Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu thực hiện p
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14
Thứ 2
4 /12/ 06
Chào cờTập đọc Chuỗi ngọc lamLịch sử Thu-đông 1947, Việt Bắc “ mồ chôn giặc Pháp”
Toán Chia một STN cho một STN mà thương … là một STPĐạo đức Tôn trọng phụ nữ
Thứ 3
5 /12/ 06
LT & câu Ôn tập về từ loạiKể chuyện Pa – xtơ và em bé
Khoa học Gốm xây dựng: gạch, ngói
Thứ 4
6 /12/ 06
Tập đọc Hạt gạo làng taTập làm văn Làm biên bản cuộc họpĐịa lí Giao thông vận tải
Kĩ thuật Cắt, khâu, thêu túi xách tay đơn giản (3T) (T1)
Thứ 5
7 /12/ 06
Chính tả Nghe viết: Chuỗi ngọc lam
LT & câu Ôn tập về từ loại
Mĩ thuật Vẽ trang trí: Đườn diềm ở đồ vật
Thứ 6
8 /12/ 06
Tập làm văn Luyện tập làm biên bản cuộc họp
Hát Ôn tập hai bài hát: Những bông hoa những bài ca…
Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2006
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi 3 nhân vật trong truyện là những con người có tấmlòng nhân hậu , biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
II-Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Thêm ảnh giáo đường , nếu có
III-Các hoạt động dạy – học
A-Kiểm tra bài cũ
B-Dạy bài mới
1-Giới thiệu bài
-Hs đọc bài thơ Trồng rừng ngập mặn
-Trả lời câu hỏi về nội dung bài
Trang 2-Các bài đọc trong chủ điểm sẽ giúp các
em có những hiểu biết về cuộc đấu tranh
chống đói nghèo , lạc hậu , bệnh tật , vì tiến
bộ , vì hạnh phúc con người
Giới thiệu Chuỗi ngọc lam – một câu
chuyện cảm động về tình thương yêu giữa
những nhân vật có số phận rất khác nhau
-Quan sát tranh minh họa , chủ điểm Vì hạnh
phúc con người
2-Hướng dẫn Hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Có thể chia bài thành 2 đoạn : Đoạn 1 (Từ
đầu đến đã cướp mất người anh yêu quý –
cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé); Đoạn 2 (
Còn lại – cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô
bé )
-Truyện có mấy nhân vật ?
Gv giới thiệu tranh minh họa bài đọc : cô
bé Gioan say mê ngắm chuỗi ngọc lam bày
sau tủ kính , Pi-e đang nhìn cô bé từ sau
quầy hàng
-Gv giúp Hs phát âm đúng , đọc đúng các
câu hỏi ; kết hợp giúp Hs hiểu nghĩa từ : lễ
-Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?
-Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?
-Chi tiết nào cho biết điều đó ?
-Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?
-Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả rất cao
để mua chuỗi ngọc ?
-Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu
chuyện này ?
*GV : Ba nhân vật trong truyện đều là nhân
hậu , tốt bụng : Người chị thay mẹ nuôi em
từ bé Em gái yêu chị , dốc hết tiền tiết
kiệm để mua tặng chị món quà nhân ngày
lễ Nô-en Chú Pi-e tốt bụng muốn đem lại
-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là ngườichị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc -Cô bé mở khăn tay , đổ lên bàn một đống xu vànói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất Chú Pi-etrầm ngâm nhìn cô , lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giátiền
–Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệmcủa Pi-e không ? Chuỗi ngọc có phải ngọc thậtkhông ? Pi-e bán chuỗi ngọc cho cô bé giá baonhiêu tiền ?
-Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền
em dành dụm được / Vì em bé đã lấy tất cả sốtiền mà em đập con lợn đất để mua món quà tặngchị
-Các nhân vật trong câu chuyện đều là nhữngngười tốt / Ba nhân vật trong câu chuyện đều lànhững người nhân hậu , biết sống vì nhau , biếtđem lại niền vui , niềm hạnh phúc cho nhau
Trang 3niềm vui cho hai chị em đã gỡ mảnh giấy
ghi giá tiền để cô bé vui vì mua được chuỗi
ngọc Người chị nhận món quà quý , biết
em gái không thể mua nổi chuỗi ngọc đã đi
tìm chủ tiệm để hỏi , muốn trả lại món
hàng Những con người trung hậu ấy đã
mang lại niềm vui , niềm hạnh phúc cho
nhau
c)Hướng dẫn Hs đọc diễn cảm
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho
Hs
-Gv theo dõi , uốn nắn
-Hs luyện đọc diễn cảm
- Hs phân vai đọc diễn cảm bài văn 3-Củng cố , dặn dò :
-Nhắc lại nội dung câu chuyện ?
