HS làm BT 6 SGK tại chỗ theo yêu cầu của GV HS lên bảng trình bày bài giảI theo yêu cầu của GV, lớp nhận xét bổ sung.. HS làm BT 8 SGK tại chỗ theo yêu cầu của GV HS lên bảng trình bày
Trang 1TIẾT: 47 HÀM SỐ y = ax 2 (a 0).
I/ Mục tiêu
Học sinh thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y=ax2 (a 0)
Học sinh biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của
biến số
Học sinh nắm vững các tính chất của hàm số y=ax2 (a 0)
II/ Chuẩn bị:
Xem lại hàm số bậc nhất
Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
III/.Tiến trình lên lớp:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu khái niệm
hàm số Cho VD về
hàm số dưới dạng công
thức
Ví dụ mở đầu:
-Giáo viên giới thiệu
như SGK
HĐ2: Tính chất của
hàm số y=ax2 (a 0):
-Yêu cầu học sinh
làm ?1
?1: Học sinh trả lời miệng:
1/.Ví dụ mở đầu:
SGK
2/.
Tính chất của hàm số y=ax 2 (a 0):
-Yêu cầu học sinh làm
?2 theo trình tự, đầu
tiên đối với hàm số
y=2x2, học sinh nhận
xét tăng, giảm Để giúp
học sinh trả lời được
rằng hàm số đồng biến
hay nghịch biến (yêu
cầu học sinh nhắc lại
các khái niệm hàm
đồng biến, hàm nghịch
biến)
-Yêu cầu học sinh làm
?3.
-Yêu cầu học sinh làm
?2: Đối với hàm số y=2x2: -Khi x tăng nhưng luôn luôn
âm thì giá trị tương ứng của y giảm
-Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì giá trị tương ứng của y tăng
?3:
-Đối với hàm số y=2x2: Khi x 0 giá trị của y luôn luôn dương Khi x=0 thì y=0
-Đối với hàm số y=-2x2: Khi x 0 giá trị của y luôn luôn âm Khi x=0 thì y=0
Tổng quát: hàm số y=ax2 (a 0) xác định với mọi x thuộc R và người ta chứng minh được nó có tính chất sau đây
-Nếu a>0 thì hàm số nghịch biến khi x<0 và đồng biến khi x>0 -Nếu a<0 thì hàm số đồng biến khi x<0 và nghịch biến khi x>0
-Nếu a>0 thì y>0 với mọi x 0; y=0 khi x=0 Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y=0
-Nếu a<0 thì y<0 với mọi x 0; y=0 khi x=0 Giá trị lớn nhất của hàm số là y=0
Trang 2?4:
y=12 x2
2
2
2
2 9
HĐ 3:
Làm bài tập 1, 2 trang
30, 31
HĐ4:
Hướng dẫn học tập ở
nhà:
-Học thuộc tính chất
của hàm số y=ax2 (a
0)
-Làm bài tập 3 trang
31 SBT 2 4 trang
36
Xem phần “Có thể em
chưa biết”;
Bài 1: S = 4 П R2
Bài 2: S = 4 П t2
TIẾT: 48
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Học sinh được củng cố tính chất của hàm số y=ax2 (a 0)
Học sinh được rèn luyện kỹ năng tính toán
II/ Chuẩn bị:
Các bài tập
Bảng phụ, phấn màu
IV/.Tiến trình lên lớp:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
Hãy phát biểu tính chất
của hàm số y=ax2 (a 0)
Sửa bài tập 3 trang 31:
-Yêu cầu học sinh đọc
đề bài
-Yêu cầu học sinh tiến
