Rèn kỹ năng nói: Dựa vào gợi ý trong SGK, học sinh biết nhập vai kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung; biết phối hợ
Trang 1- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phơng dễ
phát âm sai và viết sai do ảnh hởng của tiếng địa phơng: lạnh buốt, lất phất,
phụng phịu
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Bớc đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời nhân vật: lạnh buốt, ấm ơi là
ấm, bối rối, phụng phịu, dỗi mẹ, thì thào
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài
- Nắm đợc diễn biến câu chuyện
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhờng nhịn, thơngyêu, quan tâm đến nhau
B Kể chuyện
1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào gợi ý trong SGK, học sinh biết nhập
vai kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan; biết thay
đổi giọng kể phù hợp với nội dung; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
2 Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận
xét đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp đợc lời bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện: Chiếc áo len
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc (Khoảng 1,5 tiết)5’
2’
I KIểM TRA BàI Cũ:
Kiểm tra đọc bài Cô giáo tí hon và
TLCH 2, 3
Nhận xét - cho điểm
II Bài Mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
Yêu cầu học sinh mở SGK trang 19 và
đọc tên chủ điểm của tuần
? Em hiểu thế nào là Mái ấm
- Giới thiệu: Trong tuần 3,4 chúng ta
sẽ đợc học những bài tập đọc nói về
2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh tự do phát biểu
Trang 213’
những ngời thân yêu cùng sống dới
mái nhà ấm áp của mỗi ngời Bài tập
đọc mở đầu của chủ đề là: Chiếc áo
len
2 Luyện đọc.
a GV đọc toàn bài: Giọng tình cảm,
nhẹ nhàng Giọng Lan, giọng Tuấn,
âm sai và viết sai
- Đọc từng đoạn trớc lớp: Theo dõi HS
đọc, nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và
đọc với giọng thích hợp SGV tr.72
- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo
đổi về nội dung bài theo các câu hỏi:
GV gọi 1 học sinh đọc lại cả bài
? Mùa đông năm nay nh thế nào?
Vì mùa đông đến sớm và lạnh buốt
nên những chiếc áo len là vật rất cần
và đợc mọi ngời chú ý Hãy tìm
những hình ảnh trong bài cho thấy
chiếc áo len của bạn Hoà rất đẹp và
tiện lợi.?
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và
TLCH: Vì sao Lan dỗi mẹ?
Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và
TLCH: Khi biết em muốn có chiếc áo
len đẹp mà mẹ không đủ tiền mua,
Tuấn nói với mẹ điều gì?
? Tuấn là ngời nh thế nào?
Theo dõi GV đọc và tranh minh hoạ SGK
- Đọc nối tiếp từng câu (hoặc 2, 3 câu lờinhân vật) ( 2 lần )
- Đọc nối tiếp 4 đoạn ( đọc 2lần )
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng
đoạn: đọc chú giải SGK tr.21
- Đọc theo nhóm
- 2 nhóm nối tiếp nhau đọc đồng thanh các
đoạn 1 và 4
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3, 4
- 1 học sinh đọc cả lớp cùng theo dõi SGK
- Đọc thầm đoạn 1 TLCH
- Mùa đông năm nay đến sớm và lạnh buốt
- Chiếc áo có màu vàng rất đẹp, có dây kéo
ở giữa, có mũ để đội khi có gió lạnh haytrời ma và rất ấm
- Đọc thầm đoạn 2 TLCHVì em muốn mua một chiếc áo nh của Hoànhng mẹ bảo không thể mua đợc chiếc áo
đắt tiền nh vậy
- Đọc thầm đoạn 3 TLCHTuấn nói với mẹ hãy dành tiền mua áo cho
em Lan Tuấn không cần thêm áo vì Tuấnkhoẻ lắm Nếu lạnh thì Tuấn sẽ mặc nhiều
áo ở bên trong
Trang 3Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4 và
TLCH : Vì sao Lan ân hận?
?Em có suy nghĩ gì về bạn Lan trong
câu chuyện này?
