- Phát biểu và chứng minh định lý về số đo của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung.. Định nghĩa: x A B ˆ có đỉnh A nằm trên đường tròn, cạnh Ax là một tia tiếp tuyến còn cạnh kia chứa dây
Trang 1Tuần : Tiết 37
Ngày sọan :
Ngày dạy :
GÓC Ở TÂM – SỐ ĐO CUNG
I Mục tiêu :
- HS nhận biết được góc ở tâm, cung bị chắn
- Đo góc ở tâm, so sánh hai cung trên một đường tròn
- HS nắm được định lý “sđAB sđAC sđCB” (với C nằm trên AB)
II Phương tiện dạy học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới
NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY HỌAT ĐỘNG CỦA TRÒ
HỌAT ĐỘNG 1 : Góc ở tâm
1 Góc ở tâm
ĐN : Góc có đỉnh trùng với tâm
đường tròn được gọi là góc ở tâm
* Góc bẹt COD chắn nửa đường
tròn
* Góc AOB chắn cung nhỏ AmB
AmB là cung bị chắn bởi AOB
* GV giới thiệu góc ởtâm : 2 cạnh của góc ởtâm cắt đường tròn tại 2điểm, có đỉnh của góc làtâm đường tròn
GV cho HS đọc têncung lớn và cung nhỏ
AOB : góc ở tâm
* Cung nằm bên tronggóc gọi là “Cung nhỏ”
* Cung nằm bên ngòaigóc gọi là “cung lớn” AmB : cung nhỏ AnB : cung lớn
HỌAT ĐỘNG 2 : Số đo cung
2 Số đo cung :
Số đo cung được tính như
sau:
GV hướng dẫn HS quan sáthình vẽ và yêu cầu tìm số
Trang 2* Số đo của cung nhỏ bằng
số đo của góc ở tâm chắn
cung đó
* Số đo của cung lớn bằng
3600 trừ đi số đo của cung
đo của AmB sđ AnB?
Cho HS nhận xét về số đocủa cung nhỏ, cung lớn, cảđường tròn
So sánh số đo góc ở tâm vàsố đo cung bị chắn của gócấy
Cho HS nhận xét số đo góc
ở tâm và số đo cung bị chắn
?
AOB = 1000SđAmB = 1000SđAnB = 3600 – 1000
= 2600
* Số đo góc ở tâm bằng số
đo cung bị chắn
HỌAT ĐỘNG 3 : So sánh hai cung
3 So sánh hai cung :
Tổng quát :
Trong một đường tròn hay
hai đường tròn bằng nhau:
- Hai cung được gọi là bằng
nhau nếu chúng có số đo
bằng nhau
- Trong hai cung, cung nào
có số đo lớn hơn được gọi là
cung lớn hơn
* GV lưu ý HS chỉ so sánh hai cung trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau
Cho HS tìm hiểu khi nào thìhai cung gọi là bằng nhau ? Khi nào thì một cung sẽ lớn hoặc nhỏ hơn cung còn lại ?
? 1 HS vẽ một đường tròn rồi vẽ 2 cung bằng nhau
+ AmB = CnD
HỌAT ĐỘNG 4 : Khi nào thì sđAB = sđAC + sđCB?
4 Khi nào thì sđAB = sđAC + sđCB :
Nếu C là một điểm nằm trên AB
thì : SđAB = SđAC + SđCB
Quan sát h.3, h.4 làm ?2
* Tìm các cung bị chắncủa AOB, AOC, COB
*Hướng dẫn HS làm ?2bằng pp chuyển số đocung sang số đo góc ởtâm
a) Kiểm tra lại
b) AOB = AOC + COB
sđAB = sđAC +sđCB
(Với cả 2 trường hợpcung nhỏ và cung lớn)
m
n D
A
B
C
Trang 3HỌAT ĐỘNG 5 : Củng cố - Dặn dò
_ Yêu cầu HS trả lởi miệng BT1 /68
_ Học thuộc các định nghĩa, định lý
_ Bài tập về nhà 2,3/69
_ Tiết sau : " Luyện tập "
Trang 4- HS biết vẽ, đo góc số đo cung
- Vận dụng thành thạo định lý “cộng hai cung”
II Phương tiện dạy học:
Compa, thước đo góc, thước thẳng, phấn màu
III Quá trình họat động trên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Góc ở tâm là gì? Vẽ hình – nêu ví dụ
- Mỗi góc ở tâm ứng với mấy cung? Hãy chỉ ra cung bị chắn ở h.1a và h.1b (SGK/73)
3 Bài mới : Luyện tập
NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY HỌAT ĐỘNG CỦA TRÒ
Bài 4/69
Xem hình 7 Tính số đo của
góc ở tâm AOB và số đo cung
lớn AB
Giải
AOT vuông cân tại A
AOB = 450
Sđ cung nhỏ AB là 450
Sđ cung lớn AB là 3150
AOT thuộc lọai tam giácgì?
