Các hoạt động chủ yếu : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Giới thiệu về nội dung 1 Ở Tiểu Học ta đã làm quen với các phép toán : cộng, nhân.. Các hoạt
Trang 1- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp.
- Rèn kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các ký hiệu : ⊂, φ, ∈
- Vận dụng được kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế
II Chuẩn bị:
HS : Giấy trong, bút viết giấy trong
GV : Đèn chiếu, phim trong bảng phụ
III Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức bài củ
GV : nêu câu hỏi kiểm tra:
Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có bao
nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập
hợp như thế nào?
Câu 2: Khi nào tập hợp A là con
của tập hợp B
HS: lên bảng kiểm tra
HS : trả lời theo SGK
α ∈
β ⊂
c =
Hoạt động 2: Làm bài tập SGK
GV gọi học sinh làm bài tập trong
Tập hợp A có 20 – 8 + 1= 13 phần
HS lên bảng làm bài tập:
Bài 21/14 SGK
Thực hiện phép tính:
Số phần tử của tập hợp B là:
99 – 10 + 1 = 81vậy tập hợp B có 81 phần tử
Trang 2Các học sinh còn lại dưới lớp vừa
giải bài vừa nhận xét bài làm của
c Viết tập hợp A ba số chẳn liên
tiếp, trong đó số nhỏ nhất là 18
d Viết tập hợp B bốn số lẻ liên
tiếp, trong đó số lớn nhất là 31
A là tập hợp các số tự nhiên < 10
B là tập hợp các số chẳn,
N*là tập hợp các số tự nhiên ≠ 0
Dùng kí hiệu ⊂ thể hiện quan hệ
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà - BTVN
- Ôn lại bài học
- Làm bài tập trong SBT 34;35;36;37 trang 8
- Nghiên cứu bài 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
Rút kinh nghiệm :
Trang 3+ Học sinh: sách giáo khoa + vở ghi+ ôn tập kiến thức củ.
+ Giáo viên: sách giáo khoa + giáo án + phấn màu+ bảng phụ
III Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về nội dung 1
Ở Tiểu Học ta đã làm quen với các phép toán : cộng, nhân
Hôm nay chúng ta cũng tiếp tục kiểm tra lại các phép toán cộng, nhân đó
Hoạt động 2: Thực hiện ?1 SGK
GV : Cho HS làm ?1
SGK
Điền vào chỗ trống:
Sau khi làm song ?1
GV cho HS trả lời tiếp
?2
- Tích của một số với
số 0 thì bằng …
- Nếu tích của hai thừa
số mà = 0 thì có ít
nhất một thừa số bằng
I Tổng và tích hai số tự nhiên:
a + b = ca.b = d
Trang 4Hoạt động 3: Tính chất:
GV: ở TH ta đã biết
được phép cộng có
những tính chất cơ bản
nào?
Vậy còn phép nhân có
những tính chất nào?
Sau khi HS phát biểu
song GV treo bảng
phụ ghi các tính chất
của phép cộng và phép
nhân lên bảng
Từ bảng phụ HS phát
biểu thành lời các tính
chất trên
Phép cộng các số tự
nhiên có tính chất:
Tính nhanh:
46 + 17 + 54
Phép nhân các số tự
nhiên có tính chất:
HS:
Phép cộng có tính chất :+ Giao hoán
+ Kết hợp
+ Cộng với số 0
Phép nhân có tính chất :+ Giao hoán
+ Kết hợp
+ Nhân với 1
+ Tính chất phân phối giữaphép nhân đối với phépcộng
HS: phát biểu:
*Tính chất giao hoán:
Khi đổi chổ các số hạngtrong một tổng thì tổngkhông đổi
* Tính chất kết hợp:
Muốn cộng một tổng hai sốvới một số thứ ba, ta có thểcộng số thứ nhất với tổngcủa số thứ hai và số thứ ba
HS lên bảng:
46 + 17 +54 = (46+54) +17
= 100 + 17
= 117HS: phát biểu:
*Tính chất giao hoán:
Khi đổi chổ các thừa sốtrong một tích thì tích khôngđổi
* Tính chất kết hợp:
Muốn nhân một tích hai số
II Tính chất của phép
cộng và phép nhân số tự nhiên.
a Tính chất của phép cộng:
*Tính chất giao hoán:
Khi đổi chổ các số hạngtrong một tổng thì tổngkhông đổi
* Tính chất kết hợp:
Muốn cộng một tổng hai sốvới một số thứ ba, ta có thểcộng số thứ nhất với tổngcủa số thứ hai và số thứ ba
b Tính chất của phép nhân:
*Tính chất giao hoán:
Khi đổi chổ các thừa sốtrong một tích thì tích khôngđổi
Trang 5Muốn nhân một số với 1tổng ta có thể nhân số đóvới từng số hạng của tổngrồi cộng các kết quả lại.
HS lên bảng:
87.36 + 87.64=
= 87(36 + 64)
=87.100 = 8700
* Tính chất kết hợp:
Muốn nhân một tích hai sốvới một số thứ ba, ta có thểnhân số thứ nhất với tích củasố thứ hai và số thứ ba
*Tính chất phân phối giữa phép nhân đối với phép cộng:
Muốn nhân một số với 1tổng ta có thể nhân số đóvới từng số hạng của tổngrồi cộng các kết quả lại
Hoạt động 4: Củng cố bài + Hướng dẫn về nhà
Phép cộng và phép nhân có tính chất gì
giống nhau?