-Nhận xét tiết học Nhắc Hs hãy biết sống
đẹp như các nhân vật trong câu chuyện để
cuộc đời trở nên tươi đẹp hơn
-Ca ngợi những nhân vật trong truyện là nhữngcon người có tấmlòng nhân hậu , thương yêungười khác , biết đem lại niềm hạnh phúc , niềmvui cho người khác
LỊCH SỬ:
THU ĐÔNG 1947_VIỆT BẮC MỒ CHÔN GIẶC PHÁP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết về thời gian, diễn biến sơ giản và ý nghĩa của chiến dịch
Việt Bắc thu đông 1947
2 Kĩ năng: - Trình bày diễn biến chiến dịch Việt Bắc
3 Thái độ: - Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng ngày trước
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ phóng to
- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc năm 1947
+ HS: Tư liệu lịch sử
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định
không chịu mất nước”
- Nêu dẫn chứng về âm mưu “quyết cướp
nước ta lần nữa” của thực dân Pháp?
- Lời kêu gọi của Bác Hồ thể hiện điều gì?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Thu đông 1947, Việt Bắc mồ chôn giặc
Pháp”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Chiến dịch Việt Bắc thu
đông 1947
Mục tiêu: Học sinh nắm được lí do địch mở
cuộc tấn công quy mô lên Việt Bắc
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng
giải
* Thảo luận theo nhóm 4 nội dung:
- Hát
- Học sinh nêu
Họat động nhóm
- 1 Học sinh thảo luận theo nhóm
Trang 4- Tinh thần cảm tử của quân và dân thủ đô
Hà Nội và nhiều thành phần khác vào cuối
năm 1946 đầu năm 1947 đã gây ra cho địch
những khó khăn gì?
- Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh,
địch phải làm gì?
- Tại sao căn cứ Việt Bắc trở thành mục tiêu
tấn công của địch?
→ Giáo viên nhận xét + chốt
- Sử dụng bản đồ giới thiệu căn cứ địa Việt
Bắc, giới thiệu đây là thủ đô kháng chiến của
ta, nơi đây tập trung bộ đội chủ lực, Bộ chỉ
huy của TW Đảng và Chủ tịch HCM
- Vì vậy, Thực dân Pháp âm mưu tập trung
lực lượng lớn với nhiều vũ khí hiện đại để tấn
công lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan
đầu não của ta để nhanh chóng kết thúc
chiến tranh
Hoạt động 2: Hình thành biểu tượng về
chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
Mục tiêu:
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Giáo viên sử dụng lược đồ thuật lại diễn
biến của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
• Thảo luận nhóm 6 nội dung:
- Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn công
lên Việt Bắc?
- Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc
quân địch rơi vào tình thế như thế nào?
- Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu được
kết quả như thế nào?
- Chiến thắng này có ảnh hưởng gì đến cuộc
kháng chiến của nhân dân ta?
→ Giáo viên nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Phương pháp: Đàm thoại, động não
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Việt
Bắc thu đông 1947?
- Nêu 1 số câu thơ viết về Việt Bắc mà em
biết?
Giáo viên nhận xét tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Chiến thắng biên giới thu đông
1950”
- Nhận xét tiết học
→ Đại diện 1 số nhóm trả lời
→ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động nhóm
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ diễn biếnchính của chiến dịch
- Các nhóm thảo luận theo nhóm → trìnhbày kết quả thảo luận → Các nhóm khácnhận xét bổ sung
- Học sinh nêu
- Học sinh thi đua theo dãy
TOÁN:
Trang 5CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên, thương
tìm được là một số thập phân
- Bước đầu thực hiện phép chia những số tự nhiên cụ thể
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia thành thạo
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 2, 3,
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Chia số tự nhiên cho số tự nhiên Thương tìm
được là số thập phân
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố
phép cộng, trừ, nhân số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh trình bày
- Cả lớp nhận xét
27 : 4 = 6 m dư 3 m
0 20
6,75 30
4 27
• Thêm 0 vào bên phải số dư, đánh dấuphẩy bên phải số 6, 30 phần 10 m hay 30dm
• Chia 30 dm : 4 = 7 dm 7 phần 10 m.Viết 7 vào thương, hàng phần 10 dư 2 dm
• Thêm 0 vào bên phải số 2 được 20 (20phần trăm mét hay 20 cm, chia 20 cm cho 4
5 cm (tức 5 phần trăm mét) Viết 5 vàothương hàng phần trăm
Trang 643 : 52 = ?
