,nhận xét rút ra qua bài học thực hành theo mẫu
Trang 4- Giáo viên gợi ý để học sinh tự đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chuẩn sau:+ Vật liệu, dụng cụ thực hành đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.
+ Tiến độ thử độ nảy mầm của hạt giống đúng các bớc trong qui trình kỹ thuật
+ Thử độ nảy mầm hạt giống có kết quả
+ Ghi chép đợc kết quả theo dõi, quan sát hạt nảy mầm và ra đợc nhận xét
+ Học sinh dựa vào tiêu chuẩn trên, đánh giá sản phẩm thực hành
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Củng cố- Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét việc chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả thực hành
- Hớng dẫn học sinh đọc trớc bài mới và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ cho bài học sau
- HS khá giỏi áp dụng vào giải một số bài tập nâng cao
Nội dung và cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành hai nhóm đối tợng chính, đồng thời chia bảng thành hai phần Ghi bài tập lên bảng yêu cầu các nhóm đối tợng Hs thực hiện bài tập theo phần bảng giáo viên đã chỉ định
- GV theo dõi giúp đỡ, hớng dẫn hs thực hiện
- Hs trình bày bài làm trên bảng, Gv cùng cả lớp nhận xét, đánh giá và tuyên dơng những em làm tốt
- Giao bài tập về nhà
Tiết 2.
Ôn tập: Tiếng việt
Mục tiêu:
- Giúp HS yếu luyện đọc các bài tập đọc học trong tuần, luyện viết chữ
- HS trung bình trở lên củng cố cách nhận biết và đặt câu kể theo mục đích nói
Nội dung và cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành hai nhóm đối tợng chính, đồng thời chia bảng thành hai phần
- Ghi bài tập lên bảng yêu cầu các nhóm đối tợng Hs thực hiện bài tập theo phầnbảng giáo viên đã chỉ định
- GV theo dõi giúp đỡ, hớng dẫn hs thực hiện
- Hs trình bày bài làm trên bảng, Gv cùng cả lớp nhận xét, đánh giá và tuyên d ơngnhững em làm tốt
- Giao bài tập về nhà
Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2007 Tiết 1.
Thể dục
BàI TậP rèn luyện t thế
và kĩ năng vận động cơ bản Trò chơi : "NHảy lớt sóng "
I.Mục tiêu:
-Tiếp tục ôn tập đi kiễng gót hai tay chống hông Yêu cầu học sinh thực hiện độngtác ở mức tơng đối chính xác
Trang 5-Trò chơi "Nhảy lớt sóng" Yêu cầu tham gia chơi tơng đối chủ động.
II.Địa điểm, ph ơng tiện:
- Địa điểm:Trên sân trờng Vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện:Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi "Nhảy lớt sóng"
II.Nội dung và phơng pháp lên lớp:
l-ợng
P2 & hình thức 1.Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học
- Cả lớp chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân
-Trò chơi "Làm theo hiệu lệnh"
*Tập bài thể dục phát triển chung: 1 lần, mỗi độngtác
2 x 8 nhịp
2.Phần cơ bản:
a)Bài tâp RLTTCB:
- Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông
- Ôn tập đi hàng ngang, dóng hàng, điểm số trớc khi cho
học sinh kiễng gót
b)Trò chơi vận động :
-Trò chơi "Nhảy lớt sóng"
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và nội qui
chơi, sau đó cho HS chơi thử một lần để tìm hiểu cách
chơi, rồi chơi chính thức
+ Khi tổ chức trò chơi, GV có thể phân công trọng tài và