Hai tiếp tuyến của đtròn (O)
tại A và B cắt nhau tại M
Biết AMB = 350
a) Tính số đo của góc ở tâm
tạo bởi hai bán kính OA, OB
b) Tính số đo mỗi cung AB
( cung lớn và cung nhỏ )
Giảia) AOB = 1800 – 350 = 1450
b) Sđ cung nhỏ AB là 1450
Sđ cung lớn AB là 2150
* Nhắc lại t/c tiếp tuyếncủa đường tròn
* Tính AOB
Dựa vào tứ giác AOBM
SđAOB SđAB
a) AOB = 1800 – 350 = 1450b) Sđ cung nhỏ AB là 1450
Sđ cung lớn AB là 2150
Bài 6/69
Cho tam giác đều ABC Gọi
O là tâm của đtròn đi qua ba
đỉnh A,B,C
Đường tròn đi qua 3 đỉnh của tam giác ABC là đường gì ?
đường tròn ngọai tiếp
Trang 5a) Tính số đo các góc ở tâm
tạo bởi hai trong ba bán kính
OA,OB,OC
b) Tính số đo các cung tạo bởi
hai trong ba điểm A,B,C
Giải a)AOBBOCCOA 120 0
Cho hai đtròn cùng tam O với
bán kính khác nhau Hai
đthẳng đi qua O cắt hai đtròn
đó tại các điểm
A,B,C,D,M,N,P,Q (h8)
a) Em có nậhn xét gì về số đo
của các cung hnỏ AM,
DQ có cùng số đo
a) Các cung nhỏ AM, CP,
BN, DQ có cùng số đo b) AM DQ; CP BN ;
AQ = MD; BP = NC
Bài 9/70
Trên đtròn tâm O lấy ba điểm
A,B,C sao cho AOB = 1000,
sđAC = 450 Tính số đo của
cung nhỏ BC và cung lớn BC
(Xét cả hai trường hợp : điểm
C nằm trên cung nhỏ AC,
điểm C nằm trên cung lớn AB
)
Giảia) Điểm C nằm trên cung nhỏ
* Số đo cung nhỏ BC :
1000 - 450 = 550 Số đo cung nhỏ BC:
3600 – 550 = 3050b) Điểm C nằm trên cung lớn AB
* Số đo cung nhỏBC :
1000 + 450 = 1450
O
C A
B
Trang 6* Số đo cung nhỏ BC :
Mỗi khẳng định sau đây đúng
hay sai ? Vì sao ?
a) Hai cung bằng nhau thì có
số đo bằng nhau
b) Hai cung có số đo bằng
nhau thì bằng nhau
c) Trong hai cung, cung nào
có số đo lớn hơn là cung lớn
hơn
d) Trong hai cung trên một
đường tròn, cung nào có số đo
nhỏ hơn thì nhỏ hơn
Giảia) Đ b) S c) S d) Đ
GV cho HS đọc đề và trả lời trắc nghiệm
HS nghiên cứu câu trả lời
3 Hướng dẫn về nhà : Chuẩn bị xem trước bài Liên hệ giữa cung và dây.
Trang 7- HS làm quen cụm từ : “Cung căng dây” và “Dây căng cung”
- HS hiểu và chứng minh được định lí 1 và định lí 2
II Phương tiện dạy học:
- Chuẩn bị các dụng cụ: compa, thước, phấn màu
- GV hướng dẫn HS thực hiện
III Họat động trên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
Trên (O) lấy các điểm A, B, C, D sao cho AOB COD
a) So sánh SđAB và SđCD (Xét cung nhỏ)
b) Có nhận xét gì về AB và CD
3 Bài mới : Liên hệ giữa cung và dây
4
HỌAT ĐỘNG 1: Địnhlý 1
Trang 81 Định lý 1 :
Với hai cung nhỏ trong
một đường tròn hay trong
hai đường tròn bằng nhau :
+ Hai cung bằng nhau thì
căng hai dây bằng nhau
+ Hai dây bằng nhau thì
căng hai cung bằng nhau
* Người ta dùng cụm từ
“cung căng dây” hoặc “dâycăng cung” để chỉ mối liênhệ giữa cung và dây cóchung hai mút
* Vì trong một đường tròn,mỗi dây căng hai cung phânbiệt nên trong hai định lídưới đây, ta chỉ xét nhữngcung nhỏ
* GV hướng dẫn HS chứngminh định lí 1
Để CM AOB = COD ta
CM điều gì ? Khi đã CM xong ta suy rađược điều gì ?
a) Từ SđAB = SđCD, ta
CM được AOB = COD(c-g-c)
AB = CD b) Từ AB = CD
ta CM được AOB = COD(c-g-c)
SđAB = SđCD
HỌAT ĐỘNG 2 : Định lý 2
1 Định lí 2 :
Với hai cung nhỏ trong
một đường tròn hay trong
hai đường tròn bằng nhau :
+ Cung lớn hơn căng dây
b) ABCD sd ABsd CD
HỌAT ĐỘNG 3 : Làm bài tập áp dụng
Bài 11/72
a) Xét hai tam giác
vuông ABC và ABD (bằng
nhau)
CB = BD CB BD
b) AED vuông tại E
EB = BD EB BD
Để so sánh các cung nhỏ
BC và BD ta dựa vào các tam giác nào ?
