- Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp với khả năng như các việc: a, c; d; đ * Hoạt động 3: Tự liên hệ - Yêu cầu học sinh kể những
Trang 1III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc bài “Tác phẩm Si-le và tên phát
xít”, trả lời câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Gọi học sinh đọc bài, chia đoạn ( 4 đoạn)
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Kết hợp sửa lỗi phát âm, hướng dẫn học sinh
hiểu nghĩa từ khó ở mục: chú giải
- Cho học sinh luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Cho học sinh đọc đoạn 1
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?
(của ông, đòi giết ông)
- Giải nghĩa từ: nghệ sĩ (người hoạt động trong
một ngành nghệ thuật nào đó)
- Cho học sinh đọc đoạn 2
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã
từ cuộc đời? của ông Bầy cá heo đã cá (Có đàn
c¸ho bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng
thức tiếng hát cứu A- ri – ôn khi ông nhảy
xuống biển và đưa ông trở về đất liền.)
- 1 học sinh lên bảng
- 1 học sinh đọc, chia đoạn
- Đọc nối tiếp (3 lượt)
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Trả lời các câu hỏi
Vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng thamcướp hết tặng vật Vì thuỷ thủ trêntàu nổi lòng tham cướp hết tặngvật
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Trang 2TUẦN 7-10
- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,
đáng quý ở điểm nào? (Cá heo biết thưởng thức
tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ khi
ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của
người)
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám
thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ
A-ri-ôn? ( Đám thuỷ thủ là người nhưng độc ác, tham
lam, không có tình người Cá heo là loài vật
nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp
người bị nạn)
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
( Ý chính: Câu chuyện khen ngợi sự thông
minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo
với con người.)
* Đọc diễn cảm
- Cho học sinh đọc toàn bài
- Gọi học sinh nêu giọng đọc
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn 2
- Gọi học sinh đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương học sinh đọc tốt
4 Củng cố: Học sinh nêu lại ý chính
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Dặn học sinh luyện đọc lại bài và
nắm nội dung bài
- Phát biểu
- 2 -3 học sinh nêu
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Nêu lại giọng đọc của bài
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 2
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:
- Các đơn vị đo diện tích đã học
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính có phân số
2 Kỹ năng: Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng
3 Thái độ: Yêu thích môn học, có thái độ học tập nghiêm túc
II.Chuẩn bị:
Thầy: Trò: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Trang 3b) 10
1
100 10
1 100
1 1000
2
b) x -
7
2 5
Bài 3: Gọi HS đọc bài toán
- GV chữa bài lên bảng
1 15
2
Đáp số: 61( bể)
4) Củng cố: GV hệ thống bài, nhận xét tiết học
5) dặn dò: chiều làm tiếp bài 2 (c, d), bài 4
- 3 HS lên bảng chữa bài
- Nêu yêu cầu của bài
2 Kỹ năng: Biết được vai vế, cách xưng hô đối với người trong họ
3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên, tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương
- Học sinh:
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số biểu hiện của ý chí vượt khó
Trang 4TUẦN 7-10
nội dung truyện
- Nhận xét, kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng
họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện
điều đó bằng việc làm cụ thể
* Hoạt động 2: Làm BT1
Bài tập 1: (SGK)
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu BT1, làm bài
- Gọi học sinh trình bày ý kiến về từng việc làm ở Bt1
và giải thích lý do
- Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
bằng những việc làm thiết thực phù hợp với khả năng
như các việc: (a), (c); (d); (đ)
* Hoạt động 3: Tự liên hệ
- Yêu cầu học sinh kể những việc làm thể hiện lòng biết
ơn tổ tiên mà mình đã làm hoặc chưa làm được
- Nhận xét
- Gọi học sinh đọc: Ghi nhớ (SGK)
* Hoạt động tiếp nối:
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét tiết học
- Tìm hiểu những truyền thống tốt đẹp của gia đình,
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho 2 học sinh viết ở bảng lớp; Học sinh
dưới lớp viết vào giấy các tiếng: lưa, thưa, tưởng,
tưới; giải thích quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng
chứa nguyên đôi: ưa, ươ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh nghe – viết
- 2 học sinh lên bảng
Trang 5- Gọi học sinh đọc đoạn văn
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn văn (Màu
xanh của dòng kinh quê hương gợi lên những điều
quen thuộc.)
