Cô-li-a vui vẻ nhận lời vì bạn nhớ ra đó là việc bạn viết trong bài tập làm văn của mình.. Sắp xếp lại các tranh theo thứ tự trong câu chuyện bài tập làm văn... Vì sao Bài 2 Gọi học sinh
Trang 1TUẦN 6
Th hai ng ày th ỏng n ứ hai ng ày th ỏng n ăm 2009
T p ập đ c - K chuy n ọc - K ể chuy ện ể chuy ện ệnBài tập làm văn
I Mục tiêu
*Tập đọc.
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ khó: Làm văn, loay hoay, lia lịa, ngắn ngủi…
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bắt đầu phân biệt đợc giọng các nhân vật
2 Đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa từ: Khăn mùi xoa, viết lia lịa, ngắn ngủi
- hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện của bạn Cô-li-a Tác giả muốn
khuyên các em lời nói phải đi đôi với việc làm Đã nói phải cố làm đợc
1 GV: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn nội dung cần hớng dẫn:
Một chiếc khăn mùi xoa
2 HS: Vở ghi, SGK, vở bài tập, đọc trớc bài.
III Hoạt động dạy học.
* Tập đọc: ( 10’).
1 ổn định: (1’).
2 Kiểm tra bài cũ: (4’).
- H/s đọc bài: Cuộc họp chữ viết
- Trả lời câu hỏi nội dung bài
- GV: Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới: (76’).
3.1 Giới thiệu bài:
- GV ghi đầu bài
Bài chia làm 4 đoạn, khi đọc chú ý
H/s đọc bài, trả lời câu hỏi
H/s nhận xét
Theo dõi
Mỗi h/s nối tiếp nhau đọc từng câu
Mỗi h/s đọc từng đoạn, đọc nối tiếp, đọc trong nhóm,
Trang 2ngắt giọng ở các dấu chấm, dấu phẩy
làm mọi việc cho em thỉnh thoảng
mẹ bận, định bảo em giúp mẹ việc
này, việc kia nhng thấy em đang học
mẹ lại thôi Thế nhng, Cô- li-a vẫn cố
viết bài văn của mình đợc dài hơn
- ? Vậy Cô-li-a đã làm cách nào,
chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
- ? Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a
đã làm cách gì để bài viết dài hơn
-? Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần
áo
a: Lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên
b: Sau đó, Cô-li-a vui vẻ làm theo lời
mẹ
- ? Em học đợc điều gì từ bạn Cô-li-a
Giáo viên chốt lại: Điều cần học ở
Cô-li-a là biết nhận lời vì lời nói phải
đi đôi với việc làm
đúng nội dung chuyện, em cần quan
sát tranh và xác định nội dung mà
tranh đó minh họa là của đoạn nào
Sau khi đã xác định nội dung của
từng tranh, ta mới sắp xếp chúng lại
Khăn mùi xoa: Loại khăn nhỏ, mỏng dùng
Vì ở nhà mẹ thờng làm mọi việc
Cô-li-a đã cố nhớ lại những việc mình đã làm và viết cả những việc mình cha làm Cô-li-a còn viết rằng: “ Em muốn giúp mẹ nhiều hơn để mẹ đỡ vất vả”
Khi mẹ bảo oô-li-a giặt quần áo, lúc đầu emrất ngạc nhiên vì cha bao giờ em phải giặt quần áo Mẹ luôn làm giúp bạn, đây là lần
đầu tiên mẹ bảo bạn giặt quần áo
Cô-li-a vui vẻ nhận lời vì bạn nhớ ra đó là việc bạn viết trong bài tập làm văn của mình
H/s thi luyện đọc theo nhóm đôi
Sắp xếp lại các tranh theo thứ tự trong câu chuyện bài tập làm văn
Trang 3theo trình tự của câu chuyện.