Ta dựa vào so sánh hai tam giác vuông ABC và ABD
) Xét hai tam giác vuông ABC và ABD (bằng nhau)
CB = BD CB BD
b) AED vuông tại E
EB = BD EB BD
O' E
D C
A
B O
Trang 9Vì C nằm trên cung AM và
D nằm trên cung BN, ta suy
b) trường hợp tâm đường tròn nằm trong hai dây songsong
Chỉ hướng dẫn HS CM một trường hợp a
HS lên bảng vẽ hình ghi GT
sđ CM = sđ DN
Vì C nằm trên cung AM và
D nằm trên cung BN, ta suy
ra : sđAM -sđCM=sđBN - sđDNhay sđ AC = sđ BD
4 Hướng dẫn về nhà:
* Làm bài tập 10, 12, 14/78 – 71
* Chuẩn bị bài Góc nội tiếp
N M
D C
B
O A
Trang 10- HS nhận biết được góc nội tiếp
- HS phát biểu và CM được định lí về số đo góc nội tiếp
- HS nhận biết và CM được các hệ quả của định lí trên
II Phương tiện dạy học:
- Compa, thước đó góc, thước thẳng, phấn màu
III Họat động trên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Góc nội tiếp
HỌAT ĐỘNG 1 : Định nghĩa góc nội tiếp
1 Định nghĩa:
Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm
trên đường tròn và hai cạnh cắt
đường tròn đó
Cung nằm bên trong góc là cung bị
chắn
- Xem h.13 – SGK và trả lời:
* Góc nội tiếp là góc nào?
* Nhận biết cung bị chắntrong mỗi h.13a và h.13b?
? 1 Tại sao mỗi góc ở h.14,h.15 không phải là góc nộitiếp
BAC là góc nội tiếp
BC là cung bị chắn (cungnằm trong BAC)
h.14a: góc ở đỉnh trùng vớitâm
h.14b: góc có đỉnh nằm trong đường tròn
h.14c: góc có đỉnh nằm ngòai đường tròn h.15a: hai cạnh của góckhông cắt đường tròn
h.15b: có một cạnh của góckhông cắt đường tròn
h.15c: góc có đỉnh nằmngòai đường tròn
Trang 11HỌAT ĐỘNG 2 : Định lí về số đo góc nội tiếp
2 Định lí:
Số đo góc nội tiếp bằng
nửa số đo của cung bị chắn
CM định lí:
a) TH 1: Tâm O nằm trên 1
cạnh của BAC
AOC cân tại O’, ta có:
SđBOC = Sđ BC (góc ở
tâm BOC chắn cung BC)
Mà BAC BOC
2
1
Nên SđBAC = 21 Sđ BOC
b) TH2: Tâm O nằm bên
* Aùp dụng định lí về gócngòai của tam giác vào
AOC cân tại O
GV hd vẽ đường kính ADvà đưa về TH 1
GV hd vẽ đường kính ADvà đưa về TH1:
GV hd vẽ đường kính
AD và đưa về TH1:
CAD BAD
BAC
ACO BAC
Mà BOCBACACO
Nên BAC BOC
2
1
BAC DAC
BAD (1) (tia
AO nằm giữa tia AO và AC)
BC DC
BD (2) (1) nằmtrên cung BC)
Làm tương tự TH2
HỌAT ĐỘNG 3 : Hệ quả của định lí
3 Hệ quả:
a) Các góc nội tiếp cùng
chắn một cung hoặc chắn
hai cung bằng nhau thì bằng
nhau
b) Mọi góc nội tiếp chắn
nửa đường tròn đều là góc
vuông
c) Mọi góc nội tiếp (nhỏ hơn
hoặc bằng 90 0 ) có số đo
bằng nửa số đo của góc ở
tâm cùng chắn một cung
GV yêu cầu HS vẽ hình
theo từng nội dung cột bên và nêu nhận xét
? 3 HS vẽ hình minh họa: a) Vẽ hai góc nội tiếp cùngchắn một cung hoặc chắnhai cung bằng nhau
b) Vẽ hai góc cùng chắnnửa đường tròn
c) Vẽ một góc nội tiếp (cósố đo nhỏ hơn hoặc bằng
900) D
C
B
A
Trang 12Bài tập áp dụng
Trang 13- HS nhận biết được góc nội tiếp.
