CĂN BẬC HAI SỐ HỌC 13 Phút - GV: Hãy nêu định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm.. - GV giới thiệu phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm gọi là phép khai phương.. - Luyện
Trang 1PHẦN ĐẠI SỐ
Chương I:
CĂN BẬC HAI – CĂN BẬC BA
§1 CĂN BẬC HAI
Tiết 1
A MỤC TIÊU.
• HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm
• Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
• GV: - Bảng phụ hoặc đèn chiếu giấy trong ghi sẵn câu hỏi, bài tập, định nghĩa, định lí
- Máy tính bỏ túi
• HS: - Ôn tập Khái niệm về căn bậc hai (Toán 7)
- Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁCH HỌC BỘ MÔN (5 Phút)
GV giới thiệu chương trình
Đại số lớp 9 gồm 4 chương:
+ Chương I: Căn bậc hai, căn bậc ba
+ Chương II: Hàm số bậc nhất
+ Chương III: Hệ hai phương trình bậc
nhất hai ẩn
+ Chương IV: Hàm số y=ax2
Phương trình bậc hai một ẩn
HS nghe GV giới thiệu
- GV nêu yêu cầu về sách vở dụng cụ
học tập và phương pháp học tập bộ
môn Toán
- HS ghi lại các yêu cầu của GV để thực hiện
- GV giới thiệu chương I:
Ở lớp 7, chúng ta đã biết khái niệm về
căn bậc hai Trong chương I, ta sẽ đi
sâu nghiên cứu các tính chất, các phép
biến đổi của căn bậc hai Được giới
thiệu về cách tìm căn bậc hai, căn bậc
Trang 2- Nội dung bài hôm nay là: “Căn bậc
hai”
Hoạt động 2
1 CĂN BẬC HAI SỐ HỌC (13 Phút)
- GV: Hãy nêu định nghĩa căn bậc hai
của một số a không âm - HS: Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a
- Với số a dương, có mấy căn bậc hai?
Cho ví dụ - Với số a dương có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau là a và - a
Ví dụ: Căn bậc hai của 4 là 2 và -2
- Hãy viết dưới dạng kí hiệu 4 = 2 ; - 4 = − 2
- Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai? - Với a = 0, số 0 có một căn bậc hai là
0
0
0 =
- Tại sao số âm không có căn bậc hai? - Số âm không có căn bậc hai vì bình
phương một số đều không âm
- GV yêu cầu HS làm
GV nên yêu cầu HS giải thích một ví
dụ: Tại sao 3 và -3 lại là căn bậc hai
4
.Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5.Căn bậc hai của 2 là 2 và - 2
- GV giới thiệu định nghĩa căn bậc hai
số học của số a (với a ≥ 0) như SGK
GV đưa định nghĩa, chú ý và cách viết
lên màn hình để khắc sâu cho HS hai
chiều của định nghĩa
x
2
0 0
a
với
a
x
- GV yêu cầu HS làm câu a, HS
xem giải mẫu SGK câu b, một HS đọc,
GV ghi lại
- HS nghe GV giới thiệu, ghi lại cách viết hai chiều vào vở
Câu c và d, hai HS lên bảng làm b) 64 = 8 vì 8 ≥ 0 và 82 = 64 Hai HS
lên bảng làm
c) 81 = 9 vì 9 ≥ 0 và 92 = 81
d) 1 , 21 = 1 , 1 vì 1,1 ≥ 0 và 1,12 = 1,21
- GV giới thiệu phép toán tìm căn bậc
hai số học của số không âm gọi là
phép khai phương
- Ta đã biết phép trừ là phép toán
ngược của phép cộng, phép chia là
phép toán ngược của phép nhân Vậy
phép khai phương là phép toán ngược
của phép toán nào?
- HS: Phép khai phương là phép toán ngược của phép bình phương
? 1
? 2
Trang 3- Để khai phương một số, người ta có
thể dùng dụng cụ gì? - Để khai phương một số a ta có thể dùng máy tính bỏ túi hoặc bảng số
- GV yêu cầu HS làm - HS làm , trả lời miệng:
Căn bậc hai của 64 là 8 và -8
Căn bậc hai của 81 là 9 và -9
Căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1
- GV cho HS làm bài 6 tr 4 SBT
(Đề bài đưa lên màn hình)
Tìm những khẳng định đúng trong các
a) Căn bậc hai của 0,36 là 0,6
b) Căn bậc hai của 0,36 là 0,06
Từ đó, ta có định lí sau
GV đưa Định lí trang 5 SGK lên màn
hình
GV cho HS đọc ví dụ 2 SGK - HS đọc ví dụ 2 và giải trong SGK
- GV yêu cầu HS làm
So sánh - HS giải Hai HS lên bảng làm.a) 4 và 15 a) 16 > 15 ⇒ 16 > 15
⇒ 4 > 15.b) 11 và 3 b) 11 > 9 ⇒ 11 > 9
⇒ 11 > 3
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 3 và giải
trong SGK
Sau đó làm để củng cố
Tìm số x không âm biết: - HS giải
a) x > 1 a) x> 1 ⇒ x> 1 ⇔x> 1
b) x< 3 b) x< 3 ⇒ x< 9
Với x ≥ 0 có x< 9 ⇔x< 9Vậy 0 ≤ x < 9
Trang 4; 4
; 6
- HS trả lời miệng:
Những số có căn bậc hai là:
0
; 6
; 5 , 1
; 5
; 3
lớp
2
1
12 - và
31
2
c)
1 -
và
2
hai nhóm trình bày bài giải
Bài làm của các nhóm
3 2
3 4
c) Có 31 > 25
10 31 2
5 31
25 31
4 11
16 11
Trang 5Gọi cạnh hình vuông là x (m)ĐK: x > 0
Ta có: x2 = 49
⇔ x= ± 7
x > 0 nên x = 7 nhận được
Vậy cạnh hình vuông là 7m
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 phút)
- Nắm vững định nghĩa căn bậc hai số học của a ≥ 0, phân biệt với căn bậc hai của số a không âm, biết cách viết định nghĩa theo kí hiệu:
x a
x
2
0 0
a : Đk
- Nắm vững định lí so sánh các căn bậc hai số học, hiểu các ví dụ áp dụng
- Bài tập về nhà số: 1, 2, 4 trang 6, 7 SGK ; số: 1, 4, 7, 9 trang 3, 4 SBT
- Ôn định lí Py-ta-go và quy tắc tính giá trị tuyệt đối của một số
- Đọc trước bài mới
§2 CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC A2 =A
Tiết 2
A MỤC TIÊU.
