luyện đọc lại bài: - Chia nhóm đọc theo hình thức phân vai4. Nhiều người sau này trở thành nhân tài cho đất nước - Nhận xét, uốn nắn thêm + Viết câu ứng dụng - GV: Câu tục ngữ khuyên con
Trang 1TUẦN 5 Thứ 2 ngày 13 tháng 9 năm 2010 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
(2 Tiết)
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I.MỤC TIÊU A : Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn truyện vói lời các nhân vật
Hiểu từ: Nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ
Hiểu ND: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi.Người dám nhận lỗi, sửa lối mới là người dũng cảm
B : Kể chuyện:
- Biết kể từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh họa
II.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Bài cũ:
2.Bài mới: A Tập đọc:
GV đọc bài
- Yêu cầu đọc nối tiếp câu
-Hướng dẫn ngắt nghỉ: Thầy mong em
nào… hàng rào/ và luống hoa
- Yêu cầu đọc nối tiếp đoạn – giảng từ
- Em hiểu từ “ nghiêm giọng” trong câu “
thầy giáo nghiêm giọng hỏi” như thế nào?
*.Luyện đọc nhóm:
3 Tìm hiểu bài:
GV:- Đánh trận giả là trò chơi quen thuộc
của trẻ em Trong trò chơi có phân cấp
tướng, lính
- Như vậy chú lính làm trái lệnh của viên
tướng
- Khi thầy giáo nhắt nhở chú lính cảm thấy
thế nào?
- Theo em vì sao chú lính lại run lên?
- Chúng học được điều gì ở chú lính nhỏ?
4 luyện đọc lại bài:
- Chia nhóm đọc theo hình thức phân vai
B Kể chuyện:
- Gợi ý HS dựa vào tranh để kể
- 4 HS đọc bài “ Ông ngoại”
- Nhận xét
- HS đọc nối tiếp câu – đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp đoạn + Nứa tép, thủ lĩnh ( HS ) + Ô quả trám(HS).Hàng rào ô quả trám rất đẹp
+ Nghiêm giọng(HS).Thầy giáo hỏi bằng giọng nghiêm khắc
+ Quả quyết(HS).Em quả quyết đã làm xong bài
- 2 nhóm thi đọc
- Nhận xét
- HS đọc thầm đoạn 1- trả lời câu hỏi 1
và câu hỏi 2
- 1HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm- trả lời câu hỏi 3
- Chú lính nhỏ run lên vì lo sợ
- Vì chú hối hận/ vì chú rất sợ/…
- Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
- Mỗi nhóm 4HS
- 2 nhóm đọc
- Nhận xét
Trang 2- 4HS khá, giỏi kể 4 đoạn
- YC HS luyện kể
5 Củng cố - dặn dò:
- Em đã dũng cảm nhận lỗi chưa?Khi đó
em mắc lỗi gì?
- Về kể lại câu chuyện, chuẩn bị bài
“ Cuộc hop của chữ viết”
- 2 HS đọc YC
- Nhận xét -HS luyện kể
- HS kể nối tiếp đoạn
- Nhận xét
- HS tự do trả lời
TOÁN
NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
I MỤC TIÊU: - Biết làm tính nhân số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số( có nhớ)
- Vận dụng giải toán có một phép nhân
II CHUẨN BỊ: Một bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu 26 x 3 = ?
54 x 6 = ?
- YC HS đặt tính, nêu cách tính
3 Luyện tập:
Bài 1 HS đọc YC
* Kết quả: 94; 75; 72; 168; 144; 297
Bài 2: HS đọc YC
Bài 3: Gợi ý HS tóm tăt giải bài vào vở
4 Chấm, chữa bài:
-Gọi HS đọc bảng cửu chương từ 2 đến 6
- Nhận xét
- HS nêu cách đặt tính
- 6 HS nêu lại
- 1HS thực hiện bảng phụ, lớp thực hiện nháp
- HS thực hiện nháp nêu miệng
x : 6 = 12 x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
- HS làm bài vở
giải
2 cuộn có số mét vải
35 x 2 = 70 (m) Đáp số: 70 m
THỦ CÔNG:
GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO VÀNG 5 CÁNH VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG (tiết 1)
Trang 3I MỤC TIÊU: Biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh.