- Biết áp dụng định lý và hệ quả về số đo góc nội tiếp
II Phương tiện dạy học:
Thước, compa, thước đo góc, phấn màu
III Quá trình hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
a) Góc nội tiếp là gì? Nêu định lý về số đo góc nội tiếp
b) Nêu các hệ quả của định lý về số đo góc nội tiếp
3 Bài mới:
HỌAT ĐỘNG 1 : Luyện tập
H là trực tâm của SAB
Trong một tam giác 3 đường
cao đồng qui SH AB
CM : A ˆ M B = 900 BM SA
BM và AN cắt tại H H?
HS lên bảng vẽ hình
B M
A ˆ = 900(gnt chắn nửa đường kính AB)
Để CM 3 điểm thẳng hàng
ta có thể Cm từ điều gì ? Ta CM góc CBD là góc bẹt(1800)
C B
A ˆ = 900 (gnt chắn nửa đg tròn đg kính AC)
D B
A ˆ = 900(gnt chắn nửa đg tròn đg kính AD)
C , B , D thẳng hàng
Trang 14Bài 21/82:
Hai đtr bằng nhau 2 cung
nhỏ AB bằng nhau (cùng
căng dây AB)
Hai đtr bằng nhau 2 cung nhỏ AB bằng nhau (cùng căng dây AB)
C ˆ = 900 (CA là tt (O) tại A)
B M
A ˆ = 900 (nội tiếp nửa
a) M ở bên trong đường tròn
Xét MAB’ và MA’B :
Hay MA.MB = MB’ MA’
Điểm M cóthể nằm ở nhữngtrường hợp nào ?
GV cho HS xét hai tam giácMAB và MA'B' để tìm trường hợp đồng dạng
Điểm M có thể nằm trong đtr cũng có thể nằm ngòai đtr, ta xét cả hai trường hợp :
a) M ở bên trong đường tròn
HS xét trường hợp đồng dạng của hai tam giác Xét MAB’ và MA’B :
MAB’ MA’BSuy ra MA MA' MB MB'
Hay MA.MB = MB’ MA’
Trang 15HỌAT ĐỘNG 2 : Về nhà xem lại các BT đã giải làm BT 24/76 SGK
Xem trước bài mới "Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung "
Trang 16I Mục tiêu:
- Nhận biết được góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
- Phát biểu và chứng minh định lý về số đo của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
II Phương tiện dạy học:
Phấn màu, thước thẳng, êke, compa, thước đo góc
III Quá trình hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định lý và chứng minh định lý về số đo góc nội tiếp
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung.
1 Định nghĩa:
x
A
B ˆ có đỉnh A nằm trên
đường tròn, cạnh Ax là một
tia tiếp tuyến còn cạnh kia
chứa dây cung AB
Góc như vậy gọi là góc tạo
bởi tiếp tuyến và dây cung
Tại sao các góc ở h.23, h.24, h.25, h.26 SGK không phải là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
h 23 : không có cạnh nào làtia tiếp tuyến của đường tròn
h 24 : không có cạnh nào làdây cung của đường tròn
h.26 không có cạnh nào là tia tiếp tuyến của đường tròn
h.27 Đỉnh của góc không nằm trên đường tròn
HOẠT ĐỘNG 2: Định lý về số đo góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
1 Định lý: Số đo của góc
tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung bằng nửa số đo của
cung bị chắn
2 Chứng minh định lý:
a) Tâm O nắm trên cạnh
chứa dây cung AB:
B ˆ = Oˆ 1 (góc có cạnh
tương ứng vuông góc)
Vẽ B ˆ A x tạo bởi tiếp tuyến
Ax và dây cung AB khi :
x A
B ˆ = 300 ;
x A
B ˆ = 900 ; B ˆ A x = 1200
Đo số đo cung bị chắn?
a) Tâm đường tròn nằm trêncạnh chứa dây cung
b) Tâm đường tròn nằm bênngòai góc
HS phát biểu định lý Vẽ hình vào tập
a) Tâm O nắm trên cạnh chứa dây cung AB:
Sđ B ˆ A x = 900
Sđ cung AB = 1800
Sđ B ˆ A x = 12 sđ cung AB
b) Tâm O nằm bên ngoài
Trang 17B ˆ = Oˆ 1 (góc có cạnh tương ứng vuông góc)
HS về nhà CM tương tự
HOẠT ĐỘNG 3: Làm bài tập 28 ; 29 / 79 – SGK
- HS nhận biết được góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
- HS vận dụng được định lý về số đo của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Phấn màu, thước thẳng, compa, bảng phụ
III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
a Định nghĩa góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung? Vẽ hình minh hoạ
Trang 18b Phát biểu định lý về số đo của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung - Chứng minh trường hợp tâm O nằm ngoài góc.