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số từ khó
viết: giọng hò, trẻ, reo, giã bàng
- Đọc cho học sinh viết chính tả
- Gọi học sinh nêu nội dung, yêu cầu BT2
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm 2, làm bài,
nêu cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa iê
- Gọi đại diện nhóm chữa bài ở bảng
- Nhận xét, chốt lại BT2
* Đáp án:
- Rơm rạ thì ít, gió đông thì nhiều
- Mải mê đuổi một con diều
- Củ khoai nướng để cả chiều thành tro
Bài tập 3: Tìm tiếng có chứa “ia” hoặc “iê” thích
hợp với mỗi chỗ trống trong các câu tục ngữ dưới
đây
- Hướng dẫn BT3, tương tự BT2
* Đáp án:
- Đông như kiến
- Gan như cóc tía
- Ngọt như mía lùi
- Yêu cầu học sinh nêu cách đánh dấu thanh ở các
tiếng chứa “iê” và “ia”
TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa
Trang 6III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh làm bài tập 2 (tiết LTVC giờ trước)
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nhận xét
- Nêu yêu cầu 1(SGK); yêu cầu học sinh trao đổi
theo nhóm 2 để thực hiện yêu cầu 1
- Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
* Lời giải đúng:
tai – nghĩa a
răng – nghĩa b
mũi – nghĩa c
- Nhấn mạnh: nghĩa của các từ vừa xác định là
nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của các từ
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu 2 (SGK), trao đổi,
làm bài
- Chốt lại câu trả lời đúng
* Lời giải đúng:
+ Răng của chiếc cào không dùng để nhai như
răng của người và động vật
+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi
được
+ Tai của cái ấm không dùng để nghe được
- Kết luận: Những từ này hình thành trên cơ sở
nghĩa gốc của các từ: răng, mũi, tai Ta gọi nghĩa
của các từ đó là nghĩa chuyển
- Nêu yêu cầu 3 (SGK), yêu cầu học sinh suy
nghĩ, trả lời
- Chốt câu trả lời đúng:
+ Nghĩa của từ “răng” ở hai ý trên giống nhau ở
chỗ: cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía
Trang 7+ Nghĩa của từ “tai” cùng chỉ bộ phận mọc ở hai
bên, chìa ra như cái tai
- Cho học sinh quan sát tranh, ảnh …
- Chốt lại phần: Nhận xét, rút ra ghi nhớ
c) Ghi nhớ (SGK)
d) Luyện tập:
Bài tập 1: Trong câu nào các từ: “mắt, chân, đầu”
mang nghĩa gốc và trong những câu nào chúng
được mang nghĩa chuyển
- Gọi học sinh nêu nội dung, yêu cầu BT1
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, dùng bút chì
gạch 1 gạch dưới từ mang nghĩa gốc, 2 gạch dưới
từ mang nghĩa chuyển
- Gọi học sinh phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung
c) Khi viết, em đừng ngoẹo đầu
Nước suối đầu nguồn rất trong
Bài tập 2: Tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa
của các từ: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT2
- Giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của bài
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát bảng nhóm để học
sinh làm bài
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét bài làm của các nhóm, kết luận nhóm
- Lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa
- Trao đổi theo nhóm, làm bài
- Đại diện các nhóm trình bày,lớp nhận xét, bổ sung
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết được khái niệm ban đầu về số thập phân
2 Kỹ năng: Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
3 Thái độ: Ham muốn tìm tòi, hiểu biết dạng toán mới
Trang 8TUẦN 7-10
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng như SGK (bài tập 3)
- Học sinh: Bảng con
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là phân số thập phân?
- Học sinh viết bảng con 1 số phân số thập phân:
a Giới thiệu bài
b Giới thiệu khái niệm về số thập phân
- Hướng dẫn học sinh nêu nhận xét từng hàng trong
- Giới thiệu: 1dm hay 101 m còn được viết thành
0,1m (viết 0,1m lên bảng cùng hàng với 101 m)
+) Tương tự như trên với 0,01m và 0,001m
- Nêu: Các phân số thập phân 101 ; 1001 ; 10001 được
viết thành 0,1; 0,01; 0,001 là các số thập phân
- Gọi học sinh đọc các số thập phân trên
- Hướng dẫn tương tự với phần b)
c) Thực hành đọc, viết các số thập phân
Bài tập 1: Đọc các phân số thập phân và các số thập
phân trên các vạch của tia số
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1
- Yêu cầu học sinh chỉ vào từng vạch trên tia số, đọc
phân số thập phân và số thập phân tương ứng
VD: một phần mười, không phẩy 1…
Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
(theo mẫu)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT2
- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính mẫu (như
Trang 9- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT3
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài ở bảng
(điền vào bảng phụ)
- Các số cần điền lần lượt là:
0,7m m;
10
7 m;
0,09 m;
100
9 m;
m;
1000
56 0,001m;
m;
1000
1 0,68m;
5 Dặn dò: Dặn học sinh ghi nhớ kiến thức của bài
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Tự làm bài, chữa bài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Tại sao Nguyễn Tất Thành - 1 - 2 học sinh lên bảng
Trang 10- Giới thiệu hoàn cảnh đất nước ta trước khi
Đảng ra đời và sự ra đi tìm đường cứu nước của
lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
- Nêu nhiệm vụ học tập:
+) Đảng được thành lập trong hoàn cảnh nào?
+) Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị
thành lập Đảng
+) Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK, thảo
luận nhóm 2, thực hiện các nhiệm vụ giáo viên
nêu
- Chốt lại các câu trả lời của học sinh; yêu cầu
học sinh quan sát ảnh ở SGK
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Cung cấp cho học sinh thông tin tư liệu về sự ra
đời của Đảng, vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong
1 Kiến thức: - Biết tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
2 Kỹ năng: Biết cách diệt muỗi, không để muỗi đốt
3 Thái độ: Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh, ảnh (SGK); Tranh tuyên truyền về cách diệt muỗi
- Học sinh:
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số dấu hiệu chỉnh của bệnh sốt rét
- 2 học sinh lên bảng
Trang 11- Yêu cầu học sinh nêu kết quả
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Đáp án:
1 – b; 2 – b; 3 – a; 4 – b; 5 – b
- Yêu cầu học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi: Bệnh
sốt xuất huyết có nguy hiểm? Tại sao? (Sốt xuất
huyết do vi-rút gây ra Muỗi vằn là động vật trung
gian truyền bệnh Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến
ngắn, bệnh nặng có thể gây chết người, nhanh
chóng trong vòng từ 3 đến 5 ngày Hiện nay chưa
có thuốc đặc trị để chữa bệnh.)