1.2 Sau khi sắp xếp xong tranh theo
nội dung câu chuyện, các em chọn kể
một đoạn bằng lời của mình, tức là
chuyện lời của Co-li-a trong chuyện
thành lời của em
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- áp dụng bảng chia 6 để giải bài toán có liên quan
II- Đồ dùng Dạy - Học:
1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi
B/ Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức (1')
II- Kiểm tra bài cũ: (4')
Gọi học sinh nêu qui tắc:
? Muốn tìm một phấn mấy của một
số ta làm nh thế nào
GV: Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới: (30')
1- Giới thiệu bài:
Học sinh nêu qui tắc
Bài giải: Số mét vải cửa hàng đã bán là:
40 : 8 = 5 (m)
Đáp số: 5 (m)
Trang 4- Tiết hôm nay chúng ta luyện tập.
? Khi đã biết 6 x 9 = 54 có thể ghi
ngay kết quả của 54 : 6 = 9 Vì sao
Bài 2 Gọi học sinh đọc bài toán
Yêu cầu học sinh làm bài
GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi học sinh tóm tắt bài
? Bài toán cho biết gì
? Bài toán hỏi gì
? Muốn tính số học sinh lới 3A ta làm
Bài giải: Số bông hoa vân tặng bạn là:
30 : 6 = 5 (bông)
Đáp số: 5 (bông)Tóm tắt: 28 học sinh: 1/4 3A
- Tiếp tục ôn tập luyện hàng ngangm, dóng hàng, quay phải, quay trái yêu cầu biết thựchiện ở mức tơng đối chính xác
- Ôn đi chớng ngại vật (thấp) yêu cầu thực hiện tơng đối đúng
- Chơi trò chơi Mèo đuổi chuột, yêu cầu bớc đầu biết tham gia chơi
Ii - Địa điểm- ph ơng tiện
Trang 51- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo điều kiện luyện tập
2- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi, dụng cụ cho đi chớng ngại vật
III- Các hoạt động dạy học:
1- Phần mở đầu:(5') GV nhận lớp, phổ
biến nội dung yêu cầu giờ học
- Cho học sinh giậm chân tại chỗ vỗ
số, quay trái, quay phải
- Yêu cầu học sinh tập theo tổ và thay
nhau làm chỉ huy
- GV đến từng tổ quan sát, nhắc nhở
b- Ôn đi chớng ngại vật thấp:
- Yêu cầu tập theo đội hình hàng dọc,
cách tập theo dòng nớc chảy
c- Chơi trò chơi "Mèo đuổi chuột"
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi
- GV giám sát kịp thời nhắc nhở học
sinh đảm bảo an toàn khi chơi
3- Phần kết thúc (5')
- Học sinh đi thờng theo vòng tròn, vừa
đi vừa thả lỏng, hít thở sâu
- GV cùng học sinh hệ thống lại bài
học
- GV nhận xét giờ học, giao bài về nhà
- Học sinh ôn luyện đi chớng ngại vật
Cán sự tập hợp lớp và báo cáo sĩ số.Giậm chân tại chỗ chỗ vỗ tay, hát Chạy chậm trên sân
Học sinh chơi
Ôn đội hình đội ngũHọc sinh luyện tập theo tổ Do cán sựchỉ huy
Học sinh vợt chớng ngại vật
Học sinh nghe phổ biến
- Đi chớng ngại vật thấp
- Học sinh chơi trò chơi "Mèo đuổichuột"
Học sinh đi thả lỏng, hít thở sâu
Th ba ngày thỏng n ứ hai ng ày th ỏng n ă m 2009
Đ
o ạo đ c ứ hai ng ày th ỏng n
Trang 6: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
(Tiết 2)
a Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
b Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
c Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà , ở trường
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh họa tình huống.
- Phiếu thảo luận, một số đồ vật cần cho trò chơi đóng vai.
- Phiếu học tập cá nhân.
- Một số đồ vật cần cho trò chơi đóng vai.
- Giấy khổ to in nội dung Phiếu bài tập(4 tờ) (Hoạt động- Tiết 2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài cũ: " Tự làm lấy việc của mình"
+ Em cảm thấy như thế nào sau khi
hoàn thành công việc?
- GV kết luận: Khen ngợi những em đã
biết tự làm lấy việc của mình và khuyến
khích những học sinh khác noi theo.
Hoạt động 2: Đóng vai
- GV giao việc cho HS.
- GV kết luận:
+ Khuyên Hạnh nên tự quét nhà.
+ Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho
bạn mượn đồ chơi.
Hoạt động 3:
- Thảo luận nhóm – Xem sách GV.