3 Bài mới : LUYỆN TẬP
NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG GV HỌAT ĐỘNG HS
Do đó : BAx = Ô1
Mà OC AB nên OA Ax
Ax là tiếp tuyến của (O) tại
Do đó : BAx = Ô1
Mà OC AB nên OA Ax
Ax là tiếp tuyến của (O) tại
A
Bài 31/79
BC = R BOC đều
BOC = 600
Tính BAC dựa vào tổng số đo
các góc trong của tứ giác
GV hướng dẫn HS lên bảng vẽ hình theo yêu cầu đề bài Bài 31/79 Sđ BC = 600
Sđ ABC = 21 sđ BC (góc tạo bởi tia t/t BA và dây cung BC của (O))
ABC = 300
BAC = 3600 - (ABO + ACO + BOC)
= 3600 – (900 + 900 + 600) = 1200
M = BAt (so le trong) BAt = C (cùng chắn AB)
Trang 19- Nhận biết góc có đỉnh ở trong hay ngoài đường tròn
- Phát biểu và chứng minh được định lý về số đo của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Phấn màu, thước thẳng, compa
III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu và chứng minh định lý về số đo của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung (2 trường hợp a, b)
3 Bài mới
NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG GV HỌAT ĐỘNG HS
HOẠT ĐỘNG 1 : Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
1 Góc có đỉnh ở bên trong
đường tròn : GV giới thiệu góc có đỉnh nằmbên trong đường tròn
Cho HS nhận xét qua hình vẽ HS nhận xét :
+ Đỉnh E nằm trong đường tròn
C
O E
B
Trang 20a Định lí :
Số đo của góc có đỉnh
ở bên trong đường tròn
bằng nửa tổng số đo hai
cung bị chắn
b CM định lí :
Theo định lí về số đo góc
nội tiếp ta có :
Theo định lí về số đo góc nội tiếp
ta có :
Sđ BDC = 21 sđ BC
Sđ ABD = 21sđ ADBEC = BDC + ABD = 21sđ (BC + AD)
HS còn lại nhận xét
HOẠT ĐỘNG 2 : Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
2 Góc có đỉnh ở bên ngoài
đường tròn
a Định lí :
Số đo của góc có đỉnh
ở bên ngòai đường tròn
bằng nửa hiệu số đo hai
Xem h.33, h 34 , h.35/81)
HS phát biểu định lý
HS CM định lý dựa vào tính chất góc ngòai tam giác
HS họat động nhóm CM định lý theo 3 trường hợp
+ Nhóm 1 : Hai cạnh của góc chứa hai dây cung của đường tròn+ Nhóm 2 : Một cạnh của góc là tiếp tuyến, cạnh còn lại là dây cung của đường tròn
+ Nhóm 3 : Hai cạnh của góc đềulà tiếp tuyến của đường tròn
Sau đó củ đại diện nhóm lên trình bày
Cả lớp thảo luận góp ý
HOẠT ĐỘNG 3 : Bài tập áp dụng
A D
E
C B
O
Trang 21Bài 36/82 :
AHM =
2
sdNC sdAM
AEN = sdMB 2sdAN
Mà AM = MB; NC = AN
(gt)
Nên AHM = AEN
Vậy tam giác AEH là tam
Ta xét các góc có đỉnh bên trong đường tròn để tìm các yếu tố bằng nhau
AHM =
2
sdNC sdAM
AEN = sdMB 2sdANMà AM = MB; NC = AN (gt) Nên AHM = AEN
Nên ASC = MCA
Sử dụng định lí về số đo góc cóđỉnh ở ngoài đường tròn và gócnội tiếp
HS lên bảng vẽ hình và CM
SC = sđAB2sđMCMCA = 21sđ AM Mà AB = AC
AC – MC = AM Nên ASC = MCA
HỌAT ĐỘNG 4 : Xem lại các định lý và làm BT 39/83 chuẩn bị tiết sau Luyện tập
Tuần : Tiết 45
Ngày sọan :
Ngày dạy :
Trang 22LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết, áp dụng định lý về số đo của góc có đỉnh ở trong hay ngoài đường tròn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Thước, compa, phấn màu, bảng phụ
III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
a Phát biểu và chứng minh định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
b Phát biểu và chứng minh định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
3 Bài mới : luyện tập
NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG GV HỌAT ĐỘNG HS
Cho HS lên bảng vẽ hình
HS lên bảng vẽ hình làm BT
Sđ NSE = sđCA 2sđBM (1) Góc có đỉnh ở trong đường tròn