Bài tập 26, 27 SGK trang 16
Phép cộng và phép nhân đều có tính chấtgiao hoán và kết hợp
Về nhà: Học kĩ:
+ Tính chất của phép cộng
+ Tính chất của phép nhân
So sánh được phép cộng và phép nhân có những tính chất gì? Giống và khác nhaunhư thế nào?
- Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Biết vận dụng một cách hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
- Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
II Chuẩn bị:
Trang 6HS : Giấy trong, bút viết giấy trong, máy tính bỏ túi.
GV : Đèn chiếu, phim trong bảng phụ, máy tính bỏ túi
III Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức bài củ
GV : nêu câu hỏi kiểm tra:
Câu 1: Phát biểu và viết dạng tổng
quát tính chất giao hoán của phép
cộng?
Làm BT 28 trang 16 SGK
Câu 2: Phát biểu và viết dạng tổng
quát tính chất kết hợp:
HS: lên bảng kiểm tra
HS : trả lời theo SGK
Tính chất giao hoána+b = b +a
(a+b) + c = a + (b +c)
Hoạt động 2: Làm bài tập SGK
GV gọi học sinh làm bài tập trong
Một số bất kỳ nhân với 0 bằng 0
Một số bất kỳ nhân với 1 bằng
Lưu ý : Nên kết hợp các số hạng
sao cho được số tròn chục hoặc tròn
trăm
HS lên bảng làm bài tập:
HS làm bài dưới sự gợi ý của GV
Trang 7Bài 32/17 SGK
GV cho HS tự đọc phần hướng dẫn
trong SGK sau đó vận dụng cách
tính
a) 996 + 45
Gợi ý cách tác số : 45 = 41 + 4
b) 37 + 198
GV yêu cầu HS cho biết đã vận
dụng những tính chất nào của phép
cộng để tính nhanh
Bài 33/ 17 SGK
Hãy tìm quy luật của dãy số:
Hãy viết tiếp 4;6;8 số nữa vào dãy
số 1, 1,2,3,5,8
Trong dãy số trên ta nhận thấy:
Số liền sau bằng tổng hai số liền
trước
⇒ cách tìm những số tiếp theo
Bài 35/ 19 SGK
Tìm cách tích bằng nhau mà không
cần tính kết quả của mỗi tích
Học sinh lên bảng làm bài tập
HS: cả lớp làm trong phim trong và so sánhkết quả với bạn
a) 996 + 45 = 996 + ( 4 + 41)
= (996 + 4) + 41 = 1041b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198
Trang 8Bài 36/ 19 SGK
GV yêu cầu học sinh tự đọc SGK
bài 36
- Gọi 3 HS làm câu a
GV hỏi : tại sao lại tách 15 = 3.5,
tách thừa số khác (số 4) được
không?
HS tự giải thích cách làm
GV yêu cầu học sinh lên bảng làm
= 2000b) Aùp dụng tính chất phân phối củaphép cộng và phép nhân:
19.16 = (20 – 1).16 = 320 – 16 = 304
99.46 = (100 – 1).46 = 4600 – 46 = 4554.35.98 = 35.(100 – 2) = 3500 – 70 = 3430
Hoạt động 3: Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi
GV cho học sinh sử dụng máy tính bỏ
túi
GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ
túi
Gọi HS làm bài tập 34 trang18 SGK:
Cho HS tiếp tục làm bài 38 trang 20
SGK
GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
bài tập 39,40 trang 20(SGK)
HS: sử dụng máy tính bỏ túi theo yêu cầu của GV
HS: thực hiện phép cộng
1364 + 4578 =59426453+1469=79225421+1469=68903124+1469=45931534+217+217+217=2185
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà – BTVN
- Ôn lại bài học
- Làm bài tập trong SBT 34;35;36;37 trang 8
- Nghiên cứu bài 5: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
Rút kinh nghiệm :
Trang 9II Chuẩn bị:
+ Học sinh: sách giáo khoa + giấy trong+ bút+ ôn tập kiến thức củ
+ Giáo viên: sách giáo khoa + giáo án + phấn màu+ bảng phụ
III Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về nội dung 1
Ở Tiểu Học ta đã làm quen với các phép toán : trừ và toán chia
Với phép trừ thì số bị trừ phải như thế nào với số trừ?
Với phép toán chia thì ta có những dạng phép toán chia nào?
Hôm nay chúng ta cùng tiếp tục kiểm tra lại các phép toán trừ và chia đó
Hoạt động 2: Thực hiện trừ hai số tự nhiên:
GV:
Đặt câu hỏi:
Hãy xem có số tự
nhiên x nào mà:
GV khái quá và ghi
vào bảng hai số tự
nhiên a và b, nếu có số
tự nhiên x sao cho b +
x = a thì có phép trừ :
HS: trả lời
a) x = 3b) Không có giá trị nào
HS: ghi bài vào vở
I Phép trừ hai số tự nhiên:
Cho hai số tự nhiên a và b,nếu có số tự nhiên x sao cho
b + x = a thì có phép trừ :
a –b = x
Trang 10trừ được cho 6 vì khi
duy chuyển bút từ
điểm 5 theo chiều
ngược chiều mũi tên 6
đơn vị thì bút vượt ra
ngoài tia số
Củng cố: Cho HS làm ?