- Chuyển 43 thành 43,0
- Đặt tình rồi tính như phép chia 43,0 : 52
( Chia số thập phân cho số tự nhiên)
• Giáo viên chốt lại: Theo ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước
đầu thực hiện phép chia những số tự nhiên cụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên cho 1 bạn làm nhanh lên sửa bài
Bài 3:
- Giáo viên nhấn mạnh lấy tử số chia mẫu
số
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Học sinh nhắc lại quy tắc chia
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
• Thử lại: 0,28 52 = 43
• Học sinh dựa vào ví dụ, nêu ghi nhớ
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- ( Kết quả các phép tính lần lượt là: a, 2,4 ;5,75 ; 24,5 b, 1,875 ; 6,25 ; 20 25)
- Học sinh nêu lại cách làm
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt:
Đáp số: 16,8 m
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lần lượt 1 học sinh nêu từng bước giải
- So sánh trên bảng lớp và bài làm ở vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh nhắc
ĐẠO ĐỨC:
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( T1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu phụ nữ là những người thân yêu ở quanh em: bà, mẹ, chị,
cô giáo, bạn gái Phụ nữ là những người luôn quan tâm, chăm sóc, yêu thươngngười khác, có công sinh thành, nuôi dưỡng em
- Học sinh biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt trai,gái
Trang 72 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ
trong cuộc sống hằng ngày
3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng phụ nữ
- Nêu những việc em đã và sẽ làm để thực
hiện truyền thống kính già yêu trẻ của dân
tộc ta
3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu 4 tranh trang 22/
SGK
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
- Nêu yêu cầu cho từng nhóm: Giới thiệu nội
dung 1 bức tranh dưới hình thức tiểu phẩm,
bài thơ, bài hát…
- Chọn nhóm tốt nhất, tuyên dương
Hoạt động 2: Học sinh thảo luận cả lớp
Phương pháp: Động não, đàm thoại
- Em hãy kể các công việc của phụ nữ mà
em biết?
- Tại sao những người phụ nữ là những
người đáng kính trọng?
- Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ em trai và
em gái ở Việt Nam không? Cho ví dụ: Hãy
nhận xét các hiện tượng trong bài tập 3
(SGK) Làm thế nào để đảm bảo sự đối xử
công bằng giữa trẻ em trai và gái theo Quyền
trẻ trẻ em?
- Nhận xét, bổ sung, chốt
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài
tập 2
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình, giảng
giải
- Giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh thảo
luận các ý kiến trong bài tập 2
* Kết luận: Ý kiến a là đúng Các ý kiến
khác biểu hiện thái độ chưa đúng đối với phụ
nữ
Hoạt động 4: Làm bài tập 1: Củng cố
Phương pháp: Thực hành
- Nêu yêu cầu cho học sinh
* Kết luận: Có nhiều cách biểu hiện sự tôn
trọng phụ nữ Các em hãy thể hiện sự tôn
- Hát
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm 8
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày
- Bổ sung ý
Hoạt động nhóm đôi, cả lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lới
- Nhận xét, bổ sung ý
- Đọc ghi nhớ
Hoạt động nhóm 4
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Hoạt động cá nhân
- Làm bài tập cá nhân
- Học sinh trình bày bài làm
Trang 8trọng đó với những người phụ nữ quanh em:
bà, mẹ, chị gái, bạn gái…
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một
người phụ nữ mà em kính trọng (có thể là bà,
mẹ, chị gái, cô giáo hoặc một phụ nữ nổi
tiếng trong xã hội)
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người
phụ nữ nói chung và phụ nữ Việt Nam nói
riêng
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
- Lớp trao đổi, nhận xét
Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2006
THỂ DỤC: BÀI 27
ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒATRÒ CHƠI “THĂNG BẰNG”
I/ Mục tiêu:
- Ôn 7 động tác đã học của bài TD phtá triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chínhxác
- Học động tác điều hòa Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Chơi trò chơi “Thăng bằng” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II/ Đia điểm, phương tiện:
-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
1/ Phần mở đầu:
- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học
2/ Phần cơ bản:
a/ Hoạt động 1: Học động tác điều hòa
- Học động tác điều hòa: 3- 4 lần, mỗi lần 2 x
8 nhịp
+ GV nêu tên động tác, sau đó vừa phân tích
kĩ thuật động tác vừa làm mẫu và cho HS tập
theo
* Lần đầu thực hiện chậm từng nhịp để HS
nắm được phương hướng và biên độ động tác
* Lần tiếp theo, GV hô nhịp chậm cho HS
tập, sau mỗi lần tập GV nhận xét, uốn nắn
sửa động tác sai rồi mới cho HS tập tiếp
* Chú ý: Hô nhịp chậm và nhắc HS hít bằng
mũi, thở ra bằng miệng
b/ Hoạt động 2: Ôn 5 động tác: Vặn mình,
toàn thân, thăng bằng, nhảy và điều hòa
- Chạy chậm hoặc đi vòng sân tập
- Đứng tại chỗ khởi động
- Chơi trò chơi “Kết bạn”
- HS khi thực hiện động tác không căng cơ nhưcác đã học mà cần thả lỏng, ở các nhịp 1, 3, 5, 7có thể rung hoặc vẩy nhẹ nhàng hai bàn tayđồng thời hít vào, ở các nhịp 2, 4, 6, 8 hơi hópngực cúi đầu và thở
Trang 9- Ôn đồng loạt cả lớp theo đội hình vòng tròn
hoặc hàng ngang 1 – 2 lần, mỗi lần mỗi động
tác 2 x 8 nhịp
- Chia tổ để HS tự quản ôn tập
- Giúp đỡ các tổ trưởng điều khiển và hô cho
đúng nhịp điệu của từng động tác
* Tổ chức thi giữa các tổ
c/ Hoạt động 3: Trò chơi “Thăng bằng”
- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách
chơi
- Sau đó trực tiếp điều khiển trò chơi và
dứng bảo hiểm
3/ Phần kết thúc:
- GV hệ thống bài học
- Nhận xét bài học và giao bài nhà cho HS
(Ôn bài TD phát triển chung)
- Các tổ tự quản ôn tập, tổ trưởng điều khiểntập luyện
- HS tham gia trò chơi nhiệt tình
- Tập một số động tác hồi tĩnh
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I-Mục đích , yêu cầu
1 Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại danh từ , đại từ ; quy tắc viết hoa danh từriêng
2 Nâng cao một bước kĩ năng sử dụng danh từ , đại từ
II-Đồ dùng dạy - học
- Ba tờ phiếu ( lưu giữ để dùng lâu dài như một ĐDDH ) : 1 tờ viết định nghĩa danh từchung và danh từ riêng ; 1 tờ viết quy tắc viết hoa danh từ riêng ; 1 tờ viết khái niệm đạitừ xưng hô
- Hai ba tờ phiếu viết đoạn văn BT1
- 4 tờ phiếu khổ to – mỗi tờ viết một yêu cầu a hoặc b , c , dcủa Bt4
- Lời giải :
Bài tập 2 :
Khi viết tên người , tên địa lí Việt Nam , cần viết hoa chữ cái
đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó
Nguyễn Huệ , Bế Va78n Đàn , Võ Thị Sáu , Chợ Rẫy , Cửu Long
Khi viết tên người , tên địa lí nước ngoài , ta viết hoa chữ cái
đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó nếu bộ phận tạo thành
tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối
Pa-ri , An-pơ , Đa-nuýp ,
Vích-to Huy –gô
Những tên riêng nước ngoài đựơc phiên âm theo âm Hán Việt
thì viết giống như cách viết tên triêng Việt Nam
Quách Mạt Nhược , Bắc Kinh , Tây Ban Nha
Bài tập 4 :
a)Danh từ hoặc đại từ làm
chủ ngữ trong kiểu câu Ai
làm gì ?
1)Nguyên (danh từ) quay sang tôi , giọng nghẹn ngào 2)Tôi (đại từ) nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trênmá
3)Nguyên (danhtừ) cười rồi đưa tay lên quệt má 4)Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt nữa
5)Chúng tôi (đại từ )đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánhđèn màu
b)Danh từ hoặc đại từ làm Một mùa xuân mới (cụm danh từ) bắt đầu
Trang 10chủ ngữ trong kiểu câu Ai
thế nào ?
c) Danh từ hoặc đại từ làm
chủ ngữ trong kiểu câu Ai
là gì ?