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2, 3,4 (SGK) và
trả lời câu hỏi:
+) Nêu những việc nên làm để phòng tránh bệnh
sốt xuất huyết? (Cần vệ sinh nhà ở và môi trường
xung quanh, diệt muỗi, bọ gậy và tránh để muỗi
5 Dặn dò: Dặn học sinh ghi nhớ kiến thức của
bài và thực hành theo bài
- Làm bài cá nhân
- 1 số học sinh nêu kết quả bàitập, lớp nhận xét, bổ sung
- Thảo luận, trả lời
- Quan sát hình vẽ, thảo luận vàtrả lời câu hỏi
1 Kiến thức: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa truyện, kể lại được từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện, kết hợp cử chỉ, điệu bộ, giọng kể
- Hiểu truyện và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Kỹ năng: rèn kỹ năng nói, nghe Chăm chú nghe cô kể, nhớ chuyện
3 Thái độ: Hứng thú học môn kể chuyện
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh minh họa truyện ở bộ đồ dùng dạy học
- Học sinh:
Trang 12TUẦN 7-10
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh kể câu chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia thể hiện tình hữu nghị, hợp tác giữa
nhân dân ta với nhân dân các nước hoặc nói về 1
nước em biết qua truyền hình, phim ảnh
c) Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- Gọi học sinh đọc các yêu cầu ở SGK
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung chính cho mỗi
tranh
- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp: yêu cầu học sinh kể
từng đoạn và kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, bổ sung:
* Ý nghĩa: Bài khuyên người ta yêu quý thiên
nhiên, hiểu giá trị và biết trân trọng từng lá cây,
ngọn cỏ
4 Củng cố: GV củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Dặn học sinh học kể lại chuyện và
chuẩn bị bài sau
- 1 học sinh kể
- Nghe
- Quan sát, lắng nghe
- Đọc yêu cầu
- Tìm nội dung cho tranh
- Kể chuyện theo nhóm 2 (mỗihọc sinh kể 3 tranh), trao đổi vềnội dung, ý nghĩa của chuyện
- Đại diện các nhóm kể từngđoạn câu chuyện trước lớp
- 1-2 học sinh kể toàn bộ câuchuyện trước lớp, trao đổi vớicác bạn về nội dung, ý nghĩa câuchuyện
- Vài học sinh nêu
Trang 131 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của con người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quện giữa con người với thiên nhiên
2 Kỹ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, đúng nhịp thể thơ tự do Biết đọc diễn cảm bài thơ Học thuộc bài thơ
3 Thái độ: Tôn trọng tình hữu nghị, hợp tác giữa hai dân tộc Việt - Xô
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thuỷ điện Hoà Bình
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc truyện “Những người bạn tốt”; trả lời
câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Gọi học sinh đọc bài, chia đoạn ( 3 đoạn)
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp bài thơ
- Kết hợp sửa lỗi phát âm; hướng dẫn học sinh hiểu
nghĩa từ khó ở mục: chú giải
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc bài, trả lời câu hỏi
- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh
một đêm trăng vừa tĩnh mịch, vừa sinh động trên
công trường sông Đà? (Cả công trường say ngủ cạnh
dòng sông/Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm
nghĩ/Những xe ủi, xe ben nằm nghỉ.)
- Giải nghĩa từ: Trăng chơi vơi (ánh trăng một mình
sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la)
- Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn
bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng
bên sông Đà ( Tiếng đàn của cô gái Nga vang lên
trong đêm trăng/ Dòng sông dưới ánh trăng lấp
loáng.)