Hoạt động 3: Phép chia hết và phép chi có dư:
GV: xét xem số tự
nhiên x nào mà :
GV: Khái quát và ghi
bảng : Cho hai số tự
nhiên a và b, trong đó
b≠ 0, nếu có số tự
nhiên x sao cho : b.x =
a thì ta nói a chia hết
cho b và ta có phép
chia hết : a:b =x
HS: trả lời:
a) x = 4 vì 3.4 = 12
b) Không tìm được giátrị nào của x vì khôngcó số tự nhiên nàonhân với 5 bằng 12
II.
Phép chia hết và
phép chi có dư:.
Cho hai số tự nhiên a và b,trong đó b≠ 0, nếu có số tựnhiên x sao cho : b.x = a thì
ta nói a chia hết cho b và tacó phép chia hết : a:b =x.Tổng quát:
Cho hai số tự nhiên a và b,trong đó b≠ 0, ta luôn tìm
Trang 11phép chia có dư.
GV: Bốn số : số bị
chia, số chia, thương,
số dư có quan hệ gì?
- Số chia cần có điều
Số dư < số chia
được hai số tự nhiên q và rduy nhất sao cho:
Hoạt động 4: Củng cố bài + Hướng dẫn về nhà
- Nêu cách tìm số bị chia
- Nêu cách tìm số bị chia
- Nêu điều kiện để thực hiện được phép
trừ trong N
- Nêu điều kiện để a chi hết cho b
- Nêu điều kiện của số chia, số dư của
phép chia trong N
Số bị chia = số chia x thương + số dư.Số bị trừ = Hiệu + số trừ
Số dư ≤ số chia
Về nhà: Học kĩ: bài+ ghi bài phần in đậm trong khung SGK trang 22
Trang 12- Nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để có phép trừ, phép chia.
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc
- Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
II Chuẩn bị:
HS : Giấy trong, bút viết giấy trong, máy tính bỏ túi
GV : Đèn chiếu, phim trong bảng phụ, máy tính bỏ túi
III Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức bài củ
GV : nêu câu hỏi kiểm tra:
Câu 1: điều kiện để có phép trừ
a-b là gì:
Câu 2: Khi nào thì số tự nhiên a
chia hết cho số tự nhiên b?
Viết dạng tổng quát của phép chia
HS: lên bảng kiểm tra
HS : trả lời theo SGK
(phát biểu theo SGK)
Hoạt động 2: Làm bài tập SGK
GV gọi học sinh làm bài tập trong
Lưu ý : Nên kết hợp các số hạng
sao cho được số tròn chục hoặc tròn
trăm
HS lên bảng làm bài tập:
HS làm bài dưới sự gợi ý của GV
x + 61 = 156 – 82
x + 61 = 74
x = 74 – 61
Trang 13Bài 48/24 SGK
GV cho HS tự đọc phần hướng dẫn
trong SGK sau đó vận dụng cách
tính nhẩm
HS làm vào vở rồi nhận xét bài
làm của bạn
Bài 49/ 24 SGK
Tính nhẩm bằng cách thêm vào số
bị trừ, số trừ cùng một số thích hợp
Bài 35/ 25 SGK
Tìm cách tích bằng nhau mà không
cần tính kết quả của mỗi tích
- Gọi 3 HS làm câu a
GV hỏi : tại sao lại tách 15 = 3.5,
tách thừa số khác (số 4) được
không?
HS tự giải thích cách làm
GV yêu cầu học sinh lên bảng làm
Học sinh lên bảng làm bài tập
HS: cả lớp làm trong phim trong và so sánhkết quả với bạn
c) 996 + 45 = 996 + ( 4 + 41)
= (996 + 4) + 41 = 1041d) 37 + 258 = (35 + 2) + 258
Trang 14= 2000d) Aùp dụng tính chất phân phối củaphép cộng và phép nhân:
19.16 = (20 – 1).16 = 320 – 16 = 304
99.46 = (100 – 1).46 = 4600 – 46 = 4554.35.98 = 35.(100 – 2) = 3500 – 70 = 3430
Trang 15Hoạt động 3: Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi
GV cho học sinh sử dụng máy tính bỏ
túi
GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ
túi
Gọi HS làm bài tập SGK:
Cho HS tiếp tục làm bài SGK
GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
bài tập 39,40 trang 20(SGK)
HS: sử dụng máy tính bỏ túi theo yêu cầu của GV
HS: thực hiện phép cộng
1364 4578 =6453.1469=…
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà – BTVN
- Ôn lại bài học
- Làm bài tập trong SBT 34;35;36;37 trang 8
- Nghiên cứu bài 7: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
Ngày dạy :
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
+ Học sinh: sách giáo khoa + vở ghi+ ôn tập kiến thức củ
+ Giáo viên: sách giáo khoa + giáo án + phấn màu+ bảng phụ
III Các hoạt động chủ yếu :
Trang 16Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về nội dung 1
Giới thiệu về : cơ số, số
mũ, phép nâng lũy thừa
GV : đưa bảng phụ có ghi
bài tập ? 1 lên bảng
HS: điền vào ô trống
GV: lưu ý HS tránh nhằm
an = a.a.a.a … a (n ≠ 0)
n thừa sốa: cơ số
n: số mũ
Phép nhân nhiều thừa sốbằng nhau gọi là phépnâng lên lũy thừa
Hoạt động 2: Thực nhân hai lũy thừa cùng cơ số:
GV: viết tích của hai
lũy thừa thành một lũy
Em có nhận xét gì về
HS làm bài tập
Trang 17số mũ của kết quả với
số mũ của các lũy
thừa?