ngời phục vụ Sau một số lần GV thay đổi các vai chơi,
để các em đều đợc tham gia chơi
+ Sau 3 lần chơi, em nào bị vớng chân hai lần liên tiếp sẽ
bị phạt Giáo viên luôn nhắc các em đảm bảo an toàn
trong luyện tập vui chơi
I Mục tiêu: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng:
- Hs yếu thực hiện đợc các phép tính nhân, chia cho số có hai, ba chữ số ở mức độ
đơn giản
- Hs từ trung bình trở lên:
+ Thực hiện các phép tính nhân và chia - Giải bài toán có lời văn
+ Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
- Rèn cho học sinh học toán nhanh
II.Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng làm: Đặt tính rồi tính
Trang 6Số bị chia 66178 66178 66178 16250
Bài 2:Đặt tính rồi tính 3 học sinh lên bảng- lớp làm vào bảng con
a) 39870 123 b) 25863 251
0297 324 00763 103
0510 010
018
Bài 3: Bài giải Sở Giáo dục- Đào tạo nhận đợc số bộ đồ dùng học toán là: 40 x 468 = 18720(bộ) Mỗi trờng nhận đợc số bộ đồ dùng học toán là: 18720 : 156 = 120 (bộ) Đáp số: 120 bộ Bài 4: Hớng dẫn học sinh đọc biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi a) Tuần 1 bán đợc 4500 cuốn sách Tuần 4 bán đợc 5500 cuốn Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiết học sau
-OOOO -Tiết 3
Lịch sử: ÔN TậP
I Mục tiêu: Học sinh ôn tập và nhớ lại:
- Buổi đầu dựng nớc( Từ năm 938 đến năm 1009)
- Nớc Đại Việt thời Lý( Từ năm 1009 đến năm 1226)
- Nớc Đại Việt thời Trần( Từ năm 1226 đến năm 1400)
II Các hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ: 2 HS nêu bài học
- ý chí quyết tâm tiêu diệt quân Mông- Nguyên của quân dân nhà Trần đợc thể hiện
nh thế nào ?
- Khi giặc Mông- Nguyên vào Thăng long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?
B Ôn tập:
1 Buổi đầu dựng n ớc : (Từ năm 938 đến năm 1009).
a) Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
- Em hãy kể lại tình hình nớc ta sau khi Ngô Quyền mất (Triều đình lục đục lăm le xâm lợc)
- Đinh Bộ Lĩnh có công gì trong buổi đầu độc lập của đất nớc? ( Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất lại đất nớc năm 968)
b) Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc lần thứ nhất( năm 981)
- Em hãy trình bày tình hình nớc ta trớc khi quân Tống sang xâm lợc
(Năm 979 lên ngôi)
- Hãy trình bày diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc (Đầu năm 981 Cuộc kháng chiến thắng lợi)
2 N ớc Đại Việt thời Lý :( Từ năm 1009 đến năm 1226)
a) Nhà Lý dời đô ra Thăng long
- Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng Đại La làm kinh đô?( Đây là vùng đất trung tâm của
đất nớc phong phú tốt tơi)
b) Chùa thời Lý:
Vì sao dới thời Lý nhiều chùa đợc xây dựng? (Vì Đạo phật dạy ngời ta phải biết yêu thơng đồng loại, phải biết nhờng nhịn nhau, giúp đỡ ngời gặp khó khăn, không đợc đối xử tàn ác với loài vật Những điêù này phù hợp với lối sống và cách nghĩ của ngời Việt Nam, nên sớm đợc ngời Việt tiếp nhận và tin theo Dới thời Lý, đạo phật truyền bá rộng rãi trong
Trang 7cả nớc Các vua nhà Lý đều theo đạo phật Nhiều nhà s đợc giữ cơng vị trọng trách trongtriều đình).
c) Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc lần thứ hai(1075- 1077)
- Em hãy tờng thuật lại cuộc chiến đấu bảo vệ phòng tuyến bên bờ phía Nam sông
Nh Nguyệt.( Cuối năm 1076, Nhà Tống tìm đờng tháo chạy)
3 N ớc Đại Việt thời Trần :
a) Nhà Trần thành lập:
- Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào? (Đến cuối thế kỷ XII Nhà Trần thành lập)
- Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố và xây dựng đất n ớc? ( +Cả nớc đợcchia thành 12 bộ, dới bộ là phủ, châu, huyện sau cùng là xã Mỗi cấp đều có quan cai quản
+Vua Trần cho đặt chuông lớn hát ca vui vẻ
+Nhà Trần xây dựng chiến đấu
+Nhà Trần lập thêm Hà Đê sứ đi khẩn hoang)
b) Cuộc kháng chiến chông quân xâm lợc Mông- Nguyên:
-ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lợc Mông- Nguyên của quân và dân Nhà Trần
đ-ợc thể hiện nh thế nào? (+ Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời:" Đầu thần đựng lo"
+ Tiếng hò đồng thanh các bô lão:" Đánh !"
+ Hịch tớng sĩ, trong đó có câu:" Dù cho lòng "
+ Các chiến sĩ chích vào cánh tay hai chữ: "sát thát" )
- Khi giặc Mông- Nguyên vào Thăng long, vua tôi Nhà Trần đã dùng kế gì để đànhgiặc?( Chủ động rút khỏi kinh thành để bảo toàn lực lợng, khi giặc yếu quân dân Nhà Trầntấn công)
+ Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/ n; âc/ ât
II Đồ dùng dạy- học: Một tờ phiếu viết nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 học sinh viết trên bảng lớp ( cả lớp viết trên giấynháp) lời giải bài tập 2a
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 H ớng dẫn học sinh nghe- viết :
- Giáo viên đọc bài chính tả "Mùa đông trên rẻo cao."
- Học sinh đọc thầm đoạn văn Giáo viên nhắc các em chú ý những từ ngữ mình dễviết sai( trờn xuống, chít bạc, khua lao xao, ), cách trình bày bài
- HS gấp sách giáo khoa GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu cho học sinhviết
- Giáo viên đọc bài Học sinh soát lại bài Chấm bài 7-10 học sinh, nhận xét
3 H ớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả :
Bài tập 2:(lựa chọn)
2a) Học sinh đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở
- Giáo viên dán tờ phiếu, học sinh lên bảng làm Sau đó từng em đọc đoạn văn đã
điền đầy đủ các tiếng cần thiết vào ô trống Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
đúng
Bài 3:GV dán tờ phiếu lên bảng, HS điền tiếng Cả lớp làm vào vở, HS lớp sửa bài:
Giấc mộng- làm ngời- xuất hiện- nửa mặt- lấc láo- cất tiếng- lên tiếng- nhấc chàng- lảo
đảo- thở dài- nắm tay
4 Củng cố- Dặn dò:
Trang 8- Giáo viên nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh về nhà viết lại từ viết sai chính tả.Chuẩn bị bài tiết học sau.
+ Một số tính chất của nớc và không khí, thành phần chính của không khí
+ Vòng tuần hoàn của nớc trong thiên nhiên
+ Vai trò của nớc và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.+ Học sinh có khả năng: Vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trờng nớcvà không khí
II.Đồ dùng dạy- học:
- Hình vẽ tháp cân đối cha hoàn thiện
- Trò chơi về việc sử dụng nớc, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vuichơi
- Giấy khổ to, đủ dùng cho các nhóm
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ: 2 HS
- Em hãy mô tả hiện tợng và kết quả của thí nghiệm 1
- Em hãy mô tả hiện tợng và kết quả của thí nghiệm 2
B Bài mới:
Hoạt động 1 : Trò chơi ai nhanh, ai đúng?