1)Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái của em nhé !2) Chị (đại từ gốc danh từ) sẽ là chị của em mãi mãi
d)Danh từ tham gia bộ
phận vị ngữ trong kiểu câu
Ai là gì ?
1)Chị là chị gái của em nhé !2)Chị sẽ là chị của em mãi mãi Danh từ làm vị ngữ ( từ chị trong hai câu trên ) phải đứng sau từ là
III-Các hoạt động dạy – học
A-Kiểm tra bài cũ
B-Dạy bài mới
1-Giới thiệu bài
Nêu mục đích , yêu cầu của giờ học :
-Hs đặt câu sử dụng một trong các quan hệ từ đãhọc
2-Hướng dẫn Hs làm bài tập
Bài tập 1 :
Danh từ chung là tên của một loại sự vật
+Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật
-Gv nhắc Hs : bài có nhiều danh từ chug ,
mỗi em cần tìm 3 danh từ chung , hơn càng
tốt
-Lời giải :
+Danh từ riêng trong đoạn : Nguyên
+Danh từ chung trong đoạn : giọng , chị gái ,
hàng , nước mắt , vệt , má , chị tay , má ,
mặt , phía , ánh đèn , màu , tiếng đàn , tiếng
hát , mùa xuân , năm
Chú ý : Các từ chị , chị gái in đậm là danh
từ , còn các từ chị em được in nghiêng là đại
từ xưng hô
-Chị!-Nguyên quay sang tôi , giọng nghẹn
ngào -Chị Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt ,
kéo vệt trên má :
-Chị sẽ là chị của em mãi mãi
Bài tập 2 :
-Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng?
-Lời giải ( phần ĐDDH )
Bài tập 3 :
-Gv nêu yêu cầu BT
-Nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ ?
-Hs đọc yêu cầu BT ; trình bày định nghĩa danhtừ chung và danh từ riêng
-1 Hs đọc lại
-Trao đổi nhóm -2 Hs làm bài trên phiếu -Cả lớp và Gv nhận xét
-Hs đọc yêu cầu BT
-Hs đọc yêu cầu đề bài -Đại từ xưng hô là từ được người nói để tự chỉmình hay chỉ người khác khi giao tiếp : tôi ,
Trang 11-Lời giải :
Chị , em , tôi , chúng tôi
Bài tập 4 :
-Nhắc Hs :
+Đọc từngc âu trong đoạn văn , xác định
câu đó thụôc kiểu câu Ai làm gì ? Ai thế
nào ? Ai là gì ?
+Tìm xem trong mỗi câu đó , chủ ngữ là
danh dừ hay đại từ ?
+Với mỗi kiểu câu chỉ cần nêu 1 VD
-Gv phat phiếu riêng cho 4 Hs , mỗi em thực
hiện 1 ý
-Gv nhận xét
-Lời giải ( phần ĐDDH )
chúng tôi , mày , chúng mày , nó , chúng nó Bên cạnhcác từ nói trên , người Việt Nam còndùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hôtheo thứ bậc , tuổi tác , giới tính : ông , bà , em ,chị, cháu , thầy , bạn
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn BT , làm việc cánhân – gạch dưới các đại từ xưng hô vừa tìmđược
-Hs đọc đề bài
-Hs làm bài cá nhân -Phát biểu ý kiến
3-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , biểu dương những Hs tốt
-Nhắc Hs nhớ những kiến thức đã học về
động từ , tính từ , quan hệ từ để chuẩn bị Ôn
tập về từ loại
-Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
KỂ CHUYỆN:
PA-XTƠ VÀ EM BÉ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh họa, học sinh kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện “Pa-xtơ và em bé” bằng lời kể của mình
2 Kĩ năng: - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu
thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến cho ông cống hiến cho loài người một phát minh khoa học
3 Thái độ: - Yêu mến, biết ơn các nhà khoa học đã cống hiến tài năng, sức lực cho lợi ích
của xã hội
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Bộ tranh phóng to trong SGK
+ Học sinh: Bộ tranh SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm 3 Giới
thiệu bài mới: “Pa-xtơ và em bé”
- Hát
- Lần lượt học sinh kể lại việc làm bảo vệ môi trường
Trang 124 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ câu
chuyện dựa vào tranh
Phương pháp: Kể chuyện
Đề bài 1: Kể lại câu chuyện theo tranh: “Pa-xtơ
và em bé”
• Giáo viên kể chuyện lần 1
• Viết lên bảng tên riêng từ mượn tiếng nước
ngoài: Lu-i Pa-xtơ, cậu bé Giô-dép, thuốc
vắc-xin,…
• Giáo viên kể chuyện lần 2
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện, chỉ dựa vào
tranh
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học
sinh kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào
bộ tranh
Phương pháp: Kể chuyện, động não, đàm
thoại
• Yêu cầu học sinh kể theo nhóm
•• Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Em nghĩ gì về ông Lu-i Pa-xtơ?