GV: Qua hai ví dụ trên
em nào có thể cho biết
muốn nhân hai lũy
thừa cùng cơ số ta làm
thế nào?
GV: nhấn mạnh:
Số mũ chỉ cộng chứ
không nhân
GV: gọi một vài học
sinh nhắc lại chú ý đó
GV:
Nếu có : am an thì kết
quả như thế nào?
Sau khi học sinh tra lời
song GV ghi công thức
Khi nhân hai lũy thừa cùng
cơ số, ta giữa nguyên cơ sốvà cộng các số mũ
Hoạt động 3: Củng cố bài + Hướng dẫn về nhà
GV gọi HS lên bảng làm bài ?2 để củng
cố bài
Nhắc lại định nghĩa bậc n của a viết
công thức tổng quát
Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta
phải làm thế nào?
Tính a3.a2.a5
HS: lên bảng làm ? 2
HS nhắc lại định nghĩa SGK
HS: nhắc lại chú ý SGKTính : a3.a2.a5 = a3+2+5 = a10
Về nhà: Học kĩ:
+ Định nghĩa lũy thừa bậc n của a viết công thức tổng quát
+ Nắm chắc cách nhân hai lũy thừa cùng cơ số
Trang 18- HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng
cơ số
- HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo
II Chuẩn bị:
HS : Giấy trong, bút viết giấy trong
GV : Đèn chiếu, phim trong bảng phụ
III Các hoạt động chủ yếu :
Ổn định : 6A
6A:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức bài củ
GV : nêu câu hỏi kiểm tra:
Câu 1: Hãy nêu định nghĩa lũy thừa
Câu 2: Muốn nhân hai lũy thừa
cùng cơ số ta làm thế nào? Viết
dạng tổng quát
Aùp dụng: Viết kết quả phép tính
dưới dạng một lũy thừa:
33.34 = ?
52.57 = ?
75 7 = ?
GV: yêu cầu HS cả lớp nhận xét
bài làm của bạn, đánh giá cho
điểm
HS: lên bảng kiểm tra
HS1: Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a
an = a.a.a…a (n ≠0)
n thừa số
102 = 10.10 = 100
53 = 5.5.5 = 125HS: Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta giữnguyên cơ số và cộng các số mũ
Hoạt động 2: Làm bài tập SGK
GV gọi học sinh làm bài tập trong
SGK trang 28
Bài 61/trang 28
Trong các số sau số nào là lũy thừa
của một số tự nhiên:
8,16,20,27,60,64,81,90,100?
Hãy viết tất cả các cách viết nếu
HS lên bảng làm bài tập:
HS lên bảng làm Bài 61/28 SGK
8 = 23
16 = 42 = 24
27 = 33
Trang 19Các học sinh còn lại dưới lớp vừa
giải bài vừa nhận xét bài làm của
bạn mình
Bài 62/28 SGK
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm mỗi
em một câu
+ GV hỏi HS1: em có nhận xét gì
về số mũ của lũy thừa với số chữ
số 0 sau chữ số 1ở giá trị của lũy
thừa?
Bài 63/ 28 SGK
GV Dùng bảng phụ cho HS đứng
tại chỗ giải thích tại sao đúng? Tại
b) 1000 = 103
100000 = 106 …
Bài 63/28 SGK
a) Sai vì đã nhân hai số mũ
b) Đúng vì giữ nguyên cơ số và số mũ bằng tổng các số mũ
c) Sai vì không tính tổng số mũ
HS: nhận xét bài làm của bạn
4 HS lên bảng làm bài Bài 64/29 SGK
…
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà - BTVN
- Làm bài tập trong SBT 90;91;92;93 trang 13
- Nghiên cứu bài 8: CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
Rút kinh nghiệm :
Trang 20 HS nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước a0=1 (a ≠ 0).
HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
II Chuẩn bị:
+ Học sinh: sách giáo khoa + vở ghi + phim trong
+ Giáo viên: sách giáo khoa + giáo án + phấn màu+ bảng phụ
III Các hoạt động chủ yếu :
Ổn định : 6A
6A:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: kiểm tra bài củ
GV: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số
ta làm thế nào?
Nêu tổng quát?
Tổng quát: a m a n = a m+n (m,n ∈N)a) a3 a5 = a8
b) x7.x = x8
Hoạt động 2: Thực hiện ?1 SGK
GV : Cho HS làm ?1
SGK trang 29
Sau khi làm song GV
gợi ý cho HS chuyển
sang phần 2 Tổng
Em có nhận xét gì về
HS làm bài tập
b) 23:22 = 2
b ) a5: a3 = a2
2 Tổng quát :
Trang 21số mũ của kết quả với
số mũ của các lũy
thừa?
GV: Qua hai ví dụ trên
em nào có thể cho biết
muốn chia hai lũy thừa
cùng cơ số ta làm thế
nào?