• HS biết cách tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của A và có
kĩ năng thực hiện điều đó khi biểu hức A không phức tạp (bậc nhất, phân thức mà tử hoặc mẫu là bậc nhất còn mẫu hay tử còn lại là hằng số, bậc hai dạng
m
a2 + hay − 2 + khi m dương)
• Biết cách chứng minh định lí a2 =a và biết vận dụng hằng đẳng thức
A
A2 = để rút gọn biểu thức.
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
• GV: - Bảng phụ hoặc đèn chiếu, giấy trong ghi bài tập, chú ý
• HS: - Ôn tập định lý Py-ta-go, quy tắc tính giá trị tuyệt đối của một số
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA (7 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: - Định nghĩa căn bậc hai số học
của a Viết dưới dạng kí hiệu
Hai HS lên kiểm tra
HS1: - Phát biểu định nghĩa SGK trang 4.Viết:
x a
a x
2
0 0
- Các khẳng định sau đúng hay sai? - Làm bài tập trắc nghiệm
Trang 6a) Căn bậc hai của 64 là 8 và -8.
các căn bậc hai số học (GV giải thích
bài tập 9 trang 4 SBT là cách chứng
minh định lí)
HS2: - Phát biểu định lí trang 5 SGK.Viết: Với a, b ≥ 0
a < b ⇔ a< b
- Chữa bài số 4 trang 7 SGK
Tìm số x không âm, biết:
GV nhận xét cho điểm
GV đặt vấn đề vào bài
Mở rộng căn bậc hai của một số không
âm, ta có căn thức bậc hai
Hoạt động 2
1 CĂN THỨC BẬC HAI (12 phút)
GV yêu cầu HS đọc và trả lời
GV giới thiệu 25 −x2 là căn thức bậc
hai của 25 – x2, còn 25 – x2 là biểu
thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu
căn
GV yêu cầu HS đọc “Một cách tổng
quát” (3 dòng chữ in nghiêng trang 8
Trang 7nếu a ≥ 0.
Vậy A xác định (hay có nghĩa) khi A
lấy các giá trị không âm
A xác định ⇔ A ≥ 0
GV cho HS đọc ví dụ 1 SGK
GV hỏi thêm: Nếu x = 0, x = 3 thì 3x
lấy giá trị nào?
HS đọc ví dụ 1 SGK
HS: Nếu x = 0 thì:
0 0
3x= =
Nếu x = 3 thì 3x= 9 = 3Nếu x = -1 thì 3x không có nghĩa
Với giá trị nào của a thì mỗi căn thức
sau có nghĩa:
HS trả lời miệng
b) −5a cónghĩa ⇔⇔a-5a≤0≥0c) 4 −a có nghĩa ⇔ 4 −a≥ 0 ⇔a≤ 4
d) 3a+ 7 có nghĩa ⇔ 3a+ 7 ≥ 0 ⇔a≥ −37
Hoạt động 3:
2 Hằng đẳng thức A2 =A 18 phút
GV cho HS làm
( Đề bài đưa lên bảng phụ)
Hai HS lên bảng điền
2
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn, sau đó nhận xét giữa a2 và a
HS nêu nhận xétNếu a < 0 thì a2 = -aNếu a ≥ 0 thì a2 = aGV: Như vậy không phải khi bình
phương một số rồi khai phương kết quả
đó cũng được số ban đầu
Ta có định lý :
Với mọi số a, ta có a a =a
? 2
? 3
Trang 8GV: Để chứng minh căn bậc hai số học
của a2 bằng giá trị tuyệt đối của a ta cần
chứng minh những điều kiện gì?
HS: Để chứng minh
a
a2 = ta cần chứng minh
2 2
0
a a
a
=
≥
- Hãy chứng minh điều kiện Theo định nghĩa giá trị tuyệt đối của
một số a∈R,ta có a = a
2
a
⇒ = a2Nếu a <0 thì a = −a
2
a a
1
2 2
GV yêu cầu HS tự đọc ví dụ 2, ví
dụ 3 và bài giải SGK Mỗi HS đọc to ví dụ 2 và 3 SGK.
GV cho HS làm bài tập 7 trang 10 SGK HS làm bài tập 7 SGK
A2 = = − nếu A < 0
HS ghi “ chú ý” vàooở
GV giới thiệu ví dụ 4:
a Rút gọn ( )2
2
−
x với x ≥ 2(vì x ≥ 2 nên x-2 ≥ 0)
Vì a < 0 ⇒ a3 < 0Hai HS lên bảng làm
? 3
Trang 9GV nêu câu hỏi.
+ A có nghĩa khi nào?
