1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5

194 365 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới
Tác giả Phạm Thị Hương Lan
Trường học Trường Tiểu học số 2 Triệu Trạch
Thể loại Lịch sử
Năm xuất bản 2007
Thành phố Triệu Trạch
Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B2: GV cung cấp thêm thông tin, đọc cho HS nghe 1 số đoạn trong bài Các hoạt động dạy và học: Các hoạt động.. HĐ2: Tính chất của chất dẻo và các đồ B1: Làm việc cá nhân: Đọc thông tin để

Trang 1

Tuần 16 Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2007.

Lịch sử: HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI.

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Ktra việc học bài

cũ của HS, giới thiệu

nhiệm vụ, yêu cầu

của tiết học

PP: Hỏi đáp, thuyết

trình

B1: Thuật lại trận mở màn cho

chiến dịch Biên giới 1950? Ý nghĩa của chiến dịch Biên giới 1950?

B2: Giáo viên giới thiệu bài, ghi đầu

bài lên bảng, nêu nhiệm vụ củatiết học: SGV

HĐ1: Đại hội đại

biểu toàn quốc lần

thứ 2 của Đảng

(2/1951).

MT: HS nắm được

tầm quan trọng và

nhiệm vụ cơ bản của

ĐH đại biểu toàn quốc

lần thứ 2 của Đảng và

những điều kiện để

B1: N6 : Thảo luận theo các câu hỏi:

Đại hội ĐBTQ lần thứ 2 của Đảng diễn ra vào thời gian nào? ĐH đã đề

ra nhiệm vụ gì cho CMVN? Điều kiện để hoàn thành n/v đó?

B2: Đại diện nhóm trình bày, lớp

bổ sung

B3: GVKL: ĐHĐB lần thứ 2 của Đảng diễn ra vào tháng 2/1950,

ĐH đã đề ra n/v: Đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn Điều kiện để hoàn thành n/v đó là: Phát triển tinh thần yêu nước, đẩy mạnh thi đua, chia ruộng đất cho nông dân.

tế, văn hoá - giáo dục

PP: Hỏi đáp, nhận xét.

ĐDDH: Thông tin.

B1: Làm việc cá nhân: Nêu sự lớn

mạnh của hậu phương những năm sau CDBG thể hiện trên các mặt KT, VH- GD ntn? Sự phát triển vững mạnh của HPhương có tác động ntn đến tiền tuyến? HS lần lượt trả

lời, lớp BS

B2: GVKL: Sự lớn mạnh của HPhương: Đẩy mạnh SX lương thực, thực phẩm Các trường

ĐH tích cực đào tạo cán bộ cho kháng chiến XDựng xưởng công binh để nghiên cứu và chế tạo vũ khí Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sức người,

Trang 2

sức của có sức mạnh chiến đấu cao Chuyển tiếp.

HĐ3: Đại hội anh

hùng và chiến sỹ thi

đua lần thứ nhất.

MT: HS nắm được thời

gian diễn ra ĐH chiến

sỹ thi đua lần thứ

nhất và mục đích của

B2: Đại diện nhóm trình bày, lớp

bổ sung

B3: GVKL: (SGV), HS đọc ghi nhớ trong

SGK Nhận xét tiết học

Lịch sử: CUỘC KHÁNG CHIẾN

CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG -

NGUYÊN (Lớp 4)

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Kiểm tra việc học

bài cũ của học sinh và

giới thiệu bài mới

PP: Hỏi đáp, thuyết

trình

B1: Ktra: Hãy nêu các chi tiết nói lên

sự quan tâm của Nhà Trần đến đê điều?

* HS trả lời, lớp nhận xét, GV ghiđiểm

B2: GTbài: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên.

B2: Đại diện nhóm Tbày, lớp NXét,

bổ sung

B3: GVKL: - Trần Thủ Độ thưa với nhà Vua: “Đầu thần còn chưa rơi xuống đất, xin Bệ hạ đừng lo”.

- Tổ chức “Hội nghị Diên Hồng”.

- Trần Hưng Đạo viết “Hịch tướng sỹ” kêu gọi quân sỹ chống giặc, quân sỹ đã khắc vào tay 2 chữ “Sát thát” (Giết giặc Mông) Ctiếp

HĐ2: Ba lần đánh

thắng quân xâm lược

Mông- Nguyên.

B1: Nhóm 6: Thảo luận các câu hỏi

sau: Trước các cuộc tấn công của giặc (cả 3 lần), Vua tôi Nhà Trần

Trang 3

MT: HS biết được cách

đối phó với giặc Mông

-Nguyên của Nhà Trần

B2: Đại diện nhómTbày, lớp nhận

xét, Bsung

B3: GVKL: Cả 3 lần quân xâm lược Mông -Nguyên sang X lược nước ta, nhờ có chiến thuật và biết tận dụng thời điểm tấn công, cả 3 lần, Vua tôi Nhà Trần đều đồng lòng, mưu trí đánh thắng quân xâm lược, quân Mông- Nguyên không dám sang Xlược nước ta nữa.

B1: HS trả lời nhanh các câu hỏi:

Tinh thần quyết tâm chống giặc Mông - Nguyên của Vua tôi Nhà Trần được thể hiện qua những sự kiện nào? Họ đã đánh giặc và thắng giặc ra sao?

B2: GV cung cấp thêm thông tin, đọc

cho HS nghe 1 số đoạn trong bài

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ1: Phát hiện màu, mùi,

vị của không khí.

MT: Sử dụng các giác quan

để nhận biết tính chất

B2: Nêu câu hỏi để HS trả lời:

Em có nhìn thấy không khí không? Tại sao? Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm, em có phát hiện mùi, vị của không khí không? Đôi khi ta ngửi thấy mùi khó chịu, đấy có phải là mùi của không khí không? Cho

ví dụ.

* HS trả lời, lớp nhận xét, bổsung

Trang 4

B3: GVKL: Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị Ctiếp.

HĐ2: Hình dạng của không

khí.

MT: Phát hiện không khí không

có hình dạng nhất định

PP: Thực hành, thảo luận,

nhận xét

ĐDDH: Một số quả bóng với

nhiều hình dạng khác nhau

B1: Kiểm tra sự chuẩn bị

của HS Chia nhóm 6: Thổi số bóng của nhóm mình (với nhiều hình dạng).

B2: Các nhóm mô tả hình

dạng các quả bóng của nhóm

mình và trả lời câu hỏi: Cái gì chứa trong quả bóng mà chúng có hình dạng như vậy? Vậy không khí có hình dạng ntn? Ví dụ? Lớp Bsung.

B3: GVKL: Không có hình dạng nhất định mà có hình dạng của toàn bộ khoảng trống bên trong vật chứa nó CT

HĐ3: Tính chất bị nén và

giãn ra của không khí.

MT: Biết không khí có thể bị

nén lại và giãn ra Biết nêu

một số ví dụ về việc ứng

dụng một số tính chất của

không khí trong đời sống

PP: Thực hành, nhận xét, mô

tả

ĐDDH: Bơm kim tiêm.

B1: N6: Đọc mục quan sát

trang 65 và thực hành ấn thân bơm vào trong vỏ bơm, thả tay -> Quan sát và giải thích hiện tượng.

B2: Đại diện nhóm Tbày, lớp

Nxét, BS

B3: GV kết luận: Không khí có thể bị nén lại và có thể giãn ra Trong thực tế, vận dụng tính chất này, người ta làm bơm xe đạp, bơm kim tiêm và một số đồ dùng khác.

B4: Nhận xét chung cho tiết

học

(Dạy lớp 5B Chiều thứ tư ngày 19/12)

Đạo đức: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH.

Các hoạt động và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ1: Tìm hiểu tranh

tình huống (Trang 25,

SGK).

B1: Làm việc theo nhóm 2: Qsát 2

bức tranh trang 25, SGK và trả lời các câu hỏi ở dưới mỗi bức tranh.

B2: Đại diện nhóm trình bày, lớp

Trang 5

MT: HS biết được

một biểu hiện cụ

thể của việc hợp tác

với những người xung

ĐDDH: Bảng nhóm.

B1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

tập 1, thảo luận theo nhóm 6, GVdạy cá nhân

B2: Đại diện nhóm trình bày, lớp

bổ sung

B3: GVKL: Để hợp tác tốt với những người xung quanh, các em phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau, bàn bạc công việc với nhau, hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung, tránh các hiện tượng việc của

ai người nấy biết hoặc để người khác làm còn mình thì chơi CT.