- Những câu thơ nào trong bài thơ sử dụng biện pháp
nhân hoá (Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên )
- Giải nghĩa từ: cao nguyên (vùng đất rộng và cao,
- 1 - 2 học sinh đọc
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ(4 lượt)
Trang 14Ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức
mạnh của những người đang chinh phục dòng sông
và sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên
nhiên
* Đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng các đoạn
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương học sinh đọc tốt
4 Củng cố: - Học sinh nêu lại ý chính của bài
- GV nhận xét giờ học
5.Dặn dò: Dặn học sinh tiếp tục HTL bài thơ
- Quan sát
- Vài học sinh phát biểu
- Đọc đồng thanh toàn bài 1lượt
- 1 HS đọc thuộc lòng từngđoạn, cả bài
- 1 số HS thi đọc thuộc lòngtừng đoạn, cả bài
2 Kỹ năng: Biết đọc, viết số thập phân
3 Thái độ: Sử dụng số thập phân trong thực tế
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng như SGK
- Học sinh: Bảng con
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho 1 học sinh viết ở bảng lớp, học sinh
cả lớp viết bảng con các số thập phân: 0,1; 0,001;
0,12; 0,095
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Nhận xét
Trang 15b Tiếp tục giới thiệu khái niệm số thập phân
- Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét từng hàng
trong bảng để nhận ra:
Chẳng hạn: 2m 7dm hay 2107 m được viết thành
2,7m 2,7m đọc là: hai phẩy bảy mét
- Viết ví dụ lên bảng, gọi học sinh chỉ vào phần
nguyên, phần thập phân của VD rồi đọc số đó
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1
- Lần lượt viết các số thập phân ở bảng, gọi học
sinh đọc
9,4: chín phẩy tư
7,98: Bẩy phẩy chín mươi tám
25,477: hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy
…
Bài 2 : Viết các hỗn số thành số thập phân rồi đọc
số đó
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT2
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi chữa bài Khi
chữa bài yêu cầu học sinh đọc số thập phân đã viết
810 = 810,225 (tám trăm mười phẩy hai trăm
hai mươi lăm)
Bài 3: Viết các phân số thập phân sau thành phân
số thập phân
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT3
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi chữa bài
- Vài học sinh nhắc lại
- Lắng nghe
- Theo dõi, xác định, đọc số thập phân đó
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Theo dõi, đọc số
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Tự làm bài, chữa bài
- Đọc số
- 1 học sinh nêu yêu cầu
Trang 164 Củng cố: GV củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Dặn học sinh nhớ kiến thức của bài
- HS làm bài vào bảng con
2 Kỹ năng: Biết viết đoạn văn tả cảnh
3 Thái độ: Có ý thức luyện tập viết đoạn văn tả cảnh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Ảnh (SGK)
- Học sinh:
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh trình bày dàn ý bài văn miêu tả cảnh
sông nước (tiết TLV trước)
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài tập 1: Đọc bài văn và trả lời câu hỏi (SGK)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1
- Yêu cầu 3 học sinh nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
văn
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải (SGK)
- Yêu cầu học sinh quan sát ảnh ở SGK
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
a) Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn trên
+ Mở bài: Câu mở đầu
+ Thân bài: 3 đoạn tiếp theo
+ Kết bài: Câu văn cuối
- Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận trả lời ý b)
- 2 học sinh trình bày
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- 3 học sinh nối tiếp đọc
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát
- Suy nghĩ, trả lời
Trang 17và c)
b) Phần thân bài gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn miêu
tả những gì?
- Phần thân bài gồm 3 đoạn:
Đoạn 1: Tả sự kì vĩ của Hạ Long
Đoạn 2: Tả sự duyên dáng của Hạ Long
Đoạn 3: Tả những nét riêng biệt hấp dẫn của Hạ
Long qua mỗi mùa
c) Những câu văn in đậm có vai trò gì trong mỗi
đoạn và trong cả bài? (Các câu văn in đậm có vai
trò mở đầu mỗi đoạn văn, nêu ý bao trùm toàn
đoạn Xét trong toàn bài, những câu văn đó có tác
dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau.)
Bài tập 2: Lựa chọn câu mở đoạn thích hợp với
mỗi đoạn văn ở SGK
- Nêu yêu cầu BT2
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn văn (SGK)
- Gọi 1 học sinh đọc 3 câu mở đoạn
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2, làm bài
- Gọi đại diện nhóm phát biểu, lớp nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng
* Lời giải đúng
- Đoạn 1: Điền câu b
- Đoạn 2: Điền câu c
- Yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn văn đã hoàn
chỉnh
Bài tập 3: Viết một câu mở đầu cho một hoặc hai
đoạn văn ở BT2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT3
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào VBT
- Gọi học sinh trình bày
- Cùng học sinh nhận xét, sửa chữa, bổ sung, GV
chốt lại câu văn hay mà học sinh viết được
- Thảo luận, làm bài
- Đại diện nhóm phát biểu
1 Kiến thức: Biết cách nấu cơm
2 Kỹ năng: Nấu cơm chín, ngon
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
II Chuẩn bị
1.Giáo viên: Phiếu học tập
Trang 18TUẦN 7-10
- Học sinh:
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình
- Yêu cầu học sinh nêu cách nấu cơm ở gia đình