+ Nếu em là ông Lu-i Pa-xtơ, em có cảm giác
như thế nào khi cứu sống em bé?
+ Nếu em là em bé được ông cứu sống em nghĩ
gì về ông?
Hoạt động 3: Củng cố
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- Nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: “Chuẩn bị kể lại câu chuyện
em đã đọc, đã nghe”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp
- Học sinh đọc yêu cầu của đề bài
- Cả lớp lắng nghe
- Học sinh lần lượt kể quan sát từng tranh
Hoạt động nhóm, lớp
- Tổ chức nhóm
- Lần lượt trong nhóm, nhóm trưởng cho từnghọc sinh kể (Giỏi, khá, trung bình, yếu)
- Học sinh tập cách kể lẫn nhau
- Học sinh thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét – chọn nhóm kể hay nhấtbiết diễn tả phối hợp với tranh
- Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Học sinh trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh lần lượt trả lời, nêu ý nghĩa câuchuyện
- Cả lớp nhận xét
- Lớp chọn
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố quy tắc và thực hành thành thạo phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên, thương tìm được là một số thập phân
2 Kĩ năng: Củng cố rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên, thương
tìm được là một số thập phân, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
Trang 13II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 2, 3, (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố
quy tắc và thực hành thành thạo phép chia một
số tự nhiên cho một số tự nhiên, thương tìm
được là một số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- 2 học sinh sửa phần 1 ( kết quả là: a =16,02 , c = 1,67 )
- Cả lớp nhận xét
- 2 học sinh sửa phần 2 ( kết quả là: b =1,89, d = 4,36 )
- Cả lớp nhận xét
- Nêu tính chất áp dụng
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm
- Phân tích
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh tóm tắt
- Cả lớp làm bài
- Học sinh sửa
Diện tích mảnh vườn là
2
24 9,6 230, 4( m )
Đáp số: 67,2 m và 230,4 m 2
- Lớp nhận xét
Trang 14 Hoạt động 2: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Nhắc lại nội dung luyện tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 2, 3, (SGK)
- Dặn học sinh chuẩn bị xem trước bài ở nhà
- Chuẩn bị: “Chia một số tự nhiên cho một số
thập phân”
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài
- ĐÁp số là:20,5 km
Hoạt động cá nhóm đôi
- Thi đua giải bài tập
2 Kĩ năng: - Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, đồ sứ Làm thí nghiệm để phát
hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
3 Thái độ: - Giaó dục học sinh yêu thích say mê tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị các tranh trong SGK Chuẩn bị vài viên gạch, ngói khô và chậu nước
- HSø: Sưu tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây xây dựng.III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Đá vôi
- Giáo viên kiểm tra kiến thức đã học:
+ Kể tên một số vùng núi đá vôi ở nước ta mà
em biết?
+ Kể tên một số loại đá vôi và công dụng của
nó
+ Nêu tính chất của đá vôi
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Gốm xây dựng:
gạch, ngói
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại,
trực quan, giảng giải
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm để thảo
luận: sắp xép các thông tin và tranh ảnh sưu
tầm được về các loại đồ gốm
- Giáo viên hỏi:
+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng
- Học sinh trả lới cá nhân
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, cá nhân
- Học sinh thảo luận nhóm, trình bày vàophiếu
- Đại diện nhóm treo sản phẩm và giảithích
- Học sinh phát biểu cá nhân
- Học sinh nhận xét
- Học sinh quan sát vật thật gạch, ngói, đồsành, sứ
Trang 15Ý 1: Các đồ vật làm bằng đất sét nung không
tráng men hoặc có tráng men sành, men sứ
đều được gọi là đồ gốm
- Giáo viên chuyển ý
Hoạt động 2: Quan sát
Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia nhóm để thảo luận
- Nhiệm vụ thảo luận: Quan sát tranh hình 1,
hình 2 nêu tên một số loại gạch và công dụng
của nó
- Giáo viên nhận xét và chốt lại
- Giáo viên chuyển ý
- Giáo viên treo tranh, nêu câu hỏi:
+ Trong 3 loại ngói này, loại nào được dùng
để lợp các mái nhà hình a
+ Nêu cách lợp loại ngói hình a
+ Nêu cách lợp loại ngói hình b
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên hỏi:
+ Trong khu nhà con ở, có mái nhà nào được
lợp bằng ngói không?