HĐ3: Bày tỏ thái độ.

( BT2, SGK)

MT: HS biết phân biệt

những ý kiến đúng

hoặc sai liên quan đến

việc hợp tác với

những người xung

quanh

PP: Động não.

ĐDDH: Thẻ màu.

B1: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

tập 2 SGK

B2: Làm việc cá nhân: HS đọc thầm

bài tập 2, suy nghĩ để trả lời yêu cầu của bài tập.

B3: GV lần lượt nêu từng ý kiến

trong bài tập 2, HS dùng thẻ màu đểbày tỏ thía độ tán thành hay không

tán thành với từng ý kiến (Thẻ màu đỏ: Tán thành ; thẻ màu xanh: Không tán thành).

* GV mời 1 số HS giải thích lý docho ý kiến của mình

Trang 6

Ghi đầu bài.

Khoa học: CHẤT DẺO.

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: kiểm tra việc học

bài cũ của HS và giới

thiệu bài mới

PP: Hỏi đáp, thuyết

trình

B1: Ktra: Nêu tính chất của cao su?

Cao su được sử dụng để làm gì? Khi sử dụng đồ dung bằng cao su ta cần lưu ý điều gì?

HS trả lời, lớp nhận xét, GV ghiđiểm

B2: GT bài mới.( ) ghi đề lên bảng.

HĐ1: Đặc điểm của

B1: N4: Quan sát các đồ dùng bằng

nhựa đem đến lớp, kết hợp quan sát hình trong SGK, trang 64 để tìm hiểu tính chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo.

B2: Đại diện nhóm trình bày, lớp

nhận xét, (Đáp án: SGV).

B3: GVKL: Những đồ dùng bằng nhựa mà chúng ta thường dùng được làm ra từ chất dẻo, chất dẻo có nguồn gốc từ đâu? Nó có tính chất gì? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp.

HĐ2: Tính chất của

chất dẻo và các đồ

B1: Làm việc cá nhân: Đọc thông tin

để trả lời các câu hỏi trong SGK, trang 65.

B2: Làm việc cả lớp: HS trả lời nối

tiếp 5- 7 em Lớp nhận xét, bổ sung

B3: GVKL: Chất dẻo được làm ra từ than đá và dầu mỏ Chất dẻo có tính chất cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ Chất dẻo được dùng để làm các đồ dùng gia đình như: Xô, thau, bát, đĩa, bàn ghế, Ngày nay, chất dẻo được dùng để thay thế các chất liệu: da, thuỷ tinh, gỗ, kim loại vì chúng bền, rẻ, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và không cần phải bảo quản đặc biệt

HĐ3: Củng cố.

MT: Củng cố cho học

sinh kiến thức đã học

B1: GV nêu tên trò chơi: “Thi kể tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo”

Trang 7

trong bài.

PP: Trò chơi.

ĐDDH: Bảng nhóm.

*HD cách chơi: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm ghi vào bảng của nhóm mình tên các đồ dùng bằng nhựa Trong cùng một thời gian, nhóm nào ghi được nhiều tên đồ dùng là nhóm đó thắng

B2: HS chơi, GV nhận xét, đánh giá

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

B1: GV nêu nhiệm vụ: Nhớ lại và

ghi vào vở nháp khái niệm về các loại từ: Từ đơn, từ ghép và từ láy.

B2: Cho học sinh trả lời, lớp nhận

xét, bổ sung

B3: GV kết luận và mở rộng thêm:

* Từ đơn: Là từ gồm 1 tiếng có nghĩa tạo thành Có 2 loại từ đơn: TĐ đơn âm ( ăn, uống, ngủ, .) và từ đơnđa âm ( bồ kết, cá là, chèo bẻo, .) TĐ cũng có thể là từ thuần Việt nhưng cũng có thể là từ vay mượn: Mì chín, rađiô, mít tin,

* Từ ghép: Là từ gồm 2-3 tiếng tạo thành.

*Từ láy: Là từ có một hay nhiều bộ phận âm thanh được lặp lại.

Hãy xếp chúng theo nhóm:TĐ, TG,TL

2.Cho các từ sau: Mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng.

Trang 8

Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi ”

Tìm từ láy có trong đoạn văntrên

B2: Học sinh làm bài tập GV dạy

cá nhân Dự kiến chữa bài tập:

Các từ: Đánh đập, xa lạ, phẳng lặng, mong ngóng, thung lũng tuy có một bộ phận âm thanh

được lặp lại nhưng không phải là

Kỹ thuật: MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA.

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

một số giống gà được

nuôi nhiều ở nước ta và

ở địa phương

PP: Hỏi đáp, thuyết

trình

B1: Làm việc cá nhân: Kể tên một

số giống gà mà em biết (qua xem truyền hình, đọc sách, quan sát thực tế)?

B2: HS trả lời nối tiếp, lớp nhận

xét, bổ sung

B3: GVKL: Có nhiều giống gà được nuôi nhiều ở nước ta Gà nội như: gà ri, gà Đông cảo, gà mía, gà ác, Gà nhập nội như gà Tam hoàng, gà lơ-go Gà lai như gà rốt-

ri, Ctiếp.

HĐ2: Đặc điểm của

một số gà được

nuôi nhiều ở nước ta.

B1: GV nêu cách thức tiến hành:

Thảo luận nhóm về đặc diểm của một số giống gà được nuôi

Trang 9

B2: Làm việc theo nhóm 6: Thảo

luận để hoàn thành các câu hỏi sau: Nêu đặc điểm, hình dạng, ưu diiểm, nhược điểm của một số gà được nuôi nhiều ở nước ta và

ở địa phương em?

B3: đại diện nhóm Tbày, lớp

nhận xét, bổ sung

B4: GVKL: * Gà nội: thân hình nhỏ, thịt thơm ngon, dễ nuôi, ấp trứng, nuôi con khéo; tầm vóc nhỏ, chậm lớn.

* Gà nhập nội: thân hình to, mau phát triển; khó nuôi, dễ mắc bệnh,

HĐ4: Đánh giá kết

quả bài học.

MT: Kiểm tra việc tiếp

thu bài của học sinh

PP: Hỏi đáp, nhận xét.

B1: GV yêu cầu học sinh trả lời

một số câu hỏi sau: Kể tên một số giống gà mà em biết? Đặc điểm, hình dạng, ưu nhược điểm của các giống gà đó?

* HS trả lời nối tiếp, lớp nhận xét,Bsung

B2: GVKL: Ở nước ta hiện nay nuôi rất nhiều giống gà, mỗi loại đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng Khi nuôi gà, cần dựa vào mục đích,

đ/kiện chăn nuôi để chọn giống gà cho phù hợp.

B3: Nhận xét tiết học, ghi đầu

bài

Khoa học: TƠ SỢI.

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Kiểm tra việc học

bài cũ của HS và giới

thiệu bài mới

PP: Hỏi đáp, thuyết

trình

B1: Ktra: Chất dẻo làm ra từ vật

liệu nào? Nó có tính chất gì và được sử dụng ntn trong cuộc sống? HS trả lời, lớp nhận xét, GV

ghi điểm

B2: GT bài mới ( )

HĐ1: Nguồn gốc của

một số loại sợi tơ.

B1: N2: Quan sát các hình trong SGK

để trả lời các câu hỏi trang 66.

Trang 10

MT: HS kể tên được

một số loại sợi tơ và

nguồn gốc của chúng

PP: Quan sát, thảo luận.

ĐDDH: Tranh SGK trang

Chuyển tiếp

HĐ2:Tính chất của tơ

sơi.

MT: HS làm thực hành

để phân biệt tơ sợi tự

nhiên và tơ sợi nhân tạo,

nhiên và tơ sợi nhân tạo

B1: N6: Nhóm trưởng điều khiển

nhóm thực hành theo chỉ dẫn ở

mục “Thực hành” trang 66, SGK.

B2: Đại diện nhóm trình bày, lớp

nhận xét, bổ sung

B3: GVKL: - Tơ sợi tự nhiên khi cháy tạo thành tro, tơ sơi nhân tạo khi cháy thì vón cục lại.

- Vải sợi bông thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông Vải lụa tơ tằm là mặt hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh, mát mẻ khi trời nóng Vải ni lông khô nhanh, không thấm nước, ít nhàu, dai, bền, được sử dụng nhiều trong y tế và s/x các mặt hàng khác.

