+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?. -Lớp đọc thầm lại bài, dùng bút chì gạch dưới tên riêng tìm được trong VBT: • Ơ-
Trang 1-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
-Tự hào truyền thống dân tộc
II Chuẩn bị:
-Tranh
-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động :
-Gọi hs đọc bài Cửa sông , trả lời câu hỏi trong
bài
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cả lớp
.Mục tiêu: luyện đọc, tìm hiểu bài
-Chia đoạn:
-Sửa lỗi phát âm cho hs
-Giúp hs hiểu nghĩa từ khó
-Đọc mẫu lần 1
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1, 2, trả lời câu hỏi:
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy
để làm gì?
+Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn
kính cụ giáo Chu
-Yêu cầu hs đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi:
+Tình cảm cuả cụ giáo Chu đối với người thầy
-Luyện đọc theo cặp
-1 HS đọc toàn bài
+để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy – người đã dạy dỗ, dìu dắt họ trưởng thành
+Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe cùng với thầy “tới thăm 1 người mà thâỳ mang ơn rất nặng”, họ “ đồng thanh dạ ran”, cùng theo sau thầy
Trang 2đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ lòng như thế nào?
Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài
học mà các môn sinh nhận được trong ngày
mừng thọ cụ giáo Chu?
+Giảng:
• Tiên học lễ, hậu học văn: trứơc hết phải
học lễ phép; sau mới học chữ, học văn hoá
• Tôn sư trọng đạo: tôn kính thầy giáo, trọng
đạo học
+Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao hay
khâủ hiệu nào có nội dung tương tự?
Giảng: truyền thống tôn sư trọng đạo được
mọi thế hệ người VN giữ gìn, bồi đắp và nâng
cao Người thầy giáo và nghề dạy học luôn
được xã hội tôn vinh
* Hoạt động 2: Nhóm 2
Mục tiêu: luyện đọc diễn cảm
-Hướng dẫn tìm giọng đọc đúng:
-Đọc mẫu đoạn : “ Từ sáng sớm…… dạ ran”
* Hoạt động tiếp nối:
-Ý nghĩa bài?
-Về tập đọc
-Xem trước:Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
-Nhận xét tiết học
+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Những chi tiết biểu hiện sự tôn kính đó: Thầy mời học trò cùng tới thăm 1 người mà thầy mang
ơn rất nặng Thầy chắp tay cung kính váy cụ đồ Thầy cung kính thưa với cậu:
“Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ ơn thầy”
+Hs trả lời:
• Uống nước nhớ nguồn
• Tôn sư trọng đạo
• Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
• Không thầy đố mày làm nên
• Muốn sang thì bắc cầu kiềuMuốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
• Kính thầy yêu bạn
• Cơm cha, áo mẹ, chữ thầyLàm sao cho bõ những ngày ước ao
-3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
-Giọng trang trọng, nhẹ nhàng Lời thầy giáo Chu nói với học trò ôn tồn, thân mật; nói với cụ đồ già kính cẩn
-Luyện đọc theo cặp
-Thi đọc trước lớp
-Nhận xét, bình chọn
Trang 3Lịch Sử CHIẾN THẮNG “ ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”
I.Mục tiêu:
-Biết: cuối năm1972, ĐQM đã điên cuồng dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta
-Quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng làm nên 1 “Điện Biên Phủ trên không”
-Trình bày lưu loát nội dung trên
-Lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
-Bản đồ, tranh
-Xem bài ở nhà
III Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
+Thuật lại cuộc tiến công vào sứ quán
Mĩ của quân giải phóng miền Nam trong dịp
Tết Mậu Thân 1968
+Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết
Mậu Thân 1968 có tác động thế nào đối với
nước Mĩ?
+Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công
và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân.
.Mục tiêu: biết âm mưu của ĐQM trong việc
dùng B52 bắn phá Hà Nội
-Yêu cầu hs đọc SGK, trả lời câu hỏi sau:
+Nêu tình hình của ta trên mặt trận
chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc
Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
+Máy bay B52 là loại máy bay ném bom hiện đại nhất thời ấy, có thể bay cao
16 km nên pháo cao xạ không bắn đựơc Máy bay B 52 mang khoảng 100 – 200 quả bom Máy bay này còn được gọi là pháo đài bay
+Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném
Trang 4+ĐQM âm mưu gì trong việc dùng máy
bay B 52 ?
Giảng: sau hàng loạt thất bại ở chiến
trường
Miền Nam, Mĩ buộc phải kí kết với ta 1
Hiệp định Pa-ri Song nội dung Hiệp định lại
do ta đưa ra, lập trường của ta rất kiên định ,
vì vậy Mĩ cố tình lật lọng, 1 mặt chúng thoả
thuận thời gian kí vào tháng 10 – 1972, mặt
khác chuẩn bị ném bom tại Hà Nội Tổng
thống Mĩ Ních – xơn đã ra lệnh sử dụng
máy bay tối tân nhất lúc bấy giờ là B 52 để
ném bom Hà Nội, Tổng thống Mĩ tin rằng
cuộc rải thảm này sẽ đưa “ Hà Nội về thời
kì đồ đá” và chúng ta sẽ phải kí Hiệp định
Pa-ri theo các điều khoản do Mĩ đặt ra
* Hoạt động 2: Nhóm 4.
.Mục tiêu: Biết diễn biến Hà Nội 12 ngày
đêm quyết chiến
-Chia nhóm 4, trả lời:Bên dãy A trả lời 2
câu đầu, dãy B trả lời 2 câu sau:
+Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ
phá hoại năm 1972 của quân và dân Hà Nội
bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?
+Lực lượng và phạm vi phá hoại của
máy bay Mĩ?