hành thảo luận nhóm
-Học sinh đọc đề bài
-Học sinh tiến hành thảo luận nhóm, sau đó cử đại diện trả lời
1/.Sửa bài tập 3 trang 31:
a)Thay F=120 N; v=2m/s vào công thức F=av2, ta được:
a.22=120
=>a=1204 =30
b)=> F=30v2 Khi v=10m/s thì F=30.102=3000N
- Hoàng Trọng Lâm - Đai số 9 Học kỳ II - 2
0 2 4 6 8 10 12 14
>
y
x
A A'
Trang 3HĐ2: Sửa bài tập 2 trang
36 (SBT):
-Yêu cầu học sinh đọc
đề bài
-Yêu cầu hai học sinh
lên bảng sửa
Khi v=20m/s thì F=30.202=12000N c) v=90km/h=90000/3600s=25m/s Theo câu b cánh buồm chỉ chịu sức gió 20m/s
Vậy khi có cơn bão vận tốc 90km/h, thuyền không thể đi được
2/ Sửa bài tập 2 trang 36 (SBT):
-3
3
3
3
HĐ3: Sửa bài tập 4 trang
36 (SBT):
-Yêu cầu học sinh đọc
đề bài
-Học sinh nêu cách làm
lên bảng sửa bài tập
-Hãy phát biểu tính chất
của hàm số y=ax2 (a 0)
HĐ4:
4) Củng cố:
Từng phần
5) Hướng dẫn học tập
ở nhà:
Làm các bài tập1, 3
trang 36 SBT
-Học sinh đọc đề bài
-Học sinh nêu cách làm
-Tính chất của hàm số y=ax2
(a 0)
+Nếu a>0 thì hàm số nghịch biến khi x<0 và đồng biến khi x>0
+Nếu a<0 thì hàm số đồng biến khi x<0 và nghịch biến khi x>0
3/ Sửa bài tập 4 trang 36 (SBT):
Cho hàm số y=f(x)=-1,5x2 a)f(1)=-1,5.12=-1,5
f(2)= -1,5.22=-6
f(3)=-1,5.32=-13,5
f(3)<f(2)<f(1) b)
f(-1)=-1,5.(-1)2=-1,5
f(-2)= -1,5.(-2)2=-6
f(-3)=-1,5.(-3)2=-13,5
f(-3)<f(-2)<f(-1) c)hàm số đồng biến khi x<0, nghịch biến khi x>0
TIẾT: 49 ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y=ax 2
(a 0)
I/ Mục tiêu
Qua bài này học sinh cần:
Biết được dạng của đồ thị của hàm số y=ax2 (a 0) và phân biệt được chúng
trong hai trường hợp a>0, a<0
Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số
Vẽ được đồ thị
II/ Chuẩn bị:
Thước; Xem lại cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất y=ax+b
IV/.Tiến trình lên lớp:
Trang 4HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HS CẦN GHI
HĐ1: VD1
-HS lập bảng giá trị:
VD1: Vẽ đồ thị của hàm số
y=2x2
-Yêu cầu học sinh biểu
diễn các điểm A(-3;18),
B(-2;8),C(-1;2),
O(0;0), C’(1;2), B’(2;8),
A’(3;18) trên mp tọa độ
-Yêu cầu học sinh thực
hiện ?1.
Giáo viên giới thiệu
rằng đồ thị này được gọi
là một parabol, điểm O
gọi là đỉnh parabol (O là
điểm thấp nhất của đồ
thị
HĐ2: VD2
Trên mặt phẳng tọa độ, lấy các điểm:A(-3;18), B(-2;8),C(-1;2), O(0;0), C’(1;2), B’(2;8),
A’(3;18)
Đồ thị của hàm số y=2x2 đi qua các điểm đó và có dạng như hình vẽ
VD2: Vẽ đồ thị của hàm số
y=-2
1
x2
-2
-2
-Yêu cầu học sinh biểu
diễn các điểm M(-4;-8),
N(-2;-2),
P(-1;-2
1
), O(0;0),
P’(1;- 21 ), N’(2;-2),
M’(4;-8).trên mp tọa độ
-Yêu cầu học sinh thực
hiện ?2.