B1: GV yêu cầu HS trả lời nhanh các

câu hỏi: Đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo?

B2: - GV nhận xét câu trả lời của

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Kiểm tra bài cũ và

giới thiệu bài mới

PP: Hỏi đáp, thyết trình.

B1: Ktra: Nêu các tính chất của

không khí? HS trả lời, lớp nhận xét,

bổ sung

B2: Giới thiệu bài mới: Không khí

Trang 11

có những thành phần nào? Ghi

đề bài

HĐ1: Xác định thành

phần chính của không

khí.

MT: HS biết làm thí

nghiệm xác định 2 thành

phần chính của không

khí là khí ô xi duy trì sự

cháy và khí nitơ không

B1: GV chia lớp theo N6, nêu yêu cầu

của hoạt động: Đọc mục Thực hành trang 66 và làm thí nghiệm.

B2: Các nhóm tiến hành làm thí

nghiệm như gợi ý trong SGK GVquan sát, giúp đỡ thêm cho cácnhóm còn lúng túng

B3: Đại diện nhóm trình bày, lớp

Bsung

B4: GVKL: Không khí gồm 2 thành phần chính là khí ô-xi duy trì sự cháy và khí nitơ không duy trì sự cháy Người

ta đã chứng minh rằng thể tích khí nitơ gấp 4 lần thể tích ô xi trong không khí.

* Chuyển tiếp

HĐ2: Tìm hiểu một

số thành phần khác

của không khí.

MT: Làm thí nghiệm để

chứng minh không khí có

những thành phần khác

PP: Thực hành, quan

sát, nhận xét

ĐDDH: Ca đựng nước

vôi trong, bơm kim tiêm

B1: Làm việc cả lớp: GV đưa ca

nước vôi trong cho HS quan sát, sauđó bơm không khí vào ca nước vôi

* Yêu cầu HS mô tả và giải thích hiện tượng.

*HS trình bày, lớp nhận xét, bổsung

B2: Thảo luận cả lớp: Nêu ví dụ

chứng tỏ: Trong không khí có hơi nước Quan sát H4, H5 trang 67 SGK và kể thêm những thành phần khác có trong không khí? Vậy không khí có những thành phần nào?

*HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung

B3: GVKL: Không khí gồm 2 thành phần chính là ô xi và khí nitơ Ngoài ra còn chứa khí các-bô- níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn, Vì vậy, muốn có bầu không khí trong lành, mỗi một chúng ta phải hạn chế làm ô nhiễm môi trường không khí.

B4: Nhận xét chung cho tiết học.

Thứ sáu ngày 21 tháng

Trang 12

12 năm 2007.

Địa lý: ÔN TẬP

Các hoạt động dạy và học

Các hoạt động Hoaüt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Kiểm tra việc học

bài cũ của học sinh và

giới thiệubài mới

PP: hỏi đáp, thuyết

trình

B1: HS lần lượt trả lời các câu hỏi:

Thương mại gồm những hoạt động nào? Nó có vai trò như gì? Nêu những điều kiện để nước ta phát triển ngành du lịch?

*HS trả lời, lớp nhận xét, GV ghiđiểm

ngành kinh tế của nước

ta ở mức độ đơn giản

PP: động não, thuyết

B1: N6: Lần lượt làm các bài tập

trong SGK, trang 101 vào bảng nhóm.

B2: Đại diện nhóm TBày kết quả

thảo luận của nhóm mình trên bảnđồ, lớp NXét, bổ sung

B3: GVKL: 1.Nước ta có 54 dân tộc, DT kinh có số dân đông nhất, sống tập trung ở các ĐBằng ven biển, DT ít người sống chủ yếu ở miền núi.

2.Câu (b), (c), (d): đúng ; Câu (a), (e) : sai

3.Các thành phố vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt động thương mại lớn nhất cả nước là: PT Hồ Chí Minh, Hà Nội Những TP có cảng biển lớn là: Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.

HĐ2: Trò chơi “Tiếp

PP: Trò chơi, nhận xét.

B1: GV nêu tên :Trò chơi “Tiếp sức”.

*HD cách chơi: Có 4 nhóm, mỗi nhóm gồm 4-5 em Mỗi nhóm được phát một số thẻ từ, trong thẻ từ có ghi tên các dân tộc, các ngành CN, cảng biển, sân bay QTế, quốc lộ, đường sắt Nhiệm vụ của các nhóm là: Lần lượt từng

em cầm thẻ từ lên đính vào vị trí tương ứng Em này đính xong, em khác mới được lên tiếp Trong cùng 1 thời gian, nhóm nào đính được nhiều thẻ từ và đúng là

Trang 13

ĐDDH: Bản đồ trống

(4cái), thẻ từ thắng cuộc.B2: HS chơi, lớp và GV cỗ vũ GV

cùng lớp nhận xét trò chơi

B3: Dặn HS học bài, chuẩn bị

kiểm tra

Nhận xét chung cho tiết học, ghiđầu bài

Địa lý: THỦ ĐÔ HÀ NỘI (Lớp 4)

Các hoạt động dạy và học.

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Kiểm tra bài cũ và

GT bài mới

PP: Hỏi đáp, thuyết

trình

B1: Ktra: Nêu một số đặc điểm

tiêu biểu về nghề thủ công và chợ phiên của người dân đồng bằng Bắc bộ? HS trả lời, lớp

nhận xét, GV ghi điểm

B2: GT bài: Thủ đô Hà Nội.

HĐ1: Hà Nội - thành

phố lớn ở trung tâm

đồng bằng Bắc Bộ.

MT: Chỉ được trên bản

đồ vị trí của thủ đô Hà

Nội và mô tả được vị

trí, giới hạn của thủ đô

Hà Nội

PP: Quan sát, thực

hành, nhận xét

ĐDDH: Bản đồ hành

chính, bản đồ GTVN

B1: GV nói: Hà Nội là TPhố lớn

nhất miền Bắc.

B2: Y/c HS quan sát BĐ HC và BĐồ

GT treo ở bảng lớp kết hợp với lược đồ trong SGK và hoàn thành câu hỏi mục 1 SGK

Gọi HS lên bảng thực hiện y/ctrên, lớp QS, NX

B3: GVKL: Thủ đô HN có vị trí ở trung tâm ĐB Bắc Bộ, rất thuận tiện trong việc giao lưu với các tỉnh khác và nước ngoài Đây là TP lớn nhất miền Bắc Chuyển tiếp.

số đặc điểm tiêu biểu

của Hà Nội

PP: Thảo luận, nhận

xét

B1: N2: Thảo luận theo các câu hỏi:

Thủ đô HN có những tên gọi nào khác? Khu phố cổ, khu phố mới có những đặc điểm gì? Kể tên một số danh lam thắng cảnh ở thủ đô Hà Nội.

B2: Đại diện nhóm Tbày, lớp bổ

sung

B3: GVKL: HN có những tên khác như: Đại La, Thăng Long, Đông

Đô, Đông Quan, có hơn 1000 năm tuổi Khu phố cổ ở gần hồ Hoàn kiếm, tên phố thường có chữ đầu là “Hàng”

Trang 14

ĐDDH: Tranh ảnh, thông

tin

(Hàng Chiếu, Hàng Thiếc, Hàng Mã, ), nhà cửa, đường phố hẹp, nơi buôn bán tấp nập Khu phố mới có đường phố rộng, nhiều nhà cao tầng, hiện đại Hà Nội có Văn Miếu Quốc Tử giám, Hồ Gươm, Đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, CT.

HĐ3: Hà Nội- trung

tâm chính trị, văn hoá,

khoa học và kinh tế

lớn của cả nước.

MT: Trình bày được các

dấu hiệu thể hiện HN

là trung tâm của cả nước

ta về mọi lĩnh vực

PP: Thảo luận, nhận

xét

B1: N6: Dựa vào tranh ảnh và vốn

hiểu biết :Nêu dẫn chứng thể hiện HN là: Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học?

B2: Đại diện nhóm trình bày, lớp

nhận xét, BS

B3: GV kết luận: (SGV), gọi HS

đọc ghi nhớ trong SGK

* Nhận xét tiết học

Tuần 17 Thứ hai ngày 24

tháng 12 năm 2007.

Lịch sử: ÔN TẬP HỌC KỲ I

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Ktra bài cũ,

GTB và nêu nhiệm

vụ bài học

PP: hỏi đáp,

thuyết trình

B1: Ktra: Đại hội ĐBTQ lần thứ 2 của

Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho CM nước ta? Tình hình hậu phương trong những năm 1951-1952 có tác động gì đến cuộc kháng chiến?