Sđ CME = sđCM2 = sđCB2sđBM (2) (Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây)
CA = CB (vì AB CD) (3) Từ (1), (2), (3) MSE = CME
ESM cân tại E ES = EM
Bài 40/83
Sđ ADS = sđAB2sđCE (1)
Sđ SAD = sđAB2sđBE (2)
BE = CE (gt) (3)
Từ (1), (2), (3) ADS = SAD
SAD cân tại S SA = SD
GV cho HS lên bảng vẽ hình theo yêu cầu đề bài HS lên bảng CM Sđ ADS =
2
sđCE sđAB
(1)
Sđ SAD = sđAB2sđBE (2)
BE = CE (gt) (3) Từ (1), (2), (3) ADS = SAD
SAD cân tại S SA = SD
Bài 41/83 :
Sđ Â = sđCN 2sđBM (1)
(góc có đỉnh ở ngoài đường
tròn)
GV cho HS lên bảng vẽ hình
Cho Hs họat động nhóm giải
BT
HS lên bảng vẽ hình
Sđ Â = sđCN 2sđBM (1) (góc có đỉnh ở ngoài đường tròn)
S E B
M D
Trang 23Cộng (1) và (2) có :
Sđ Â + sđ BSM = sđ CN Mà Sđ CMN = sđCN2 (góc nđ)
4 Hướng dẫn về nhà : làm bài 42/83 – SGK
Gợi ý : a Gọi giao điểm AP và QR là K Chứng minh AKR = 900
b Chứng minh CIP = PCI
HS hiểu qũy tích cung chứa góc, biết vận dụng cặp mệnh đề thuận, đảo của qũy tích này để giải toán
HS biết sử dụng thuật ngữ : cung chứa góc dựng trên một đoạn thẳng
HS biết dựng cung chứa góc và biết áp dụng cung chứa góc vào bài toán dựng hình
HS nắm được cách giải bài toán qũy tích, biết sự cần thiết phải chứng minh hai phần thuận, đảo
HS biết trình bày lời giải một bài toán qũy tích
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Thước, compa, mẫu hình góc 750, bảng phụ có định vị A và B
III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
S
N
M C
B A
I O C
D B A
Trang 242 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới : CUNG CHỨA GÓC
HOẠT ĐỘNG 1 : Dự đoán qũy tích
NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
- Điểm M di chuyển trên hai
cung tròn nằm trên 2 nửa mặt
phẳng có bờ là đường thẳng
chứa đoạn AB
GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước mẫu hình góc 750 bằng giấy cứng, bảng phụ có gắn đinh tại A và B theo chỉ dẫn SGK trang 90
- Làm các thao tác theo hướngdẫn của SGK trang 90
- Dự đoán qũy đạo chuyển động của điểm M
HOẠT ĐỘNG 2 : Bài toán qũy tích “Cung chứa góc”
1 Bài toán qũy tích “cung
chứa góc”
a Phần thuận :
- M là một điểm bất kỳ, sao
cho AMB = và nằm trong
một nửa mp có bờ AB
- M AmN của đường tâm O
ngoại tiếp MAB
Sđ AmB = 3600 – sđ AnB
= 3600 – 2
AmB xác định không phụ
thuộc vào vị trí điểm M, chỉ
phụ thuộc độ lớn AMB
AMB là góc nội tiếp chắn
AnB
b Phần đảo
- Lấy M’ AmB
- AMB là góc nội tiếp chắn
AnB mà xAB là góc tạo bởi
tiếp tuyến và dây cung (chắn
AnB)
Nên AM’B = xAB =
CM tương tự ta có Am’B đối
xứng với AmB qua AB
c Kết luận : (SGK trang 91)
d Chú ý : (SGK trang 91)
- A, B được coi là thuộc qũy
tích
- Qũy tích các điểm nhìn đoạn
AB cho trước dưới 1 góc
vuông là đường tròn đường
Trang 25HOẠT ĐỘNG 3 : Cách giải bài toán qũy tích
Phần thuận : Mọi điểm có tính
chất T đều thuộc hình H Mọi
điểm thuộc hình H đều có tính
chất T
Từ đó rút ra kết luận : qũy tích
(hay tập hợp) các điểm M có
tính chất T là hình H
Muốn chứng minh qũy tích các điểm M thỏa tính chất T là một hình H nào đó, ta phải chứng minh hai phần: phần thuận và phần đảo Trong nhiều trường hợp cần dự đoán hình H trước khi
- HS biết dựng cung chứa góc và biết áp dụng cung chứa góc vào bài toán dựng hình
- HS nắm được cách giải một bài toán qũi tích
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Thước, compa, phấn màu
III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
a Qũi tích những điểm M sao cho AMB luôn nhìn đoạn AB dưới 1 góc bằng không đổi (0 < <
1800) là gì?