+Hãy thuật lại trận chiến đấu đêm
26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội
+ Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày
đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của quân
và dân Hà Nội
bom vào trung tâm đầu não của ta, hòng buộc chính phủ ta phải chấp nhận kí Hiệp định Pa-ri có lợi cho Mĩ
+Cuộc chiến đấu bắt đầu vào khoảng
20 giờ 18-12-1972 kéo dài 12 ngày đêm đến ngày 30-12-1972
+Mĩ dùng máy bay B 52, loại máy bay chiến đấu hiện đại nhất ồ ạt ném bom phá huỷ Hà Nội và các vùng phụ cận, thậm chí chúng ném bom cả vào bệnh viện, khu phố, bến xe, trường học,…
+Ngày 26-12-1972, địch tập trung 105 lần chiếc máy bay B 52, ném bom trúng hơn 100 địa điểm ở Hà Nội Phố Khâm Thiên là nơi bị tàn phá nặng nhất, 300 người đã chết, 2000 ngôi nhà bị phá huỷ Với tinh thần chiến đấu kiên cường, ta bắn rơi 18 máy bay trong đó có 8 máy bay B 52,
5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ , bắt sống nhiều phi công Mĩ
+Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của
Mĩ bị đập tan ; 81 máy bay của Mĩ trong đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi trên bầu trời Hà Nội Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ và là chiến thắng oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc Chiến thắng này đựơc dư luận thế giới gọi đây là trận “Điện Biên Phủ
Trang 5-Hỏi (xem tranh):
+ Hình ảnh 1 góc phố Khâm Thiên Hà Nội
bị máy bay Mĩ bắn phá và việc Mĩ ném bom
cả vào bệnh viện, trường học, bến xe, khu
phố gợi cho em suy nghĩ gì?
- Kết luận 1 số ý chính về diễn biến cuộc
chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ
phá hoại
* Hoạt động 3: Cả lớp
.Mục tiêu: Biết ý nghĩa của chiến thắng 12
ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại
-Hỏi:
+Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm
chống máy bay Mĩ phá hoại của nhân dân
miền Bắc là chiến thắng “Điện Biên Phủ
trên không” ?
-GV nhắc lại ý nghĩa của chiến thắng “Điện
Biên Phủ trên không”
-Gọi hs đọc bài học
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi các câu hỏi cuối bài
-Tổng kết bài: trong 12 ngày đêm cuối năm
1972 ĐQM dùng máy bay B52 ném bom
hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn
ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân
ta Song quân dân ta đã lập nên chiến công
oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”
Trong trận chiến này, cái gọi là “pháo
đài bay” của Mĩ đã bị rơi tơi tả ở thủ đô Hà
Nội Aâm mưu kéo dài cuộc chiến tranh xâm
lược của Mĩ ở VN cũng vì thế mà phá sản
hoàn toàn Mĩ buộc phải tiếp tục đàm phán
hoà bình và kí kết Hiệp định Pa-ri chấm dứt
chiến tranh ở VN
-Về xem lại bài
trên không”
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét, bổ sung
+Giặc Mĩ thật độc ác, để thực hiện dã tâm của mình chúng sẵn sàng giết cả những người dân vô tội
+Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ 1954
Vì sau chiến thắng này Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại ở VN và ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa-ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở
VN giống như Pháp phải kí Hiệp định ne-vơ sau chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
Giơ SGK / 53
Trang 6-Xem trước: Lễ kí hiệp định Pa-ri
-Nhận xét tiết học
Trang 7TUẦN 26
Thø ngµy th¸ng n¨m 2010
Toán NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I.Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với 1 số
-Biết vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
-Tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ
-Xem bài ở nhà
III Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs làm lại bài 3 tiết 125
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cả lớp
.Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo
thời gian với 1 số
-Cho hs đọc thí dụ 1
-Cho hs nêu phép tính tương ứng:
-Hướng dẫn hs đặt tính; ut1
-Cho hs lên trình bày bài toán
-Gọi:
-Cho hs nêu phép tính tương ứng:
-Hướng dẫn hs đặt tính;
-Hướng dẫn hs nhận xét, đổi 75phút ra giờ :
-Cho hs lên trình bày bài toán
-Hướng dẫn hs rút ra cách nhân:
-Hs đọc thí dụ 2
-Cho hs nêu phép tính thực hiện:
22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây
Trang 8* Hoạt động 2: Cá nhân
Mục tiêu: Luyện tập
+Gọi hs nêu cách giải
+Cho hs giải vào vở, 1 hs giải trên bảng
phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại cách nhân số đo thời gian với 1 số
-Về xem lại bài
-Xem trước: Chia số đo thời gian
-Nhận xét tiết học
đơn vị đo với số đó Nếu phần số đo với đơn
vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
-1 hs nêu yêu cầu
-1 hs nêu yêu cầu
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp số : 4 phút 15 giây
+Nhận xét
Trang 9Kĩ Thuật LẮP XE CHỞ HÀNG
I.Mục tiêu:
-Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe chở hàng
-Lắp được xe chở hàng đúng kĩ thuật, đúng quy trình
-Rèn tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành
II Chuẩn bị:
-Mẫu, bộ lắp ghép
- Bộ lắp ghép
III Hoạt động dạy học:
*Khởi động:
-Kiểm tra dụng cụ hs
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Thực hành lắp xe chở hàang2?