B2: GT bài mới, nêu n/v bài học (SGK)

B1: Làm việc theo nhóm 6: Thảo luận để

thống kê các sự kiện lịch sử chính từ

1858 đến 1945 theo các mục: Thời gian,sự kiện tiêu biểu, nội dung cơ bản hoặc

ý nghĩa lịch sử của sự kiện, các nhânvật lịch sử tiêu biểu

B2: HS thực hành, GV theo dõi, giúp đỡ

thêm cho HS

B3: HS trưng bày sản phẩm, lớp tham

quan, nhận xét, BS

Đại diện các nhóm có thể đặt câu hỏi

để phỏng vấn nhóm bạn (VD: Ngày 3/2/1930 xảy ra sự kiện gì? Yï nghĩa?)

B4: GV cùng học sinh hoàn chỉnh bản

thống kê và nhận mạnh: CMT8 thành

Trang 15

ĐDDH: Bảng phụ,

bảng nhóm

công, chấm dứt hơn 80 năm xâm lược và đô hộ của thực dân Pháp ở nước

ta, ngày 2/9/1945 Bác Hồ đọc TNĐL tuyên bố: Nước VN đã thực sự Đlập, tự do Dân tộc VN quyết đem tất cả để bảo vệ quyền tự do độc lập.

B1: GV giao nhiệm vụ: Thảo luận theo

nhóm 4: Hoàn thành thống kê những sự kiện lịch sử gắn với các mốc thời gian từ 1945 đến 1954?

B2: Các nhóm thảo luận, GV theo dõi, giúp

đỡ thêm cho các nhóm còn lúng túng

B3: Đại diện nhóm trìmh bày, lớp nhận

xét, bổ sung

B4: GVKL: Sau 1945, Đảng và chính phủ lãnh đạo ND đẩy lùi “giặc đói, giặc dốt”, giặc ngoại xâm và bọn phản động trong nước 19/12/1946, trung ương Đảng và chính phủ đã phát động toàn quốc kháng chiến, cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu là cuộc chiến đấu của ND thủ đô “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” Chiến dịch VBắc thu-đông 1947, chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 Đó là những sự kiện lịch sử quan trọng mà chúng ta cần ghi nhớ.* Dặn học sinh ôn bài

Lịch sử: ÔN TẬP HỌC KỲ I (Lớp 4)

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Kiểm tra việc học

bài cũ và giới thiệu bài

mới

PP: Hỏi đáp, thuyết

trình

B1: Ktra: Ý chí quyết tâm tiêu diệt

quân xâm lược Nguyên - Mông của quân dân nhà Trần được thể hiện như thế nào? Để đối phó với giặc Nguyên-Mông, Vua tôi nhà Trần đã dùng kế sách gì? Kết quả ? HS trả lời, lớp Nxét, GV ghi

Trang 16

+Tình hình nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại PK phương Bắc, các cuộc khởi nghĩa đấu tranh giành Đlập trong giai đoạn này?

B2: HS trả lời, lớp nhận xét, Bsung,

B1: Cá nhân: + Thuật lại việc Đinh

Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước và những việc làm của ĐBLĩnh sau khi đất nước thống nhất?

+ Kể lại cuộc k/c chống quân Tống xâm lược?

B2: Làm việc cả lớp: HS trả lời, lớp

triển cuat đạo phật thời

lý và cuộc k/c chống

quân tống lần thứ 2

PP: Thảo luận, hỏi đáp.

B1: Làm việc cá nhân: Lý Công

Uẩn suy nghĩ ntn mà quyết định dời đô về thành Đại La? Chùa dưới thời nhà Lý được sử dụng để làm gì? Vì sao dân ta lại tiếp thu đạo phật?

B2: Làm việc cả lớp: HS trả lời, lớp

B1:N6: Nhà Trần được thành lập

trong hoàn cảnh nào? Sự Qtâm của nhà Trần đối với người dân được thể hiện qua việc làm nào? Thuật lại cuộc k/c chống quân XL Nguyên - Mông?

B2: Đại diện nhóm trình bày, lớp

Khoa học: ÔN TẬP HỌC KỲ I (-Lớp 4).

Trang 17

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ1: Trò chơi “Ai

của không khí, vòng

tuần hoàn của nước

trong thiên nhiên

PP: Trò chơi, nhận

xét

ĐDDH: Bảng nhóm.

B1: N6: GV phát hình vẽ “tháp dinh

dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện, các

hóm thi đua hoàn thiện

B2: Các nhóm trình bày sản phẩm, lớp

quan sát, nhận xét, GV bổ sung vàđánh giá kết quả của các nhóm

B3: Làm việc cả lớp: Trả lời các câu

hỏi trong SGK, lớp nhận xét, bổ sung

B4: GVKL: * Dinh dưỡng rất cần cho mọi người nhưng phải ăn đủ chất, đủ thành phần cơ thể mới phát triển tốt.

* Nước và không khí đều rất cần thiết cho mọi sinh vật nên chúng

ta phải có trách nhiệm phải giữ gìn môi trường nước và không khí.

CT

HĐ2: Triển lãm.

MT: Củng cố và hệ

thống các kiến thức

về vai trò của nước

và không khí trong

sinh hoạt, lao động

sản xuất và vui chơi,

giải trí

PP: Thực hành,

nhận xét

ĐDDH: Bảng nhóm,

tranh ảnh của HS sưu

tầm

B1: GV nêu yêu cầu của hoạt động:

Đưa tranh ảnh của nhóm đã sưu tầm được ra lựa chọn để trình bày theo chủ đề (VD: Vai trò của nước, vai trò của không khí, ) trình bày phải đẹp, khoa học, có thành viên thuyết trình về SP của nhóm.

B2: HS thực hành làm, GV theo dõi B3: Lớp tham quan, GV cùng ban giám

khảo nhận xét, GV đánh giá kết quảvà cho điểm

B2: Các nhóm thực hành vẽ, GV theo

dõi, giúp đỡ thêm cho các nhóm cònlúng túng

B3: Trưng bày và đánh giá: Các nhóm

treo sản phẩm của nhóm mình Đạidiện nhóm trình bày ý tưởng về bứctranh của nhóm Các nhóm khác bìnhluận, góp ý

B4: GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi

Trang 18

ĐDDH: Giấy vẽ A4,

(Dạy lớp 5B

chiều thư tư ngày 27/12)

Đạo đức: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 2)

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ1: Làm bài tập 3, SGK.

MT: HS biết nhận xét một

số hành vi, việc làm có liên

quan đến việc hợp tác với

những xung quanh

PP: thảo luận, nhận xét.

B1: GV gọi HS đọc yêu cầu của

BTập 1

B2: Yêu cầu nhóm 2 thảo luận

theo nội dung bài tập3 GV theodõi

B3: Đại diện nhóm trình bày

kết quả thảo luận, lớp nhậnxét, bổ sung

B4: GV kết luận:

- Việc làm của các bạn Tâm, Nga, hoan trong tình huống (a) là đúng.

- Việc làm của bạn Long trong tình huống (b) là chưa đúng Ctiếp

HĐ2: Xử lý tình huống.

(BTập 4, SGK).

MT: HS biết xử lý một số

tình huống liên quan đến

những người xung quanh

PP: Đóng vai, nhận xét.

ĐDDH: Đồ hoá trang cho

việc đóng vai

B1: Đọc yêu cầu của bài tập 4,

GV giao nhiệm vụ: N1, N2 sắm vai cho tìmh huống (a) ; N3, N4 sắm vai cho tình huống (b).

B2: các nhóm phân công vai, thảo luận lời thoại phù hợp cho các vai diễn.

B3: Các nhóm trình diễn theo

kết quả thảo luận của nhómmình Lớp bổ sung, góp ý cho

các nhóm (có thể nêu câu hỏi hoặc phỏng vấn các bạn đang sắm vai).

B4: GVKL: - Trong khi thực hiện công việc chung, cần phải phân công nhiệm vụ cho từng người, phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau.

Trang 19

- Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi

HĐ3: Làm bài tập 5, SGK.

MT: HS biết xây dựng kế

hoạch hợp tác với những

người xung quanh trong công

việc hàng ngày

PP: Động não, thảo luận.