(Có hai cách nấu cơm chủ yếu là nấu cơm bằng
soong, nồi trên bếp và nấu cơm bằng nồi cơm điện)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng soong,
nồi trên bếp (gọi tắt là nấu cơm bằng bếp đun)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 về cách nấu
cơm bằng bếp đun theo nội dung ở PHT
- Chốt lại HĐ2
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1,2,3 (SGK) và
liên hệ thực tiễn nấu cơm ở gia đình
- Hướng dẫn học sinh về nhà giúp gia đình nấu
cơm
4 Củng cố: Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Dặn học sinh tìm hiểu cách nấu cơm
bằng nồi cơm điện
- Về làm theo yêu cầu
Thứ năm ngày 2 tháng 10 năm 2008Toán
Tiết 34: HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết tên các hàng của số thập phân, quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau
2 Kỹ năng: Nắm được cách đọc, viết số thập phân
3 Thái độ: Ham thích học toán, làm hết bài tập tại lớp
II Chuẩn bị
- Giáo viên:
- Học sinh: Bảng con
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
Trang 192 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên đọc cho 2 học sinh viết ở bảng lớp,
học sinh cả lớp viết bảng con các số thập phân: 0,07;
0,006; 3,456; 3,25
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số ở các
hàng và cách đọc, viết số thập phân
- Yêu cầu học sinh quan sát bảng (SGK) và gợi ý để
học sinh nêu được các chữ số thuộc các hàng ở phần
nguyên và phần thập phân của số thập phân; mối
quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau
-Phần nguyên của số thập phân gồm các hàng: đơn
vị, chục, trăm, nghìn …
- Phần thập phân gồm các hàng: phần mười, phần
trăm, phần nghìn,…
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng
thấp hơn liền sau hoặc bằng
10
1
(tức 0,1) đơn vị củahàng cao hơn liền trước
- Thông qua VD, yêu cầu học sinh tự nêu cách đọc,
viết số thập phân
- Đọc, viết số thập phân (SGK)
c) Thực hành
Bài tập 1: Đọc số thập phân, nêu phần nguyên, phần
thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số ở từng
hàng
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1
- Lần lượt viết các số thập phân ở bảng, gọi học sinh
đọc và thực hiện các yêu cầu của BT1
Bài tập 2: Viết các số thập phân
a)5,9 b) 24,18 c) 55,555 d) 2002,08
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT2
- Đọc số, yêu cầu học sinh viết số vào bảng con
Bài tập 3: Viết các số thập phân (theo mẫu)
- Kết quả là:
6,33 = 610033 ; 18,05 = 181005
217,908 = 217
1000 908
- Nêu yêu cầu BT3
- Hướng dẫn học sinh thực hiện VD mẫu
- Yêu cầu học sinh dựa vào mẫu tự làm các ý còn lại
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Viết vào bảng con
- Lắng nghe
- Thực hiện ví dụ mẫu
- Làm bài vào vở
- Lắng nghe
Trang 202 Kỹ năng: Biết đặt câu phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ
3 Thái độ: Có ý thức học bài, làm bài tập
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung, yêu cầu BT1
- Học sinh:
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- Học sinh làm lại BT2 (tiết LTVC giờ trước)
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho
từ “chạy” trong mỗi câu ở cột A
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, 2 học sinh chữa bài ở
- Gọi học sinh nêu nội dung, yêu cầu BT2
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2, làm bài
- Gọi đại diện nhóm phát biểu
- Cùng học sinh nhận xét, chốt lại bài làm đúng
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa
cơm tối rất vui vẻ
Bài tập 4: Chọn một trong hai từ “đi”, “đứng” và
- 2 học sinh lên bảng
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Tự làm bài, chữa bài
Trang 21phân biệt nghĩa của các từ ấy bằng cách đặt câu
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu BT4
- Yêu cầu học sinh đọc nghĩa của các từ ấy ở SGK
- Yêu cầu học sinh tự làm bài (đặt câu) nêu câu
mình đặt được
- Nhận xét, ghi câu học sinh đặt hay và đúng ở bảng
lớp
4 Củng cố: Giáo viên củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Dặn học sinh xem lại các BT đã làm
- Nêu yêu cầu
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi
- Đặt câu vào vở, vài học sinhnêu câu vừa đặt được
1 Kiến thức: Học sinh biết tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não
2 Kỹ năng: Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
3 Thái độ: Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Hình trong SGK
- Học sinh:
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất
huyết
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung
* Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
- Phổ biến cách chơi và luật chơi
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Nhận xét, kết quả bài làm của các nhóm, tuyên
dương các nhóm thắng cuộc
- Kết quả là: 1 – c; 2 – d; 3 – b; 4 –a
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1 đến 4 (SGK)
và trả lời câu hỏi:
+) Chỉ và nói nội dung của từng hình
+) Giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình
đối với việc phòng tránh bệnh viêm não
Trang 22TUẦN 7-10
-Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng của học sinh:
- Hình 1: Em bé có ngủ màn, kể cả ban ngày
(để ngăn chặn không cho muỗi đốt)
- Hình 2: Em bé đang được tiêm thuốc để phòng
bệnh viêm não
- Hình 3: Chuồng gia súc làm cách xa nhà ở
- Hình 4: Mọi người đang quét dọn vệ sinh môi
trường xung quanh nhà ở để không còn chỗ trú ẩn
cho muỗi và bọ gậy phát triển
- Yêu cầu học sinh đọc mục: Bạn cần biết