a Chọn các chi tiết
-Hs chọn đúng, đủ chi tiết theo bảng trong
SGK
-Xếp các chi tiết vào nắp hộp theo từng
loại
-Gv kiểm tra hs chọn các chi tiết
b Lắp từng bộ phận
-Cho hs đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu hs quan sát kĩ các hình và đọc nội
dung tùng bước lắp trong SGK
-Nhắc hs:
• Khi lắp sàn ca- bin cần chú ý vị trí các lỗ
của
tấm chữ L, thanh thẳng 7 lỗ
• Khi lắp mui xe và thành bên xe, cần chú
ý vị
trí trong, ngoài của thanh chữ Udài, tấm 25
lỗ và thanh thẳng 5 lỗ
- Theo dõi hs lắp, giúp đỡ hs yếu
c Lắp ráp xe chở hàng
-Hát
Cần 4 bộ phận: giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin ; ca bin; mui xe và thành bên xe; thành sau xe và trục bánh xe
-Hs thực hành lắp từng bộ phận
-Lắp ráp xe theo hướng dẫn trong SGK Kiểm tra sự chuyển động của xe
Trang 10-Nhắc hs lưu ý khi lắp ráp các bộ phận với
nhau , cần phải:
• Chú ý vị trí trong ngoài giữa các bộ phận
với nhau
• Các mối ghép phải vặn chặt để xe
không bị xộc xệch
- Theo dõi hs lắp, giúp đỡ hs yếu
* Hoạt động 2: Cả lớp
.Mục tiêu: Đánh giá sản phẩm
-Nhắc các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
• Lắp đúng và đủ các bộ phận của xe chở
hàng
• Xe lắp chắc chắn, không xộc xệch
• Xe chuyển động được
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm của hs theo 2
mức: hoàn thành và không hoàn thành
-Nhắc hs tháo các chi tiết và xếp đúng vào
vị trí các ngăn trong hộp
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại các bước lắp
-Về xem lại bài
-Xem trước: Lắp xe cần cẩu
-Nhận xét tiết học
-Trưng bày sản phẩm theo bàn
-2 hs dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm của bạn
Trang 11Thø ngµy th¸ng n¨m 2010
Toán CHIA SỐĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
I.Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho 1 số
-Biết vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
-Tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ
-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs làm lại bài 1b tiết 126
-Giới thiệu bài
*Hoạtđộng 1: Cả lớp
Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo
thời gian cho 1 số
-Cho hs đọc thí dụ 1
-Cho hs nêu phép tính tương ứng:
-Hướng dẫn hs đặt tính; thực hiện:
-Cho hs lên trình bày bài toán
-Gọi:
-Cho hs đọc thí dụ 2
-Cho hs nêu phép tính tương ứng:
-Hướng dẫn hs đặt tính;
Cho hs thảo luận , nhận xét và nêu ý
kiến: cần đổi 3 giờ ra phút, cộng với 40
phút và chia tiếp
Trang 12-Cho hs lên trình bày bài toán.
-Gọi:
-Hướng dẫn hs rút ra cách chia:
*Hoạtđộng 2: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
-Bài 1:
+Cho hs làm vào vở:
+Gọi hs lên bảng sửa
-Bài 2: giảm
+Nêu cách giải?
+Cho hs làm vào vở:
1 hs làm bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại cách chia
-Về xem lại bài
Xem trước: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
-Nhận xét
-Khi chiasố đo thời gian cho 1 số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp
-1 hs nêu yêu cầu
a) 6 phút 3 giâyb) 7 giờ 8 phútc) 1 giờ 12 phútd) 3, 1 phút+ Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu
+Tìm thời gian làm 3 dụng cụ
12 giờ – 7 giờ 30 phút Tìm thời gian làm 1 dụng cụ
Kết quả : 3 + Thời gian làm 3 dụng cụ
12 giờ – 7 giờ 30 phút= 4 giờ 30 phút Tìm thời gian làm 1 dụng cụ
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút+Nhận xét
Trang 13
-Chính Tả LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I.Mục tiêu:
-Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn
-Tìm được tên riêng theo yêu cầu BT 2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nứơc ngoài, tên ngày lễ
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: cá nhân
.Mục tiêu: Viết chính tả
-Đọc mẫu
-Đoạn văn nòi về điều gì?
-Đọc từng câu, cho hs rút ra từ khó, gv ghi
bảng, hs phân tích, gv xoá bảng, cho hs viết
-Nhận xét bài chấm
-Gọi hs nhắc lại quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lý nước ngòai
-Hát
- Chúa Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ
Oa, Aán Độ, Bra- hma, Sác –lơ Đác –uyn
-Đọc thầm đoạn văn, trả lời: Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5
-Chi-ca-gô, Mĩ, Niu Y-oóc , Ban –ti-mo, sbơ-nơ, làn sóng, xả súng,…
Trang 14-Đính bảng quy tắc lên bảng.
-Giảng: Ngày Quốc tế Lao động là tên
riêng chỉ 1 ngày lễ không thuộc nhóm tên
người, tên địa lý Đối với loại tên này, ta
cũng viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận
tạo thành tên đó
* Hoạt động 2: Cá nhân
.Mục tiêu: luyện tập
-Bài 2:
+Cho hs làm bài cá nhân vào VBT
Phát bảng phụ cho 2 hs làm
+Gọi hs phát biểu ý kiến, nêu cách viết
+Mời 2 hs đính bài lên bảng, trình bày:
+Nêu nội dung bài Tác giả bài Quốc tế ca
* Hoạt động tiếp nối:
-Nhắc các chữ hs viết sai nhiều
-Ve àxem lại bài
-Xem trước: Cửa sông.-Nhận xét tiết học
-1 hs đọc bài 2
1 hs đọc phần chú giải
-Lớp đọc thầm lại bài, dùng bút chì gạch dưới tên riêng tìm được trong VBT:
• Ơ- gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Pa-ri: Viết hoa chữ cái đứng đầu
mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trong 1 bộ phận của tên được ngăn cách bằng dấu gạch nối
• Công xã Pa –ri: Tên 1 cuộc cách
mạng Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó
• Pháp: Viết hoa chữ cái đầu vì đây là
tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt
• Quốc tế ca: tên 1 tác phẩm Viết
hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó
+Hs phát biểu có giải thích cách viết
+Nhận xét
+Bài văn giải thích lịch sử ra đời của bài Quốc tế ca
Trang 15Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I.Mục tiêu:
-Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc
-Hiểu nghĩa từ ghép Hán –Việt: truỳên thống gồm từ truỳên và từ thống ; làm được các bài tập 1, 2, 3
-Ham thích học Tiếng Việt
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Làm bài 1,2
-Bài 1:
+GV nhắc hs đọc kĩ từng dòng để phát hiện
dòng thể hiện đúng nghĩa của từ truyền
thống
+Yêu cầu hs phát biểu:
+Giảng: truyền thống là từ ghép Hán –
Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau Tiếng
truyền có nghĩa “trao lại, để lại cho người
sau, đời sau”, VD: truyền thụ, truyền ngôi
Tiếng thống có nghĩa “nối tiếp nhau không
dứt”, VD: hệ thống, huyết thống
-Bài 2:
+Giúp hs hiểu nghĩa các từ:
-Hát
-1 hs nêu yêu cầu bài
+Lớp suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
+Dòng c
+Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu bài
Trang 16• Truyền bá:phổ biến rộng rãi cho nhiều
người, nhiều nơi biết
• Truyền máu: đưa máu vào trong cơ thể
người
• Truyền nhiễm: lây
• Truyền tụng: truyền miệng cho nhau
rộng rãi ý ca tụng
+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày bài
làm
+Gọi 1 hs đọc lại kết quả
* Hoạt động 2: Nhóm 2
.Mục tiêu: Làm bài 3
-Bài 3:
+Nhắc hs đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh
các từ ngữ chỉ đúng người và sự vật gợi nhớ
lịch sử và truyền thống dân tộc
+Đính bảng phụ lên bảng đã bảng phân
loại
+Yêu cầu hs làm vào VBT theo nhóm đôi
+ Hs đọc thầm lại yêu cầu của bài; làm bài cá nhân
2 hs làm bài trên bảng phụ:
+Nhận xét
Truyền có nghĩa là
trao lại cho người khác
truyền người, truyền ngôi, truyền thống Truyền có nghĩa là
lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết
truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng Truyền có nghĩa là
nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người
truyền máu, truyền nhiễm
-1 hs nêu yêu cầu bài
+Hs làm vào VBT
Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc
Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc
Nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, vườn cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của
Trang 17+Gọi hs phát biểu.