B1: GV gọi 1-2 HS đọc yêu cầu

của BT1, yêu cầu HS làm bài cánhân, sau đó trao đổi với bạnbên cạnh về dự kiến củamình

B2: Một số em trình bày ý

kiến sẽ hợp tác với nhữngngười xung quanh trong một sốcông việc Lớp góp ý, bổ sung

B3: - GV nhận xét về dự kiến

của HS

- Dặn học sinh học bài, ghiđầu bài

Khoa học: ÔN TẬP HỌC KỲ I.

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ1: Con đường lây

B2: Làm việc cả lớp: Một số

cách phòng bệnh? HS trả lời nối

tiếp, lớp bổ sung

B3: GVKL: Để phòng tránh được một số bệnh thông thường, cách tốt nhất là chúng ta nên giữ vệ sinh môi trường xung quanh, giữ VS cá nhân thật tốt, mắc màn

trước khi đi ngủ và thực hiện

ăn chín, uống sôi Chuyển tiếp HĐ2: Đặc điểm, công

* Bài 2: Các nhóm đều làm.

B2: Làm việc theo nhóm, nhóm

trưởng điều khiển nhóm mình thực hiện theo mục thực hành

Trang 20

liệu đã học.

PP: Thảo luận, nhận xét.

ĐDDH: Bảng nhóm.

trang 69 SGK

B3: Đại diện nhóm trình bày, lớp

bổ sung, GV chốt ý Chuyển tiếp

HĐ3: Trò chơi : Ô chữ

kỳ diệu.

MT: Giúp HS củng cố lại

kiến thức trong chủ đề

“Con người và sức

khoẻ”.

PP: Trò chơi, thực hành.

ĐDDH: Bảng kẻ ô chữ

cho trò chơi

B1: GV nêu tên trò chơi và hướng

dẫn cách chơi: Trò chơi “Ô chữ kỳ diệu” Lớp cử 1 em có khả

năng nói lưu loát để dẫn chương trình, mỗi tổ cử 1 em tham gia chơi, bốc thăm để chọn vị trí Người chơi được quyền chọn ô chữ, trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai mất lượt chơi Nếu không ai trong số người chơi trả lời được, quyền trả lời thuộc về khán giả.

B2: HS chơi, GV theo dõi, nhắc nhở

thêm cho các em

Lời giải ô chữ: Sự thụ tinh, bào thai, dậy thì, vị thành niên, trưởng thành, già, sốt rét, sốt xuất

huyết, viêm não, viêm gan A.

B3: Nhận xét trò chơi, nhận xét

chung cho tiết học

* Dặn HS học bài để tiết sau thi HKI

Thứ tư ngày 26 tháng 12 năm 2007.

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO TỪ.

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ1: Củng cố về lý

B2: HS thảo luận theo nhóm

2, trả lời, lớp bổ sung

B3: GVKL: Từ phức gồm 2 loại:

Trang 21

tiếng có nghĩa gần nhau, tương đương với nhau, giữa 2 tiếng không có tiếng chính, tiếng phụ.

+ TL: Từ gồm 2, 3 hoặc 4

tiếng, trong đó có 1 bộ phận của tiếng được lặp lại hoặc cả tiếng được lặp lại

HĐ2: Bài tập ứng dụng.

MT: HS biết vận dụng những

kiến thức đã được ôn tập

để làm bài tập đúng

Sách vở Tia nắng

Bút chì Cây cỏ

2.Ghi dấu X vào những chỗsai:

Láy âm TGPL Từ tượng hình

Bồn chồn thung lũng ngào ngạt

Réo rắt mây mưa xinh xinh

Véo von mùa đông ngất nghểu

Xanh xanh mặt trăng hoa lá

3.Xác định TL có trong đoạnthơ sau:

Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng

Đò biếng lười nắm mặc nước sông trôi Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chùm xoan hoa tím rụng tơi bời.

B2: GV chấm chữa bài, nhận

xét tiết học

Thứ năm ngày 27 tháng 12 năm 2007.

Kỹ thuật: THỨC ĂN NUÔI GÀ (Tiết 1).

Trang 22

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Kiểm tra việc học

bài cũ của HS và giới

thiệu bài mới

PP: Hỏi đáp,thuyết

trình

B1: Ktra: Kể tên một số giống gà

được nuôi nhiều ở nước ta? Chúnh có ưu điểm, nhược điểm gì chủ yếu? HS trả lời, lớp nhận xét, GV

sự sống và phát triển

cỏ thể của gà

PP: Động não, liên hệ,

hỏi đáp

B1: HDẫn HS đọc nội dung mục I

(SGK) và trả lời: Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại, sinh trưởng và phát triển? Các chất dinh dưỡng cung cấpcho cơ thể động vật được lấy từ đâu? Nêu tác dụng của thức ăn đối với

Chuyển tiếp

HĐ2: Tìm hiểu các

loại thức ăn nuôi gà.

ĐDDH: Bảng nhóm.

B1: N6: Dựa vào nội dung hình

1 SGK, trang 56 và thực tế hãy ghi vào bảng nhóm tên các loại thức ăn nuôi gà?

B2: Làm việc cả lớp: Đdiện nhóm

Tbày, lớp BS

B3: GV chốt ý: Một số loại thức ănnuôi gà thường dùng như: Thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau xanh, cào cào, châu chấu, ốc, bột khoáng,

Chuyển tiếp

HĐ3: Tìm hiếu tác

dụng và sử dụng

B1: HS đọc nội dung mục 2 SGK và

trả lời câu hỏi: Thức ăn của gà được chia làm mấy loại? Hãy kể tên các loại thức ăn đó?

B2: HS trả lời, lớp nhận xét, bổ

sung

B3: GVKL: Căn cứ vào thành phần chất dinh dưỡng, người

ta chia thức ăn của gà thành 5

Trang 23

phát triển của cơ thể

gà và cách sử dụng

các loại thức ăn đó

PP: Hỏi đáp, nhận xét.

nhóm: Nhóm cung cấp bột đường, chất đạm, chất khoáng, vitamin và nhóm thức

ăn tổng hợp Trong đó cần cho gà ăn nhóm thức ăn cung cấp bột đường thường xuyên và nhiều hơn vì đó là thức ăn chính

B3: Dặn HS học bài, nhận xét

chung cho tiết học

Khoa học: KIỂM TRA HỌC KỲ I.

Trang 24

Khoa học: KIỂM TRA HỌC KỲ I (Lớp 4)

Thứ sáu ngày 28 tháng 12 năm 2007.

Địa lý: ÔN TẬP HỌC KỲ I.

Các hoạt động dạy và học:

Trang 25

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Kiểm tra việc học

bài cũ của học sinh và

giới thiệu bài mới

PP: Hỏi đáp, thuyết

trình

B1: Ktra: Nêu tên các thành phố

vừa là trung tâm công nghiệp lớn vừa là nơi có hoạt động thương mại lớn nhất nước ta? HS trả lời,

lớp nhận xét, GV ghi điểm

B2: GT bài mới: Ôn tập.

HĐ1: Địa lý tự nhiên

Việt Nam.

MT: HS nắm được các

kiến thức đã học về

địa lý tự nhiên Việt

Nam như: Địa hình, khí

hậu, sông ngòi, đất,

rừng của nước ta ở

mức độ đơn giản

PP: Thảo luận, nhận

xét

ĐDDH: Bảng nhóm.

B1: N2: Hoàn thành bài tập sau:

Nêu đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên: Địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng của nước ta?

B2: HS thảo luận, GV theo dõi, giúp

đỡ thêm cho các nhóm còn lúngtúng

B3: Đại diện nhóm Tbày, lớp

nhận xét, BS

B4: GVKL: Trên phần đất liền của nước ta, 3/4 DT là đồi núi và 1/4 DT là đồng bằng Khí hậu nhiệt đới gió mùa, hệ thống sông ngòi dày đặc nhưng ít sông lớn, nước sông thay đổi theo mùa Có 2 loại đất: đất pheralit tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi, đất phù sa chủ yếu ở vùng đồng bằng Chuyển tiếp.

B1: Nhóm 6: GV giao nhiệm vụ:

Dán thẻ từ có ghi tên các ngành CN,trung tâm thương mại, các sân bay, cảng biển, sản phẩm của một số ngành CN vào các địa danh tương ứng trên BĐồ trống.