4 Củng cố: Giáo viên củng cố bài, nhận xét giờ học
1 Kiến thức: Học sinh biết
- Xác định và mô tả vị trí địa lý ở nước ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lý tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơngiản
2 Kỹ năng: Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng
- Treo bản đồ địa lý Tự nhiên Việt Nam ở bảng,
yêu cầu 1 số học sinh lên bảng chỉ vào bản đồ để
xác định và mô tả vị trí, giới hạn của nước ta
- Sửa chữa, bổ sung cho hoàn thiện câu trả lời của
học sinh
* Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi “đối đáp nhanh”
- Nêu tên trò chơi, nêu cách chơi, chọn nhóm để
- 1 - 2 học sinh
- Chỉ bản đồ, mô tả vị trí địa lý,giới hạn của nước ta
- Lắng nghe
- Theo dõi
Trang 23- Tổ chức cho học sinh chơi
- Cùng học sinh nhận xét, bổ sung, kết luận nhóm
thắng cuộc
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- Giúp học sinh điền các kiến thức đúng vào bảng
- Chốt lại những kiến thức chính có trong bảng
4 Củng cố: Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Về học bài, chuẩn bị bài sau
- Chơi trò chơi
- Theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Thảo luận và hoàn thành bảngthống kê ở SGK
- Đại diện nhóm báo cáo kết quảlàm việc
- Biết cách chuyển một số thập phân thành hỗn số rồi thành số thập phân
- Biết chuyển đổi số đo dưới dạng số thập phân thành số đo rồi viết dưới dạng số tự nhiên với đơn vị đo thích hợp
2 Kỹ năng:
- Chuyển một phân số thập phân thành hỗn số rồi thành số thập phân
- Chuyển đổi số đo dưới dạng số thập phân thành số đo viết dưới dạng số tự nhiên với đơn vị đo thích hợp
3 Thái độ: Tích cực học tập
II Đồ dùng dạy - học:
- Học sinh: Bảng con
- Giáo viên:
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 2 Học sinh làm BT3 (tr.38)
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Chuyển các phân số thập phân sau thành
hỗn số (theo mẫu)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1
- Thông qua VD mẫu, GV hướng dẫn học sinh
chuyển theo hai bước
B1: Lấy tử số chia cho mẫu số
B2: Thương tìm được là phần nguyên của hỗn số,
- 2 học sinh
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm mẫu
Trang 24TUẦN 7-10
viết phần nguyên kèm theo một phân số có tử số
là số dư, mẫu số là số chia
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài ở
bảng
Đáp án:
10
4 73 10
734
;
100
8 56 100
5608
100
5 6 100
5
Bài 2: Chuyển các phân số thập phân sau thành số
thập phân, rồi đọc các số thập phân đó
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT2
- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng con, 1 số học
sinh làm bài ở bảng lớp (viết xong rồi đọc số thập
phân viết được)
54 , 19 100
1954 83,4;
10
834
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT3
- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính mẫu
sau đó yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, chữa bài ở bảng
2,1m = 21 dm
5,27m = 527 cm 8,3m = 830 cm
3,15 m = 315 cmBài 4:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh chữa bài
- Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét
- Chốt lại: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng
bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập
phân không thay đổi
- Làm bài, vài học sinh chữa bài
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng con, một số học sinh chữa bài
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Thực hiện mẫu, làm bài cá nhân
Trang 254 Củng cố: Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Dặn học sinh xem lại kiến thức của bài
2 Kỹ năng:
- Viết được đoạn văn với yêu cầu trên
3 Thái độ: Yêu mến, có cảm xúc khi đứng trước cảnh sông nước
II Đồ dùng dạy - học:
- Học sinh: Dàn ý bài văn tả cảnh sông nước
- Giáo viên: Một số đoạn văn, bài văn hay miêu tả cảnh sông nước
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh làm BT3 (tiết TLV trước)
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Kiểm tra sự chuẩn bị dàn ý của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, gợi ý ở SGK
- Lưu ý học sinh khi làm bài: nên chọn 1 phần
thân bài để viết đoạn văn, nên viết câu mở đoạn,
các câu văn trong đoạn phải làm nổi bật cảnh định
tả và cảm xúc của người tả
- Yêu cầu học sinh viết đoạn văn
- Nhận xét chung
- Đọc cho học sinh nghe 1 số đoạn văn, bài văn
hay miêu tả cảnh sông nước
4 Củng cố: Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Dặn học sinh hoàn chỉnh BT trên và
chuẩn bị cho bài sau
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Về làm bài vào vở bài tập
Trang 26- Thể dục tương đối đều
- Nhiều học sinh có ý thức tự giác học: Huyền, M Hằng, Đặng Trang
- Học sinh yếu học tập có tiến bộ: Luyến
2 Nhược điểm:
- Một số học sinh học yếu, chưa có ý thức tự giác học: Thuỷ, Lưu Thiện
- Một số học sinh còn mất trật tự trong giờ học: Luân, M Giang
II Phương hướng tuần tới
- Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm
- Học sinh yếu cần tự giác, tích cực học tập hơn nữa
Trang 271 Kiến thức: Học sinh hiểu
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng
2 Kỹ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc diễn cảm được bài văn
3 Thái độ: Yêu mến, gắn bó với rừng; có ý thức bảo vệ rừng
II Đồ dùng dạy - học:
- Học sinh:
- Giáo viên: Ảnh chụp (SGK)
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc thuộc lòng bài: Tiếng
đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, trả lời câu
hỏi về nội dung bài