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Tháp dinh dỡng cân đối
- Một số tính chất của nớc và không khí, thành phần chính của không khí
- Vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
Bớc 1: Giáo viên chia nhóm, phát hình vẽ" Tháp dinh dỡng cân đối" cha hoàn thiện,các nhóm thi đua hoàn thiện" Tháp dinh dỡng cân đối"
Bớc 2: Các nhóm trình bày sản phẩm trớc lớp
Bớc 3: Giáo viên chuẩn bị sẵn một số phiếu ghi các câu hỏi ở trong trang 69 sáchgiáo khoa Đại diện các nhóm bốc thăm và trả lời Giáo viên cho điểm cá nhân Nhóm nàonhiều điểm cao thì thắng cuộc
Bớc 2: GV theo dõi & cùng cả lớp bổ sung khi các nhóm HS thi kể còn thiếu
- Giáo viên nhận xét ghi điểm các nhóm và có thể cộng thêm điểm cho cá nhân có
đóng góp nổi bật trong việc su tầm hoặc trình bày xuất sắc
- Giúp HS yếu củng cố các dấu hiện chia hết cho 2 và 5 ở mức độ đơn giản
- HS trung bình trở lên củng cố các dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 và dạng toán tìm thành phần cha biết của phép tính
- HS khá giỏi áp dụng vào giải một số bài tập nâng cao
Nội dung và cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành hai nhóm đối tợng chính, đồng thời chia bảng thành hai phần Ghi bài tập lên bảng yêu cầu các nhóm đối tợng Hs thực hiện bài tập theo phần bảng giáo viên đã chỉ định
Trang 9- GV theo dõi giúp đỡ, hớng dẫn hs thực hiện.
- Hs trình bày bài làm trên bảng, Gv cùng cả lớp nhận xét, đánh giá và tuyên dơng những em làm tốt
- Giao bài tập về nhà
Tiết 2.
Ôn tập: Tiếng việt
Mục tiêu:
- Giúp HS yếu luyện đọc các bài tập đọc học trong tuần, luyện viết chữ
- HS trung bình trở lên củng cố cách nhận biết và đặt câu kể theo mục đích nói “Ailàm gì ? ”
Nội dung và cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành hai nhóm đối tợng chính, đồng thời chia bảng thành hai phần
- Ghi bài tập lên bảng yêu cầu các nhóm đối tợng Hs thực hiện bài tập theo phầnbảng giáo viên đã chỉ định
- GV theo dõi giúp đỡ, hớng dẫn hs thực hiện
- Hs trình bày bài làm trên bảng, Gv cùng cả lớp nhận xét, đánh giá và tuyên d ơngnhững em làm tốt
- Nắm đợc cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
- Nhận ra hai bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu kể Ai làm gì ? Từ đó biết vận dụngkiểu câu kể Ai làm gì ? vào bài viết
- Bồi dỡng học sinh ham thích học luyện từ và câu
II.Đồ dùng dạy- học :
- Bảng phụ viết sẵn tìm câu văn trong đoạn văn ở bài tập I.1 để phân tích mẫu
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để học sinh làm bài tập 2 và 3
- Ba, bốn tờ phiếu viết nội dung bài tập 1
- Ba băng giấy, mỗi băng viết một câu kể Ai làm gì ? có trong đoạn văn ở bài tậpIII.1
III.Các hoạt động dạy học:
1.Phần nhận xét:
Bài tập 1,2:
- Hai học sinh nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của bài tập 1, 2
Giáo viên cùng học sinh phân tích làm mẫu câu 2
Câu Từ chỉ hoạt động Từ chỉ ngời hoặc vật hoạt động
2.Ngời lớn đánh trâu ra cày đánh trâu ra cày ngời lớn
Giáo viên phát phiếu kẻ bảng để học sinh trao đổi theo cặp, phân tích tiếp những câucòn lại Chú ý không phân tích câu 1 vì không có từ chỉ hoạt động (vị ngữ của câu ấy là mộtcụm từ) Đại diện các nhóm trình bày kết quả phân tích câu của mình.Cả lớp và giáo viênnhận xét kết quả làm việc của các nhóm
Câu Từ chỉ hoạt động Từ chỉ ngời hoặc vật
3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá nhặt cỏ, đốt lá các cụ già
4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm bắc bếp thổi cơm mấy chú bé
5 Các bà mẹ tra ngô tra ngô các bà mẹ
6 Các em bé ngủ khì trên lng mẹ ngủ khì trên lng mẹ các em bé
7 Lũ chó sủa om cả rừng sủa om cả rừng lũ chó
Bài tập 3: Một học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên và học sinh đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai
Trang 10
Câu Câu hỏi cho từ ngữ Câu hỏi cho từ ngữ
chỉ hoạt động chỉ ngời hoạt động
2 Ngời lớn đánh trâu ra cày Ngời lớn làm gì ? Ai đánh trâu ra cày?
- Học sinh nhìn bảng kết quả ở bài tập 2 để đặt câu hỏi miệng
Câu Câu hỏi cho từ ngữ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ chỉ hoạt động ngời hoặc vật hoạt động2.Ngời lớn đánh trâu ra cày Ngời lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày? 3.Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Các cụ già làm gì? Ai nhặt cỏ đốt lá?
4.Mấy chú bé bắt bếp thổi cơm Mấy chú bé làm gì? Ai bắt bếp thổi cơm?
5 Các bà mẹ tra ngô Các bà mẹ làm gì? Ai tra ngô?
6.Cácem bé ngủ khì trên lng Các em bé làm gì? Ai ngủ khì trên lng mẹ?
7 Lũ chó sủa om cả rừng Lũ chó làm gì? Con gì sủa om cả rừng?
* Phần ghi nhớ: Học sinh cả lớp đọc thầm nội dung ghi nhớ
- Giáo viên viết sơ đồ phân tích cấu tạo câu mẫu và giải thích: Câu kể ai làm gì? ờng gồm hai bộ phận:
Th-Bộ phận một chỉ ngời( hay vật) Trả lời câu hỏi: Ai ( Cái gì, con gì?)
Bộ phận hai chỉ hoạt động trong Trả lời câu hỏi : Làm gì?
- 4 học sinh đọc nội dung ghi nhớ sách giáo khoa
3 Phần luyện tập:
Bài tập 1: Học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài,làm bài vào vở
- Học sinh phát biểu ý kiến Giáo viên nhận xét, chốt lại bằng cách dán một tờphiếu,mời 1 HS giỏi lên bảng, gạch dới 3 câu kể Ai làm gì? có trong đoạn văn :
+ Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân
+ Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ,treo trên gác bếp để gieo cấy mùa sau.+ Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu
Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh trao đổi theo cặp, xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu văn vừatìm đợc ở bài tập 1
- Giáo viên dán 3 băng giấy viết 3 câu kể ở bài tập III.1 Mời 3 học sinh lên bảng làmbài, trình bày kết quả Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Câu Chủ ngữ Vị ngữ
1) Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để Cha Làm quét sân
quét nhà, quét sân
2)Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, Mẹ Đựng hạt giống mùa sau
để gieo cấy mùa sau
3)Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành cọ Chị tôi Đan nón xuất khẩu
Bài tập 3: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Giáo viên nhắc học sinh sau khi viết xong đoạn văn hãy gạch dới bằng bút chì mờnhững câu trong đoạn văn là câu kể Ai làm gì?
- Một số học sinh tiếp nối nhau đọc bài làm của mình Nói rõ các câu văn nào là câu
kể Ai làm gì? trong đoạn văn Cả lớp và giáo viên nhận xét
4) Củng cố- Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dơng những học sinh học tốt
- Học sinh về học thuộc ghi nhớ trong bài, làm bài tập 3( luyện tập) chuẩn bị bài họcsau "Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?"
- HS hiểu thêm về trang trí hình vuông và sự ứng dụng của nó trong cuộc sống
- HS biết lựa chọn họa tiết và trang trí đựoc hình vuông ( Sắp xếp hình mảng , họatiết , màu sắc hài hòa , có trọng tâm )
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của trang trí hình vuông
II.Chuẩn bị :
- Một số vật có ứng dụng trang trí hình vuông :Khăn trải bàn , khăn vuông