B2: Các nhóm thực hành, GV theo

dõi, góp ý thêm cho các nhóm cònlúng túng

B3: Các nhóm trưng bày sản

phẩm, lớp tham quan, nhận xét,góp ý

B4: GVKL: Nước ta có rất nhiều ngành nghề, sản phẩm của các ngành nghề cũng rất đa dạng, có hệ thống GTVT thuận tiện, có nhiều trung tâm kinh tế, chính trị, cảng

Trang 26

ĐDDH: Bản đồ trống,

thẻ từ biển, sân bay tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta hoà

nhập với cá nước bạn trên toàn cầu.

* Dặn HS ôn bài để tiết sau kiểmtra

Địa lý: ÔN TẬP HỌC KỲ I (Lớp 4)

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Kiểm tra việc

học bài cũ của HS và

giới thiệu bài mới

PP: Hỏi đáp, thuyết

trình

B1: Ktra: Nêu những dẫn chứng

chứng tỏ Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học hàng đầu của nước ta? Nêu tên một số danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của Hà nội?

B2: GTbài: Ôn tập học kỳ I HĐ1: Thiên nhiên và

hoạt động sản

xuất của con

người ở miền núi

và trung du.

MT: HS nắm được

những kiến thức

trọng tâm về thiên

nhiên và hoạt động

sản xuất của con

người ở miền núi và

trung du

PP: Thảo luận, nhận

xét

B1: N6: hoàn thành các câu hỏi sau:

Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người ở Hoàng liên Sơn và Tây Nguyên? Đặc điểm địa hình vùng trung du Bắc Bộ Ơí đây, người dân đã làm gì để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc?

B2: Đại diện nhóm Tbày, lớp Nxét, BS.

B3: GVKL: Dãy Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao nhất ở nước ta Khí hậu ở đây lạnh quanh năm, dân cư thưa thớt, nét văn hoá đặc sắc ở đây là chợ phiên vùng cao, nghề nông là nghề chính TN gồm các cao nguyên cao thấp khác nhau, khí hậu có 2 mùa: Mùa mưa và mùa khô Người dân sống tập trung thàn buôn, nét văn hoá là cồng chiêng Nghề chủ yếu là trồng cây CN, chăn nuôi và khai thác rừng Trung du Bắc Bộ là vùng đồi Đất trống, đồi núi trọc đang được phủ xanh bằng việc trồng rừng.

HĐ2: Thiên nhiên và

hoạt động sản

xuất của con

B1: Làm việc cá nhân: Suy nghĩ các

câu hỏi: Trình bày đặc điểm địa hình của đồng bằng Bắc Bộ, các lễ hội

Trang 27

người ở vùng

đồng bằng.

MT: HS nắm được

những nét cơ bản về

thiên nhiên và HĐSX

của con người ở vùng

B2: HS lần lượt trả lời các câu hỏi

trên, lớp Nxét, BS

B3:GVKL: Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, ven sông có đê ngăn lũ Lễ hội nổi tiếng là Hội Chùa

Hương, hội lim, Hội Gióng, Đồng bằng Bắc Bộ là vựa lúa chính, ngoài ra còn

trồng các loại rau, óc hàng trăm nghề thủ công nổi tiếng Chợ phiên là nơi diễn ra các hoạt động mua bán tấp nập.

*Dặn học sinh học bài, nhận xét tiết học

Tuần 18 Thứ ba ngày

tháng 01 năm 2008.

Khoa học: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY.

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Trả bài kiểm tra HKI cho

học sinh và giới thiệu bài

mới

PP: Nhận xét, thuyết trình.

B1: Trả bài kiểm tra, nhận

xét ưu khuyết điểm chungcủa cả lớp

B2: GT bài mới: Không khí cần cho sự cháy.

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của

ô-xi đối với sự cháy.

MT: Làm thí nghiệm chứng

minh: càng có nhiều không khí

thì càng có nhiều ô-xi để duy

trì sự cháy được lâu hơn

PP: Thực hành, nhận xét.

ĐDDH: Hình SGK, 2 lọ thuỷ

tinh (1lọ to, 1 lọ nhỏ), 2 cây

B3: Đại diện nhóm trình bày

kết quả làm việc của nhómmình, GV giúp HS rút ra Kluậnvà giảng về vai trò của khí

nitơ: Giúp cho sự cháy trong không khí xảy ra

Trang 28

nến bằng nhau không quá nhanh và quá

mạnh.

B4: GVKL: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn Hay nói cách khác: không khí có ôxi nên cần không khí để duy trì sự cháy Chuyển tiếp.

HĐ2: Tìm hiểu cách duy trì

sự cháy và ứng dụng

trong cuộc sống.

MT: Làm thí nghiệm để

chứng minh: muốn sự cháy

diễn ra liên tục, không khí

phải được lưu thông Nêu

được ứng dụng thực tế

liện quan đến vai trò của

không khí đối với sự cháy

B2: HS đọc các mục thực

hành, th/ng trang 70, 71 SGK,làm th/ng, giải thích nguyênnhân làm cho sự cháy liêntục sau khi lọ thuỷ tinh khôngcó đáy được kê lên đế khôngkín

B3: Đại diện nhóm Tbày kết

quả làm việc của nhóm mình,lớp nhận xét, BS

B4: GVKL: Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp không khí Nói cách khác, không khí cần được lưu thông.

B5: Dặn HS học bài, nhận

xét tiết học

(Dạy lớp 5B chiều thứ năm)

Đạo đức: THỰC HÀNH HỌC KỲ I.

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ1: Ôn tập về lý thuyết.

MT: Củng cố cho HS những

nội dung đã học trong học kỳ

I

PP: Động não, hỏi đáp.

B1: GV nêu yêu cầu của hoạt

động: Ôn lại các nội dung đã học trong HKI.

Trang 29

thì nên, nhớ ơn tổ tiên, tình bạn, kính già yêu trẻ, tôn trọng phụ nữ, hợp tác với những người xung quanh.

HĐ2: Xử lý một số tình

huống.

MT: HS biết vận dụng kiến

thức đã học và những hiểu

biết của mình để xử lý một

số tình huống

PP: Thảo luận, nhận xét.

B1: Giáo viên đưa ra một số

tình huống cho các nhómthảo luận:

* tuần tới Cô giáo chủ

nhiệm sẽ tổ chức trò chơi

“Đố vui để học”, là một

thành viên trong lớp, em sẽ làm gì?

B2: Các nhóm thảo luận, đại

diện nhóm trinhg bày, lớp bổsung

B3: GV nhận xét chung cho

HĐ2

HĐ3: Rèn kỷ năng sống.

MT: HS biết đưa ra các phán

quyết của mình trước một

số tình huống

PP: Động não, nhận xét.

ĐDDH: Thẻ xanh, thẻ đỏ.

B1: GV nêu y/c của HĐ: Cô nêu

một số ý kiến, nếu đồng ý với ý kiến thì đưa thẻ màu đỏ, không đồng ý thì đưa thẻ xanh.

B2: GV đọc câu hỏi:

- Nữ giới phải phục tùng nam giới.

- Chúc mừng bạn nhân ngày Quốc tế PN.

- Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người già

- Cố gắng Htập, rèn luyện để trở thành người có ích cho GĐ, Qhương, đất nước.

B2: GV KL: Bài học hôm nay là kiến thức của cả HKI, lớp ôn tập và vận dụng vào thực tế cuộc sống.

Nhận xét chung cho tiết học,ghi đầu bài

Trang 30

Khoa học: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Nhận xét bài kiểm tra HKI

và giới thiệu bài mới

PP: Nhận xét, thuyết trình.

B1: GV nhận xét bài kiểm tra

HK của cả lớp, đọc điểm chocác em

B2: Giới thiệu bài mới: Sự chuyển thể của chất Ghi

theo dõi

B3: GV cùng 1 số HS đi kiểm

tra từng tấm phiếu của 2đội, nhận xét, đánh giá độithắng, thua trong trò chơi

B4: GVKL: 3 thể của chất đó là thể lỏng, thể rắn vag thể khí Chuyển tiếp HĐ2: Đặc điểm của chất

rắn, chất lỏng, chất khí.

MT: HS nhận biết được đặc

điểm của các chất rắn, lỏng,

B2: HS chơi (Đáp án: 1-b ; 2-c ;

3-a), GV nhận xét trò chơi, cho

HS nêu VD về sự chuyểnthể của chất trong đờisống

B3: GVKL: Các chất có thể

ở thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí Khi có nhiệt độ thay đổi, 1 số chất có thể chuyển thể từ thể này sang thể khác Ctiếp.