3 Bài mới : LUYỆN TẬP
NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG GV HỌAT ĐỘNG HS
Bài 45/92
- AC DB tại O (tính chất
đường chéo hình thoi ABCD)
- Điểm O luôn nhìn AB dưới
góc 900
Nhận xét 2 đường chéo của hình thoi ABCD
Sđ AOB = 900
Trang 26Vậy qũi tích của điểm O là
nửa đường tròn đường kính
AB
Bài 46/92 :
- Dựng đoạn AB = 3cm
- Dựng xAB = 550
- Dựng tia Ay Ax tại A
- Dựng đường trung trực d của
đoạn AB, đường d cắt Ay tại
O
- Dựng (O, OA)
Vậy AmB là cung chứa góc
550 dựng trên đoạn AB phải
- Dựng đường thẳng xy song
song với BC và cách BC một
- Giao điểm của xy và cung
chứa góc là A và A’ Nối A,
A’ với BC ta được ABC
(hoặc A’BC) là tam giác
Xác định được ABC
4 Hướng dẫn về nhà : làm bài 51/92
Tìm BOC = 2BAC, B’HC’ = BHC
Sử dụng t/c góc ngoài của tam giác tính được sđ BIC Từ đó suy ra các điểm O, H, I cùng thuộc một đường tròn
Trang 27- Định nghĩa được tứ giác nội tiếp đường tròn
- Nắm được điều kiện để một tứ giác nội tiếp đường tròn
- Sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp trong làm toán
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, êke, phấn màu
III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG GV HỌAT ĐỘNG HS
HOẠT ĐỘNG 1 : Định nghĩa tứ giác nội tiếp
1 Định nghĩa tứ giác nội tiếp
Định nghĩa : Một tứ giác có
bốn đỉnh nằm trên đường tròn
được gọi là tứ giác nội tiếp
đường tròn (gọi tắt là từ giác
nội tiếp)
Vẽ đường tròn (O) bán kính tùy ý, vẽ một tứ giác có 4 đỉnhthuộc (O)
HOẠT ĐỘNG 2 : Chứng minh và phát biểu định lí thuận (t/c của tứ giác nội tiếp)
2 Định lí :
a Chứng minh định lí
A; B; C; D (O) Hãy chứng minh :
B
C A
D O
O A
B
C
D
Trang 28Sđ Â = 21sđ DCB (góc nội
Trong một tứ giác nội tiếp ,
tổng số đo hai góc đối diện
bằng 180 0
3 Định lí đảo
a Định lí đảo
Nếu một tứ giác có tổng số
đo hai góc đối diện bằng 180 0
thì tứ giác đó nội tiếp được
HOẠT ĐỘNG 4 : Bài tập áp dụng
a Làm bài tập 53/SGK trang 94
B
A
m O
D C
B
A
m O
Trang 29- Nắm được điều kiện để một tứ giác nội tiếp được
- Vận dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp và nhận biết được tứ giác nội tiếp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Thước, compa, phấn màu, bảng phụ
III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
a Thế nào là tứ giác nội tiếp Trong các loại tứ giác đặc biệt đã học, tứ giác nào có thể nội tiếp được đường tròn
b Phát biểu và chứng minh định lý thuận của tứ giác nội tiếp Điều kiện (cần và đủ) để một tứ giác nội tiếp được đường tròn
3 Bài mới : LUYỆN TẬP
NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG GV HỌAT ĐỘNG HS
Do đó các đường trung trực
của AC, DB, AB đi qua O
Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD
O thuộc đường trung trực của AC, DB, AB
* x = BCD = DCF (hai góc đốiđỉnh)
ABC = x + 400 (1) (t/c góc ngoài của
tam giác) ADC = x + 200 (2)
ABC = ADC = 1800 (3) (ABCD là tứ giác nội tiếp)
A
D
CB
O
Trang 30(ABCD là tứ giác nội tiếp)
BCD = 1800 – 600 = 1200
* BAD = 1800 – BCD = 600
Bài 57/89
* Hình thang cân ABCD nội
tiếp được đường tròn vì :
A + D = 1800 (góc trong cùng
phía)
Mà D = C nên A + C = 1800
* Hình chữ nhật ABCD nội
tiếp được đường tròn vì :
A + C = 900 + 900 = 1800
* Hình vuông ABCD nội tiếp
được đường tròn (vì hình
vuông là dạng đặc biệt của
hình chữ nhật)
AB // CD
 + D = 1800
mà D = C nên A + C = 1800
ACD = ACB + BCD ( tia CB
nằm giữa 2 tia CA và CD)
Vậy tứ giác ABCD nội tiếp
đường tròn có tâm là trung
điểm AD
Tính ACD : ACD = ACB + BCD
CM BC cân tại D
DBC = DCB
ABD ACD + ABD = 1800
ABCD nội tiếp được
Vì ABD = 900 nên nội tiếp nửa đường tròn đường kính
AC tâm đường tròn ngoại tiếp ABCD
Xem h.48SGK trang 90theo t/cgóc ngoài của tam giác có : ABC = x + 400
BA
A
B
CD
Trang 31- HS hiểu được định nghĩa, khái niệm, tính chất của đường tròn ngoại tiếp ( nội tiếp) một đa giác.
- HS biết vẽ tâm của đa giác đều vẽ được đường tròn ngoại tiếp của một đa giác đều cho trước
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Thước , compa, phấn màu
III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới : ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP , ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG GV HỌAT ĐỘNG HS
HOẠT ĐỘNG 1 : Định nghĩa đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp.
1 Định nghĩa
1) Nếu có một đường tròn đi
qua tất cả các đỉnh của một đa
giác thì đường tròn này được
gọi là ngoại tiếp đa giác và đa
giác được gọi là nội tiếp
đường tròn.
2) Nếu có một đường tròn tiếp
xúc với tất cả các cạnh của
một đa giác thì đường tròn
này được gọi là nội tiếp đa
giác và đa giác được gọi là
nội tiếp đa giác và đa giác
được gọi là ngoại tiếp đường
tròn.