GV: nhấn mạnh:
Số mũ chỉ trừ chứ
không chia
GV: gọi một vài học
sinh nhắc lại chú ý đó
GV:
Nếu có : am : an thì kết
quả như thế nào?
Sau khi học sinh tra lời
song GV ghi công thức
tổng quát
GV: cho 3 HS lên
bảng làm ?2
GV: cho HS thực hiện
theo phần chú ý SGK
Sau đó cho HS làm ?3
HS: số mũ ở kết quả bằnghiệu số mũ ở các thừa số
Câu a: số mũ ở kết quả:
1 = 3 - 2 câu b :
2 = 5 – 3
muốn chia hai lũy thừa cùng
cơ số ta :+ giữ nguyên cơ số+ trừ các số mũ với nhau
Khi chia hai lũy thừa cùng
cơ số, ta giữa nguyên cơ số
và trừ các số mũ.
Hoạt động 4: Củng cố bài + Hướng dẫn về nhà
Trang 22GV gọi HS lên bảng làm bài 67,68 để
củng cố bài
Nhắc lại:viết công thức tổng quát của
phép chia hai lũy thừa cùng cơ số
Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số ta
phải làm thế nào?
Tính 38 : 34
4 HS: lên bảng làm bài 68,69
HS nhắc lại tổng quát SGK
HS: nhắc lại chú ý SGKTính : 38 : 34 = 34
Về nhà: Học kĩ:
+ Chia hai lũy thừa cùng cơ số Viết công thức tổng quát
HS nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính
Học sinh biết vận dụng các qui ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức
Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II Chuẩn bị:
+ Học sinh: sách giáo khoa + vở ghi + phim trong
+ Giáo viên: sách giáo khoa + giáo án + phấn màu+ bảng phụ
III Các hoạt động chủ yếu :
Ổn định : 6A
6A
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ:
Làm bài tập 70/ 30 SGK
Viết số 987; 2564 dưới dạng tổng các lũy
thừa của 10
GV: gọi HS nhận xét cách làm
GV: gọi HS lên bảng
987 = 9.102 + 8.10 + 7.100
2564 = 2.103 + 5.102 + 6.10 + 4.100
HS nhận xét cách làm bài của bạn
Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức:
- GV: Các dãy tính
bạn vừa làm là các
biểu thức, em nào có
thể lấy thêm ví dụ là
các biểu thức?
HS:
5 – 3 ; 15.16
60 – (13 – 2 – 4)
1 Nhắc lại về biểu thức:
Trang 23- Mỗi số cũng được
coi là một biểu thức
Ví dụ số 5
- Trong biểu thức có
thể có dấu ngoặc để
chỉ thứ tự thực hiện
các phép tính
là các biểu thức
HS đọc lại phần chú ý SGK
Hoạt động 3: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức:
Ơû Tiểu học các em đã
biết thực hiện các phép
tính
Em nào có thể nhắc lại
cho cô thứ tự thực hiện
các phép tính?
Thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức cũng
vậy Ta xét từng trường
hợp:
a) Đối với biểu thức
không có dấu ngoặc:
GV: yêu cầu HS nhắc lại
thứ tự thực hiện các phép
tính: chỉ có các phép toán
cộng, trừ, nhân, chia ?
a) 48 - 32 +8
b) 60 : 2.5
GV gọi HS làm bài
Nếu có thêm phép tính
lũy thừa thì sao?
GV: Tính giá trị của biểu
Nếu dãy tính có dấu ngoặc
ta thực hiện ngoặc tròntrước rồi đến ngoặc [], rồiđến{}
HS: Đối với biểu thức khôngcó dấu ngoặc:
Nếu có các phép tính cộngtrừ, nhân chia ta thực hiệntừ trái sang phải
HS: lên bảng làm bài
a) 48 - 32 +8
= 16+8=24b) 60 : 2.5
HS: Tính giá trị của biểuthức:
a) 4.32 – 5.6
= 4.9 – 5.6
= 36 – 30 = 6
2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức:
a/ Đối với biểu thứckhông có dấu ngoặc:
b/ Đối với biểu thức códấu ngoặc
Thứ tự thực hiện các phéptính đối với biểu thứckhông có dấu ngoặc:
Lũy thừa → Nhân và chia → Công và trừ.
Thứ tự thực hiện các phéptính đối với biểu thức códấu ngoặc:
() → [ ] → {}
ví dụ: 100:{2.[52 – (35 8)]}
-= 100: {2.[52 – 27]}
= 100 : {2.25}
= 100 : 50
= 2
Trang 24b) Đối với biểu thức có
dấu ngoặc ta làm thế nào?