+ A2 bằng gì? Khi A ≥ 0 khi A < 0
0
nếu
A
A A
A2
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài
tập 9 SGK
Nửa lớp làm câu a và c
Nửa lớp làm câu b và d
HS hoạt động theo nhóm
Đại diện hai nhóm trình bày
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- HS cần nắm vững điều kiện để Acó nghĩa, hằng đẳng thức A2 =A
- Hiểu cách chứng minh định lý a2 =avới mọi a/
Bài tập về nhà số 8 (a,b), 10,11,12,13 tr 10SGK
- Tiết sau luyện tập Ôn lại các hằng đẳng thức đáng thức đáng nhớ và cách biểu diễn nghiệm bất phương trình trên trục số
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
* GV: - Bảng phụ hoặc đèn chiếu, giấy trong ghi câu hỏi, bài tập, hoặc bài giải mẫu
* HS: - Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ và biẻu diễn nghiệm của phương trình trên trục số
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1Kiểm tra (10 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1:-Nêu điều kiện để Acó nghĩa HS lên kiểm tra.HS1:
- Chữa bài tập 12(a,b)tr 11SGK - Acó nghĩa ⇔A≥ 0
Trang 10Tìm x để mỗi căn thức sau có nghĩa:
0 nếu
Chữa bài tập 8(a,b)SGK
Rút gọn biểu thức sau:
0
nếu
A
A A
Chứng minh:
a ( 3 − 1)2= 4 − 2 3
HS3: Chữa bài tập 10SGK
a Biến đổi vế trái
( 3 − 1)2= 2 3 + 1 = 4 − 2 3
b Biến đổi vế trái
3 3 2
1 3 1 3 3 1
GV hỏi: hãy nêu thứ tự thực hiện phép
tính ở các biểu thức trên
HS thực hiện khái phương trước, tiếp theo là nhân hay chia rồi đến cộng hay trừ, là từ trái sang sang phải
Gv yêu cầu HS tính giá trị biểu thức Hai HS lên bảng trình bày
a 16 25 + 196 : 49
= 4.5 + 14:7
= 20 + 2
= 22
Trang 11GV gọi tiếp hai HS khác lên bảng trình
c 81 = 9 = 3
Câu d: thực hiện các phép tính dưới căn
rồi mới khai phương
0 1
0 1
x x
01
0 1
−
x x
Trang 120 2
0 2
x x
0 2
0 2
Rút gọn các biểu thức sau:
a.2 a2 − 5với a < 0 Hai HS lên bảng làm bài:a 2 a2 − 5avới a < 0
Phân tích thành phân tử
= (x− 3 )(x+ 3)
d x2− 2 5x+ 5 d x2− 2 5x+ 5
5 5
Trang 13Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài
tập 19 trang 6 SBT HS hoạt động theo nhóm.
Rút gọn các phân thức
b
2
2 2
x
x
GV đi kiểm tra các nhóm làm việc, góp
ý hướng dẫn
b
2
2 2 2
2
2
−
+ +
x
− +
Đại diện một nhóm trình bày bài làm
HS nhận xét, chữa bài
Bài tập 15 tr 11SGK
Giải các phương trình sau
HS tiếp tục hoạt độngtheo nhóm để giải bài tập
5 5
0 5 0
5
0 5 5
=
−
⇔
= +
−
⇔
hoặcx x
x
x x
x hoặc
Phương trình có 2 nghiệm:
Là x1,2 = ± 5
b x2− 2 11 x + 11 = 0 b x2− 2 11 x + 11 = 0
11
0 11
0 11
) x
(
Phương trình có nghiệm là x = 11
GV kiểm tra thêm bài làm vài nhóm
* 3 x 2 = x
) x TMĐK (
x
x
0 5
1
1 5
Trang 14HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2phút)
- Ôn tập lại những kiến thức của i1 và i2
- Luyện tập lại một số dạng bài tập như: tìm điều kiện để biểu thức có nghĩa, rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình
- Bài tập về nhà số 16 tr 12 SGK
Số 12,14,15,16(b,d) 17(b,c,d) tr 5, 6 SBT
Trang 15Tiết 4 §3 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Đèn chiếu, giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi định lý, quy tắc khai phương một tích, quy tắc nhân các căn bậc hai và các chú ý
HS: Bảng phụ nhóm, bút dạ quang
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Họat động của HS
Họat động 1KIỂM TRA (5 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra trên máy
chiếu
Điền dấu “x” vào ô thích hợp
Một HS lên bảng kiểm tra
ĐúngSai Sửa: –4Đúng
GV cho lớp nhận xét bài làm của bạn
và cho điểm
GV: Ở các tiết học trước ta đã học
định nghĩa căn bậc hai số học, căn bậc
hai của một số không âm, căn thứ bậc
hai và hằng đẳng thức A2 =A
Hôm nay chúng ta sẽ học định lý liên
hệ giữa phép nhân và phép khai
phương cùng các áp dụng của định lý
16 = 4.5 = 20Vậy 16 25 = 16 25
Trang 16GV: Đây chỉ là một trường hợp cụ thể.
Tổng quát, ta phải chứng minh định lý
sau đây:
GV đưa nội dung định lý SGK tr 12
lên màn hình
HS đọc định lý tr 12 SGK
GV hướng dẫn HS chứng minh:
Vì a ≥ 0 và b ≥ 0 có nhận xét gì về
a? b? a b ? HS:
a và b xác định và không âm
⇒ a b xác định và không âm.GV: Hãy tính ( a b)2 HS: ( a b )2 = ( a)2 ( b )2 = a.bVậy với a ≥ 0; b ≥ 0 ⇒ a b xác
định và a b ≥ 0
( a b)2 = ab
Vậy định lý đã được chứng minh
GV: Em hãy cho biết định lý trên được
chứng minh dựa trên cơ sở nào?