GV treo bảng phụ để giớithiệu đường tròn ngọai tiếp
- Đừong tròn có đặc điểm gì ?
GV hướng dẫn HS vẽ hình
- Vẽ (O:r)
P
BOC = 600
BOC đều r = R23Đường tròn (O;R) là đường tròn ngoại tiếp lục giác đều ABCDEF
Đường tròn (O ; r) là đường tròn nội tiếp lục giác đều ABCDEF
HOẠT ĐỘNG 2 : Định lý
2 Định lí :
Bất kỳ đa giác đều nào cũng
có một và chỉ một đường tròn
ngoại tiếp , có một và chỉ một
đường tròn nội tiếp.
- Dựa vào hình vẽ ở mục I nhận xét về tâm của đườngtròn ngoại tiếp, nội tiếp của
đa giác đều
- Vẽ tâm của hình vuông vàtam giác đều
Trang 32Chú ý:
Tâm của đường tròn ngoại
tiếp trùng với tâm của đường
tròn nội tiếp và được gọi là
tâm của đa giác đều
HOẠT ĐỘNG 3: Làm bài tập 63/SGK trang 92
4 Hướng dẫn về nhà : làm bài tập 62, 64/ SGK trang 92
- HS thuộc công thức tính độ dài đường tròn
- HS biết cách tính độ dài cung tròn
Trang 33II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Thước, compa, bảng phụ
III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp của một đa giác?
- Thế nào là tâm của đa giác đều?
NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG GV HỌAT ĐỘNG HS
HOẠT ĐỘNG 1 : Công thức tính độ dài đường tròn.
1 Công thức tính độ dài
đường tròn:
C= 2R
C: độ dài đường tròn
R: bán kính đường tròn
C = 2R= d
D = 2R
3,14 hay 227
HOẠT ĐỘNG 2 : Cách tính độ dài cung tròn
2 Công thức tính độ dài cung
tròn :
Độ dài cung 10 : 2360R
- Độ dài cung n0 :
l = 180Rn
l : độ dài cung n0
GV đặt vấn đề cho HS suynghĩ trả lời :
- Đường tròn có số đo cung làbao nhiêu ?
có độ dài?
- Vậy cung 10 có độ dài?
Suy ra cung n0 có độ dài lbằng gì ?
Cho HS cả lớp nhận xét
HS trả lời theo câu hỏi của
GV
- Số đo cung của đường tròn là
3600
- Độ dài đtr là C = 2R
- Vậy cung 10 có độ dài là: 2360R
_ cung n0 có độ dài bằng : 180Rn
HS khác nhận xét các câu trảlời của bạn
HOẠT ĐỘNG 3 : Áp dụng giải bài tập
n0
Trang 34Độ dài của cung tròn 15,7cm 35,6cm 20,8cm 4,4cm 9,2cm
Bài 68/95 :
Gọi C1, C2, C3 lần lượt là
độ dài của các nửa đường tròn
đường kính AC, AB, BC ta
Gọi một HS lên bảng vẽ hình
Cho HS nhắc lại công thức tính độ dài đtr ?
Từ đó cho HS tính độ dài 3 đường tròn để so sánh
HS lên bảng vẽ hình
HS phân tích đề bài ghi GT -
HS khác nhận xét
Khi bánh xe sau lăn được 10
vòng thì quãng đường đi
được là :
16,72 (m)
Khi đó số vòng lăn của
bánh xe trước là :
- đọan đường đó tìm bằng cách nào ?
- nêu cách tìm đọan đường bánh sau lăn ?
- nhắc lại cách tìm chu vi đtr ?
HS đọc và phân tích đề bài
- Ta tìm đọan đường mà bánh trước đã lăn chia cho CV của nó
- bằng đọan đường bánh sau đã lăn
- bằng chu vi bánh sau nhân số vòng bánh sau lăn
- C = 2R = d
HS lên bảng làm
HS khác nhận xét
4 Hướng dẫn về nhà : làm bài tập 71,72 /SGK trang 96 chuẩn bị tiết sau luyện tập
C3 C2
C1
A
Trang 35- Vận dụng công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn.
- Giải được một số bài toán thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Phấn màu, thước, compa, bảng phụ
III QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Luyện tập
Bài 71/96
Vẽ H.vuông ABCD có cạnh dài 1cm
Vẽ 41 đường tròn (B; 1cm) có cung AE
Vẽ 41 đường tròn (C; 2cm) có cung EF
Vẽ 41 đường tròn (D; 3cm) có cung FG
Vẽ 41 đường tròn (A; 1cm) có cung
GV hướng dẫn HS vẽ hình từng cung tròn :
AE; EF; FG; GH
HS lên bảng vẽ hình
Vẽ (B; BA): BA = 1cm (C ; CE); CE = 2c m (D; DF); DF = 3cm (A; AG); AG = 4cmVẽ H.vuông ABCD có cạnh dài 1cm