+ Ngôi nhà đó sử dụng loại ngói gì?
+ Gạch, ngói được làm như thế nào?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Ý 2: Gạch, ngói được làm bằng đất sét có trộn
lẫn với một ít cát, nhào kĩ với nước, ép khuôn
để khô và cho vào lò nung ở nhiệt độ cao
Trong nhà máy gạch ngói, nhiều việc được
làm bằng máy
- Giáo viên chuyển ý
Hoạt động 3: Thực hành
Phương pháp: Thực hành
- Giáo viên giao các vật dụng thí nghiệm cho
nhóm trưởng
- Giáo viên giao yêu cầu cho nhóm thực hành
+ Quan sát kĩ một viên gạch hoặc ngói em
thấy như thế nào?
+ Thả viên gạch hoặc ngói vào nước em thấy
có hiện tượng gì xảy ra?
+ Giải thích tại sao có hiện tượng đó?
• Giáo viên hỏi:
- Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch
hoặc ngói?
+ Gạch, ngói có tính chất gì?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Ý 3: Gạch, ngói có những lỗ nhỏ li ti chứa
không khí, dễ thấm nước và dễ vỡ
- Giáo viên chuyển ý
- Vài học sinh nhắc lại
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh thảo luận nhóm ghi lại vàophiếu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Học sinh nhận xét
- Học sinh quan sát vật thật các loại ngói
- Học sinh trả lời cá nhân
- Học sinh nhận xét
- Học sinh trả lời tự do
- Học sinh nhận xét
- Vài học sinh nhắc lại
Hoạt động nhóm, cá nhân
- Học sinh quan sát thực hành thí nghiệm theo nhóm
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh trả lời cá nhân
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
- Vài học sinh nêu
Trang 16 Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Chọn vật liệu
xây nhà”
- Giáo viên phổ biến cách chơi
- Giáo viên nhận xét và khen thưởng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Xi măng
- Nhận xét tiết học
- Học sinh chia 2 dãy và cử đại diện thựchiện trò chơi
Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2006
TẬP ĐỌC:
HẠT GẠO LÀNG TA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài thơ – Giọng nhẹ nhàng – Tình cảm tha thiết
2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa – Ca ngợi những người làm ra hạt gạo thời chống Mỹ – hạt
gạo làm nên từ vị phù sa – từ nước có hương sen thơm – từ mồ hôi công sứccủa cha mẹ – các bạn thiếu nhi – hạt gạo – là tấm lòng của địa phương gópnên chiến thắng
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh phải biết quí trong hạt gạo, đó là do công sức con
người vất vả làm ra
- Học thuộc lòng khổ thơ yêu thích
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh vẽ phóng to
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu
rõ về giá trị của hạt gạo thời kháng chiến
chống Mĩ qua bài Hạt gạo làng ta
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
Phương pháp: Đàm thoại, trực quan
- Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp từng khổ thơ
• Giáo viên đọc mẫu
• Giáo viên kết hợp ghi từ khó
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
- Hát
- Học sinh đọc đoạn và trả lời câu hỏi theođoạn
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động lớp
- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài
- Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ
- Nêu cách phát âm đúng: tr – s – tiềntuyến
- Đọc lại âm: tr – s Đọc những tiếng – câu– Đoạn có âm sai
- Học sinh đọc phần chú giải
- Luyện đọc nhóm đôi
Hoạt động nhóm, cá nhân
Trang 17Phương pháp: Đàm thoại, trực quan
+ Câu hỏi 1: Em hiểu hạt gao được làm nên từ
những gì?
+ Câu hỏi 2: Những hình ảnh nào nói lên nỗi
vất vả của người nông dân?
+ Em hiểu câu thơ: “Bát cơm mùa gặt, Thơm
hào giao thông” như thế nào?
+ Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để
làm ra hạt gạo?