– HS: Định lý được chứng minh dựa trên định nghĩa căn bậc hai số học của một số không âm
GV cho HS nhắc lại công thức tổng
quát của định nghĩa đó – HS: Với a ≥ 0
x x
a 2 0
GV: Định lý trên có thể mở rộng cho
tích nhiều số không âm Đó chính là
màn hình và nói: Với hai số a và b
không âm, định lý cho phép ta suy
luận theo hai chiều ngược nhau, do đó
ta có hai quy tắc sau:
- Quy tắc khai phương một tích (chiều
từ trái sang phải)
- Quy tắc nhân các căn thức bậc hai
(chiều từ phải sang trái)
a Quy tắc khai phương một tích
Trang 17GV hướng dẫn HS làm ví dụ 1.
Áp dụng quy tắc khai phương một tích
hãy tính:
a) 49 1 , 44 25 ?
Trước tiên hãy khai phương từng thừa
số rồi nhân các kết quả với nhau
GV gọi một HS lên bảng làm câu b)
b) 810 40
Có thể gợi ý HS tách 810 = 81.10 để
biến đổi biểu thức dưới dấu căn về
tích của các thừa số viết được dưới
dạng bình phương của một số
HS: = 49 1 , 44 25
= 7 1 , 25 5 = 42
HS lên bảng làm bài:
40 810
400 81 400
81 40
10
=
18020
=
Hoặc 810 40 = 81 4 100
180 10 2 9 100 4
=
GV yêu cầu HS làm ? 2 bằng cách
chia nhóm học tập để củng cố quy tắc
trên
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b Kết quả hoạt động nhóm.a) 0 , 16 0 , 64 225
225 64 , 0 16 , 0
=
8 , 4 15 8 , 0 4 ,
=
GV nhận xét các nhóm làm bài b) 250 360 = 25 10 36 10
100 36 25 100
36
=
30010.6
=
b) Quy tắc nhân các căn thức bậc hai
GV tiếp tục giới thiệu quy tắc nhân
các căn thức bậc hai như trong SGK tr
13
GV hướng dẫn HS làm ví dụ 2
HS đọc và nghiên cứu quy tắc
a) Tính 5 20
Trước tiên em hãy nhân các số dưới
dấu căn với nhau, rồi khai phương kết
quả đó
20 5 20 5
10 52 3 , 1
=
52 13
=
4 13 13
=( )2 2 13
=
2613
=
GV chốt lại: Khi nhân các số dưới dấu
căn với nhau, ta cần biến đổi biểu thức
về dạng tích các bình phương rồi thực
Trang 18hiện phép tính.
GV cho HS họat động nhóm làm ? 3
để củng cố quy tắc trên
HS họat động nhómBài làm
a) 3 75
75 3
=
25 9
=
75 3
=
225
=
5.3
=
4 36 2 2
=
7.6.2
=
84
=
GV nhận xét các nhóm làm bài
- GV giới thiệu “Chú ý” tr 14 SGK
Một cách tổng quát với A và B là các
biểu thức không âm, ta có:
B
=
b a 3
=
2
b a 3
=
hoặc 2 2 ( 2)2
ab 3 b
a
2
ab 3
=
2
b a 3
=
GV cho HS làm ? 4 sau đó gọi hai em
HS lên bảng trình bày bài làm Hai HS lên bảng trình bày.Bài làm
Với a và b không âm:
a) 3 a 3 12 a
a 12 a
3 3
=
4 a 36
=
2
2 ) a 6 (
=
Trang 19a 6
=
2 a 6
=
ab 32 a 2 2
2 b a 64
=
2 ) ab 8 (
=GV: Các em cũng có thể làm theo
cách khác vẫn cho ta kết quả duy
nhất
) 0 b
; 0 a vì ( ab
=
Họat động 4LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (8 phút)
GV đặt câu hỏi củng cố:
- Phát biểu và viết định lý liên hệ giữa
phép nhân và phép khai phương
Định lý này còn gọi là định lý khai
phương một tích hay định lý nhân các
căn bậc hai
- HS phát biểu định lý tr 12 SGK
- Một HS lên bảng viết định lý
Với a, b ≥ 0, ab = a b
- Định lý được tổng quát như thế nào? - Với biểu thức A, B không âm
B A B
A =
- Phát biểu quy tắc khai phương một
tích và quy tắc nhân các căn bậc hai? HS phát biểu hai quy tắc như SGK.
GV yêu cầu HS làm bài tập 17(b, c) tr
2 2
2 2
4 ( 7 ) ( 2 ) ( 7 )
= 2 2 7 = 28c) 12 , 1 360 = 12 , 1 10 36 = 121 36
66 6 11 36
=
GV cho HS làm bài tập 19(b,d)
GV gọi hai em HS lên bảng HS1 làm phần b
HS lớp làm bài tập vào vở a4 ( 3 −a) 2 với a≥ 3
= (a2 ) 2 ( 3 −a) 2
= a2 3 −a
= a2.(a-3) vì a≥ 3HS2 làm phần d
2
4 ( )
1
b a a b
− với a> b
) ( 1
b a a b
- Học thuộc định lý và các quy tắc, học chứng minh định lí
- Làm bài tập 18, 19(a,c), 20; 21; 22; 23 tr 14, 15 SGK
Bài tập 23, 24 SBT tr 6
Trang 21Tiết 5: LUYỆN TẬP
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV: - Đèn chiếu, giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi bài tập
• HS: - Bảng phụ nhóm, bút dạ
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1Kiểm tra (8 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: - phát biểu định lý liên hệ giữa
phép nhân và phép khai phương
- Chữa bài tập 20(d) tr 15SGK
Hai HS lần lượt lên kiểm tra
HS1: - Nêu định lí tr 12SGK
- Chữa bài tập 20(d)
2 2
2 2
2 2
36 6
9
180 2 , 0 6
9
180 2 , 0 ) 3 (
a a
a
a a
a
a a
− +
−
=
− +
= 9 – 12a + a2
* Nếu a < 0 ⇒ a = −a
(1) = 9 – 6a + a2 + 6a
= 9 + a2HS2: - Phát biểu quy tắc khai phương
một tích và quy tắc nhân các căn bậc
hai
- Chữa bài tập 21 tr 15 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
GV nhận xét cho điểm HS
HS2: - Phát biểu 2 quy tắc tr 13 SGK
- Chọn (B) 120
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP (30 phút)
Dạng 1 Tính giá trị căn thức
Bài 22(a, b) tr 15 SGK
a 13 2 − 12 2
b 17 2 − 8 2
GV: Nhìn vào đề bài có nhận xét gì về
các biểu thức dưới dấu căn?