GV cho HS tính giá trị của
Trang 25Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
Học thuộc bài theo SGK
Làm bài tập 73,74,77,78 SGK
HS nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính
Học sinh biết vận dụng các qui ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức
Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II Chuẩn bị:
+ Học sinh: sách giáo khoa + vở ghi + phim trong
+ Giáo viên: sách giáo khoa + giáo án + phấn màu+ bảng phụ
III Các hoạt động chủ yếu :
Ổn định : 6A
6A
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức bài củ
GV : nêu câu hỏi kiểm tra:
* Nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức không có dấu
ngoặc
* Nêu thứ tự thực hiện phép tính
trong biểu thức có dấu ngoặc
GV: cho HS làm bài tập:
Bài 74(a,c)
GV: yêu cầu HS cả lớp nhận xét
bài làm của bạn, đánh giá cho
* Lũy thừa → Nhân và chia → Công vàtrừ
Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc:
() → [ ] → {}
HS: làm bài tập 74
Hoạt động 2: Làm bài tập SGK
GV gọi học sinh làm bài tập trong HS lên bảng làm bài tập:
Trang 26Các học sinh còn lại dưới lớp vừa
giải bài vừa nhận xét bài làm của
12000 – (1500.2 + 1800.3 + 1800.2:3)
= 12000 – (3000 + 5400 + 3600 :3)
Trang 27Cả lớp cùng nhận xét các bài làm
trên bảng, GV đánh giá, cho điểm
Bài 80/33 SGK
GV : dùng bảng phụ (bảng nhóm)
cho HS thi đua theo nhóm:
(2+3)2 > 22 + 32
Hoạt động 3: Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi + HDVN:
- GV: hướng dẫn cho HS làm các bài toán có sử dụng máy tính bỏ túi
- CHUẨN BỊ tiết sau làm : BÀI KIỂM TRA (1 tiết)
Rút kinh nghiệm :
Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức của HS trong chương
Rèn khả năng tư duy
Rèn kĩ năng tính toán chính xác, hợp lý
Trình bày rõ ràng, mạch lạc
Trang 28 HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
Học sinh biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số cóhay không có chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệuđó
Biết dùng kí hiệu : , ; , /
Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong khi vận dụng các tính chấttrên
II Chuẩn bị:
+ Học sinh: sách giáo khoa + vở ghi + phim trong
+ Giáo viên: sách giáo khoa + giáo án + phấn màu+ bảng phụ
III Các hoạt động chủ yếu :
Ổn định : 6A
6A
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Trang 29Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia hết:
GV: Muốn nhân hai lũy
thừa cùng cơ số ta làm thế
nào?
Nêu tổng quát?
Tính :
c) a3 a5 = d) x7.x =?
HS: muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ với nhau
1 Nhắc lại vế quan hệ chia hết :
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên k sao cho
Qua các ví dụ trên
bảng em có nhận xét
gì?
GV cho HS thự thực
hiện với phép trừ và
HS: làm ?1 SGKHS1:
18 6
24 6
⇒ tổng 18 + 24 = 426HS2:
6 6
36 6
⇒ tổng 6 + 36 = 426HS3:
30 6
24 6
⇒ tổng 30 + 24 = 546HS1:
21 3
24 3
⇒ tổng 21 + 24 = 453HS2:
am, bm và cm ⇒
(a+b+c)m
Trang 30cũng rút ra kết luận:
GV cho HS ghi bài vào
Qua các ví dụ trên
bảng em có nhận xét
gì?
GV cho HS thự thực
hiện với phép trừ và
cũng rút ra kết luận:
GV cho HS ghi bài vào
vở
HS: làm ?2 SGKHS1:
17 / 6
24 6
⇒ tổng 17 + 24 = 41 /6HS2:
a /m, bm và cm ⇒
Trang 31(a+b+c) /m
Hoạt động 4: Củng cố bài + Hướng dẫn về nhà
GV gọi HS lên bảng làm bài ?3,?4
Nhắc lại:Tính chất chia hết của một tổng
tính chất không chia hết của một
tổng
4 HS: lên bảng làm bài
HS nhắc lại tính chất SGK
Về nhà: Học kĩ các tính chất
HS vận dụng được thành thạo các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu
Học sinh biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số cóhay không có chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệuđó
Biết dùng kí hiệu : , ; , /
Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong giải toán
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức bài củ
HS phát biểu tính chất chia hết của
một tổng? Viết công thức tổng
Hoạt động 2: Làm bài tập SGK
GV gọi học sinh làm bài tập trong
SGK trang 35,36
Bài 85/trang 35
HS lên bảng làm bài tập:
HS lên bảng làm
Trang 32a) 35 + 49 + 210
b) 42 + 50 + 140
c) 120 + 48 + 20
d) 60 + 15 + 3
Các học sinh còn lại dưới lớp vừa
giải bài vừa nhận xét bài làm của
Muốn A chia hết cho 2 thì A phải
có điều kiện gì?
Yêu cầu HS trình bày
Tương tự với A / 2
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm mỗi
em một câu
Bài 88/36 SGK
Khi chia số tự nhiên a cho 12, ta
được số dư là 8
Hỏi số a có chia hết cho 4 không?
Có chia hết cho 6 không?
GV cho HS đọc kĩ đề bài
Gợi ý: Em hãy viết số a dưới dạng
biểu thức của phép chia có dư
* Em có khẳng định được số a chia
hết cho 4 không? chia hết cho 6
không? vì sao?
Tương tự:
Khi chia số tự nhiên b cho 24 được
số dư là 10, hỏi b có chia hết cho 2
không? Cho 4 không?