+Nhận xét
+Gọi hs làm bài trên bảng phụ đính bài lên
bảng, trình bày
* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi hs nhắc lại bài 1, 2
-Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa thật.-Trình bày đúng các nội dung trên
-Ham tìm hiểu khoa học
+Em hãy nêu tính chất của đồng và nhôm?
+Dung dịch giống và khác nhau ở điểm
nào?
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Phân biệt nhị, nhuỵ, hoa đực,
hoa cái
-Yêu cầu hs : Quan sát hình 1, 2 / 104, SGK
và cho biết:
+Tên cây
+Cơ quan sinh sản của cây đó
+Cây dong riềng và cây phượng có đặc
Trang 18-Kết luận: Cây dong riềng và cây phượng
đều là thực vật có hoa Cơ quan sinh sản
của chúng là hoa Vâỵ ta có thể kết luận
rằng: Hoa là cơ quan sinh sản cuả thực vật
có hoa
-Hỏi: Trên cùng 1 loại cây, hoa đựơc gọi
tên bằng những loại nào?
-Nêu: Thực vật có rất nhiều loài có hoa, có
hoa đực và hoa cái, có những loài lại có hoa
lưỡng tính Vậy làm thế nào để phân biệt
được hoa đực và hoa cái , hoa lưỡng tính
Các em cùng quan sát hình 3, 4 / 104 để
biết đâu là nhị, đâu là nhuỵ
-Gv dán tranh hoa sen và hoa râm bụt
-Gọi hs lên bảng chỉ nhị và nhuỵ
-Cho hs tiếp nối nhau trên thao tác hoa thật
-Gv chỉ lại để kết lụân
-Giảng: ở bông râm bụt, phần đỏ đậm, to
chính là nhuỵ hoa tức là nhị cái có khả năng
tạo hạt, phần màu vàng nhỏ chính là nhị
đực Ơû hoa sen phần chấm đỏ có lồi lên 1
chút là nhuỵ còn nhị đực là những cái tơ
nhỏ màu vàng ở phía dưới
-Hãy quan sát 2 bông hoa mướp và cho biết
hoa nào là hoa đực hoa nào là hoa cái
-Làm sao phân biệt được hoa đực và hoa
cái?
-Nhận xét, kết luận câu trả lời của hs
* Hoạt động 2: Nhóm 6
.Mục tiêu: Phân biệt đựơc hoa có cả nhị và
nhuỵ với hoa có nhị hoặc nhuỵ
-Chia nhóm 6
-Phát phiếu cho hs
-Yêu cầu cả nhóm cùng quan sát từng bông
hoa mà các thành viên mang đến, chỉ đâu là
nhị, nhuỵ và phân loại các bông hoa của
nhóm thành2 loại : hoa có cả nhị và nhuỵ,
hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
- Trên cùng 1 loại cây có hoa đực và hoa cái
-Các nhóm làm việc:
Hoa có cả nhuỵ và nhị Hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵPhượng
Dong riềngRâm bụtSenĐàoMơMận
Bầu
Bí MướpDưa chuộtDưa lê-Trình bày chỉ trên hoa thật
Trang 19-Gọi đại diện nhóm trình bày:
-Kết luận: : Hoa là cơ quan sinh sản cuả
thực vật có hoa Bông hoa gồm có các bộ
phận: cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị
hoa, nhuỵ hoa Cơ quan sinh dục đực gọilà
nhị, cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ Một
số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng như
mướp, bầu…nhưng đa số cây có hoa, trên
cùng 1 bông hoa có cả nhuỵ và nhị
* Hoạt động 3: Nhóm 6
.Mục tiêu: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính.
-Nêu: trên cùng 1 bông hoa mà vừa có nhị
và nhuỵ ta gọi là hoa lưỡng tính Ta cùng
quan sát hình 6, SGK /105 để biết đựơc các
bộ phận chính của hoa lưỡng tính
-Phát mô hình cho từng nhóm đính các bộ
phận
-Xoá tên gọi các bộ phận
-Gọi hs lên chỉ và nói tên các bộ phận đó
-Nhận xét
-Gọi:
-Gọi hs đọc bài học
* Hoạt động tiếp nối:
-Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì?
-Một bông hoa lưỡng tính gồm những bộ
phận nào?
-Về xem lại bài
-Xem trước: Sự sinh sản của thực vật có
hoa
-Nhận xét tiết học
-Hs thi đua đính tên các bộ phận vào tranh.-Nhận xét
-Hs kể tên các loài hoa lưỡng tính
-SGK / 105
Trang 21Thø ngµy th¸ng n¨m 2010
Toán
Luyện tập
I.Mục tiêu:
-Biết nhân, chia số đo thời gian
-Biết vận dụng giải các bài toán thực tiễn, tính giá trị biểu thức
-Tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ
-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
*Khởi động :
-Cho hs làm lại bài 1 tiết 127
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
-Bài 1: c, d
+Cho hs tự làm vào vở:
+Cho hs đọc kết quả bài toán
-1 hs đọc yêu cầu
a) (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3
= 6 giờ 5 phút x 3 = 18 giờ 15 phút
b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3 = 3 giờ 40 phút +7 giờ 15 phút
Trang 22+Cho hs lên bảng sửa bài.