GV: Hãy biến đổi hằng đẳng thức rồi
tính
GV gọi hai HS đồng thời lên bảng làm
HS: Các biểu thức dưới dấu căn là h8àng đẳng thức hiệu hai bình phương
Trang 22GV kiểm tra các bước biến đổi và cho
điểm HS
Bài 24 tr 15 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
Rút gọn và tìm giá trị (làm tròn đến
chữ số thập phân thứ ba) của căn thức
sau
HS1: a
) )(
( 13 12 13 12 12
13 2 − 2 = + =
= 25 = 5HS2: b
) )(
( 17 8 17 8 8
a 4 ( 1 + 6 + 9x2 ) 2 tại x = - 2
GV: Hãy rút gọn biểu thức
HS làm dưới sự hướng dẫn của GV
- Tìm giá trị biểu thức tại x = - 2
b GV yêu cầu HS về nhà giải tương
2 2
2 2
3 1 2
3 1 2
3 1 4
9 6 1 4
) (
| ) (
|
| ) (
|
) (
x x x
x x
Vì (1+3x)2≥ 0 với mọi xMột HS lên bảng tínhThay x = − 2 vào biểu thức ta được:2[1+3(- 2)]2
Bài 26(a) tr 7 SBT
Chứng minh 9 − 17 9 + 17 = 8
GV: Để chứng minh đẳng thức trên
HS: Biến đổi vế phức tạp (vế trái) để bằng vế đơn giản (vế phải)
Trang 23em làm như thế nào? Cụ thể với bài
này?
GV gọi một HS lên bảng
Bài 26 tr 16 SGK
a So sánh 25 + 9 và 25 + 9
GV: Vậy với hai số tương đương 25 và
9 căn bậc hai của tổng hai số nhỏ nhơn
tổng hai căn bậc hai của hai số đó
8 3 5 9
b
a+ < +
GV gợi ý cách phân tích:
b a
b
a+ < +
⇔ ( a+b) 2 < ( a+ b) 2
⇔ a + b < a + b + 2 ab
Mà bất đẳng thức cuối đúng nên bất
đẳng thức cần chứng minh đúng
Sau đó GV hướng dẫn HS trình bày
bài chứng minh
Dạng 3 Tìm x:
Bài 25(a, d) tr 16 SGK
a 16x = 8
GV: Hãy vận dụng định nghĩa về căn
bậc hai để tìm x?
Trang 24⇔ x = 4GV: Theo em còn cách làm nào nữa
không? Hãy vận dụng quy tắc khai
phương một tích để biến đổi vế trái
d 4 ( 1 −x) 2 − 6 = 0
GV tổ chức hoạt động nhóm câu d và
bổ sung thêm câu
g x− 10 = − 2
GV kiểm tra bài làm của các nhóm,
sửa chữa, uốn nắn sai sót của HS (nếu
HS lớp chữa bài
HS hoạt động theo nhóm Kết quả hoạt động nhóm
HS lớp nhận xét, chữa bài
Hoạt động 3
BÀI TẬP NÂNG CAO (5 phút)
Bài 33 (a) tr 8 SBT
Tìm điều kiện của x để biểu thức sau
có nghĩa và biến đổi chúng về dạng
tích:
2 2
4
2 − + x−
x
GV: Biểu thức A phải thoả mãn điều
kiện gì để A xác định?
GV: Em hãy tìm điều kiện của x để
4
2 −
x và x− 2 đồng thời có nghĩa?
GV cho HS suy nghĩ làm tiếp yêu cầu
còn lại của bài tập trên
HS: A xác định khi A lấy giá trị không âm
HS: Khi x2 − 4 và x− 2 đồng thời có nghĩa
HS: * x2 − 4 = (x− 2 )(x+ 2 ) có nghĩa khi x ≤ -2 hoặc x ≥ 2
* x− 2 có nghĩa khi x ≥ 2
⇒ x ≥ 2 thì biểu thức đã cho có nghĩa.HS: x2 − 4 + 2 x− 2
= (x− 2 )(x+ 2 ) + 2 x− 2
Trang 25= x− 2 x+ 2 + 2 x− 2
= x− 2 ( x+ 2 + 2 )
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Xem lại các bài tập đã luyện tập tại lớp
- Làm bài tập 22(c, d) 24(b), 25(b, c) 27 SGK tr 15, 16
Bài tập 30 tr 7 SBT
- Nghiên cứu trước bài 4
Trang 26B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV: - Đèn chiếu, giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi định lý quy tắc khai phương một thương, quy tắc chia hai căn bậc hai và chú ý
• HS: - Bảng phụ nhóm, bút dạ
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1
KIỂM TRA (7 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Chữa bài tập 25(b, c) tr 16 SGK
GV nhận xét cho điểm HS
GV: Ở tiết học trước ta học liên hệ giữa
c 9(x − 1 ) = 21
50 49 1
7 1
21 1 3
21 1 9
x
.
Trang 27phép nhân và phép khai phươn.