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Kết hợp giúp học sinh sửa lỗi phát âm,
hướng dẫn học sinh hiểu 1 số từ khó ở
như một “thành phố nấm”, mỗi chiếc nấm
như một lâu đài kiến trúc tân kì)
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật
đẹp thêm như thế nào? (cảnh vật trong
rừng trở nên lãng mạn, thần bí như trong
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài (3 lượt)
Trang 28TUẦN 7-10
chuyện cổ tích)
- Những muông thú trong rừng được
miêu tả như thế nào? (Những con vượn
bạc má ôm gọn con chuyền cành nhanh
như chớp; những chú chồn sóc với chùm
lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa
mắt nhìn theo,…)
- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì
cho rừng? (làm cho cảnh rừng trở nên
sống động, đầy những điều bất ngờ, kì
thú)
- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang
sơn vàng rơi”? (Vì có sự phối hợp của rất
nhiều sắc vàng trong một không gian
rộng lớn
- Giải nghĩa từ: vàng rợi (là màu vàng
ngời sáng, đều khắp, rất đẹp mắt)
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
Ý chính: Miêu tả vẻ đẹp kì diệu của khu
rừng khộp và tình cảm của tác giả đối với
Giáo viên củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Dặn học sinh luyện đọc lại
bài
- Trả lời
- Lắng nghe
- 2 học sinh nêu lại ý chính của bài
- Nêu lại giọng đọc của bài
- Luyện đọc diễn cảm cả bài
- 1 số học sinh thi đọc diễn cảm
HS lắng nghe ghi nhớ về đọc kĩ lại bài
- Học sinh biết được: Viết thêm chữ số vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số
0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
Trang 29- Giáo viên:
III Các hoạt động dạy - học :
- Yêu cầu học sinh tự nêu nhận xét (như
100,0100 = 100,01Bài 2: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của các số thập phân để
phần thập phân của các số đều có 3 chữ
- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu BT3
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó nên
miệng bài làm của mình
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
Trang 30TUẦN 7-10
10
1 100
- Học sinh nêu lại phần: Nhận xét (SGK)
- Giáo viên củng cố bài, nhận xét giờ học
- Kể chuyện, đọc thơ, giới thiệu truyền thống gia đình, …
3 Thái độ: Có ý thức hướng về cội nguồn
II Đồ dùng dạy - học:
- Học sinh: Tư liệu, tranh ảnh, truyện, báo, thơ, … có chủ đề Nhớ ơn tổ tiên
- Giáo viên:
III Các hoạt động dạy - học :
a.1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số biểu hiện của lòng biết
- Yêu cầu học sinh nêu những hiểu biết
của bản thân về ngày giỗ tổ Hùng Vương
- Nêu
Lắng nghe, ghi nhớ
- Lên giới thiệu trước lớp
Trang 31- Cung cấp cho học sinh thông tin về
ngày giỗ tổ Hùng Vương
* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống
- Yêu cầu học sinh kể chuyện, hát, đọc
thơ, về chủ đề: Nhớ ơn tổ tiên
- Yêu cầu học sinh đọc: Ghi nhớ
Hoạt động tiếp nôi,
- Giáo viên củng cố bài, nhận xét giờ học
- Dặn học sinh phải biết: Nhớ ơn tổ tiên
- Viết 1 đoạn trong bài: Kì diệu rừng xanh
- Biết cánh đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya
2 Kỹ năng:
- Nghe– viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn cần viết CT
- Đánh dấu thanh đúng ở các tiếng chứa yê, ya
3 Thái độ: Giữ gìn và phát huy sự trong sáng của Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy - học:
- Học sinh: Bảng con
- Giáo viên: Bảng phụ viết yêu cầu BT3
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nêu quy tắc đánh dấu
thanh ở tiếng có chứa ia/iê
3 Bài mới Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh nghe – viết chính
Trang 32Bài tập 2: Tìm trong đoạn văn (SGK)
những tiếng có chứa yê, ya
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân
- Gọi học sinh nêu tiếng chứa yê, ya
* Đáp án:
Đó là các tiếng: khuya, truyền, thuyết,
xuyên, yên
Bài tập 3: Tìm tiếng có vần “uyên” thích
hợp với mỗi ô trống ở các câu thơ (SGK)
- Giải thích cách làm ở bảng phụ
- Yêu cầu học sinh tự làm bài ở SGK, 2
học sinh chữa bài ở bảng
* Đáp án: Các tiếng lần lượt cần điền là:
thuyền, khuyên
Bài tập 4: Tìm tiếng trong ngoặc đơn
thích hợp để gọi tên các loài chim (ở
SGK)
- Yêu cầu học sinh nêu tên các loài chim
tương ứng với các bức ảnh
- Chốt lại lời giải đúng và giới thiệu cho
học sinh biết một số đặc điểm chính về
- Qua 3 bài tập yêu cầu học sinh nêu cách
đánh dấu thanh ở các tiếng có chứa yê và
- HS đổi chéo bài soát lỗi
- 2 học sinh nêu yêu cầu bài 2
1 học sinh đọc đoạn văn ở SGK
HS làm bài vào sách
HS nối tiếp nêu
- 1 học sinh nêu yêu cầu của BT3
- Lắng nghe
- 2 học sinh chữa bài
- 1 học sinh nêu yêu cầu của BT4
- Quan sát ảnh các loài chim ở SGK
- Nêu tên tương ứng với ảnh
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Học sinh nêu
HS lắng nghe
HS ghi nhớ
Trang 33- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ đề: thiên nhiên
- Nắm được một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên
2 Kỹ năng:
- Thực hành làm được các bài tập mở rộng vốn từ thuộc chủ đề: Thiên nhiên
3 Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy - học:
- Học sinh: Bút dạ
- Giáo viên: Bảng phụ làm BT3, 4;
III Các hoạt động dạy - học :
a Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- 1 học sinh làm BT4 (tiết LTVC giờ
trước)
3 Bài mới Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: Dòng nào giải thích đúng nghĩa
của từ: thiên nhiên
- yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó nêu
miệng kết quả bài làm