-Bài 3:
+ Cho hs làm vào vở:
Cho 1 hs làm trên bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng:
-Bài 4:
+ Cho hs làm vào vở:
+Gọi hs thi đua sửa nhanh, đúng
* Hoạt động tiếp nối:
- Trắc nghiệm:
-Về xem lại bài
-Nhận xét tiết học
-Xem trước:Luyện tập chung
= 10 giờ 55 phút c) (5 phút 35 giây+6 phút 21 giây) : 4
= 11 phút 56 giây : 4 = 2 phút 59 giây
d) 12 phút 3 giây x 2 +4 phút 12 giây : 4
= 24 phút 6 giây + 1phút 3 giây
= 25 phút 9 giây +Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu
Số sản phẩm được làm trong 2 lần:
7 + 8 = 15 ( sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm:
1 giờ 8 phút x 15 = 7 giờ 56 phút Đáp số: 7 giờ 56 phút+Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu
a) >
b) =c) <
Trang 23-Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1:Cả lớp
.Mục tiêu: Tìm hiểu yêu cầu đề bài.
- Hướng dẫn hs gạch dưới các từ ngữ quan
trọng:
-Nhắc hs chú ý kể những câu chuyện em đã
được nghe, được đọc ở ngoài nhà trường 1
số truyện được nêu trong gợi ý 1 là những
truyện đã học trong SGK , chỉ là gợi ý để
em hiểu yêu cầu đề bài
-Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của hs
-Hát
- 1 hs đọc đề bài
-đã nghe, đã đọc, truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết.
- 4 hs nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4/ SGK
- Hs tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện
Trang 24* Hoạt động 2: nhóm 2.
.Mục tiêu: thực hành.
* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi 1 hs kể hay kể cho lớp nghe
-Về tập kể
-Xem trước:Tiết 27: Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia
mình định kể
-Luyện kể theo cặp, cùng trao đổi nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
-Thi kể trước lớp -Nhận xét, bình chọn
Trang 25-Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
-Yêu đất nước
II Chuẩn bị:
-Tranh
-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Gọi hs nối tiếp nhau đọc bài Nghĩa thầy
trò , trả lời câu hỏi trong bài
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1:cả lớp
.Mục tiêu: luyện đọc, tìm hiểu bài
-Gọi hs chia đoạn:
-Gọi:
-Sửa lỗi phát âm cho hs
-Gọi:
-Hướng dẫn hs hiểu nghĩa từ mới trong SGK
-GV đọc diễn cảm toàn bài
- Hát
-1 hs đọc toàn bài
-Lớp quan sát tranh
-4 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn.-4 hs tiếp nối nhau đọc lần 1
-4 hs tiếp nối nhau đọc lần 2
-Luyện đọc theo cặp
-1 hs toàn bài
Trang 26-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1, trả lời: Hội
thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ
đâu?
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Kể lại
việc lấy lửa trước khi nấu cơm
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 2, 3 trả lời: Tìm
những chi tiết cho thấy thành viên cuả mỗi
đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng,
ăn ý với nhau
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 4, trả lời: Tại
sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “
niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân
làng”?
-Hỏi: Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm
gì đối với 1 nét đẹp cổ truyền trong văn hoá
của dân tộc?
-Nêu: Miêu tả hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,
tác giả không chỉ thể hiện sự quan sát tinh tế
của mình mà còn bộc lộ niềm trân trọng,
mến yêu đối với 1 nét đẹp cổ truyền trong
sinh hoạt văn hoá của dân tộc Tác giả đã
truyền được cảm xúc đó đến người đọc
* Hoạt động 2: nhóm 2
.Mục tiêu: luyện đọc diễn cảm
-Hướng dẫn đọc đúng:
-Đọc mẫu đoạn 2
* Hoạt động tiếp nối:
-Ý nghĩa bàivăn?
-Về tập đọc
-Xem trước:Tranh làng Hồ
-Nhận xét tiết học
-Hội bắt nguồn từ việc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa
-Hs kể
-Trong khi 1 thành viên của đội lo việc lấy lửa , những người khác – mỗi người 1 việc : người ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông, người giã thóc, người giần sàng thành gạo Có lửa, người ta lấy nước, nấu cơm Vừa nấu cơm, các đội vừa đan xen uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ của người xem
-Vì giật đựơc giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với nhau rất nhịp nhàng, ăn ý
Vì giải thưởng là kết quả của sự nỗ lực, sự khéo léo, nhanh nhẹn, thông minh của cả tập thể
-…trân trọng và tự hào với 1 nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
-4 hs tiếp nối nhau đọc bài
-Giọng linh hoạt đoạn lấy lửa; khi khoan thai ở đoạn nấu cơm, thể hiện không khí vui tươi náo nhiệt
-Luyện đọc theo cặp
-Thi đọc trước lớp
-Nhận xét, bình chọn
Trang 27Đạo đức
Em yêu hoà bình
I.Mục tiêu:
-Nêu đựơc những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hoà bình , tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
• Bài hát nói lên điều gì?
• Để Trái Đất mãi mãi tươi đẹp, yêu hoà bình
chúng ta cần phải làm gì?
-Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Nhóm 4
.Mục tiêu: Hiểu được những hậu quả do chiến
tranh gây ra và sự cần thiết phải bảo vệ hoà
bình.
-Yêu cầu hs quan sát các tranh , ảnh về cuộc
sống cuả nhân dân và trẻ em các vùng có chiến
tranh, về sự tàn phá của chiến tranh và hỏi: Em
thâý gì trong các tranh ảnh đó ?
-Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 4, ba câu hỏi
-Hát: Trái Đất này của chúng em.
• Tình đoàn kết dân tộc, yêu hoà bình của thiếu nhi thế giới.
•
- rất khổ cực,…
1 Cuộc sống của người dân ở các vùng có chiến
Trang 281 Em có nhận xét gì về cuộc sống của người
dân, đặc biệt là trẻ em ở các vùng có chiến
tranh?
2 Chiến tranh gây ra những hâụ quả gì?
3 Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi
người đều được sống trong hoà bình, chúng ta
cần phải làm gì?