Tiết này ta học tiếp liên hệ giữa phép
chia và phép khai phương
HS
25
16 25 16
5
4 5
4 25 16
5
4 5
4 25 16
2 2
GV: Đây chỉ là một trường hợp cụ thể
Tổng quát, ta chứng minh định lý sau
đây
GV đưa nội dung định lý tr 16 SGK lên
màn hình máy chiếu
GV: Ở tiết học trước ta đã chứng minh
định lý khai phương một tích dựa trên cơ
sở nào?
GV: Cũng dựa trên cơ sở đó, hãy chứng
minh định lý liên hệ giữa phép chia và
phép khai phương
GV: Hãy so sánh điều kiện của a và b
trong hai định lý Giải thích điều đó
GV có thể đưa cách chứng minh khác lên
màn hình máy chiếu
+ Với a không âm và b dương ⇒ b a xác
định và không âm, còn b xác định và
) (
) (
Vậy b a là căn bậc hai số học của b ahay b a = b a
* HS: Ở định lý khai phương một tích a ≥
0 và b ≥ 0 Còn ở định lý liên hệ giữa phép chia và phép khai phương a ≥ 0 và b
> 0, để và b a
b
a
có nghĩa (mẫu ≠ 0)
+ Áp dụng quy tắc nhân các căn bậc hai
của các số không âm, ta có:
a b b
Trang 28⇒ b a = b a
Hoạt động 3
2 ÁP DỤNG (16 phút)
GV: Từ định lý trên, ta có hai quy tắc: -
Quy tắc khai phương một thương
- Quy tắc chia hai căn bậc hai
GV giới thiệu quy tắc khai phương một
thương trên màn hình máy chiếu
GV hướng dẫn HS làm ví dụ 1
Áp dụng quy tắc khai phương một thương
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm làm
?1 tr 17 SGK để củng cố quy tắc trên.
HS đọc quy tắc
HS:
= 12125 =115HS:
= 169 : 3625 = 43:65=109Kết quả hoạt động nhóm:
256
225 256
b
14 0
100
14 10000
196 10000
196 0196
0 ,
GV cho HS phát biểu lại quy tắc khai
phương một thương
GV: Quy tắc khai phương một thương là
áp dụng của định lý trên theo chiều từ
trái sang phải Ngược lại, áp dụng định lý
từ phải sang trái, ta có quy tắc gì?
HS phát biểu quy tắc
HS: Quy tắc chia hai căn bậc hai
GV giới thiệu quy tắc chia hai căn bậc
hai trên màn hình máy chiếu
GV yêu cầu HS tự đọc bài giải Ví dụ 2 tr
17 SGK
GV cho HS làm ? 3 tr 18 SGK để củng
cố quy tắc trên
HS đọc quy tắc
Một HS đọc to bài giải Ví dụ 2 SGK
GV gọi hai em HS đồng thời lên bảng
GV giới thiệu Chú ý trong SGK tr 18 trên
màn hình máy chiếu
GV: Một cách tổng quát với biểu thức A
không âm và biểu thức B dương thì
Trang 29A
B
GV nhấn mạnh: Khi áp dụng quy tắc khai
phương một thương hoặc chia hai căn bậc
hai cần luôn chú ý đến điều kiện số bị
chia phải không âm, số chia phải dương
GV đưa ví dụ 3 lên màn hình máy chiếu
GV: Em hãy vận dụng để giải bài tập
ở ? 4
HS đọc cách giải
GV gọi hai HS đồng thời lên bảng
Rút gọn HS lớp làm bài tập.Hai HS lên bảng trình bày
HS1:
25
b a 25
b a 50
LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (10 phút)
GV đặt câu hỏi củng cố:
- Phát biểu định lý liên hệ giữa phép chia
và phép khai phương Tổng quát
GV có thể nêu quy ước gọi tên định lý ở
mục 1 là định lý khai phương một thương
hay định lý chia các căn thức bậc hai để
tiện dùng về sau
GV yêu cầu HS làm bài tập 28(b, d) tr 18
SGK
HS phát biểu như SGK tr 16.Tổng quát; Với A ≥ 0; B > 0
B
A B
Rút gọn biểu thức 4
2
y
x x y
với x > 0, y ≠ 0
HS làm bài tập
= ( )2 2
2 y
x x y
2
y
x x
Trang 30GV đưa bài tập trắc nghiệm sau lên màn
hình máy chiếu
Điền dấu “x” vào ô thích hợp Nếu sai,
hãy sửa để được câu đúng
HS theo dõi để trả lời
1 Với số a ≥ 0; b ≥ 0 ta có
b
a b
3
2
6
5 3
y 4
5
m 20
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Học thuộc bài (định lý, chứng minh định lý, các quy tắc)
- Làm bài tập 28(a, c); 29(a, b, c); 30(c, d); 31 tr 18, 19 SGK
Bài tập 36, 37, 40 (a, b, d) tr 8, 9 SBT
Trang 31Tiết 7 LUYỆN TẬP
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV: - Đèn chiếu, giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi sẵn bài tập trắc nghiệm, lưới ô vuông hình 3 tr 20 SGK
• HS: - Bảng phụ nhóm, bút dạ
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA – CHỮA BÀI TẬP (12 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: - Phát biểu định lý khai phương một
thương
- Chữa bài 30(c, d) tr 19 SGK
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1: Phát biểu định lý như trong SGK
- Chữa bài 30(c, d)Kết quả c 2
2
y
x 25
− d 0,y8xHS2: - Chữa bài 28(a) và bài 29(c) SGK HS2: - Chữa bài tập
Kết quả bài 28(a) 1517 ; bài 29(c) 5
- Phát biểu quy tắc khai phương một thương
và quy tắc chia hai căn bậc hai
GV nhận xét, cho điểm HS
Bài 31 tr 19 SGK
a So sánh 25 − 16 và 25 − 16
- Phát biểu hai quy tắc tr 17 SGK
HS nhận xét bài làm của bạn
Một HS so sánh
3 9 16
25 − = =
1 4 5 16
25 − = − =
Vậy 25 − 16 > 25 − 16
b Chứng minh rằng với a > b > 0 thì
b a
b
a − < −
GV: Hãy chứng minh bất đẳng thức trên
GS có thể chứng minh
Cách 1: Với hai số dương, ta có tổng
hai căn thức bậc hai của hai số lớn hơn căn bậc hai của tổng hai số đó Nếu HS không chứng minh được, GV hướng
dẫn HS chứng minh hoặc cho HS tham khảo
b ) b a ( b b
a − + > − +
a b b
a − + >
Trang 32cách chứng minh trên màn hình ⇒ a − b > a − b
Cách 2:
b a b
a − < +
⇔
Mở rộng: Với a > b ≥ 0 thì
b a
9
1
GV: Hãy nêu cách làm
Một HS nêu cách làm
= .1001
9
49 16 25
9
49 16 25
= .101 2473
7 4
GV: Có nhận xét gì về tử và mẫu của biểu
thức lấy căn? HS: Tử và mẫu của biểu thức dưới dấu căn là hằng đẳng thức hiệu hai
bình phương
GV: Hãy vận dụng hằng đẳng thức đó tính HS:
) 384 457 )(
384 457 (
) 76 149 )(
76 149 (
− +
− +
=
29
15 841
225 841
225 73
841
73
=Bài 36 tr 20 SGK
GV đưa đề bài lên màn hình máy chiếu
Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời miệng
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?