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu
- Hai, ba học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 4: Củng cố
- Học bài xong em có suy nghĩ gì? ( Quí hạt
gạo)
- Học sinh hát bài Hạt gạo làng ta
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh thuộc lòng bài thơ hoặc khổ thơ em
yêu thích
- Chuẩn bị: “Buôn Chư-lênh đón cô giáo”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc khổ 1
- Dự kiến: vị phù sa – hương sen thơm –công lao của cha mẹ – nỗi vất vả
- Học sinh đọc khổ 2
- Dự kiến: Giọt mồ hôi sa
… … …Mẹ em xuống cấy
- Hai dòng thơ cuối vẽ lên hình ảnh tráingược nhau: cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát,còn mẹ lại bước chân xuống ruộng để cấy
- Đọc khổ 3:
- Dự kiến: Bửa cơm mùa gặt thời còn chưacó chiến tranh – nỗi vất vả làm ra hạt gạothời chiến – mọi chiến sĩ – những người trựcchiến trong hào giao thông
- Đọc khổ 4:
- Các bạn thiếu niên thay cha anh ở chiếntrường gắng sức lao động – hạt gạo – bátcơm
Hoạt động lớp, cá nhân
- Giọng đọc – nhẹ nhàng – tình cảm thathiết – ngắt nhịp theo ý câu thơ – dòng 1 vàdòng 2 ngắt nhịp bằng 1 dấu phẩy
- Dòng 2 – 3 đọc liền mạch và những dòngsau
- 2 dòng có ý đối lập: cua ngoi lên bờ, mẹ
em xuống cấy
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm bài thơ
- Học sinh thi đọc diễn cảm
TẬP LÀM VĂN
LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I-Mục đích , yêu cầu
3 HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp ; thể thức của biên bản , nội dung , tác dụng củabiên bản ; trường hợp nào cần lập biên bản , trường hợp nào không cần lập biên bản II-Đồ dùng dạy – học
Trang 18- Bảng phụ ghi tóm tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học : 3 phần chính của biên bản mộtcuộc họp
- Một tờ phiếu viết nội dung BT2
III-Các hoạt động dạy – học
A-Kiểm tra bài cũ -2,3 Hs đọc đoạn văn tả ngoại hình của một
người em thường gắp đã được viết lại B-Dạy bài mới :
1-Giới thiệu bài :
Trong những năm học ở trường tiểu học , các em
đã tổ chức nhiều cuộc họp Văn bản ghi lại diễn
biến và kết luận của cuộc họp để nhớ và thực
hiện được là biên bản Bài học hôm nay giúp
các em hiểu thế nào là biên bản một cuộc họp ,
thể thức , nội dung biên bản , tác dụng của biên
bản , trường hợp cần lập biên bản và trường hợp
không cần lập biên bản
2-Phần nhận xét
-GV nhận xét , kết luận :
a)Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì ?
b)Cách mở đầu biên bản có điểm gì giống , điểm
gì khác cách mở đầu đơn ?
Cách kết thúc biên bản có điểm gì giống , điểm gì
khác cách kết thúc đơn ?
c)Nêu tóm tắt những điều ghi vào biên bản ?
-1 Hs đọc nội dung BT1 - toàn văn Biên bản
đại hội chi đội Cả lớp theo dõi trong SGK
-1 Hs đọc yêu cầu BT2 Hsd lướt Biên bản họp chi đội , trao đổi cùngbạn bên cạnh , trả lời lần lượt 3 câu hỏi củaBT2
-Một vài đại diện trình bày ( miệng ) kết quảtrao đổi trước lớp
-Chi đội ghi biên bản cuộc họp để nhớ sựviệc đã xảy ra , ý kiến của mọi người, nhữngđiều đã thống nhất nhằm thực hiện đúngnhững điều đã thống nhất , xem xét khi cầnthiết
+Giống : có quc hiệu , tiêu ngữ , tên vănbản
+Khác : biên bản không có tên nơi nhận(kính gởi) ; thời gian , địa điểm ghi biên bảnghi ở phần nội dung
+Giống : có tên , chữ kí của người có tráchnhiệm
+Khác : biên bản cuộc họp có 2 chữ kí ( củachủ tịch và thư kí ) , không có lời cảm ơn nhưđơn
-Thời gian , địa điểm họp ; thành phần thamdự ; chủ tọa , thư kí ; nội dung họp ( diễn biến, tóm tắt các ý kiến , kết luận của cuộchọp ) ; chữ kí của chủ tịch và thư kí
4-Phần luyện tập
Bài tập 1 :
-Trường hợp nào cần ghi biên bản, trường hợp -Cả lớp đọc thầm nội dung bài , suy nghĩ ,