Bài 85/trang 35
a) 35 + 49 + 210 7
vì 35 7, 49 7, 210 7 b) 42 + 50 + 140 / 7
vì 42 7, 50 / 7, 140 7b) 120 + 48 + 20 / 6
vì 120 6, 486, 20 /6c) 60 + 15 + 3 6
vì 60 6, (15 + 3) 6
Bài 87/35 SGK
HS: Muốn A 2 thì x phải là số tự nhiênchia hết cho 2 vì 3 số hạng trong tổng đềuđã chi hết cho 2 ta áp dụng tính chất chiahết của một tổng
A = 12 + 14 + 16 +x 2khi đó x 2
A / 2 khi x / 2
Bài 88/36 SGK
HS: đọc đề bài
HS lên bảng làm bài
Trang 33a) Nếu a3 và b3 thì tổng
a+b chia hết cho : 6,9,3
b) Nếu a2 và b4 thì tổng
a+b chia hết cho : 4,2,6
c) Nếu a6 và b9 thì tổng
a+b chia hết cho : 6,3,9
4 HS lên bảng phụ điền dấu x vào ô trống
Bài 90/ 36 SGK
HS lên gạch dưới từ mà em chọn:
a) Nếu a3 và b3 thì tổng a+b chia
Hoạt động 3: Củng cố - Hướng dẫn về nhà - BTVN
- Nhắc lại 2 tính chất chia hết của một tổng
- Đọc trước bài 11: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
+ Học sinh: sách giáo khoa + vở ghi + phim trong
+ Giáo viên: sách giáo khoa + giáo án + phấn màu+ bảng phụ
III Các hoạt động chủ yếu :
Ổn định : 6A
6A
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Trang 34Hoạt động 1: Nhận xét mở đầut:
GV: giới thiệu cho HS
phần nhận xét mở đầu
Vậy các số có chữ số tận
cùng như thế nào thì chia
hết cho 2 và 5?
HS:
Số 60 2
60 5số 902, 90 5
Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5
HS ghi bài
1 Nhận xét mở đầu:
Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 2
GV gợi ý cho HS tính
GV: Vậy một số như
thế nào thì chia hết cho
2?
GV: Vậy một số như
thế nào thì không chia
HS: Số có chữ số tận cùng làchữ số chẳn thì chia hết cho2
Nếu thay * bởi một trongcác chữ số : 1;3;5;7;9 (số lẻ)thì n không chia hết cho 2
Các số có chữ số tận cùng làchữ số chẵn thì chia hết cho
2 và chỉ những số đó mớichia hết cho 2
Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 5:
GV: cho HS thực hiện
ví dụ SGK
Trang 35- Thay dấu * bởi chữ
số nào thì n 5?
- Thay dấu * bởi chữ
số nào thì n /5?
GV gợi ý cho HS tính
GV: Vậy một số như
thế nào thì chia hết cho
5?
GV: Vậy một số như
thế nào thì không chia
hết cho 5?
GV : Cho HS làm ?2
SGK trang 38
Điền chữ số vào dấu *
để n = 37* chia hết
cho 5?
n = 43* = 430 + *Nếu thay * bởi một trongcác chữ số : 0;5 thì n chiahết cho 5
HS: Số có chữ số tận cùng là
0 hoặc 5 thì chia hết cho 5
Nếu thay * bởi một trongcác chữ số : 1;2;3;4;6;7;8;9(khác 0 và 5) thì n khôngchia hết cho 5
HS: Số có chữ số tận cùngkhác 0 và 5 thì không chiahết cho 5
HS: làm ?2 SGK
Dấu * là 0 hoặc 5
HS khác nhận xét bài làmcủa bạn
Kết luận 1:
Số có chữ số tận cùng là 0hoặc 5 thì chia hết cho 5
Kết luận 2:
Số có chữ số tận cùng khác
0 và 5 thì không chia hếtcho 5
Các số có chữ số tận cùng là
0 hoặc 5 thì chia hết cho 5và chỉ những số đó mới chiahết cho 5
Hoạt động 4: Củng cố bài + Hướng dẫn về nhà
GV gọi HS lên bảng làm bài 91,92 để
củng cố bài
4 HS: lên bảng làm bài 91;92
HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết SGK
Về nhà: Học kĩ:
Nắm vững các dấu hiệu chia hếtBTVN: 93, 94, 95 SGK trang 38
HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Có kĩ năng sử dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác suy luận chặt chẽ cho HS, và áp dụng kiến thức đã học để giải các bài toán mang tính thực tế
II Chuẩn bị:
+ Học sinh: sách giáo khoa + vở bài tập + phim trong
Trang 36+ Giáo viên: sách giáo khoa + phấn màu+ bảng phụ(hoặc máy chiếu).
III Các hoạt động chủ yếu :
Ổn định : 6A
6A
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức bài củ
GV : gọi 2 HS lên bảng:
HS 1:
- Sữa bài tập 94 SGK
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho
5
- Giải thích cách làm bài (trả lời
miệng sau khi làm xong bài tập)
HS 2:
- Sữa bài tập 95 SGK
- GV hỏi thêm c)chia hết cho 2,
cho 5
GV: yêu cầu HS cả lớp nhận xét
bài làm của bạn, về cách làm cũng
như cách trình bày lời giải
GV đánh giá cho điểm 2 HS
HS: lên bảng kiểm tra
Cả lớp theo dõi hai bạn làm bài
HS sữa bài tập nếu sai
Hoạt động 2: Làm bài tập SGK
GV gọi học sinh làm bài tập trong
SGK
Bài 96 SGK
GV: Đưa bài 96 lên máy chiếu, yêu
cầu hai HS lên bảng giải, mỗi em
một câu
-Thảo luận nhóm
So sánh điểm khác với bài 95?