a 0 , 01 = 0 , 0001
HS trả lời
a Đúng
b − 0 , 5 = − 0 , 25 b Sai, vì vế phải không có nghĩa
c 39 < 7 và 39 > 6 c Đúng Có thêm ý nghĩa để ước
lượng gần đúng giá trị 39
Trang 33b x + 3 = 12 + 27
GV: Nhận xét 12 = 4.3
27 = 9.3Hãy áp dụng quy tắc khai phương một tích
để biến đổi phương trình
HS giải bài tập
Một HS lên bảng trình bày
27 12 3
x + = +
3 9 3 4 3
x + = +
⇔
3 3 3 3 2
⇔
3 4
GV: Với phương trình này em giải như thế
nào? Hãy giải phương trình đó
HS: Chuyển vế hạng tử tự do để tìm
x Cụ thể
12 x
Bài 34 (a, c) tr 19 SGK
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm (làm
trên bảng nhóm)
Một nửa lớp làm câu a
Một nửa lớp làm câu c
HS hoạt động nhóm
Kết quả hoạt động nhóm:
a 2 2 4
b a
3
ab với a < 0; b ≠ 0
4 2
2 b a
3 ab
ab
3 ab
=
Do a < 0 nên ab2 =−ab2.Vậy ta có kết quả sau khi rút gọn là 3
−
b
a a 12
9 + + với a ≥ -1,5 và b < 0
Trang 34( ) ( )
2
2 2
2
b
a 2 3 b
a 2
−
+
= vì a ≥ -1,5 ⇒ 2a + 3 ≥ 0và b < 0
GV nhận xét các nhóm làm bài và khẳng
định lại các quy tắc khai phương một thương
và hằng đẳng thức A 2 = A
3 x
1 x 2
3 x 2
−
− xác định?
GV: Hãy dựa vào định nghĩa căn bậc hai số
học giải phương trình trên
Trang 35GV gọi tiếp HS thứ ba lên bảng.
Ta có: 4
1 x
2
1
x = (TMĐK: x < 1)Vậy x = 21 là giá trị phải tìm
GV có thể gợi ý HS tìm điều kiện xác định
của 2xx−−13 bằng phương pháp lập bảng xét
dấu như sau:
2 3
Vậy xx−−13 xác định ⇔ x < 1 hoặc x ≥23
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5 phút)
- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp
- Làm bài 32 (b, c); 33 (a, d); 34 (b, d); 35 (b); 37 tr 19, 20 SGK và bài 43 (b,
c, d) tr 10 SBT
- GV hướng dẫn bài 37 tr 20 SGK
- GV đưa đề bài và hình 3 lên màn hình máy chiếu
- Đọc trước bài §5 Bảng căn bậc hai
- Tiết sau mang bảng số V.M.Brađixơ và máy tính bỏ túi
K P Q
M
Trang 36Tiết 8 §5 BẢNG CĂN BẬC HAI
A MỤC TIÊU
• HS hiểu được cấu tạo của bảng căn bậc hai
• Có kỹ năng tra bảng để tìm căn bậc hai của một số không âm
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV: - Đèn chiếu, giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi bài tập
- Bảng số, êke hoặc tấm bìa cứng hình chữ L
• HS: - Bảng phụ nhóm, bút dạ
- Bảng số, êke hoặc tấm bìa cứng hình chữ L
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA (5 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 chữa bài tập 35 (b) tr 20 SGK
Hai HS đồng thời lên bảng
HS1 chữa bài 35 (b)
Tìm x biết 4x2 + 4x+ 1 = 6 Đáp số: đưa về 2x+1= 6
Giải ra ta có x1 = 2,5; x2 = -3,5HS2 chữa bài tập 43*(b) tr 20 SBT HS2: Chữa bài 43*(b)
0 3
2
x x
x = 0,5 không TMĐK
⇒ loại Vậy khong có giá trị nào của x để
2 1
3 2
=
−
−
x x
GV nhận xét và cho điểm hai HS
Trang 37Hoạt động 2
1 GIỚI THIỆU BẢNG (2 phút)
GV: Để tìm căn bậc hai của một số dương,
người ta có thể sử dụng bảng tính sẵn các
căn bậc hai Trong cuốn “Bảng số với 4 chữ
số thập phân của Brađi-xơ” bảng căn bậc
hai là bảng IV dùng để khai căn bậc hai của
bất cứ số dương nào có nhiều nhất bốn chữ
số
HS nghe GV
GV yêu cầu HS mở bảng IV căn bậc hai để
biết về cấu tạo của bảng HS mở bảng IV để xem cấu tạo của bảng.GV: Em hãy nêu cấu tạo của bảng? HS: Bảng căn bậc hai được chia
thành các hàng và các cột, ngoài ra còn chín cột hiệu chính
GV: Giới thiệu bảng như tr 20, 21 SGK và
nhấn mạnh:
- Ta quy ước gọi tên của các hàng (cột) theo
