Gv yêu cầu Hs đọc tính tan của các hợpchất trong nước trang 140 Sgk Hoạt động 3: Gv: Để biểu thị khối lượng chất tan trongmột khối dung môi ở một nhiệt độ nào đó,người ta dùng độ tan..
Trang 1CHƯƠNG VI: DUNG DỊCHBài 40: DUNG DỊCH
-Kĩ năng: Biết cách pha chế một dd chưa bão hoà và dd bão hoà
-Thái độ : Rèn tính cẩn thận, ý thức tập thể trong việc thu thập thong tin của nhóm
Hoá cụ : cối, chày sứ, đế đun, lưới, đèn cồn, 4 cốc thuỷ tinh 100ml, bình nước
Hoá chất: 2 gói muối ăn có khối lượng bằng nhau, 1gói muối ăn và 1 gói muối hột cókhối lượng bằng nhau
ta có dd đường, dd muối, Vậy dung dịch là gì?
-Gv : Đường tan trong nước hay ngưòi ta cònnói đường là chất bị hoà tan trong nước,đường là chất tan
-Gv: Chất tan có bắt buộc là chất rắn không?
Hãy cho thí dụ chất tan là chất lỏng, chât khí?
-Gv: Trong các thí dụ trên, nước có khả nănghoà tan các chất đường, cồn 900, khí oxi
Nước là dung môi của rất nhiều chất nhưng có
là dung môi của tất cả các chất?
Gv:Hưóng dẫn làm thí nghiệm 2(sgk)
-Hs làm thí nghiệmtheo nhóm Dùngmột cố thuỷ tinhcho nước vàokhoảng 2ml
Cho 1 thìa nhỏmuối ăn vào cốcnước, khuấy nhẹ.Quan sát, nhận xéthiện tượng xảy ra.-Hs nhóm thảoluận và trả lời câuhỏi cho ví dụ:+cồn 900 tan trongnước
+Khí oxi tan trong
Trang 2Hoạt động 3: dung dịch chưa bão hoà Dung
dịch bão hoàSau khi nêu nhận xét
Gv: Ta có dd chưa bão hoà
Gv: Ta có dd bão hoà Thế nào là ddchưa bão hoà ? dd bão hoà ?
Gv lưu ý khi tìm hiểu về dd chưa bão hoà, ddbão hoà cần lưu ý ở nhiệt độ nhất định
Hoạt động 4:
GV: thực tế muốn quá trình hòa tan xảy ra
nước
-Hs làm theonhóm Dùng 2 cốcthuỷ tinh, một cốccho nước vàokhoảng 2ml, mộtcốc cho dầu ăn.Cho một thìa nhỏmuối ăn váo 2cốc,khuấy nhẹ.Quansát, nhận xét, sosánh hiện tượngxảy ra?
-Hs nhóm làm thí
hướng dẫn củaGv
-Dùng lại cốc đựng
dd nước đườngtrong thí nghiệm 1,cho dần dần vàliên tục đươngvào, khuấy nhẹ,nhận xét
-Hs nêu dd nàyvẫn hoà tan thêmđường
-Hs tiếp tục chothêm đườngkhuấy nhẹ cho đếnkhi đường khôngtan thêm nữa.-Hs nêu nhậnxét:dd này khôngthể hoà tan thêmmuối
-Hs đọc phần kếtluận trong sgk,trong lúc Hs cả lớpghi váo vở phầnnày
- Hs nhóm thảoluận và cử đại diện
Trang 3
nhanh hơn, ta thực hiện các biện pháp nào?
GV: Để chứng minh cho các biện pháp các emvừa nêu, chúng ta làm thí nghiệm
GV: lần lượt làm thí nghiệm chứng minh biệnpháp đun nóng, nghiền chất rắn
GV: 1 Hs nhóm đọc Sgk phần III, yêu cầu Hsgạch dưới những phần cần chú ý
Hoạt động 5: Vận dụng và ghi nhớ
Gv: 1 Hs đọc nội dung và làm bài tập 3 Sgk
Gv: 1 Hs đọc nội dung bài 4
1 Hs đọc nội dung bài 5( khi làm xong bài tập 4rồi mới đọc nội dung bài tập 5)
1 Hs đọc nội dung bài tập 6
Dùng 2 cốc thủytinh chứa cùng mộtthể tích nước(khoảng 2ml), cho
1 thìa muối vàomỗi cốc: 1 cốckhuấy, 1 cốckhông khuấy.Quan sát lượngmuối còn lại trongmỗi cốc nêunhận xét?