- HS trả lời bài tập 2 trang 9 vở bài tập Đạo đức.
+ Tự mình làm Toán và các bài tập Tiếng Việt.
+ Em cảm thấy vui và tự hào vì đã
tự mình làm.
* Một nửa số nhóm thảo luận xử
lý tình huống 1, 1 nửa còn lại thảo luận xử lý tình huống 2 rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai (xem SGV trang 39).
* Các nhóm HS độc lập làm việc.
* Theo từng tình huống, một số nhóm trình bày trước lớp
2) Từng HS độc lập làm việc.
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học 1) GV phỏt phiếu học tập cho HS.
4) GV kết luận theo từng nội dung.
- Kết luận chung:
Củng cố - Dặn dũ:
-Dặn xem lại bài ở nhà
-Nhận xột tiết học
3) HS nờu kết quả trước lớp.
* Trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày, em hóy tự làm lấy cụngviệc của mỡnh, khụng nờn dựa dẫm vào người khỏc
- GV: + Mẫu lá cờ đỏ sao vàng bằng giấy thủ công
+ Giấy thủ công, giấy nháp, kéo, hồ dán, bút chì,
+ Tranh qui trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng
- HS : + Giấy thủ công màu đỏ, vàng
+ Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thớc kẻ,
III/ Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu các bớc cắt ngôi sao 5 cánh
- Kiểm tra đồ dùng chuẩn bị của HS,
nhận xét
3 Bài mới:
- GV treo tranh qui trình lên bảng, gọi
HS nêu lại các bớc gấp
+ Trình bày đẹp
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét thái độ tinh thần học tập của HS
- Chuẩn bị cho bài sau: “ Gấp, cắt, dán bông hoa”
Trang 8
-o0o -Chớnh t ả (Nghe viết)
Bài tập làm văn
I- Mục tiêu:
- Nghe viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Bài tập làm văn ,
viết đúng tên riêng ngời nớc ngoài
II- Kiểm tra bài cũ:(3')
? Đọc cho học sinh lên bảng viết:
- GV: nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới: (29')
1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2- Hớng dẫn viết chính tả
a- Tìm hiểu nội dung baì:
- Giáo viên đọc bài
? Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ cha
?Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt quần
áo
b- Hớng dẫn cách trình bày
? Đoạn văn có mấy câu
? Trong đoạn văn có những từ nào
cần phải viết hoa
c- Hớng dẫn viết từ khó.
GV đọc cho học sinh viết bảng.
d- Viết chính tả, soát lỗi.
GV đọc cho học sinh viết bài, đọc
cho học sinh soát lỗi.
e- Chấm bài:
GV thu bài chấm
Học sinh hátHọc sinh viết bài:
Cơm nếp, nắm gạo, lo lắng
Cha bao giờ Cô-li-a giặt quần áo
- Vì đó là việc bạn nói đã làm trong bàitập làm văn
c- Ngoéo tay
Giầu còn mắt, đôi tay
Tay xiêng làm lụng mắt hay kiếm tìm
Hai cn mắt mở ta nhìn
Chu sâu cho sáng mà tin cuộc đời
Xuân Diệu
Trang 9- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh làm bài
GV chốt lại lời giải đúng
IV- Củng cố, dặn dò (2')
- GV nhận xét tiết học;
- Yêu cầu học sinh học về viết lại bài, làm bài trong bở bài tập
- Học sinh về nhà chuẩn bị trớc bài học sau
1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi
B/ Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức (1')
II- Kiểm tra bài cũ: (4')
Yêu cầu học sinh làm bài tập 1
GV: Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới: (30')
1- Giới thiệu bài: Giờ học hôm nay
chúng ta tìm hiểu về phép chia số có
hai chữ số cho số có một chữ số
2- Hớng dẫn thực hiện.
Học sinh làm bàia- Tìm 1/2 của 12cm, 18 kg, 10 lít.b- Tìm 1/6 của 24m, 30 giờ, 54 ngày.Bài giải: a- 6cm, 9 kg, 5 lít
b- 4m, 5 giờ, 9 ngày
Học sinh nghe giới thiệu
- Phải thực hiện phép tính chia
Trang 10GV: Nêu bài toán.
? Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu
? Cột dọc biểu thị cho dấu chia, dấu
gạch ngang biểu thị cho dấu bằng
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, thực
- GV: Thực hiện chia từ trái qua phải
bắt đầu từ hàng chục sau đó mới tới
Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu học sinh làm bài
GV: Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Học sinh đọc bài
Yêu cầu học sinh làm bài
GV: Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Học sinh đọc bài toán
? Bài toán cho ta biết gì
? Bài toán hỏi gì
Yêu cầu học sinh giải bài toán
9 chia cho 3 đợc 3 viết vào thơng
Bài giải: Số cam mẹ biếu bà là:
36: 3 = 12 (quả)
Trang 11GV: Nhận xét Đáp số: 12 (quả)VI- Củng cố, dặn dò (5')
- Nêu các bớc thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số?
1 Đọc thành tiếng: Đọc đúng các từ: Nhớ lại, hàng trăm, lòng tôi lại nao nức,
kỷ niệm nảy nở, quang đãng, gió lanh, đờng làng, nắm tay, đi lại lắm lần…
- Ngắt nghỉ hơi giữa các dấu chấm câu và các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài với giọng xúc động, đầy tình cảm
2 Hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: Náo nức, mơn man, quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng…
- Hiểu nội dung bài: Bài văn là hồi ức cảm động của nhà văn Thanh Tịnh
về buổi đầu đi học
3 Học thuộc lòng một đoạn của bài văn.
II Đồ dùng dạy học:
1 GV: Tranh minh họa, bảng phụ ghi nội dung cần hớng dẫn.
2 H/s: Sách GK, vở ghi.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4’).
- Gọi 3 h/s đọc thuộc lòng bài: Ngày
kỷ niệm đẹp đẽ, trong sáng của nhà
văn Thanh Tịnh trong buổi đầu đi
3 h/s đọc bài và trả lời câu hỏi
Nghe lời giới thiệu
Mỗi h/s đọc một câu nối tiếp nhau
đến hết bài 2 lần
Trang 12- GV ghi từ khó ( Phần mục tiêu ).
- Hớng dẫn dọc từng đoạn và giải
nghĩa từ
Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến: Hằng nắm…
giữa bầu trời quang đãng
+ Đoạn 2: Buổi mai hôm ấy tôi đi
học
+ Đoạn 3: Phần còn lại
Hớng dẫn câu, đoạn
Giải nghĩa từ:
- ? Em hiểu nghĩa thế nào là náo nức,
đặt câu với từ này
- ? Mơn man có nghĩa là gì Đặt câu
- ? Điều gì khiến tác giả nhớ lại kỷ
niệm của buổi tựu trờng
- ? Tác giả đã so sánh những cảm
giác của mình đợc nảy nở trong lòng
với cái gì
- Trong ngày tựu trờng đầu tiên, vì
sao tác giả thấy cảnh vật xung quanh
- Yêu cầu h/s tự đọc thuộc lòng
- Gọi một số h/s đọc thuộc lòng đoạn
chuẩn bị bài sau
3 h/s đọc nối tiếp đoạn
Náo nức: Hăm hở, phấn khởi
Cứ mỗi độ thu về chúng em náo nức
đón ngày tựu trờng
Mơn man: Nhẹ, dễ chịu
Gió thổi mơn man
Là bầu trời sáng sủa, ít mây
Vào cuối thu, khi lá ngaòi đờng rụng nhiều làm tác giả nhớ lại buổi tựu tr-ờng
Tác giả miêu tả những cảm giác về buổi tựu trờng của mình giống nhmấycành hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãng
H/s tự do phát biểu
Vì tác giả đã trở thành h/s nên thấy
bỡ ngỡ, thấy mọi điều đổi khác
Mấy học trò mới bỡ ngỡ, đứng nép bên ngời thân, chỉ dám đi từng bớc nhẹ nh những con chim nhìn tầng trờirộng muốn bay nhng còn ngập ngừng
e sợ thèm và ao ớc đợc nh những học trò cũ quen thầy, quen bạn để khỏi bỡngỡ
1 h/s đọc
H/s tự học thuộc lòng
Luy n t ện v à c õu ừ v à c õu
Trang 13Từ ngữ về trờng học - dấu phẩy
II- Kiểm tra bài cũ: (4')
- Mời 1 học sinh làm bài tập 3 tuần 5
GV thu vở bài tập của học sinh kiểm
tra
GV: Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới: (28')