số được ghi ở cột đầu tiên (hàng đầu tiên)
của mỗi trang
- Căn bậc hai của các số được viết bởi
không quá ba chữ số từ 1,00 đến 99,9
- Chín cột hiệu chính được dùng để hiệu
chính chữ số cuối của căn bậc hai của các
số được viết bởi bốn chữ số từ 1,000 đến
99,99
Hoạt động 3
2 CÁCH DÙNG BẢNG (25 phút)
a) Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 1 và nhỏ
hơn 100
GV cho HS làm ví dụ 1 Tìm 1 , 68 HS ghi ví dụ 1 Tìm 1 , 68
GV đưa mẫu 1 lên màn hình máy chiếu
hoặc bảng phụ rồi dùng ê ke hoặc tấm bìa
hình chữ L để tìm giao của hàng 1, 6 và cột
8 sao cho số 1,6 và 8 nằm trên 2 cạnh góc
vuông
HS nhìn trên màn hình
Trang 38GV đưa tiếp mẫu 2 lên màn hình và hỏi:
Hãy tìm giao của hàng 39 và cột 1? HS: là số 6,253
GV: Ta có 39 , 1 ≈ 6 , 253
Tại giao của hàng 39 và cột 8 hiệu chính em
thấy số mấy?
GV tịnh tiến ê ke hoặc chữ L sao cho số 39
và 8 nằm trên 2 cạnh góc vuông HS: là số 6
GV: Ta dùng số 6 này để hiệu chính chữ số
cuối cùng ở số 6,253 như sau: 6,253 + 0,006
36 36 , 48 ≈ 6 , 040 11
,
82 ,
39 39 , 82 ≈ 6 , 311
GV: Bảng tính sẵn căn bậc hai của Brađixơ
Trang 39chỉ cho phép tìm trực tiếp căn bậc hai của
số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 100 Dựa vào tính
chất của căn bậc hai ta vẫn dùng bảng này
để tìm căn bậc hai của số không âm lớn hơn
100 hoặc nhỏ hơn 1
b) Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 100
Gv yêu cầu HS đọc SGK Ví dụ 3 HS đọc ví dụ 3 trong SGK tr 22.Tìm 1680
GV: Để tìm 1680 người ta đã phân tích
1680 = 16,8.100 vì trong tích này chỉ cần tra
bảng 16 , 8 còn 100 = 102 (lũy thừa bậc
Nửa lớp làm phần a Tìm 911
Nửa lớp làm phần b Tìm 988
Kết quả hoạt động nhóma) 911 = 9 , 11 100 = 10 9 , 11
18 , 30 018 , 3
≈b) 988 = 9 , 88 100 = 10 9 , 88
14 , 31 143 , 3
GV hướng dẫn HS phân tích 0,00168 =
16,7:1000 sao cho số bị chia khai căn được
nhờ dùng bảng (16,8) và số chia luỹ thừa
bậc chẵn của 10 (10000 = 104)
GV gọi một HS lên bảng làm tiếp theo quy
tắc khai phương một thương HS:
10000 :
8 , 16 00168 ,
≈ 4,009 : 100
≈ 0,04099
GV đưa chú ý lên màn hình máy chiếu
(hoặc bảng phụ)
HS đọc chú ý
GV yêu cầu HS làm
Dùng bảng căn bậc hai, tìm giá trị gần đúng
của nghiệm phương trình
x2 = 0,3982
GV: Em làm như thế nào để tìm giá trị gần
đúng của x
HS: Tìm 0 , 3982 ≈ 0 , 6311
- Vậy nghiệm của phương trình
x2 = 0,3982 là bao nhiêu?
- Nghiệm của phương trình
x2 = 0,3982 là
x1≈ 0,6311 và x2 = -0,6311
? 2
?3
Trang 40Hoạt động 3
LUYỆN TẬP (10 phút)
GV đưa nội dung bài tập sau lên màn hình
máy chiếu
Nối mỗi ý cột A với cột B để được kết quả
đúng (Dùng bảng số)
GV dựa trên cơ sở nào có thể xác định được
ngay kết quả ? HS: Áp dụng chú ý về quy tắc dời dấu phẩy để xác định kết quả
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời:
019 , 3 119 ,
9 ≈ (dời dấu phẩy sang phải 1 chữ số ở kết quả)
9 , 301 0
9119 ≈
3019 , 0 0 09119 ,
Bài 42 tr 23 SGK
Dùng bảng căn bậc hai để tìm giá trị gần
đúng của nghiệm mỗi phương trình sau
a) x2 = 3,5 b) x2 = 132
GV: Bài này cách làm tương tự như
? 3 GV gọi hai em HS lên bảng làm đồng
thời
Đáp sốa) x1 = 3 , 5 ; x2 = − 3 , 5
Tra bảng 3 , 5 ≈ 1 , 871
Vậy x1≈ 1,871 : x2≈ -11,49
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)
- Học bài để biết khai căn bậc hai bằng bảng số
- Làm bài tập 47, 53, 54 tr 11 SBT
GV hướng dẫn HS đọc bài 52 tr 11 SBT để chứng minh số 2là số vô tỉ