HĐ3: Sự chuyển thể của

chất trong đời sôngs hàng

ngày.

MT: HS nêu được một số ví

dụ về sự chuyển thể của

chất trong đời sống hàng

ngày

PP: Quan sát, thảo luận.

ĐDDH: Hình trong SGK trang 73.

B1: GV y/c HS quan sát cacï

hình trang 73 SGK và nói vềsự chuyển thể của nước

Trang 31

Chuyển tiếp.

HĐ4: Củng cố.

MT: Thông qua trò chơi, HS kể

tên được 1 số chất ở các

thể khác nhau và 1 số chất

chuyển thể từ dạng này

sang dạng khác

B3: Lớp tham quan, nhận xét,

bổ sung

B4: GV đánh giá trò chơi,

nhận xét chung cho tiết học

Thứ tư ngày 02 tháng 01 năm 2008.

Tiếng việt: LUYỆN TẬP VỀ TỪ LOẠI Các hoạt động dạy và học

Các hoạt động Hoạt động cụ thể

HĐ1: Củng cố về lý

B1: GV yêu cầu học sinh làm việc

theo nhóm 2: Nêu định nghĩa về các từ loại: DT, ĐT, TT.

B2: Đại diện nhóm trình bày, lớp

nhận xét, bổ sung

B3: GV chốt ý:

* DT: Là những từ chỉ s/vật, khái niệm, đơn vị,

* ĐT: Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái, của sự vật.

* TT: Là những từ chỉ màu sắc, hình dạng, phẩm chất, của sự vật.

HĐ2: Luyện tập.

MT: HS biết vận dụng

phần lý thuyết để

làm bài tập đúng

Trang 32

a “Cảnh rừng Việt Bắc thật

là hay Vượn hót, chim kêu suốt cả ngày”.

b.” Đó là những buổi trưa

Trường Sơn vắng lặng, bỗng vang lên một tiếng gà gáy, những buổi hành quân bất chợt gặp một đàn bò rừng nhởn nha gặm cỏ “

3.Điền các từ thích hợp vào chỗ chấm để tạo thành DT:

vui chiến đấu đau

đau khổ liên hoan hạnh phúc oán giận đẹp hy sinh

B2: GV đánh giá, nhận xét.

Dặn về nhà ôn lại bài

Thứ năm ngày 03 tháng 01 năm 2008.

Kỹ thuật: THỨC ĂN NUÔI GÀ (Tiết 2)

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động: Kiểm tra bài

cũ, giới thiệu bài mới

PP: Hỏi đáp, thuyết trình.

B1: Ktra: Kể tên một số loại

thức ăn nuôi gà? Tác dụng của mỗi loại thức ăn đó đối với cơ thể gà?

B2: GT bài mới: Thức ăn nuôi gà (T2)

HĐ4: Trình bày tác dụng

và sử dụng thức ăn cung

cấp chất đạm, chất

khoáng, vitamin, thức ăn

tổng hợp.

MT: HS trình bày được tác

dụng và cách sử dụng

thức ăn cung cấp một số

chất cần thiết cho cơ thể

B1: GV yêu cầu HS nhắc lại

những nội dung đã học ở tiết 1, lớp nhận xét, Bsung

B2: N6: Nêu tác dụng của các

loại thức ăn cung cấp chất đạm, chất khoáng, vitamin? Khái niệm và tác dụng của thức ăn hỗn hợp?

B3: Đại diện nhóm trình bày

kết quả, lớp nhận xét, bổ sung

B4: GV kết luận: Khi nuôi gà cần sử dụng nhiều loại

Trang 33

PP: Thảo luận, hỏi đáp,

nhận xét

thức ăn nhằm cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho gà Tuỳ theo loại thức ăn cung cấp chất gì cho cơ thể gà mà

ta cho gà ăn nhiều hay ăn ít loại thức ăn đó Nguồn thức ăn của gà rất phong phú Có thể cho gà ăn thức ăn tự nhiên, cũng có thể cho ăn thức ăn đã qua chế biến tuỳ theo từng loại thức ăn và điều kiện nuôi gà.

HĐ5: Đánh giá kết quả

học tập.

MT: HS biết vận dụng kiến

thức đã học và thực tế

cuộc sống về chăn nuôi gà

để làm bài tập đúng,

PP: Thực hành, luyện tập.

ĐDDH: Phiếu học tập.

B1: GV y/c cả lớp hoàn thành

Btập sau:

1.Vì sao phải sử dụng nhiều

loại thức ăn để nuôi gà?

B2: Cả lớp đối chiếu bài tập

của mình với đáp án của giáo viên, nhận xét

B3: Nhận xét tiết học.

Khoa học: HỖN HỢP.

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ1: Thực hành: “Tạo

ĐDDH: Muối tinh, mì chính,

tiêu xay, chén, thìa nhỏ

B2: Đại diện nhóm nêu công

thức trộn gia vị của nhóm mình, các nhóm nếm thử, lớp nh.xét, so sánh HH gia vị của

Trang 34

các nhóm và trả lời: Hỗn hợp là gì? Lớp NX, Bsung.

B3: GVKL: Muốn tạo ra HH ít nhất cần có từ 2 chất trở lên và các chất đó phải được trộn lẫn với nhau 2 hay nhiều chất trộn với nhau có thể trở thành HH Trong HH, mỗi chất vẫn giữ nguyên t/c của nó.

HĐ3: Trò chơi: “Tách các

chất ra khỏi hỗn hợp”.

MT: Học sinh biết các

phương pháp tách riêng các

chất trong một số HHợp

PP: Thảo luận, nhận xét.

ĐDDH: Bảng nhóm, phấn.

B1: N4:GV đọc từng câu hỏi

ứng với mỗi hình Các nhóm TLrồi ghi đáp án vào bảng nhóm, đưa tín hiệu xin trả lời, nhóm nào trả lời nhanh và đúng là thắng cuộc

B2: GV nhận xét trò chơi (Đáp

án: H1: Làm lắng, H2: sảy, H3: Lọc) CT.

HĐ4: Thực hành tách các

chất ra khỏi hỗn hợp

MT: Học sinh biết cách

tách các chất ra khỏi một

số hỗn hợp

PP: thực hành, nhận xét.

ĐDDH: Cát trắng, nước, ca

to, thau

B1: GV nêu câu hỏi: Muốn tách

dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu

ăn và nước, gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn, cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng ta làm thế nào?

HS trả lời, lớp bổ sung, GV chốt ý

B2: Thực hành tách cát trắng

ra khỏi hỗn hộ nước và cát trắng Đại diện nhóm nêu cáchthực hành, trưng bày sản

phẩm, lớp NX

B3: GV chốt ý, dặn học bài,

xem bài tiếp, ghi đầu bài, nhậnxét tiết học

Khoa học: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ

SỐNG (Lớp 4).

Trang 35

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của

không khí đối với ccon

người.

MT: Nêu dẫn chứng để

chứng minh con người cần

không khí để thở Xác định

vai trò của ô xi trong không khí

đối với sự thở và việc ứng

dụng kiến thức này trong đời

B2: HS phát biểu nh.xét của

mình sau khi th.hành và mô tảcảm giác khi nín thở

B3: GV: Không khí rất cần cho sự thở.

HĐ2: Tìm hiểu vai trò của

không khí đối với thực

B1: GV y/c HS quan sát H3, H4

SGK và trả lời câu hỏi: Tại sao sâu bọ và cây trong bình bị chết?

B2: HS trả lời, lớp nhận xét,

bổ sung

B3: GVKL: Sinh vật phải có không khí để thở thì mới sống được Ô-xi trong kh khí là thành phần quan trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của con người, ĐV và TV.không khí có thể hoà tan trong nước Một số động vật và thực vật có khả năng lấy ô-xi hoà tan trong nước để thở

HĐ3: Tìm hiểu một số

trường hợp phải dùng

bình ô-xi.

MT: Xác định vai trò của khí

ô-xi đối với sự thở và việc

ứng dụng kiến thức này

trong đời sống

PP: quan sát, nhận xét.

B1: N2: GV yêu cầu HS quan

sát H5, H6 SGK, chỉ và nói chonhau nghe:

- Tên dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặn sâu dưới nước?

- Tên dụng cụ giúp nước trong bể cá có nhiều không khí hoà tan.