Liệu còn trường hợp nào không?
GV chốt lại vấn đề
Dù thay dấu * ở vị trí nào cũng
quan tâm đến chữ số tận cùng xem
có chia hết cho 2, cho 5 không?
HS chia nhóm hoạt động viết trên giấytrong
Sau đó 2 nhóm trình bày
HS:
* Ở bài 95 là chữ số cuối cùng
* Ở bài 96 là chữ số đầu tiên
a)Không có chữ số nàob)* = 1;2;3; … ;9
Trang 37Bài 97 SGK
GV: Làm thế nào để ghép thành
các số tự nhiên có 3 chữ số chia hết
cho 2? Chia hết cho 5?
GV nâng cao kiến thức cho HS ở
bài 97 bằng bài tập (đưa lên máy)
Dùng cả 3 chữ số : 4;5;3 hãy ghép
thành các số tự nhiên có 3 chữ số:
- Lớn nhất và chia hết cho 2
- Nhỏ nhất và chia hết cho 5
Phát phiếu học tập cho các em để
điền vào đúng sai (bài tập SGK)
GV yêu cầu HS sữa lỗi nếu sai
Bài 99 SGK
GV dẫn dắt HS tìm số tự nhiên đó
nếu quá thời gian mà chưa thấy em
nào tìm ra
Bài 100 SGK
Ôâtôra đời năm nào?
GV chốt lại các dạng bài tập trong
tiết học Dù ở dạng bài tập nào
cũng phải nắm chắc các dấu hiệu
chia hết cho 2, cho 5
HS đọc đề bài Cả lớp cùng làm
a) Chữ số tận cùng là 0 hoặc 4
Đó là các số: 450;540;504
b) Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
Đó là các số 450;540;405
HS đọc đề bài, suy nghĩ cách làm
Gọi số tự nhiên có hai chữ số các chữ sốgiống nhau là aa
⇒ c = 5
⇒ a = 1 và b = 8
Vậy ôtô đầu tiên ra đời năm 1885
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà - BTVN
- Học bài
- Làm bài tập: 124,130,131,132
- Nghiên cứu bài 12: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
Rút kinh nghiệm :
Trang 38+ Học sinh: sách giáo khoa + vở ghi + phim trong.
+ Giáo viên: sách giáo khoa + giáo án + phấn màu+ bảng phụ
III Các hoạt động chủ yếu :
Ổn định : 6A
6A
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầut:
GV: giới thiệu cho HS
phần nhận xét mở đầu
= (tổng các chữ số) + (số chia hết cho 9)
Tương tự, hãy phân tích:
253 =
Vậy mọi số hạng đều được
viết như thế nào?
HS: lắng nghe GV giảng bài
= (tổng các chữ số) + (số chia hết cho 9)
1 Nhận xét mở đầu:
Mọi số hạng đều viết đượcdưới dạng tổng các chữ sốcủa nó cộng với một sốchia hết cho 9
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 9
GV: cho HS thực hiện
ví dụ SGK
Trang 39đầu xem:
378 = (3+7+8) + (số chia
hết cho 9)
= 18 + (số chia hết cho 9)
GV hỏi: 18 có chia hết
cho 9 không?
Vậy 378 9 không?
GV: Vậy một số như
thế nào thì chia hết cho
9?
GV: Vậy một số như
thế nào thì không chia
Các số có tổng các chữ sốchia hết cho 9 thì chia hếtcho 9 và chỉ những số đómới chia hết cho 9
Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 3:
GV: cho HS thực hiện
ví dụ SGK
Hướng dẫn HS thực
hiện tương tự như dấu
hiệu chia hết cho 9
Aùp dụng nhận xét mở
đầu xem:
2031 = (2+0+3+1) + (số
chia hết cho 9)
= 6 + (số chia hết cho 3)
GV hỏi: 6 có chia hết
cho 3 không?
Vậy 2031 3 không?
GV: Vậy một số như
HS: làm theo hướng dẫn củaGV
Các số có tổng các chữ sốchia hết cho 3 thì chia hết
Trang 40thế nào thì chia hết cho
3?
GV: tiếp tục cho HS
xét ví dụ:
GV: Vậy một số như
thế nào thì không chia
hết cho 3?
GV : Cho HS làm ?2
SGK trang 38
Điền chữ số vào dấu *
để n = 157* chia hết
⇒ * = 5
cho 3 và chỉ những số đómới chia hết cho 3
Hoạt động 4: Củng cố bài + Hướng dẫn về nhà
GV gọi HS lên bảng làm bài 101 để củng
cố bài HS: lên bảng làm bài 101HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết SGK
Về nhà: Học kĩ:
Nắm vững các dấu hiệu chia hết cho3, cho 9BTVN: 103;104;105 SGK trang 38
HS được củng cố, khắc sâu các kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Có kĩ năng sử dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác suy luận chặt chẽ cho HS, và áp dụng kiến thức đã học để giải các bài toán mang tính thực tế
II Chuẩn bị:
+ Học sinh: sách giáo khoa + vở bài tập + phim trong
+ Giáo viên: sách giáo khoa + phấn màu+ bảng phụ(hoặc máy chiếu)
III Các hoạt động chủ yếu :
Ổn định : 6A
6A