Yêu cầu cả lớp suy nghĩ để tìm tên
khác cho câu chuyện
- Đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm
Học sinh tự do phát biểu ý kiến
câu chuyện theo gợi ý.
a Giúp HS nắm đợc nhiệm vụ.
- Giải thích 2 ý trong yêu cầu - SGV tr74
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho ngời thân nghe
- 1 HS đọc đề bài và gợi ý
- Cả lớp đọc thầm
- Theo dõi GV kể
- 1 HS giỏi kể lại đoạn 1
- Kể nối tiếp các đoạn 2, 3, 4
A Mục tiêu : Giúp HS
- Ôn tập, củng cố về đờng gấp khúc và tính độ dài đờng gấp khúc, về
chu vi hình tam giác, hình tứ giác
- Củng cố, nhận dạng hình vuông, hình tứ giác , hình tam giác qua bài "Đếm hình
và vẽ hình.
Trang 4B- Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép bài 3, 4.
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
-? Đờng gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn
thẳng? Muốn tính độ dài đờng gấp khúc, ta
làm thế nào?
Bài 2: Treo bảng phụ
( HD : ghi số vào hình rồi đếm )
Bài 3: Treo bảng phụ
- Gợi ý HS kẻ theo nhiều cách khác nhau
D- Các hoạt động nối tiếp :
1.Củng cố: Nêu cách tính chu vi hình tam
giác, hình chữ nhật , đờng gấp khúc
- HS chia 2 đội thi kẻa) Ba hình tam giác
- Ôn tập : tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải,
quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu HS thực hiện thuần thục những kĩ
II Địa điểm, ph ơng tiện
Địa điểm : trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ
Phơng tiện : Chuẩn bị còi và kẻ sân cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội
dung
1.Phần
Thời ợng
l-3 - 5 '
Hoạt động của thầy
+ GV phổ biến nội dung,
Hoạt động của trò
+ Lớp trởng tập hợp lớp và báo cáo
Trang 5số, quay phải, quay trái, quay phải, dàn hàng, dồn hàng
- GV đi đến các hàng uốn nắn nhắc nhở
+ Học tập hợp hàng ngang,dóng hàng, điểm số
- GV giới thiệu làm mẫu trớc một lần
- Chơi trò chơi tìm ngời chỉ huy ( GV nhắc tên trò chơi và cách chơi
+ GV nhận xét giờ học
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chạy chậm 1 vòng xung quanh sân
- Chơi trò chơi " chạy tiếp sức "
+ Lớp trởng hô cho lớp tập
- HS tập theo tổ cách tập hợp hàng ngang
- Thi đua giữa các tổ
( Tiết 1 )
I Mục tiêu:
1 Hs hiểu: - Thế nào là giữ lời hứa
- Vì sao phải giữ lời hứa
2 Hs biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi ngời
3 Hs có thái độ quý trọng những ngời biết giữ lời hứa và không đồng
tình với những ngời hay thất hứa
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức
- Tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc
- Phiếu học tập dùng cho hoạt động 2
- Các tấm bìa đỏ, xanh, trắng cỡ nhỏ
- y/c 1 hs đọc lại truyện
- y/c hs thảo luận.
quan tâm và yêu quý các em thiếu niên nhi đồng.
+ Bác trao cho em bé chiếc vòng bạc.
+ Em bé và mọi ngời cảm động rơi nớc mắt trớc tấm
Trang 6+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp lai bé
sau 2 năm?
+ Em bé và mọi ngời cảm thấy thế
nào trớc việc làm của bác?
+ Việc làm của bác thể hiện điều
gì?
+ Qua câu chuyện trên con có thể
rút ra điều gì?
+ Ngời biết giữ lời hứa sẽ đợc mọi
ng-ời đánh giá nh thế nào?
* Giáo viên kết luận:
quyết của các nhóm không ? Vì sao?
+ Theo em, Tiến sẽ nghĩ gì khi
nào? Vì sao?