-Kết luận: chiến tranh đã gây ra nhiều đau
thương, mất mát: đã có biết bao người dân vô
tội bị chết, trẻ em bất hạnh, thất học, người dân
sống khổ cực đói nghèo… chiến tranh là 1 tội ác
Chính vì vậy mỗi chúng ta cần cùng nắm tay
nhau, cùng bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
để đem lại cuộc sống cho chúng ta ngày càng
tươi đẹp hơn.
* Hoạt động 2: Cả lớp
.Mục tiêu: Làm bài 1
-Treo bảng phụ ghi sẵn bài 1, quy ước học sinh
cách giơ thẻ: đỏ: tán thành- xanh: không tán
thành.
-GV đọc từng ý.
-Kết luận: Các ý kiến a, d là đúng, các ý kiến b,
c là sai Trẻ em có quyền sống trong hoà bình
và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
* Hoạt động 3: Cá nhân
.Mục tiêu:làm bài 2
-Yêu cầu hs làm bài cá nhân, xong trao đổi với
bạn bên cạnh bài 2.
-Gọi hs phát biểu:
tranh sống khổ cực Đặc biệt có những tổn thất lớn mà trẻ em phải gánh chịu như: mồ côi cha, mẹ, bị thương tích, tàn phế, sống bơ vơ mất nhà, mất cửa Nhiều trẻ em ở độ tuổi thiếu niên phải
đi lính , cầm súng giết người.
2 Cướp đi nhiều sinh mạng Thành phố, làng mạc, đường sá bị phá huỷ,…
3 Sát cánh cùng nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
Lên án, phê phán cuộc chiến tranh phi nghĩa… -Đại diện nhóm trình bày,
-Nhận xét, bổ sung.
-Hs giơ thử.
-Hs giơ thẻ, giải thích:
a Tán thành: vì cuộc sống người dân nghèo khổ, đói kém, trẻ em thất học nhiều…
b Không tán thành: vì trẻ em các nước bình đẳng, không phân biệt chủng tộc, giàu nghèo đều có quyền sống trong hoà bình.
c Không tán thành: Nhân dân các nước có trách nhiệm bảo vệ hoà bình nước mình và tham gia bảo vệ hoà bình thế giới.
d Tán thành.
- Việc làm b, c.
-Nhận xét.
+Biết phê phán các hành động vũ lực.
+Biết kiềm chế, trao đổi hoà nhã với mọi người +……
Trang 29lòng yêu hoà bình.
-Kết luận: Để bảo vệ hoà bình, trước hết mỗi
người cần phải có lòng yêu hoà bình và thể hiện
điều đó ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong
các mối quan hệ giữa con người với con người,
giữa các dân tộc, quốc gia này với dân tộc, quốc
gia khác, như hành động, việc làm trong bài.
* Hoạt động 4: Nhóm 4
.Mục tiêu:làm bài 3
-Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 4 bài ba.
-Gọi hs đọc ghi nhớ.
* Hoạt động tiếp nối:
+Chiến tranh gây ra hậu quả gì?
-Thảo luận theo nhóm 4.
-Hs phát biểu hoạt động vì hoà bình trong bài mà em biết.
-Biết cộng trừ nhân, chia số đo thời gian
-Vận dụng giải các bài toán thực tiễn
-Cho hs làm lại bài 1 tiết 128
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
-Bài 1:
+Cho hs tự làm vào vở:
+Cho hs đọc kết quả bài toán
-1 hs đọc yêu cầu
a) (2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút) x 3
= 5 giờ 45 phút x 3
Trang 30+Cho hs lên bảng sửa bài.
-Bài 3:
+ Cho hs làm vào vở nháp, rồi phát biểu:
-Bài 4: dòng 1,2
+ Cho hs làm vào vở:
+1 hs làm trên bảng phụ:
+Hướng dẫn hs tính từ Hà Nội đến Lào Cai
+Gọi hs đính bài lên bảng:
* Hoạt động tiếp nối:
- Trắc nghiệm:
-Về xem lại bài
-Nhận xét tiết học
-Xem trước:Vận tốc
= 17 giờ 15 phútb) 2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút x 3 = 3 giờ 40 phút +9 giờ 45 phút = 13 giờ 25 phút
c) (5 giờ 20 phút+ 7 giờ 40 phút ) : 2
= 13 giờ : 2 = 6 giờ 30 phút
d) 5 giờ 20 phút+ 7 giờ 40 phút : 2 = 5 giờ 20 phút+ 3 giờ 50 phút = 9 giờ 10 phút
+Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu
+B 35 phút +Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu
Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng:
8 giờ 10 phút – 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phút
Thời gian đi từ Hà Nội đến Quán Triều:
17 giờ 25 phút – 14 giờ 20 phút = 3 giờ 5 phút
Thời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng:
11 giờ 30 phút – 5 giơ ø45 phút = 5 giờ 45 phút
Thời gian đi từ Hà Nội đến Quán Triều:
( 24 giờ– 22 giờ )ø + 6 giờ = 8 giờ
Trang 31Tập làm văn
Tập viết đoạn đối thoại
I.Mục tiêu:
-Biết dựa vào truỵên Thái sư Trần Thủ Độ và gợi ý của giáo viên, viết tiếp các lời đối thoại trong màn kịch đúng nộidung văn bản.
-Viết được 1 đoạn đối thoại trong kịch.
-Kính trọng Trần Thủ Độ.
-Gọi hs đọc màn kịch Xin Thái sư tha cho!
Gọi 4 hs phân vai đọc lại.
-Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Cả lớp, nhóm 5
.Mục tiêu: Làm bài 1, 2
-Gọi:
-Bài 2:
+Nhắc hs:
• SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí,
thời gian, lời đối thoại, đoạn đối thoại giữa Trần Thủ
Độ và phu nhân Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các
lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch.
• Khi viết, chú ý thể hiện tính cách cuả các
-Hát.
-1 hs đọc bài 1.
Cả lớp đọc thầm đoạn trích.
-3 hs tiếp nối nhau đọc nội dung bài 2 Cả lớp đọc thầm nội dung bài 2.
Trang 32nhân vật: thái sư Trần Thủ Độ, phu nhân và người quân
hiệu.