Nhận xét
-Yêu cầu học sinh thực
hiện ?3 (thảo luận
nhóm)
Chú ý
HĐ 3
-Các bài tập 4 trang 36
HĐ 4:
-Học sinh tiến hành thảo luận nhóm, sau đó cử đại diện trả lời
?3.
Trên mặt phẳng tọa độ, lấy các điểm: M(-4;-8), N(-2;-2), P(-1;-12 ), O(0;0), P’(1;-12 ),
N’(2;-2), M’(4;-8)
-Đồ thị của hàm số y=ax2 (a 0)
là một đường cong đi qua gốc tọa
độ và nhận trục Oy làm trục đối xứng Đường cong đó được gọi là một parabol đỉnh O
-Nếu a>0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị
-Nếu a<0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
-4 -2 0 2 4
x
y A
B
C
A'
B'
C'
-9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1
0
x y
M
N
P P'
N'
M'
Trang 5Hướng dẫn học tập ở
nhà:
-Đọc phần “Có thể em
chưa biết”
Làm bài tập 59 trang
37, 38, 39
của đồ thị
TIẾT: 50 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Củng cố các kiến thức liên quan đến đồ thị hàm số y = ax2
- Rèn luyện kỉ năng vẽ đồ thị hàm số hàm số y = ax2
II Chuẩn bị.
+ GV: Thước thẳng, phấn màu
+ HS: Thước thẳng
III Tiến trình lên lớp.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV gọi HS lên bảng điền
vào ô trống trong bảng
(SGK) sau đó vẽ hai đồ thị
trên mặt phẳng toạ độ
GV đánh giá bài giải và
cho điểm
Hoạt động 2:
GV cho HS làm BT 6 tại
chỗ
GV gọi HS 1 làm câu a
HS 2 làm câu b
HS 3 làm câu c,d
GV cho lớp nhận xét bổ
sung sau đó nhận xét và
đánh giá bài giảI của HS
GV treo hình vẽ 11 SGK
trên bảng
GV cho HS quan sát hình
vẽ và làm BT tại chỗ
GV gọi HS lên bảng trình
bày bài giải
HS lên bảng trình bày bài giải BT 4 SGK trên bảng
HS Lớp nhận xét bổ sung
HS làm BT 6 SGK tại chỗ
theo yêu cầu của GV
HS lên bảng trình bày bài giảI theo yêu cầu của GV, lớp nhận xét bổ sung
HS làm BT 8 SGK tại chỗ theo yêu cầu của GV
HS lên bảng trình bày bài giải, lớp nhận xét bổ sung
Chữa bài tập:
BT 4 SGK
Luyện tập:
BT 6 SGK
Cho hàm số y = f(x) = x2 a/ Vẽ đồ thị của hàm số đó b/ Tính các giá trị f(-8);f(-1,3); f(-0,75) ; f(1,5) c/ Dùng đồ thị để ước lượng các giá trị (0,5)2 ; (-1,5)2 ; (2,5)2
d/ Dùng đồ thị để ước lượng vị trí các điểm trên trục hoành biểu diễn các số 3; 7
BT 8 SGK
Xem hình 11 SGK Đường cong là một parabol y=ax2 a/ Tìm hệ số a
b/ Tìm tung độ của điểm
Trang 6GV cho HS làm bài tại chỗ
GV quan sát việc làm bài
của HS sau đó gọi HS 1
lên bảng vẻ đồ thị hàm số
y = 1/3 x2
HS 2 vẽ đồ thị hàm số y =
-x+6 và tìm toạ độ giao
điểm của hai đồ thị trên
Hoạt động 3:
- Xem lại các bài tập đã
giải
- Làm các bài tập 7, 10
SGK
HS làm BT 9 SGK tại chỗ theo yêu cầu của GV
HS lên bảng trình bày bài giải, lớp nhận xét , bổ sung