+ Tình huống 2: Hằng có quyển truyện mới Thanh mợn bạn đem về nhà xem và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận Nhng
về nhà Thanh sơ ýđể em bé nghịch làm rách truyện Theo em thanh có thể làm gì? Nếu là em, em chọn cách nào?
- Hs lần lợt nêu ý kiến.
+ Tiến, Hằng sẽ không cảm thấykhông vui, không hài lòng, không thích Có thể mất lòng tin khi bạn không giữ lời hứa với ngời khác
truyện và xin lỗi.
+ Cần làm gì khi không thể thực
hiện lời hứa với ngới khác
- Gv kết luận: (nh bên )
c Hoạt động 3: Tự liên hệ
- y/c hs tự liên hệ bản thân: Vừa qua
có hứa với ai điều gì không ? Có thực
hiện đợc điều đã hứa cha? vì sao?
- Em cảm thấy nh thế nào khi đã
thực hiện đợc lời hứa?
- Gv nhận xét khen ngợi đồng thời
nhắc nhở những hs cha biết giữ lời
hứa với ngời khác.
4 Củng cố dặn dò:
- Hớng dẫn thực hành.
+ Thực hiện giữ lời hứa với mọi
ng-ời, su tầm các tấm gơng giữ lời hứa
- Chuẩn bị bài sau.
+ Khi vì một lý do nào đó em không thể thực hiện
đ-ợc lời hứa với ngời khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích rõ lý do để họ hiểu và thông cảm cho ta
- hs tự liên hệ bản thân , lần lợt nói trớc lớp.
- hs cả lớp theo dõi và nhận xét việc làm của bạn.
- Hs nêu.
Trang 7Thủ công Gấp tàu thuỷ hai ống khói (tiết 2)
I/ Mục tiêu :
- HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp đợc tàu thuỷ hai ống khói đúng quy trình kĩ thuật
- Yêu thích gấp hình
II/Đồ dùng dạy học:
Dụng cụ , giấy thủ công
III/ Các hoạt động dạy học:
Gớii thiệụ bài
HĐ3: HS Thực hành
MĐ : HS nắm đợc cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
Cách tiến hành:
GV nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho HS nêu cách gấp tàu thuỷ hai
ống khói
Bớc 1 : Gấp, cắt tờ giấy hình vuông
Bớc 2 : Gấp lấy điểm giữa và hai đờng dấu gấp
giữa hình vuông :
Bớc 3 :Gấp thành tàu thuỷ hai ống khói
GV nhận xét, chốt lại nội dung
Cho HS thực hành gấp tàu thuỷ hai ống khói
GV quan sát giúp đỡ
Yêu cầu HS trng bày sản phẩm
GV gợi ý cho HS tự trình bày:
Bớc 3 :Gấp thành tàu thuỷ hai ống khói
HS trả lời lớp nhận xét
HS thực hành gấp tàu thuỷ hai ống khói
HS trng bày sản phẩm.Nhận xét bình chọn bài
đúng đẹp
IV/ Củng cố dặn dò :
Chuẩn bị giấy cho tiết sau
chính tả
Nghe - viết: Chiếc áo len
Phân biệt ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã
I Mục đích , yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe – Kể chuyện viết chính xác đoạn 4 của bài “Chiếc áo len (63 chữ) ” (63 chữ)
- Làm các bài tập chính tả cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (tr/ch hoặc thanh hỏi/ thanh ngã)
2 Ôn bảng chữ
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào chỗ trống trong bảng chữ (học thêm tên chữ do 2 chữ cái ghép lại: kh).
Trang 8- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
II Đồ dùng dạy - học:
- 3 hoặc 4 băng giấy (hoặc bảng lớp viết 2 lần) nội dung BT2.
- Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3.
- Vở Bài tập Tiếng Việt.
III Các hoạt động dạy - học:
Thờ
i
gia
n
Nội dung dạy học
5’
1’
20
7’
I.kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra viết: ngày sinh, xinh xẻo, xào
rau, sà xuống
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC
2 Hớng dẫn nghe – Kể chuyện viết:
- GV theo dõi, uốn nắn.