B2: Gọi 1 số cặp T.bày kết

quả quan sát

B3: Làm việc cả lớp: Nêu VD

chứng tỏ kh.khí cần cho sự

Trang 36

ĐDDH: Hình 5, 6 trang 73 SGK.

sống của người, ĐV và thực vật? T.phần nào trong kh.khí quan trọng nhất đối với sự thở? Trong trường hợp nào người ta phải thở bằng bình ô-xi?

B4: GVKL: Người, động vật, thực vật muốn sống được cần có ô-xi để thở.

Dặn HS học bài, ghi đầu bài,Nxét tiết học

Thứ sáu ngày 04 tháng 01 năm 2008

Địa lý: KIỂM TRA HỌC KỲ I

Trang 37

Địa lý: KIỂM TRA HỌC KỲ I (Lớp 4)

Trang 38

Tuần 19 Thứ hai ngày 07

tháng 01 năm 2008.

Lịch sử: CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ.

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Ktra bài cũ, GTB

và nêu nhiệm vụ

bài học

PP: hỏi đáp, thuyết

trình

B1: Ktra: Đại hội ĐBTQ lần thứ 2 của

Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho CM nước ta? Tình hình HPhương trong những năm 1951-1952 có tác động gì đến cuộc k/c?

B2: GT bài mới, nêu n/v bài học (SGK)

HĐ1: Tập đoàn

cứ điểm Điện

Biên Phủ và âm

mưu của giặc

B1: GV yêu cầu HS: Đọc SGK và nêu khái

niệm về “tập đoàn cứ điểm” và

“pháo đài”.

B2: GV y/c HS chỉ vị trí của ĐBP trên bản

đồ

B3: Làm việc cả lớp: Vì sao TDPháp lại

xây dựng ĐBP thành một pháo đài kiên cố nhất Đông Dương? HS trả lời, lớp

nhận xét

B4: GV nêu 1 số TTin về tập đoàn cứ

điểm ĐBP, xác định lại vị trí của ĐBP

trên BĐồ và nhấn mạnh: TDP xây dựng ĐBP thành 1 pháo đài kiên cố nhất ĐDương với âm mưu thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của

ĐBPhủ, tư liệu, TTin

B1: N6: TL theo các câu hỏi: Vì sao ta

quyết định mở chiến dịch ĐBP? Muốn kết thúc k/c quân ta buộc phải tiêu diệt tập đoàn cứ điểm nào của quân địch? Diễn biến của chiến dịch ĐBP? Chỉ vị của từng đợt tấn công trên lược đồ? Kquả của CDịch?

B2: Đại diện nhóm Tbày, lớp nhận xét,

bổ sung

B3: GV vừa chỉ trên lược đồ vừa nói

lại diễn biến của chiến dịch ĐBP, nóithêm một số gương chiến đấu anhdũng của quân ta cho HS nghe Chuyểntiếp

HĐ3: Ýnghĩa của

chiến thắng

Điện Biên Phủ.

B1: GV gợi ý: Chiến thắng ĐBP có thể

ví với chiến thắng nào trong lịch sử chống ngoại xâm của DTộc mà em biết

Trang 39

và nó có ý nghĩa ntn đối với CMVN?

B2: HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.

B3: GV chốt ý: Chiến thắng ĐBP được ví như chiến thắng BĐằng, Chi Lăng, Đống Đa Chiến thắng ĐBP đập tan “pháo đài không thể công phá” của TDP, buộc chúng phải ký hiệp định giơ-ne-vơ, rút quân về nước, kết thúc 9 năm k/c chống Pháp của quân dân ta.

B4: GV, HS đọc thơ, hát về ĐBPhủ Nhận

xét tiết học

Lịch sử: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN (Lớp

4)

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐ khởi động.

MT: Kiểm tra việc

học bài cũ và giới

thiệu bài mới

PP: Hỏi đáp, thuyết

trình

B1: Ktra: Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân

xâm lược Nguyên - Mông của quân dân nhà Trần được thể hiện như thế nào? Để đối phó với giặc Nguyên- Mông, Vua tôi nhà Trần đã dùng kế sách gì? Kết quả ra sao? HS trả lời, lớp

Nxét, GV ghi điểm

B2: GT bài, ghi đầu bài lên bảng

của bọn Vua quan

nhà Trần và cảnh

B1: Nhóm 6: Hoàn thành Btập sau:

+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào?

+Những kẻ có quyền đối xử với người dân ra sao?

+Thái độ của người dân đối với triều đình ra sao?

+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?

B2: Các nhóm hoàn thành BT, GV dạy

cá nhân

B3: Các nhóm trưng bày sản phẩm, lớp

tham quan, nhận xét, bổ sung

B4: GVKL: Từ nửa sau của thế kỷ XIV, Vua quan nhà Trần vơ vét của cải, ăn chơi sa đoạ Cuộc sống của người dân cơ cực., họ phản đối triều đình kịch liệt Trong triều, cũng có 1 số quan lại phản đối Chu Văn An dâng sớ chém bọn quan tham, vua không đồng ý, ông bất mãn, từ quan Bọn giặc Minh lăm

Trang 40

B2: Gọi HS trả lời, lớp nhận xét, bổ

sung

B3: GV chốt ý: Hồ Quý Ly là 1 vị quan đại thần có tài Hành động truất quyền vua là hợp lòng dân

vì các vua cuối đời Trần chỉ lo ăn chơi sa đoạ, làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ.

B4: Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK, dặn

học bài, nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 08 tháng 01 năm 2008.

Khoa học: TẠI SAO CÓ GIÓ ? (Lớp 4).

Các hoạt động dạy và học:

Các hoạt động Hoạt động cụ thể.

HĐkhởi động.

MT: kiểm tra việc

học bài cũ của HS và

GT bài mới sẽ học

PP: Hỏi đáp, thuyết

trình

B1: Nêu dẫn chứng để c/m người, ĐV

và TV đều cần KK để thở? XĐ vai trò của ô-xi đối với q.trình HH và việc ứng dụng kthức này trong ĐS?

B2: GT bài mới: Tại sao có gió?

HĐ1: Chơi chong

ĐDDH: Chong chóng.

B1: N6: Nhóm trưởng điều khiển

nhóm mình chới chong chóng và tìm hiểu:

- khi nào chong chóng không quay?

- Khi nào chong chóng quay?

- Khi nào chong chóng quay nhanh,quay chậm?

B2: HS ra sân chơi, ND và cách chơi SGV

tr137

B3: Đ.diện nhóm Tbày, lớp Nxét,

Bsung

B4: GVKL: Khi ta chạy KK ở x.quanh

ta chuyển động, tạo ra gió Gió thổi làm chong chóng quay Gió

Ngày đăng: 16/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 73 SGK và nói về sự   chuyển   thể   của   nước - GA 5
Hình trang 73 SGK và nói về sự chuyển thể của nước (Trang 30)
Bảng thống kê xem ở thời Hậu Lê có   những   tác   giả,   tác   phẩm   văn học nào nổi tiếng? Nội dung chủ yếu của những tác phẩm đó? - GA 5
Bảng th ống kê xem ở thời Hậu Lê có những tác giả, tác phẩm văn học nào nổi tiếng? Nội dung chủ yếu của những tác phẩm đó? (Trang 85)
Hình   dạng   bóng   tối   trong - GA 5
nh dạng bóng tối trong (Trang 94)
Hình   cũng   là   hình   chữ nhật. Tương tự, nếu vật chắn   là   hình   tròn   hoặc vật chắn là cái hộp hay ô - GA 5
nh cũng là hình chữ nhật. Tương tự, nếu vật chắn là hình tròn hoặc vật chắn là cái hộp hay ô (Trang 95)
Bảng phụ đã ghi sẵn một số mốc thời gian, yêu cầu HS gắn nội   dung   đã   được   ghi   ở   thẻ từ tương ứng - GA 5
Bảng ph ụ đã ghi sẵn một số mốc thời gian, yêu cầu HS gắn nội dung đã được ghi ở thẻ từ tương ứng (Trang 96)
Hình   nước   ta   trong   và - GA 5
nh nước ta trong và (Trang 105)
Hình   chiến   trường   miền   Nam   và cuộc đàm phán ở Hội nghị về Pa-ri về Việt Nam, thái độ lật lọng của Mỹ và âm mưu mới của chúng. - GA 5
nh chiến trường miền Nam và cuộc đàm phán ở Hội nghị về Pa-ri về Việt Nam, thái độ lật lọng của Mỹ và âm mưu mới của chúng (Trang 117)
Hình hộp lập phương - GA 5
Hình h ộp lập phương (Trang 185)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w