- 1 học sinh nêu yêu cầu BT1
- 1 học sinh nêu các nghĩa ở SGK
- Làm bài cá nhân
- Phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ
HS làm bài cá nhân - nối tiếp nêu
- 1 học sinh nêu nội dung, yêu cầu BT3
Trang 34- Dặn học sinh ghi nhớ kiến thức của bài
- Thảo luận nhóm, làm bài
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét,
- Biết cách so sánh hai số thập phân và biết cách sắp xếp các số thập phân theo thứ
tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 Học sinh làm 2 ý của BT1 (tr.40);
học sinh làm bài vào nháp
3 Bài mớia Giới thiệu bài
b Ví dụ:
- Lần lượt đưa các ví dụ (như SGK)
hướng dẫn học sinh phân tích (như SGK)
sau đó so sánh 2 số thập phân có phần
nguyên khác nhau và phần nguyên bằng
- Thực hiện theo hướng dẫn
Trang 35nhau từ đó rút ra nhận xét như SGK
c) Thực hành
Bài 1: So sánh hai số thập phân
- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng con
a) 48,97 < 51,02
b) 96,4 > 96,38
c) 0,7 > 0,65Bài 2: Viết các số theo thứ tự từ bé đến
lớn
- Yêu cầu học sinh làm bài ở nháp, 1 học
sinh chữa bài ở bảng
- Học sinh nêu lại quy tắc (SGK)
- Giáo viên củng cố bài, nhận xét giờ học
- Giáo viên: Bản đồ Hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 36- Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh:
+) Tinh thần cách mạng của nhân dân
Nghệ Tĩnh trong những năm 1930 -1931
+) Những chuyển biến mới ở những nơi
nhân dân Nghệ Tĩnh giành được chính
quyền cách mạng
+) Ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ
Tĩnh
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK
sau đó tường thuật cuộc biểu tình ngày 12
– 9 – 1930 của nông dân Nghệ An
- Nhận xét, nêu tiếp những sự kiện diễn
quyền Xô viết đã diễn ra điều gì mới?
- Chốt lại câu trả lời đúng, yêu cầu học
sinh quan sát hình 2 (SGK)
- Trình bày tiếp sự đàn áp phong trào của
bọn đế quốc, phong kiến
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận, nêu ý nghĩa
của phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh
(phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh chứng tỏ
tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng
của nhân dân lao động ngoài ra còn cổ vũ
tinh thần yêu nước mạnh mẽ của nhân
Trang 37- Biết tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A
- Biết cách phòng bệnh viêm gan A
2 Kỹ năng:
- Thực hành “Ăn chín, uống sôi”
3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A
II Đồ dùng dạy - học:
- Học sinh:
- Giáo viên: Hình (SGK)
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác nhân lây truyền bệnh viêm
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Chia lớp thành các nhóm 2, yêu cầu học
sinh quan sát hình 1(SGK), đọc lời đối
thoại trong hình, sau đó trả lời câu hỏi ở
mục 1
- Nhận xét, kết luận: Bệnh viêm gan A do
một loại vi rút gây ra Bệnh này lây qua
đường tiêu hoá Cần đi xét nghiệm máu
để phòng bệnh viêm gan A
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình
2,3,4,5 (SGK) trao đổi với các bạn về
cách phòng bệnh viêm gan A
- Kết luận: Cần “Ăn chín, uống sôi”, rửa
tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại
- 2 HS lên bảng trả lời
- Quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Phát biểu ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Quan sát, thảo luận và nêu cách phòng bệnh viêm gan A
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 38- Biết kể chuyện tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói
về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
2 Kỹ năng:
a) Kỹ năng nói: Kể tự nhiên câu chuyện theo yêu cầu của đề bài, trao đổi với các bạn về
ý nghĩa câu chuyện
b) Kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Tích cực học tập
II Đồ dùng dạy - học:
- Học sinh: Truyện đọc 5
- Giáo viên: Bảng phụ viết đề bài
III Các hoạt động dạy - học :
a 1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh kể 1 – 2 đoạn của câu
chuyện: Cây cỏ nước Nam
3 Bài mới
Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh kể chuyện
* Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
Đề bài: Kể một câu chuyện đã nghe hay
đã đọc nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên
- Giúp học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề
bài, gạch chân dưới các từ ngữ quan
trọng trong đề bài
- Yêu cầu học sinh đọc gợi ý ở SGK
- Lưu ý học sinh: Nên tìm những câu
chuyện ngoài SGK
2 HS lên bảng
- 1 học sinh đọc đề bài
- 3 học sinh đọc 3 gợi ý ở SGK
Trang 39- Gọi 1 số học sinh nói tên câu chuyện
mình chọn kể
* Thực hành kể chuyện
- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo cặp,
trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu
chuyện và chuẩn bị cho bài sau…
- Kể chuyện theo cặp, trao đổi về câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp Mỗi học sinh kể xong đều trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 40TUẦN 7-10
Bài 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng con
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào giấy,1
học sinh chữa bài ở bảng
- 1 học sinh nêu yêu cầu BT1
- Làm bài vào bảng con
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 1 học sinh nêu yêu cầu BT2
- học sinh làm bài, chữa bài
- 1 học sinh nêu yêu cầu của BT3
- học sinh tự làm bài, sau đó chữa bài
- 1 học sinh nêu yêu cầu của BT4
- học sinh làm bài, 2 học sinh chữa bài ở bảng lớp
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ
- Học thuộc lòng bài thơ