- Gấp, cắt, dán được ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh ngôi sao 5 cánh tương đối đều nhau Hình dán tương đối phẳng, cân đối
I CHUẨN BỊ: Tranh quy trình, hình mẫu, giấy, kéo, hồ dán
II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới:
Hoạt động 1: GV treo tranh quy trình –
gợi ý
- Lá cờ có hình gì?
- Trên lá cờ có gì?
- 5 cánh ngôi sao như thế nào?
- Ngôi sao dược dán như thế nào?
- Lá cờ được treo ở đâu?
GV: Lá cờ đỏ sao vàng là quốc kỳ của
nước Việt Nam Nhân dân Việt Nam đều
tự hào và trân trọng lá cờ đỏ sao vàng
-Trong thực tế được làm các kích cỡ khác
nhau, vật liệu làm bằng các chất liệu khác
nhau tùy vào mục đích
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành.
- Bước 1: gấp căt ngôi sao.
+ Lưu ý: Tât cả các nếp gấp đều xuất phát
từ điểm o ( ở giữa) phải trùng khít lên
nhau
- Bước 2: Cắt ngôi sao 5 cánh.
- Bước 3: Dán ngôi sao 5 cánh vào lá cờ
đỏ sao vàng
* 2 HS nêu lại các bước và thao tác
Hoạt động 3: Thực hành
3.Dặn dò: Chuẩn bị tiết sau.
- HS theo dõi
- Hình chữ nhật
- Ngôi sao vàng 5 cánh
- cấc cánh bằng nhau
- Ở giữa hình chữ nhật màu đỏ, 1 cánh ngôi sao hướng lên trên cạnh dài của hình chữ nhật
- Ở sân trường, cơ quan và ở gia đình vào dịp lễ, tết
- Hs gấp trên nháp
- GV theo dõi nhắc nhở, giúp đỡ thêm
TIẾNG VIỆT(TT)
LTVC: MỞ RỘNG TỪ VỀ GIA ĐÌNH – ÔN CÂU AI LÀ GÌ?
I.MỤC TIÊU:
- HS biết điền các từ thích hợp vào chỗ trống để thành các câu có nghĩa
- Hs biết hoàn chỉnh các câu thoe mẫu ai? Là gì?
II HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Trang 41 Bài mới:
Bài 1:
- Gợi ý
- Chọn từ thích hợp sau để điền vào chỗ
trống: hòa nhã, hòa thuận, hòa giải, hòa
hợp, hòa mình
+ Gia đình hòa thuận
+ Nói năng hòa nhã
+ Hòa mình với xung quanh
+ Tính tình hòa hợp với nhau
+ Hòa giải những vụ xích mích
Bài 2:
- Gợi ý HS làm bài vào vở (HS khá giỏi
làm 4 câu, HS TB làm 3 câu)
+ … là vốn quý nhất
+ … là người mẹ thứ 2
+ … là người thầy đầu tiên của em
+ … là tương lai của đất nước
- Đáp án : Người ; Cô giáo ; Trẻ em ; Mẹ
- Chấm chữa bài
2 Dặn dò ôn luyện thêm
- HS thảo luận nhóm nêu miệng
- Nhận xét, bổ sung
- HS làm bài vào vở
TOÁN (TT)
ÔN : NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU :
- Củng cố thực hiện tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ( có, không nhớ)
- Vận dụng vào giải toán có lời văn 1 phép nhân
II.HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC :
1 Bài mới:
Bài 1:
- Gợi ý HS
23 x 6; 36 x 2
17 x 3; 63 x 3
18 x 6; 95 x 2
Bài 2:
- Y/c HS làm vào vở
84 x 2 ; 51 x 3
27 x 4 ; 18 x 6
Bài 3 :
( HS khá giỏi tóm tắt rồi giải, HS TB giải
bài)
* Buổi sáng bán được 1 tá khăn, buổi
chiều bán được gấp 3 lần buổi sáng Hỏi
buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu
khăn ?