thuộc parabol có hoành độ
x = -3
c/ Tìm các điểm thuộc (P)
có tung độ y = 8
BT 9 SGK
Cho hai hàm số y = 1/3.x2
và
y = -x + 6 a/Vẽ đồ thị của các hàm số này trên cùng một mặt phẳng toạ độ
b/ Tìm toạ độ các giao điểm của hai đồ thị đó
TIẾT: 51
I/ Mục tiêu
Qua bài này học sinh cần:
Nắm được định nghĩa phương trình bậc hai; đặc biệt luôn nhớ rằng a 0
Biết phương pháp giải riêng các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt
Biết biến đổi phương trình dạng tổng quát ax2+bx+c=0(a 0) về dạng
2 2 2
4
4
ac b
a
b
x
trong trường hợp a, b,c là những số cụ thể để giải phương trình
II/ Chuẩn bị:
Xem lại cách giải phương trình tích; phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Bảng phụ, phấn màu
III.Tiến trình lên lớp:
HĐ1:
Kiểm tra bài cũ:
Bài toán mở đầu:
Giáo viên giới thiệu bài
toán dẫn đến việc giải
một phương trình bậc hai
một cách ngắn gọn
HĐ2: Định nghĩa:
1/.Bài toán mở đầu:(SGK)
2/.Định nghĩa:
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc
Trang 7-Giáo viên giới thiệu
định nghĩa
-Yêu cầu học sinh thực
hiện ?1.
HĐ3: Một số ví dụ về
giải phương trình bậc
hai:
-Yêu cầu học sinh giải
phương trình 3x2-6x=0
bằng cách đưa về pt tích
-Yêu cầu học sinh thực
hiện ?2
- Giáo viên giới thiệu
VD2
-Yêu cầu học sinh thực
hiện ?3
-Yêu cầu học sinh hoạt
động nhóm ?4, ?5, ?6, ?
7
HĐ4:
-Củng cố:
-Làm bài 11, 12, 13 trang
42, 43
- Hướng dẫn học tập ở
nhà:
?1:
Các phương trình bậc hai
x2
-4=0 là một phương trình bậc hai với các hệ số a=1, b=0, c=-4
2x2+5x=0 là một phương trình bậc hai với các hệ số a=2, b=5, c=0
-3x2=0 là một phương trình bậc hai với các hệ số a=-3, b=0, c=0
VD Giải phương trình:
-x2-3x=0
-x(x+3)=0
x=0 hoặc x+3=0
x=0 hoặc x=-3
Vậy phương trình có hai nghiệm x=0 hoặc x=-3
?2: Giải phương trình:
2x2+5x=0
x(2x+5)=0
x=0 hoặc 2x+5=0
x=0 hoặc x=- 25 Vậy phương trình có hai nghiệm x=0 hoặc x=- 25
?3: Giải phương trình:
3x2-2=0
3x2=2
x=
3
2
=
3
6 Vậy phương trình có hai nghiệm
x1= 36 , x2=- 36
hai) là phương trình có dạng
ax2+bx+c=0(a 0), trong đó x
là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a 0
VD:
a) x2+26x-15=0 là một phương trình bậc hai với các hệ số a=1, b=26, c=-15
b) -2x2+5x=0 là một phương trình bậc hai với các hệ số a=-2, b=5, c=0
c) 2x2-8x=0 cũng là một phương trình bậc hai với các hệ
số a=2, b=0, c=-8
3/.Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai:
VD1: Giải phương trình:
3x2-6x=0
3x(x-2)=0
x=0 hoặc x-2=0
x=0 hoặc x=2
Vậy phương trình có hai nghiệm x1=0, x2=2
VD2: Giải phương trình:
x2-3=0
x2=3
x= 3 Vậy phương trình có hai nghiệm x1= 3, x2=- 3