2.3 Chấm, chữa bài:
- Nêu yêu cầu của bài.
- Chốt lại lời giải đúng.
- Nhận xét, chữa bài cho bạn.
- Cả lớp làm vở BT.
Trang 9- 1 HS nhắc lại yêu cầu của bài.
- 1HS làm mẫu Cả lớp theo dõi.
- Cả lớp làm vở BT.
- Một số HS lên chữa bài ở bảng phụ
- Nhận xét, chữa bài cho bạn.
- Củng cố cách giải bài toán về nhiều hơn , ít hơn
- Giới thiệu, bổ sung bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị ( tìm
Trang 10HĐ của thầy 1- ổn định
2- Kiểm tra: Nêu cách tính chu vi tam
?Hàng trên có mấy quả cam?
?Hàng dới có mấy quả cam?
?Hàng trên nhiều hơn hàng dới mấy quả
D- Các hoạt động nối tiếp :
1.Củng cố: Nêu cách giải bài toán hơn
- Làm vở
Bài giải Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 - 35 =15( kg) Đáp số: 15 kg
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ HS địa phơng dễ phát âm sai và
viết sai: lặng, lim dim
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa
Trang 11- Bảng viết những khổ thơ cần hớng dẫn HS luyện đọc và HTL.
III Các hoạt động dạy học:
5’
1’
12’
10’
I KIểM TRA BàI Cũ: Nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Chiếc áo len và TLCH.
II BàI MớI
1 Giới thiệu bài:
? Bà yêu quý và chăm sóc các em nh thế
nào?
Bà là ngời rất yêu thơng quý mến các cháu,
luôn hết lòng chăm sóc các cháu, chúng ta
cũng rất yêu quý bà của mình Bài tập đọc
hôm nay sẽ giúp các em hiểu về tình cảm
một bạn nhỏ đối với bà
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu: Giọng dịu dàng, tình cảm.
b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- HDHS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
? Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
? Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất quan tâm
?Bài thơ cho ta thấy tình cảm của bạn nhỏ
đối với bà nh thế nào?
4 Học thuộc lòng bài thơ.
2 HS kể nối tiếp và TLCH: Qua câu
chuyện, em hiểu điều gì?
- 2-3 học sinh phát biểu ý kiến
- Theo dõi GV đọc
- Đọc nối tiếp 2 dòng (2 lợt)
- Đọc nối tiếp 4 khổ thơ Chú ý ngắtnghỉ hơi đúng, tự nhiên, thể hiện tìnhcảm qua giọng đọc
- Trong nhà và ngoài vờn đều rất yêntĩnh , ngấn nắng ngủ thiu thiu trên t-ờng, cốc chén nằm im, hoa cam, hoakhế chín lặng chỉ có một chú chíchchoè đang hót
- Học sinh thảo luận theo cặp
- Vì cháu rất yêu quý bà và bà cũngrât yêu quý cháu
- Bạn nhỏ rất yêu quý bà của mình
- HTL từng khổ thơ, cả bài
- Thi đọc thuộc bài thơ theo nhiều
Trang 12- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL, đọc bài
thơ cho ngời thân nghe
I Mục đích – yêu cầu: yêu cầu:
- Tìm đợc những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn Nhận
biết các từ chỉ sự so sánh trong các câu đó.
- Ôn luyện về dấu chấm: điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong
đoạn văn cha đánh dấu chấm.
II Đồ dùng dạy – Kể chuyện học:
- 4 băng giấy, mỗi băng ghi 1 ý của BT1.
- Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) viết nội dung đoạn văn của BT3.
III Các hoạt động dạy – học:
gian Nội dung dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’
Chúng em là măng non của đất nớc
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- 4 HS lên bảng thi làm bài (gạch dới những hình ảnh so sánh trong từng câu thơ).