- Chữa bài
- HS thực hiện nháp, nêu miệng
- Nhận xét
Giải
1 tá = 12 chiếc Buổi chiều bán được:
12 x 3 = 36 (khăn) Đáp số: 36 khăn
Trang 5Dặn dò về ôn luyện thêm :
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA C
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng mẫu chữ: C, V, A, viết tên riêng, câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ II.CHUẨN BỊ:
- Chữ mẫu, từ ứng dụng, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
2 Bài mới:
* Hướng dẫn viết bảng con
- Gắn chữ mẫu
- Nêu quy trình viết
- GV nhận xét, sửa sai
+ VIết từ ứng dụng
- GV: Chu Văn An là 1 người thầy giáo
nổi tiếng thời Trần (1292-1370) Ông có
nhiều học trò giỏi Nhiều người sau này trở
thành nhân tài cho đất nước
- Nhận xét, uốn nắn thêm
+ Viết câu ứng dụng
- GV: Câu tục ngữ khuyên con người phải
biết ăn nói dịu dàng lịch sự
- GV theo dõi, nhắc nhở thêm
* Hướng dẫn viết vào vở
- Nhắc HS viết thẳng nét, đúng độ cao,
khoảng cách các nét nối giữa chữ hoa và
chữ thường
- Chấm chữa bài
3 Dặn dò:- Về viết phần luyện thêm
- HS viết bảng con
- 3 HS đọc từ ứng dụng
- HS luyện viết bảng con
- 4 HS đọc câu ứng dụng
- HS luyện viết tiếng: Người, chim,
- HS viết bài
Thứ 3 ngày 13 tháng 9 ăm 2010
TOÁN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Biết nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
-Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
II CHUẨN BỊ: 1 mô hình đồng hồ
II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 62 Bài mới:
Bài 1:
Kết quả: 98; 108; 342; 90; 192
Bài 2 (bài 4 SGK)
Gợi ý HS làm bài vào vở
Bài 3 (bài2 SGK)
Kết quả: 76; 162; 212; 225
Bài 4 (bài 3 SGK)
- Gợi ý tóm tắt rồi giải:
- Chấm chữa bài
Dặn dò:
- Về ôn luyện nhân số có 2 chữ số cho số
có 1 chữ số
- Nhận xét
-HS đọc YC
- Thực hiện nháp nêu miệng
- Nêu miệng
- HS đọc YC
- 4 HS lần lượt lên bảng quay kim đồng
hồ, một HS khác đọc thời gian
- Nhận xét
- YC đặt tính rồi tính
Giải Sáu ngày có tất cả số giờ là:
24 x 6 = 144 (giờ) Đáp số : 144 giờ
ĐẠO ĐỨC:
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
-Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình Biết tự làm lấy việc của mình ở nhà, ở trường
II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ: Em hiểu thế nào lả giữ đúng lời
hứa, giữ đúng lời hứa có lợi gì?
2 Bài mới:
Hoạt động1: Xử lý tình huống.
GV: Trong cuộc sống ai cũng có công việc
của mình, mà mỗi người phải tự làm lấy
Hoạt động 2:Gợi ý HS làm bài vào vở.
Kết quả: Cố gắng, bản thân, dựa dẫm, tiến
bộ, làm phiền
Hoạt động 3: Ứng xử tình huống
GV: Đề nghị của bạn Dũng là sai, hai bạn
phải tự làm lấy việc của mình
- HS tự do trả lời
- Nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi – Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
- HS làm bài vào vở
- Nêu miệng
- Nhận xét bổ sung
- Hai HS đọc YC – HS suy nghĩ tình huống – trả lời miệng
Trang 7* Liên hệ: - Em đã tự làm lấy những công
việc gì?
- Khi làm tốt công việc đó em thấy thế
nào?
3 Củng cố - Dặn dò:- Tự làm lấy việc
của mình giúp em điều gì?
- Về nhà tự lam lấy việc của mình không
dựa dẫm và làm phiền người khác
- Nhận xét, bổ sung
- HS tự do trả lời
- Nhận xét
TỰ NHIÊN XÃ HỘI:
PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I MỤC TIÊU:
- Biết tác hại và cách đề phòng bệnh tim mạch ở trẻ em
II HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC:
1 Bài cũ:
Hoạt động 1: Để bảo vệ tim mạch chúng ta
cần làm gì?
2.Bài mới:
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Kể một số bệnh tim mà em biết?
GV: Một số bệnh tim thường gặp nguy
hiểm ở trẻ em thấp tim
Hoạt động 3: YC thảo luận – Theo gợi ý.
- Thấp tim nguy hiểm như thế nào?
- Nguyên nhân của bệnh thấp tim là gì?
GV: Để lại di chứng nặng nề cho van tim
dẫn đén suy tim
- Do viêm họng kéo dài, viêm a mi đan kéo
dai, viêm khớp cấp không được chữa kịp
thời
Hoạt động 4: Quan sát hình 4,5,6.