VD3: Giải phương trình:
2x2-8x+1=0
2x2-8x=-1
x2-4x=-21
x2-2.x.2+22=22-21
(x-2)2=27
Trang 8-Học thuộc định nghĩa
phương trình bậc hai
-Làm bài tập 14 trang 43
SBT 15 18 trang 40
x-2=
2
7
=
2 14 Vậy phương trình có hai nghiệm x1=4 214 ; x2=4 214
TIẾT: 52
I/ Mục tiêu :
Học sinh được củng cố định nghĩa về phương trình bậc hai
Có kĩ năng thành thạo vận dụng phương pháp giải riêng các phương trình
thuộc hai dạng đặc biệt
II/ Chuẩn bị:
Các bài tập
Bảng phụ, phấn màu
III/ Tiến trình lên lớp:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ: Sửa
bài tập 15 trang 40 SBT:
-Yêu cầu học sinh đọc đề
bài
nhận xét về phương trình
có gì đặc biệt so với dạng
tổng quát
-Yêu cầu học sinh tiến hành
thảo luận nhóm
-Giáo viên chú ý uốn nắn
học sinh cách trình bày,
cũng như phần kết luận
nghiệm của phương trình
HĐ2: Sửa bài tập 16 trang
40 SBT:
-Yêu cầu học sinh đọc đề
-Học sinh đọc đề bài
-Học sinh nhận xét phương trình đặc biệt c=0
-Học sinh tiến hành thảo luận nhóm, sau đó cử đại diện trả lời
-Học sinh đọc đề bài
-Học sinh nhận xét phương trình đặc biệt b=0
-Học sinh tiến hành thảo
1/.Sửa bài tập 15 trang 40 SBT:
Giải phương trình:
a)7x2-5x=0
x(7x-5)=0
x=0 hoặc 7x-5=0
x=0 hoặc x=
7 5
Vậy phương trình có hai nghiệm là:
x1=0; x2=75 b)- 2x2+6x=0
x(- 2x+6)=0
x=0 hoặc (- 2x+6)=0
x=0 hoặc x=
2
2 6
Vậy phương trình có hai nghiệm là:
x1=0; x2=
2
2
6
2/.Sửa bài tập 16 trang 40 SBT:
Giải phương trình:
c)1,2x2-0,192=0
x2=01,192,2 =0,16
Trang 9nhận xét về phương trình
có gì đặc biệt so với dạng
tổng quát
-Yêu cầu học sinh tiến hành
thảo luận nhóm
-Giáo viên chú ý uốn nắn
học sinh cách trình bày,
cũng như phần kết luận
nghiệm của phương trình
HĐ3: Sửa bài tập 17 trang
40 SBT:
-Yêu cầu học sinh đọc đề
bài
-Yêu cầu học sinh học sinh
nhắc lại cách giải như phần
VD đã học
HĐ4: Sửa bài tập 18 trang
40 SBT:
-Yêu cầu học sinh đọc đề
bài
-Giáo viên nhấn mạnh giải
phương trình này bằng cách
biến đổi chúng thành những
phương trình với vế trái là
một bình phương còn vế
phải là một hằng số
4) Củng cố:
luận nhóm, sau đó cử đại diện trả lời
-Học sinh đọc đề bài
-Học sinh trả lời
lên bảng sửa bài tập
-Học sinh đọc đề bài
-Học sinh nhắc lại các hằng đẳng thức đã học ở lớp 8
lên bảng sửa bài tập
x=0,4
Vậy phương trình có hai nghiệm là:
x1=0,4; x2=-0,4
d)1172,5x2+42,18=0 vô lí
Vì 1172,5x2+42,18>0 Vậy phương trình vô nghiệm
3/ Sửa bài tập 17 trang 40 SBT:
Giải phương trình:
a)(x-3)2=4
x-3=2
x=2+3 Vậy phương trình có hai nghiệm là:
x1=5; x2=1
b)( 21 -x)2-3=0
(
2
1
-x)2=3
2
1 -x=3
x=
2
1
