1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 TUAN 34 CKT( TR)

18 239 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 185,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010 Kể chuyện Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia I/ Mục tiêu: -Rèn kĩ năng nói: -Tìm và kể đợc một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia đình

Trang 1

Tuần 34

Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010

Tập đọc

Lớp học trên đờng

Héc- to Ma- lô

I/ Mục tiêu:

- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài

- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ em của cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi

II/ Ph ơng pháp:

- Trực quan; Thực hành giao tiếp…

III.Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ trong SGK

IV/ Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức: (5phút) Hát + Sĩ số:

2- Kiểm tra bài cũ(5ph): HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời

các câu hỏi về bài

3- Dạy bài mới:

3.1- Giới thiệu bài(1ph):GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học 3.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1:

+Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào?

+)Rút ý 1:

- Cho HS đọc đoạn 2,3 :

+Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?

+Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi

khác nhau thế nào?

+Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là

một cậu bé rất hiếu học?

+)Rút ý 2:

+Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì

về quyền học tập của trẻ em?

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

- Cho 1-2 HS đọc lại

c) H ớng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

- Cho HS luyện đọc DC đoạn từ cụ

Vi-ta-li hỏi tôi…đứa trẻ có tâm hồn trong

nhóm 2

-Thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét

4-Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà ôn tập CB cho KT

- Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc đợc.

- Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.

- Đoạn 3: Phần còn lại

+Rê-mi học chữ trên đờng hai thầy trò

đi hát rong kiếm sống

+) Hoàn cảnh Rê-mi học chữ.

+Lớp học rất đặc biệt : học trò là Rê-mi và

+Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Rê-mi lúc đầu

+Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miễng gỗ dẹp, chẳng bao lâu

Rê-mi đã

+) Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học.

VD: Trẻ em cần đợc dạy dỗ, học hành -HS nêu

- HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

Trang 2

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều

- Rèn kĩ năng giải toán thành thạo

- Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

II/ Ph ơng pháp:

- Làm mẫu; Thực hành- luyện tập

III.Chuẩn bị:

- Thớc mét

IV/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: (5phút)

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (171):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Bài toán này thuộc dạng toán

nào?

- Mời 1 HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào nháp,

sau đó đổi nháp chấm chéo

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (171):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Bài toán này thuộc dạng toán

nào?

- GV hớng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài vào nháp

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (172):

- Mời HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà xem lại BT đã

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm vào nháp

- 1 HS trình bày

- Cả lớp nhận xét a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là:

120 : 2,5 = 48 (km/giờ) b) Nửa giờ = 0,5 giờ

Quãng đờng từ nhà Bình đến bến xe là: 15 x 0,5 = 7,5 (km)

c) Thời gian ngời đó đi bộ là:

6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: a) 48 km/giờ b) 7,5 km c) 1,2 giờ

- 1 HS nêu yêu cầu HS làm vào nháp

- 1 HS trình bày Cả lớp nhận xét

Bài giải:

Vận tốc của ô tô là:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc của xe máy là:

60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi quãng đờng AB là: 90 :

30 = 3 (giờ) Vậy ô tô đến B trớc xe máy một khoảng thời gian là:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ

- HS làm vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp nhận xét

Bài giải:

Tổng vận tốc của hai ô tô là:

180 : 2 = 90 (km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ B là:

90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ A là:

90 – 54 = 36 (km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ ;

36 km/giờ

Trang 3

Chính tả (Nhớ – viết)

Sang năm con lên bảy

I/ Mục tiêu:

- Nhớ và viết đúng chính tả khổ 2,3 của bài thơ Sang năm con lên bảy

- Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

- Có ý thức viết chữ đúng, đẹp

II/ Ph ơng pháp :

- Luyện tập- thực hành

III.Chuẩn bị:

- Bảng lớp cho BT1

IV/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:( 5phút)

- GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, tổ chức ở bài tập 2 tiết trớc

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-H ớng dẫn HS nhớ – viết :

- Mời 1 HS đọc khổ thơ 2, 3 Cả lớp theo

dõi

- Mời 2 HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ

- Cho HS nhẩm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS

viết bảng con: ngày xa, ngày xửa, giành

lấy,

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- HS nhớ lại – tự viết bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

2.3- H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập

- GV nhắc HS chú ý hai yêu cầu của bài

tập:

+Tìm tên cơ quan tổ chức trong đoạn văn

+Viết lại các tên ấy cho đúng

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên

các cơ quan, tổ chức

- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi

nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ

chức

- HS làm bài cá nhân

- Gọi HS chữa bài

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng

* Bài tập 3:

- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập

- GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên

mẫu

- Cho HS làm bài vào vở

- Mời một số HS lên bảng làm

- Cả lớp và GV nhận xét

-HS theo dõi SGK

- HS viết bảng con

- HS viết bài, sau đó tự soát bài

*Lời giải:

- Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam

- Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam

- Bộ Y tế

- Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Bộ Lao động – Thơng binh và Xã hội

- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Trang 4

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- VN hoàn chỉnh BT

Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010

Kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I/ Mục tiêu:

-Rèn kĩ năng nói:

-Tìm và kể đợc một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia đình, nhà tr-ờng, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội em cùng các bạn than gia

-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện hợp lí…Cách kể giản dị, tự nhiên Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Có ý thức thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em

II/ Ph ơng pháp:

- Thực hành giao tiếp

III.Chuẩn bị:

- Su tầm một số câu chuyện Tranh ảnh chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi

IV/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: (5ph) HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về những ngời đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: ( 1ph) GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-H ớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài: ( 12ph)

- Cho 1 HS đọc đề bài

- GV cho HS phân tích đề - gạch chân

những từ ngữ quan trọng trong đề bài

đã viết trên bảng lớp

- Cho 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2

trong SGK Cả lớp theo dõi SGK

- GV Gợi ý, hớng dẫn HS

- GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung

cho tiết kể chuyện

- Mời một số em nói tên câu chuyện

của mình

- HS lập nhanh dàn ý câu chuyện

- 1 HS đọc đề bài

1) Kể một câu chuyện mà em biết về việc gia đình, nhà trờng hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi

2) Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội

- HS giới thiệu câu chuyện định kể

2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: (12phút)

a) Kể chuyện theo cặp

- Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng

dẫn

b) Thi kể chuyện tr ớc lớp:

- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi

HS kể xong, GV và các HS khác đặt

câu hỏi cho ngời kể để tìm hiểu về nội

dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi

HS kể:

+Nội dung câu chuyện có hay không?

+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,

+Cách dùng từ, đặt câu

- Cả lớp và GV bình chọn:

-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn

-Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn của GV

Trang 5

+Bạn có câu chuyện hay nhất.

+Bạn kể chuyện có hấp dẫn nhất

3-Củng cố-dặn dò: (5ph)

- GV tổng kết giờ học

- Dặn HS về nhà tiếp tục tìm truyện

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Quyền và bổn phận

I/ Mục tiêu:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận của con ngời nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng

- Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật Ut Vịnh, về bổn phận của trẻ em thực hiện an toàn giao thông

II/ Ph ơng pháp:

- Luyện tập – thực hành

III/Chuẩn bị:

- Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập; HS: SGK

IV/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: (3phút) HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (155):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại nội

dung bài

-HS làm việc cá nhân

-Mời một số HS trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

*Bài tập 2 (155):

-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2

-Cho HS làm bài thao nhóm 4, ghi kết quả thảo

luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng, tuyên dơng những

nhóm thảo luận tốt

*Bài tập 3 (155):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết quả thảo

luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

*Bài tập 4 (155):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào vở

-Mời một số HS nối tiếp trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

3-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

*Lời giải:

a) quyền lợi, nhân quyền

b) quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền

*Lời giải:

Từ đồng nghĩa với bổn phận là: nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự

*Lời giải:

a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi

b) Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định đợc nêu trong điều 21 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

-HS làm bài theo hớng dẫn của GV

Toán

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Trang 6

- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải bài toán có nội dung hình học II/ Ph ơng pháp:

- Luyện tập- thực hành

III/ Chuẩn bị:

- Thớc mét, bảng phụ; HS: SGK

IV/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: (4phút) Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (172):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Mời 1 HS nêu cách làm

-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó

đổi nháp chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (172):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào nháp, một HS

làm vào bảng nhóm HS treo bảng

nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (172):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

3-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về

ôn các kiến thức vừa ôn tập

*Bài giải:

Chiều rộng nền nhà là:

8 x 3/4 = 6(m) Diện tích nền nhà là:

8 x 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2) Diện tích một viên gạch là:

4 x 4 = 16 (dm2)

Số viên gạch để lát nền là:

4800 : 16 = 300 (viên)

Số tiền mua gạch là:

20000 x 300 = 6 000 000 (đồng) Đáp số: 6 000 000 đồng

*Bài giải:

a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:

96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình vuông(hình thang) là:

24 x 24 = 576 (m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là:

576 : 36 = 16 (m) b) Tổng hai đáy hình thang là:

36 x 2 = 72 (m) Độ dài đáy lớn của hình thang là:

(72 + 10) : 2 = 41 (m) Độ dài đáy bé của hình thang là:

72 – 41 = 31 (m) Đáp số: a) Chiều cao : 16m ;

b) Đáy lớn : 41m, đáy bé : 31m

*Bài giải:

a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

(28 + 84) x 2 = 224 (cm) b) Diện tích hình thang EBCD là:

(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2) c) Ta có : BM = MC = 28cm : 2 = 14cm Diện tích hình tam giác EBM là:

28 x 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:

84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích hình tam giác EDM là:

156 – 196 – 588 = 784 (cm2)

Đáp số: a) 224 cm ; b) 1568 cm2 ; c)784cm2

Khoa học

Tác động của con ngời đến môi trờng không khí và nớc

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc môi trờng không khí và nớc bị ô nhiễm

Trang 7

- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc.

- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trờng nớc và không khí ở

địa phơng

II/ Ph ơng pháp:

- Quan sát; Thực hành

III.Chuẩn bị:

- Hình trang 138, 139 SGK

IV/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: (4phút) Nêu nội dung phần Bạn cần biết tiết trớc.

2-Nội dung bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2.2-Hoạt động 1: (12phút) Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu: HS nêu đợc những nguyên nhân dẫn đến việc MT không khí và nớc bị ô nhiễm

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4

Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan

sát các hình trang 134, 135 để trả lời các

câu hỏi:

+Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô

nhiễm không khí và nớc

+Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm

hoặc những đờng ống dẫn dầu đi qua đại

d-ơng bị rò rỉ?

+Tại sao những cây trong hình 5 bị trụi lá?

Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm MT không

khí với ô nhiễm MT đất và nớc?

-Bớc 2: Làm việc cả lớp

+Mời đại diện một số nhóm trình bày

+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV cho cả lớp thảo luận: Phân tích những

nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá?

+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 212

*Đáp án:

Câu 1:

-Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: Khí thải, tiếng ồn

-Nguyên nhân gây ô nhiễm nớc:

Nớc thải, phun thuốc trừ sâu, phân bón HH, Sự đi lại của tàu thuyền thải ra khí độc và dầu nhớt,…

Câu 2: Dẫn đến hiện tợng biển bị

ô nhiễm làm chết những ĐVật, TVật

Câu 3: Trong không khí chứa

nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời

ma cuốn theo những chất độc hại

đó xuống làm ô nhiễm môi trờng

đất, nớc, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết

3-Hoạt động 2: (14phút) Thảo luận

*Mục tiêu: Giúp HS :

- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm MT nớc, không khí ở địa

ph-ơng

- Nêu đợc tác hại việc ô nhiễm không khí và nớc

*Cách tiến hành:

- Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4.Các nhóm thảo luận câu hỏi:

+ Liên hệ những việc làm của ngời dân địa phơng gây ra ô nhiễm MT nớc, không khí +Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc

-Bớc 2: Làm việc cả lớp

+Mời đại diện một số nhóm trình bày

+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, kết luận

3-Củng cố, dặn dò: (4phút)

- Nhận xét giờ học

- VN ôn tập chuẩn bị cho KT

Thứ t ngày 5 tháng 5 năm 2010

Tập làm văn

Trả bài văn tả cảnh

I/ Mục tiêu:

- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cảnh theo 4 đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày

- Có ý thức tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình Biết sửa bài ; viết lại một đoạn trong bài cho hay hơn

Trang 8

II/ Ph ơng pháp:

- Thực hành giao tiếp…

III.Chuẩn bị:

- Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung VBT

IV/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: không KT

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS

GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và

một số lỗi điển hình để:

a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:

-Những u điểm chính:

+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu

của đề bài, viết bài theo đúng bố cục

+Một số HS diễn đạt tốt

+Một số HS chữ viết, cách trình bày đẹp

- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu

còn nhiều bạn hạn chế

b) Thông báo điểm

2.3-H ớng dẫn HS chữa bài:

- GV trả bài cho từng học sinh

- HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 1 – 4

a) H ớng dẫn chữa lỗi chung:

- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng

- Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp

- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên

bảng

b) H ớng dẫn HS tự đánh giá bài làm của

mình:

-HS đọc nhiệm vụ 1 – tự đánh giá bài làm

của em – trong SGK Tự đánh giá

c) H ớng dẫn HS sửa lỗi trong bài

-HS phát hiện lỗi và sửa lỗi

-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi

- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc

d) H ớng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài

văn hay:

+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay

+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay,

cái đáng học của đoạn văn, bài văn

e) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:

+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết cha

đạt trong bài làm cùa mình để viết lại

+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại

3- Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- VN ôn tập các dạng văn đã học

-HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân

-HS trao đổi

-HS đọc lại bài của mình, tự chữa -HS đổi bài soát lỗi

-HS nghe

-HS trao đổi, thảo luận

-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng

-Một số HS trình bày

Tập đọc:

Nếu trái đất thiếu trẻ con

Đỗ Trung Lai I/ Mục tiêu:

1-Đọc lu loát, diễn cảm bài thơ thể tự do

2-Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa của bài : Tình cảm yêu mến và trân trọng của ngời lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ

3- Giáo dục các em biết yêu quý, nhờng nhịn em nhỏ

Trang 9

II/ Ph ơng pháp:

- Trực quan; Thực hành giao tiếp…

III.Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ trong SGK

IV/ Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức : (5ph) Lớp hát + Sĩ số :

2- Kiểm tra bài cũ:( 5ph) HS đọc bài Lớp học trên đờng và trả lời các câu hỏi về nội

dung bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài : (1ph) GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Mời 1 HS đọc.Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:

+Nhân vật “tôi” và “Anh” trong bài

thơ là ai? Vì sao chữ “Anh” đợc viết

hoa?

+Cảm giác thích thú của vị khách về

phòng tranh đợc bộc lộ qua những

chi tiết nào?

+)Rút ý 1:

- Cho HS đọc khổ thơ 2, 3:

+Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ

nghĩnh?

+Em hiểu ba dòng thơ cuối nh thế

nào?

+)Rút ý 2:

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

- Cho 1-2 HS đọc lại

c) H ớng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

khổ thơ

- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ

thơ 2 trong nhóm 2

-Thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét

3 Củng cố –dặn dò:

- GV tổng kết bài

- Nhắc HS ôn tập CB cho KT

-Mỗi khổ thơ là một đoạn

+ “tôi” là tác giả, “Anh” là Pô-pốp Chữ

“Anh” đợc viết hoa để bày tỏ lòng kính…

+Qua lời mời xem tranh : Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem! Qua các từ ngữ biểu … +) Sự thích thú của vị khách về phòng tranh.

+Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to,…

+Ngời lớn làm mọi việc vì trẻ em,…

+) Tranh vẽ của các bạn nhỏ rất ngộ nghĩnh.

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi khổ thơ

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc diễn cảm

Toán

Ôn tập về biểu đồ

I/ Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung t liệu trong một bảng thống kê số liệu

- Có kĩ năng đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ thành thạo

- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

II/ Ph ơng pháp:

Trang 10

- Trực quan; Thực hành- luyện tập…

III.Chuẩn bị:

- Thớc, bảng lớp kẻ bảng T173; 174; com pa

IV/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: (5phút)

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (173):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Mời 1 HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào nháp, sau

đó đổi nháp chấm chéo

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (174):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- GV hớng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài vào nháp

- Gọi HS chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (175):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Mời HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

3 Củng cố- dặn dò:

- GV tổng kết tiết học

- Dặn HS về xem lại BT đã làm

*Bài giải:

a) Có 5 HS trồng cây:Lan (3 cây), Hoà (2cây), Liên (5 cây), Mai (8 cây), Dũng (4cây)

b) Bạn Hoà trồng đợc ít cây nhất

c) Bạn Mai trồng đợc nhiều cây nhất

d) Bạn Liên, Mai trồng đợc nhiều cây hơn bạn Dũng

e) Bạn Dũng, Hoà, Lan trồng đợc ít cây hơn bạn Liên

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm vào nháp

- 1 HS trình bày

- Cả lớp nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm vào vở

- 1 HS trình bày

- Cả lớp nhận xét

*Kết quả: Khoanh vào C

Thứ năm ngày 6 tháng 5 năm 2010

Đạo đức:

Dành cho địa phơng

(Tìm hiểu tài nguyên thiên nhiên địa phơng)

I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con ngời

- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên điịa phơng nhằm phát triển môi trờng bền vững

- Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên của gia đình và địa phơng

II/ Ph ơng pháp:

- Thảo luận nhóm;

III.Chuẩn bị:

- Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên ở địa phơng

IV/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: (2phút) GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: (10phút) Tìm hiểu tài nguyên thiên nhiên của địa phơng

*Mục tiêu: HS có thêm hiểu biết về tài nguyên thiên nhiên của địa phơng

*Cách tiến hành:

Ngày đăng: 05/07/2014, 15:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w