GV: Súc miệng bằng nước muối, mặc đủ
ấm về mùa đông, ăn uống đủ chất
4 HS đọc phần bạn cần biết
3 Củng cố - Dặn dò: Nêu nguyên
nhân,cách đề phòng bệnh thấp tim
Về thực hiện theo bài học, chuẩn bị bài
sau
- Vận động thể thao đều đặn, vừa sức không sử dụng chất kích thích
- Thấp tim, cao huyết áp, bệnh nhồi máu
cơ tim
- HS thảo luận nhóm đôi – Đại diện nhóm nêu
- Nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi – đại diện nhóm nêu
- Nhận xét, bổ sung
CHÍNH TẢ: ( Nghe – viết)
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.
I MỤC TIÊU
- Nghe viết dúng bài chính tả, trình bày đúng bài hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2 a,b Biết điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào ô trống trong bảng
Trang 8II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Bài cũ: GV đọc bài
2 Bài mới: GV đọc đoạn viết.
- Lời các nhân vật được viết như thế nào?
GV đọc các từ dễ viết sai
-GV đọc bài
- Chấm, chữa bài:
.3 Bài tập: Gợi ý HS làm bài.
4 Củng cố - Dặn dò: Về luyện viết thêm,
học thuộc bài tập bảng chữ cái
- HS viết nháp: loay hoay, gió xoáy, ngoáy tai
- 3 HS đọc lại bài
- Viết sau dấu 2 chấm xuống dòng gạch đầu dòng
- HS viết nháp: quả quyết, viên tướng, sững lại, khoát tay
- HS chép bài
- HS khảo bài
- HS thứ tự làm các bài, nêu miệng
- Nhận xét
Thứ 4, ngày 15 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC:
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I MỤC TIÊU:
-Biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu Đọc đúng các kiểu câu
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
Hiểu ND: Tầ quan trọng của dấu chấmnois riêng và dấu câu nói chung
II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
GV đọc bài – hướng dẫn đọc từ khó
* Chia đoạn:
- Đoạn 1: Từ dầu đến lấm tấm
- Đoạn 2: Tiếp đến lấm tấm mồ hôi
- Đoạn 3: Tiếp đến ẩu thế nhỉ?
- Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu luyện đọc nhóm
3 Tìm hiểu bài:
- GV : Đây là 1 câu chuyện vui nhưng
được viết theo trình tự cuộc họp thường
xuyên trong cuộc sống hàng ngày
4 Luyện đọc lại:
- Yêu cầu đọc phân vai
- 4 HS kể nối tiếp chuyện “ Người lính dũng cảm”
- HS đọc nối tiếp câu – đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp đoạn
- 3 nhóm thi đọc
- Nhận xét
- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi 1
- 2 HS đọc các đoạn còn lại trả lời câu hỏi 2
- 2 HS giỏi đọc toàn bài
- Thảo luận nhóm đôi câu hỏi 3
- Đại diện nhóm nêu - nhận xét
Trang 95 Củng cố - dặn dò:
- Ghi nhớ trình tự cuộc họp
- Về đọc lại bài, chuẩn bị bài “ Bài tập làm
văn”
- 2 nhóm đọc hình thức phân vai
- Nhận xét
TOÁN
BẢNG CHIA 6
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu thuộc bảng chia 6 Vận dụng giải toán có lời văn
II CHUẨN BỊ: - Các tấm thẻ có 6 chấm tròn
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Bài cũ:
2 Bài mới:
- Lệnh HS lấy 1 tấm thẻ có 6 chấm tròn
- GV gắn tấm thẻ
- 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Yêu cầu HS đặt tính
- GV : Trên tấm bìa có 6 chấm tròn, biết
mỗi tấm có 6 chấm tròn
- Vậy có mấy tấm thẻ?
- Nêu phép tính để tìm số tấm thẻ?
- Vậy 6 : 6 = ?
- Lệnh HS lấy 2 tấm thẻ,mỗi tấm có 6
chấm tròn
- GV gắn 2 tấm thẻ
- 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
- 6 lấy 2 lần bằng mấy?
- Yêu cầu HS đặt tính
- 12 chấm tròn chia thành các nhóm mỗi
nhóm có 6 chấm tròn, thì được mấy nhóm?
- YC đặt tính
* Tương tự HS lập các phép tính còn lại
- Tìm điểm chung các phép chia trong
bảng chia 6?