- 1HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm lại các câu thơ, viết ra nháp các từ chỉ sự so sánh.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
Trang 13Tự nhiên xh bệnh lao phổi I/ Mục tiêu:
- Sau bài học, HS biết:
+ Nêu nguyên nhân, đờng lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
+ Nêu đợc nguyên nhần từ đó nêu đợc những việc nên làm và không
nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
+ Biết nói với bố mẹ khi bản thân có dấu hiệu bị mắc bệnh về đờng hô
hấp để đợc đi khám và chữa bệnh kịp thời
+ Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Các bức tranh in trong SGK đợc phóng to
III/ Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bệnh đờng hô hấp thờng gặp?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
của bài, ghi bài lên bảng
- Giảng nội dung:
+ Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
+ Yêu cầu HS hoạt động tập thể
? Các hình trên có mấy nhân vật? Gọi HS
đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là
gì?
+ Bệnh lao phổi có biểu hiện nh thế nào?
+ Bệnh lao phổi lây từ ngời bệnh sang
ngời lành bằng con đờng nào?
+ Bệnh lao phổi có tác hại gì?
a) Những việc ko nên làm và nên làm
- GV Y/C HS thảo luận nhóm
- 2 HS nêu: Bệnh viêm họng, viêm phổi,viêm phế quản
a) Nguyên nhân, đờng lây bệnh và tác hạicủa bệnh lao phổi
- HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 tìm hiểunội dung của từng hình
-> Ăn không thấy ngon miệng, ngời gầy đi
và hay sốt nhẹ vào buổi chiều Nặng thì ho
ra máu, có thể bị chết nếu không chữa trịkịp thời
-> Qua đờng hô hấp
-> Làm cho sức khoẻ con ngời bị giảm sút,tốn kém tiền của để chữa bệnh và còn dễlàm lây cho những ngời trong gia đình vànhững ngời xung quanh nếu không có ý thứcgiữ gìn vệ sinh chung Dùng chung đồ dùngcá nhân hoặc có thói quen khạc nhổ bừabãi
- HS chia làm nhóm 4-> Quan sát hình 6, 7, 8, 9, 10, 11 và kết hợpvới liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi GV đara
Trang 14- GV đa ra nhiệm vụ y/c HS TL
- GV chốt và nói thêm: Vi khuẩn lao có
khả năng sống rất lâu ở nơi tối tăm Chỉ
sống 15’ dới ánh sáng mặt trời Vì vậy
phải mở cửa để ánh sáng mặt trời chiếu
- Các nhóm cử ngời trình bày kết quả, mỗinhóm trình bày một câu, nhóm khác nhậnxét, bổ sung
-> Ngời hút thuốc lá và ngời thờng xuyên hítphải khói thuốc lá do ngời khác hút, lao
động quá sức, ăn uống không đủ chất, nhàcửa chật chội, ẩm thấp tối tăm, không gọngàng VS
-> Tiêm phòng, làm việc nghỉ ngơi điều độ,nhà ở sạch sẽ, thoáng mát luôn đợc chiếu
ánh sáng, không khạc nhổ bừa bãiNghe GV giảng
- 4- 5 HS trả lời câu hỏi+ Tiêm phòng, ăn uống đủ chất, nghỉ ngơilàm việc điều độ, VS nhà cửa gọn gàng,thoáng mát, luôn có ánh sáng mặt trời chiếuvào,
- Bệnh lao phổi do vi khuẩn lao gây ra
- HS nhắc lại CN- ĐT (skg)
- Lắng nghe
- HS đọc 2 t/h, nhận 1 trong 2 t/h trên và TL,phân vai, bàn xem mỗi vai sẽ nói gì Tập thửtrong nhóm
- VD: Mẹ ơi! Dạo này con hay hô mệt, ănkhông ngon, bố mẹ đa con đi khám bệnh
- Các nhóm gt vai và trình diễn
- Nhận xét nhóm bạn Bình bầu nhóm diễnhay, khéo, xử lý đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà thực hiện phòng bệnh lao phổi
- Học bài, CB bài sau: “Máu và cơ quan tuần hoàn” (63 chữ)