1- Giới thiệu bài Bài hôm nay sẽ
chữ theo chủ đề trờng học Mỗi hàng
ngang là một từ liên quan đến trờng
học và có nghĩa tơng ứng đã đợc giới
thiệu trong sách giáo khoa Từ hàng
dọc có nghĩa là mở đầu cho năm học
mới
- Chia lớp thành 4 đội chơi: Đọc lần
lợt nghĩa của các từ hàng hai đến
Nghe giáo viên hớng dẫn
Các đội thi nhau trả lời
Trang 14hàng 11, sau khi giáo viên đọc xong
các đội chơi giơ cờ giành quyền trả
lời
- Nếu trả lời đúng 10 điểm, nếu sau
không đợc điểm Các đội còn lại
giành quyền trả lời đội nào giải đợc
hàng dọc đợc 20 điểm
- GV tổng kết điểm sau trò chơ và
tuyên dơng nhóm thắng cuộc
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu học sinh làm bài
GV nhận xét, chữa bài
Học sinh làm bài vào vở
Chép câu sau vào vở rồi thêm dấu phẩyvào
T nhi ờn - x ó h i ự nhi ờn - x ó h ội ội
Vệ sinh cơ quan bài tiêt nớc tiểu
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết nêu ích lợi của việc giữ gìn về sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu,
nêu đợc cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nớc tiểu
II- Kiểm tra bài cũ:(3')
? cơ quan bài tiết nớc tiểu gồm
1- Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em thấy đợc ích lợi của việc
giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu và các đề phòng một số bệnh ở
cơ quan bài tiết nớc tiểu
2- Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
a- Bớc 1: Yâu cầu tứng cặp thảo luận
theo câu hỏi: Học sinh quan sát hình thảo luận nhóm.
Trang 15? Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ
quan bài tiết nớc tiểu
b- Bớc 2: Yêu cầu một số cặp học
sinh lên bảng trình bày kết quả thảo
luận:
- GV kết luận: giữ vệ sinh cơ quan
bài tiết nớc tiểu để tránh bị nhiễm
trùng
học sinh lên bảng trả lời : Giữ vệ sinh cơquan bài tiết nớc tiểu giúp cho bộ phậnngoài của cơ quan bài tiếu nớc tiểu sạch sẽ,không bị nhiễm trùng
- Học sinh nhận xét bài
3- Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
a- Bớc 1: làm việc theo cặp
? Nói xem các bạn trong hình đang
làm gì, việc làm đó có lợi gì đối với
việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan
bài tiết nớc tiểu
b- Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Cho học sinh lên trình bày trớc lớp,
giáo viên hỏi thêm:
? Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh
bộ phận bên ngoài của cơ quan bài
tiết nớc tiểu
GV Nhận xét, kết luận:
? Tại sao hằng ngày chúng ta phải
uống đủ nớc
- GV yêu cầu học sinh liên hệ xem
các em có thờng xuyên tắm rửa sạch
sẽ, thay quần áo, uống nớc đầy đủ
- Cả lớp theo dõi, bổ sung
Phải tắm rửa thờng xuyên, lau khô ngời trớckhi mặc quần áo Hằng ngày thay quần áo,
đặc biệt là quần áo lót
- Để bù nớc trong quá trình mất nớc do thảinớc tiểu ra ngoài hàng ngày, tránh sỏi thận.Học sinh liên hệ bản thân
Nhận xét
IV- Củng cố, dặn dò (2')
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học, nhắc học sinh ôn bài ở nhà
Học sinh về ôn bài và chuẩn bị bài học sau
- GV nhận xét tiết học
===========================
Toỏn
Luyệt tập.
I- Mục tiêu:Thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
chia hết ở các lợt chia Tìm 1/4 của một và giải các bài toán có liên quan
II- Đồ dùng Dạy - Học:
1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi
B/ Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức (1')
II- Kiểm tra bài cũ: (4')
Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 Đặt tính rồi tính