+Chia nhóm 5, viết tiếp đoạn đối thoại:
+Gọi đại diện nhóm trình bày.
( SGV / 144, 145 )
* Hoạt động 2: Nhóm 5
.Mục tiêu: Làm bài 3
-Nhắc: Có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn
thử màn kịch.
-Chia nhóm 5.
.
* Hoạt động tiếp nối:
-Về xem lại bài.
+1 hs đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại +Hs làm bài theo nhóm 5 vào VBT
+Nhận xét.
- 1 hs đọc bài 3.
-Các nhóm tự phân vai đọc diễn cảm -Từng nhóm tiếp nối nhau đọc diễn cảm -Lớp nhận xét, bình chọn.
Trang 33Luyện từ và câu
Luyện tập thay thế từ ngữ
để liên kết câu
I.Mục tiêu:
-Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ ngữ dùng để thay thế trong bài tập 1; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu bài 2; bứơc đầu víêt được đoạn văn theo yêu cầu của bài tập 3
-Ham thích học Tiếng Việt
-Gọi hs làm lại bài 2, 3 tiết 51
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Làm bài 1
-Bài 1:
+Gv nhắc hs đếm từng câu văn
-Hát
-1 hs đọc yêu cầu bài 1
+Hs đánh số thứ tự các câu văn
+Lớp đọc thầm lại đoạn văn ; thực hiện vào VBT:
Trang 34+Dán tờ phiếu lên bảng Gọi hs lên gạch
dưới, nêu tác dụng của việc dùng từ ngữ
thay thế
* Hoạt động 2: Cá nhân
.Mục tiêu:Luyện tập bài 2
-Bài 2:
+Nhắc hs chú ý 2 yêu cầu của BT:
• Xác định những từ ngữ lặp lại trong 2
đoạn văn
• Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ
hoặc từ ngữ cùng nghĩa Sau khi thay
thế, cần đọc lại đoạn văn xem có hợp lý
không, có hay hơn đoạn văn cũ không
• Nhớ đánh số thứ tự trong câu
+Phát bút,2 tờ giấy viết sẵn 2 đoạn văn cho
2 hs làm
+Hỏi: trong đoạn văn có mấy câu? Số từ
lặp lại?
+Dán 1 tờ phiếu lên bảng lớp, mời 1 hs lên
đánh số thứ tự các câu văn, gạch dưới các từ
ngữ lặp lại
+Kết luận: 2 đoạn văn có 7 câu, có 7 từ lặp
lại
+Mời 2 hs làm bài trên bảng phụ đính bài
lên bảng, trình bày bài làm
* Hoạt động 3: Cá nhân
Mục tiêu: Làm bài 3
sinh động hơn, rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết
+Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu bài 2
+Hs đánh số thứ tự các câu văn, đọc thầm lại 2 đoạn văn, làm bài
- 1 hs đọc yêu cầu đề bài
+Vài hs giới thiệu người hiếu học mà mình chọn viết
+Viết vào VBT:
Mạc Đĩnh Chi nhà nghèo nhưng rất hiếu
Trang 35+Chấm điểm.
* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi hs cho thí dụ câu có dùng từ thay thế
-Về xem lại bài
-Xem trước: MRVT: Truyền thống
-Nhận xét tiết học
học Ngày ngày, mỗi lần gánh củi đi qua
ngôi trường gần nhà, cậu bé lại ghé vào học lỏm Thấy cậu bé nhà nghèo mà hiếu học , thầy đồ cho phép cậu được vào học
cùng chúng bạn Nhờ thông minh chăm chỉ,
cậu học trò họ Mạc nhanh chóng trở thành
trò giỏi nhất trường
+Hs tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ những từ ngữ thay thế đã sử dụng để liên kết câu
+Nhận xét
Khoa họcSự sinh sản của thực vật có hoa
I.Mục tiêu:
-Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió.
- Phân biệt được hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió.
-Ham tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
-Tranh về hoa, phiếu học tập.
-Xem bài ở nhà.
III Hoạt động dạy học:
-Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1:Cá nhân
.Mục tiêu: Biết sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự
hình thành hạt và quả.
-Hướng dẫn: đọc kĩ thông tin ở mục thực hành,
suy nghĩ hòan thành bài tập SGK / 106.
Trang 36-Gọi hs phát biểu
-Hỏi:
• Thế nào là sự thụ phấn?
• Thế nào là sự thụ tinh ?
• Hạt và quả đựơc hình thành như thế nào?
- GV chỉ vào hình minh hoạ 1 trên bảng và
giảng lại về sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình
thành quả và hạt như SGK.
* Hoạt động 2: Trò chơi
.Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học
-Chia lớp thành 2 đội.
-Yêu cầu hs đọc kĩ hướng dẫn trò chơi trong
SGK trang 106.
-Dán lên bảng sơ đồ sự thụ phấn của hoa
lưỡng tính.
-Yêu câù mỗi đội cử 1 hs lên bảng gắn các chú
thích vào hình cho phù hợp.
-Sau 2 phút đội nào gắn xong , đúng thì thắng.
-Tổng kết cuộc chơi.
-Gỡ các tấm thẻ.
* Hoạt động 3: Nhóm 4
.Mục tiêu: Biết hoa thụ phấn nhờ côn trùng,
nhờ gió.
-Chia nhóm 4.
-Phát phiếu, thảo luận câu hỏi trong SGK /
107.
gọi là gì?( sự thụ tinh)
3 Hợp tử phát triển gọi là gì? ( phôi)
4 Noãn phát triển thành gì? ( hạt )
5 Bầu nhị phát triển thành gì? ( quả) -Nhận xét.
• Sự thụ phấn là hiện tượng đầu nhuỵ nhận được những hạt phấn của nhị.
• Sự thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực
ở đầu ống phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái của noãn.
• Noãn phát triển thành hạt Bầu nhuỵ phát triển thành quả chứa hạt.
-Lớp ghi vào SGK.
-Đổi vở kiểm tra chéo.
Hoa thụ phấn nhờ côn trùng
Hoa thụ phấn nhờ gió Đặc
điểm
Thường có màu sắc sặc sỡ hoặc có hương thơm, mật ngọt,…hấp dẫn côn trùng.
Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có Tên
cây Dong riềng, táo, râm bụt, vải, nhãn,
bầu, mướp, phượng,
Lau, lúa, ngô, các loại cây cỏ.
Trang 37-Yêu cầu hs quan sát hình minh hoạ 4, 5, 6 /
107 cho biết:
• Tên loài hoa.
• Kiểu thụ phấn
• Lý do của kiểu thụ phấn.
-Kết luận: các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng
có màu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm hấp dẫn
côn trùng Ngược lại các loài hoa thụ phấn nhờ
gío không mang màu sắc đẹp, cánh hoa,
đàihoa thường nhỏ hoặc không có như ngô,
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏilại nội dung hoạt động 1.
-Về xem lại bài.
mận, loa kèn, hồng…
-2 nhóm lên trình bày.
-Nhận xét, bổ sung.
• Hình 3: hoa táo thụ phấn nhờ côn trùng Hoa táo không có màu sắc sặc sỡ nhưng có mật ngọt, hương thơm hấp dẫn côn trùng.
• Hình 4: Hoa lau thụ phấn nhờ gío vì hoa lau không có màu sắc đẹp.
• Hình 5: hoa râm bụt thụ phấn nhờ côn trùng
vì có màu sắc sặc sỡ.
-Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc
-Biết tính đựơc vận tốc của 1 chuyển động đều
-Tính cẩn thận
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ
-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs làm lại bài 2 tiết 129
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Bước đầu có khái niệm về vận
tốc, đơn vị đo vận tốc
-Gv nêu bài toán Một ô tô đi mỗi giờ được
50 km, một xe máy đi mỗi giờ đựơc 40 km
và cùng đi quãng đường từ A đến B, nếu
khởi hành cùng 1 lúc từ A thì xe nào đến B
-Hát
-Ô tô.
Trang 38trước ?
-Nêu: thông thường ô tô đi nhanh hơn xe
máy
-GV nêu bài toán 1 trong SGK, yêu cầu hs
suy nghĩ tìm kết quả
-Gọi hs lên bảng giải:
-Nêu: Trung bình mỗi giờ ô tô đi được 42, 5
km Ta nói vận tốc trung bình hay nói vắn
tắt vận tốc của ô tô là 42,5 km giờ , viết tắt:
42,5 km/giờ
GV ghi bảng: Vậy vận tốc của ô tô là:
170 : 4 = 42,5( km/giờ)
Nhấn mạnh đơn vị đo vận tốc ở bài toán
này là km/giờ
-Nêu cách tính vận tốc:
-Nếu quãng đường là s, thời gian là t, vận
tốc là v thì ta có công thức tính vận tốc là
gì?
-Ghi bảng
-Gọi hs nhắc lại cách tìm và công thức tính
vận tốc
-Cho hs ứơc lượng vận tốc của:
• Người đi bộ khoảng:
• Xe đạp khoảng:
• Xe máy khoảng:
• Ô tô khoảng:
-Nêu: ý nghĩa của khái niệm vận tốc là để
chỉ rõ sự nhanh hay chậm của 1 chuyển
động
-Nêu bài toán 2, yêu câù hs suy nghĩ tìm
cách giải
-Gọi hs lên bảng giải:
-GV hỏi hs về đơn vị của vận tốc trong bài
này và nhấn mạnh đơn vị của vận tốc ở đây
là m / giây
-Gọi 2 hs nhắc lại cách tính vận tốc
* Hoạt động 2: Cá nhân
-TB mỗi giờ ô tô đi được:
170 : 4 = 42,5 (km) Đáp số: 42,5 km-Nhận xét
-Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian
- v = s : t
- Hs nhẩm HTL quy tắc.
-Hs thi đọc thuộc quy tắc và công thức
-1 hs đọc bài toán
Vận tốc của người đi xe máy:
105 : 3 = 35 (km/ giờ) Đáp số: 35 km/ giờ+Nhận xét
Trang 39.Mục tiêu: Luyện tập
-Bài 1:
+Gọi hs nêu cách tính
+Cho hs làm vào vở:
+Gọi hs lên bảng sửa
-Bài 2:
+Cho hs tự làm vào vở:
+Gọi hs đọc kết quả.
-Bài 3: gỉam
+Muốn tính được vận tốc ta cần làm gì?
+Cho hs tự làm vào vở:
1 hs giải trên bảng phụ:
+Hs đính bài lên bảng, trình bày kết quả:
* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi hs nhắc lại quy tắc, công thức tính vận
-1 hs đọc bài toán
Vận tốc của máy bay:
1800 : 2,5 = 720 ( km/ giờ) Đáp số: 720 km/ giờ+Nhận xét
+Đổi vở kiểm bài
-1 hs đọc bài toán
+ Đổi đơn vị của số đo thời gian sang giây
1 phút 20 giây = 80 giâyVận tốc chạy của người đó:
400 : 80 = 5 (m/ giây) Đáp số: 5 m/ giây+Nhận xét
**************
Tập làm văn
Trả bài văn tả đồ vật
- GV:Bảng phụ ghi 5 đề kiểm tra; các lỗi điển hình
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Gọi hs đọc lại màn kịch Giữ nghiêm phép
nước tiết 51
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Cả lớp
.Mục tiêu: Biết được yêu khuyết điểm của
mình
-Mở bảng phụ
-Nhận xét kết quả
• Ưu điểm
-Hát
Trang 40• Khuyết điểm của hs có kèm thí dụ.
-Thông báo điểm
* Hoạt động 2: cá nhân
.Mục tiêu: sửa bài
-Trả bài cho hs
-Chỉ các lỗi cần sửa trên bảng phụ
-Nhận xét
-Theo dõi hs sửa bài
-Đọc đoạn văn, bài văn hay cho lớp nghe
-Hướng dẫn hs trao đổi tìm ra cái hay
-Chấm điểm
* Hoạtđộng tiếp nối.
-Về xem lại bài
-Xem trước: Ôn tập về tả cây cối
-1 hs sửa trên bảng
Lớp sửa vào vở nháp
-Hs tự sửa bài của mình
Đổi vở soát bài
-Viết lại 1 đoạn văn chưa đạt cho hay hơn.-Đọc đoạn văn mình vừa viết