3 Vậy phương trình có hai nghiệm là:
x1=72 ; x2=-25
4/ Sửa bài tập 18 trang 40 SBT:
Giải phương trình:
a)x2-6x+5=0
x2-6x+9=-5+9
(x-3)2=4
x-3=2
x=2+3 Vậy phương trình có hai nghiệm là:
x1=5 ; x2=1
:
Trang 10TIẾT: 53
I/ Mục tiêu :
Học sinh nhớ biệt thức =b2-4ac và nhớ kĩ với điều kiện nào của thì phương trình vơ nghiệm, cĩ nghiệm kép, cĩ hai nghiệm phân biệt
Học sinh nhớ và vận dụng thành thạo được cơng thức nghiện của phương trình bậc hai để giải phương trình bậc hai
II/ Chuẩn bị:
Xem lại các hằng đẳng thức
Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
IV/.Tiến trình lên lớp:
HĐ1: Cơng thức
nghiệm:
-Giáo viên chia
bảng thành hai cột,
cột trái ghi lại quá
trình biến đổi
phương trình 2x2
-8x+1=0, cột phải tiến
hành biến đổi từng
bước phương trình
ax2+bx+c=0 (a 0)
Cột trái:
2x2-8x+1=0
2x2-8x=-1
x2-4x=-21
x2-2.x.2+22=-21
22
Giáo viên giới
thiệu biệt thức và
chỉ cách đọc
-Yêu cầu học sinh
thực hiện ?1; ?2
Tĩm tắt quy trình
giải phương trình bậc
hai
HĐ2: A dụng:
-Yêu cầu học sinh
lên bảng giải phương
Cột phải:
ax2+bx+c=0
ax2+bx=-c
x2+a b x=- a c
x2+2.x 2b a =-a c
x2+2.x 2b a +( 2b a )2=- a c +(
a
b
2 )2
-Học sinh thực hiện ?1, ?2.
-Học sinh tĩm tắt quy trình giải phương trình bậc hai:
+Xác định các hệ số a, b, c
+Tính =b2-4ac;
+Tính nghiệm theo cơng thức nếu 0
1/.Cơng thức nghiệm:
Đối với phương trình
ax2+bx+c=0 (a 0) và biệt thức =b2
-4ac :
*Nếu >0 thì phương trình cĩ hai nghiệm phân biệt:
x1=
a
b
2
; x2=
a
b
2
;
*Nếu =0 thì phương trình cĩ nghiệm kép x1=x2
=-a
b
2 ;
*Nếu <0 thì phương trình vơ nghiệm
2/ Aùp dụng:
VD: Giải phương trình:
3x2+5x-1=0
a=3; b=5; c=-1
=b2-4ac
=55-4.3.(-1)=25+12=37>0
= 37
Trang 11trình: 3x2+5x-1=0.
-Yêu cầu học sinh
thực hiện ?3
=>Chú ý
) Củng cố:
-Từng phần
-Các bài tập 15, 16
trang 45
5) Hướng dẫn học
tập ở nhà:
-Học thuộc công thức
nghiện của phương
trình bậc hai
Làm bài tập 20, 21,
22 trang 41
-Học sinh thực hiện ?3:
a)5x2-x+2=0
=>pt vô nghiệm
b)4x2-4x+1=0
x1=x2=12 c)-3x2+x+5=0
x1=
6
61 1
; x2=
6
61 1
;
hương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=
6
37
5
; x2=
6
37
5
;
Chú ý:
Nếu phương trình
ax2+bx+c=0 (a 0) có a và c trái dấu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt
TIẾT: 54
I/ Mục tiêu :
Học sinh nhớ kỹ các điều kiện của để phương trình bậc hai một ẩn vô
nghiệm, có nghiệm kép, có 2 nghiệm phân biệt
Có kĩ năng thành thạo vận dụng công thức nghiệm tổng quát vào giải PT bậc hai
Học sinh linh hoạt với các trường hợp phương trình bậc hai đặc biệt không cần dùng đến công thức tổng quát
II/ Chuẩn bị:
Các bài tập, máy tính bỏ túi