- YC HS luyện đọc thuộc bảng chia 6
- GV ghi điểm
3 Luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu.
- 6 HS đọc bảng nhân 6
- 1 lần
- 6 x 1 = 6
- 1 tấm thẻ
- 6 : 6 = 1 tấm
- 6 : 6 = 1
- 4 HS nêu lại
- 6 được lấy 1 lần
- 6 lấy 2 lần bằng 12
- 6 x 2 = 12
- 12 chấm chia thành nhóm , mỗi nhóm có
6 chấm tròn thì được 2 nhóm
- 12 : 6 = 2
- 4 HS đọc lại
- Đều có dạng 1 số chia cho 6
- Thi đọc thuộc bảng chia 6
Trang 10Bài 2: HS đọc yêu cầu.
- Nhận xét bài
Bài 3: Gợi ý HS tóm tắt giải làm bài.
4 Củng cố- dặn dò: - 2 HS đọc bảng chia
6
- Về nhà học thuộc bảng chia 6, chuẩn bị
bài luyện tập
- HS nhẩm – Nêu miệng
- Nhận xét
- HS nhẩm – nêu miệng
- nhận xét
+ lấy tích chia cho thừa số này được thừa
số kia, lấy tích chia thừa số kia được thừa
số này
- HS làm bài vào vở Giải Mỗi đoạn dây dài số cm là
48 : 6 = 8 ( cm ) Đáp số: 8 cm
TỰ NHIÊN XÃ HỘI:
HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU.
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ
II CHUẨN BỊ: Tranh sơ đồ, tên các cơ quan
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Để đề phòng bệnh tim mạch
chúng ta cần thực hiện những gì?
Hoạt dộng 2: quan sát, thảo luận.
- GV treo tranh
- GV cơ quan bài tiết nước tiểu có 2 quả
thận, 2 ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống
đái
Hoạt động 3: YC
GV: Nước tiểu được tạo ra ở thận, thận lọc
máu lấy các chất độc hại đưa xuống 2 ống
dẫn nước tiểu, chứa vào bóng đái sau đó
thải ra ngoài bằng ống đái
- Mỗi ngày 1 người phải uống khoảng từ 1
đến 1,5 lít nước
Củng cố ,dặn dò: 2 HS nêu phần bạn cần
biết
Về thực hiện uống đủ nước để
- HS trả lời
- Nhận xét
- HS quan sát hình 1, thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu
- 2 HS lên chỉ nêu tên, nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm nêu -Nhận xét
TIẾNG VIỆT (TT)
Trang 11LUYỆN VIẾT BÀI 5.
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng mẫu chữ, thẳng, đều nét Viết đúng các nét nốigi]ã chữ hoa với chữ thường
II CHUẨN BỊ: Bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động1: Hướng dẫn viết bảng con.
- GV theo dõi nhắt nhở thêm
Hoạt động 2: Gợi ý HS viết đúng mẫu
chữ đều nét, chú ý các nét nối giữa chữ
hoa với chỡ thường
- Theo dõi uốn nắn thêm
Hoạt động 3: Nhận xét bài viết.
Dặn dò: Về viết phần luyện thêm.
Chu Văn An, Chị, Là -HS viết bài vào vở
TIẾNG VIỆT (TT)
LUYỆN ĐỌC : NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I.MỤC TIÊU :
- Đọc ngắt, nghỉ đúng Biết đọc theo hình thức phân vai, phân biệt lời nhân vật, lời người dẫn chuyện
- HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm toàn bài
II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Bài mới :
Gọi 2 HS khá, giỏi đọc bài
gợi ý HS cách đọc :
- Giọng viên tướng : dứt khoát rõ ràng tự
nhiên
- Giọng chú lính : lúc đầu rụt rè,đến cuối
chuyện dứt khoát kiên định
- Giọng thầy giáo : Nghiêm khắc, buồn bã
-GV gọi hình thức xen kẽ
- HS nào đọc chưa đạt, chưa đúng câu, từ
nào yêu cầu đọc lai câu, từ đó
* Tuyên dương HS đọc tốt, đọc có tiến bộ
Dặn dò : về nhà luyện đọc thêm.
- 2 HS khá giỏi đọc toàn bài
- Nhận xét
- 4 HS khá, giỏi đọc nối tiếp 4 đoạn
- Nhận xét
- Một HS khá, giỏi đọc xen một HS trung bình, yếu đọc
- Nhân xét
TOÁN ( TT)
ÔN : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC – NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ
SỐ.
I.MỤC TIÊU :