-Hs cả lớp quanxát và nêu nhậnxét khi Gv làmxong một thínghiệm
-Hs hoạt động cánhân và trả lời
- Cả hai bài tập4,5, Hs hoạt đọngtheo nhóm và cửđại diện trả lời
Hs hoạt động cánhân bài 6
D RÚT KINH NGHIỆM
Bài 41
ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Trang 4-A MỤC TIÊU
-Kiến thức: -Bằng thực nghiệm, các em có thể nhận biết được chất tan và chất khôngtan trong nước
-Hiểu được độ tan của một trong nước là gì ?
-Biết những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất trong nước
-Kĩ năng: Biết cách thực hiện thí nghiệm tìm hiểu chất tan và chất không tan trongnước
-Thái độ: Rèn tính cẩn thận, ý thức tập thể trong việc thu nhập thông tin của nhóm
1 Kiểm tra:Yêu cầu 1 Hs đọc câu hỏi 1:
Em hãy dẫn ra những thí dụ để minh họa,
từ đó hãy cho biết thế nào là dung dịch?
Dung dịch chưa bão hòa? Dung dịch bãohòa?
Gv cho điểmCâu hỏi 2(Phần b, bài tập 4 trang 138 Sgk)
Gv cho điểm
2.Tổ chức tình huống học tập
Gv sử dụng câu hỏi 2, đặt vấn đề: các em
đã biết ở một nhiệt độ nhất định, các chấtkhác nhau có thể bị hòa tan nhiều hay ítkhác nhau Đối với một chất nhất định, ởnhững nhiệt độ khác nhau cũng hòa tannhiều ít khác nhau Để có thể xác địnhđược lượng chất tan này, chúng ta hãy tìmhiểu độ tan của chất
Gv: Qua 2 thí nghiệm, ta kết luận đượcđiều gì?
Gv: Ta vừa làm thí nghiệm và biết muối
-Hs 1 trả lời câuhỏi 1
-Hs cả lớp chú ýnghe bạn trìnhbày, nêu nhận xét.-Hs 2 trả lời câuhỏi 2
-Hs cả lớp chú ýnghe, nhận xét, bổsung
-Hs nhóm thựchiện thí nghiệm 1.Quan sát hiện tượng xảy ra và trảlời câu hỏi
-Hs nhóm thực thínghiệm 2
-Quan sát hiệntượng xảy ra và trảlời câu hỏi
Trang 5
-NaCl tan trong nước, muối CaCO3 lạikhông tan, còn các muối khác có tính tantrong nước thế nào?
Gv:Để tìm hiểu tính tan của các nước trongmuối, ta xem Bảng tính tan trong nước củacác axit, bazơ, muối trang 156 Sgk
Gv: Hướng dẫn Hs cách sử dụng bảng tínhtan
-Hãy nêu nhận xét về tính tan trong nướccủa muối nitrat?
-Trong các muối sunfat, clorua, có muốinào không tan?
-Cho thí dụ về hợp chất bazơ tan và khôngtan trong nước?
Gv yêu cầu Hs đọc tính tan của các hợpchất trong nước ( trang 140 Sgk )
Hoạt động 3:
Gv: Để biểu thị khối lượng chất tan trongmột khối dung môi ở một nhiệt độ nào đó,người ta dùng độ tan
-Yêu cầu 3 Hs đọc định nghĩa độ tan trongSgk
-Gv: Khi nói về độ tan của một chất nào đótrong nước cần mấy yếu tố?Sau khi Hs trảlời, Gv viết lên bảng: Độ tan là số gam chấttan
+tan vào 100g nước+tạo dung dịch bão hòa+ở to xác định
Gv: Hiểu thế nào khi nói ở 20oC độ tan củamuối ăn trong nước là 36g
Gv:Khi nói về độ tan của một chất nào đótrong nước cần phải kèm theo điều kiệnnhiệt độ Nhiệt độ ảnh hưởng thế nào đến
độ tan của 1 chất trong nước?
Gvtheo bảng vẽ hình 6.5 Nhìn vào độ tancủa muối NaCl, Na2SO4, KNO3 trong nước
ở 25oC và 100oC thế nào?
GV:Nhận xét gì về độ tan của chất rắn khităng nhiệt độ?
Gv: Treo bảng vẽ hình 6.6 Sgk Hãy nhậnxét độ tan của chất khí khi tăng nhiệt độ
Gv bổ sung: Yếu tố ảnh hưởng đến độ tancủa chất khí trong nước ngoài nhiệt độ còn
có áp suất
Hoạt động 4: Vận dụng và ghi nhớ
-Hs nhóm trả lời vàđọc Sgk : ta nhậnthấy …(trang 139Sgk)
-Hs nhóm thảoluận và phát biểu
-Hs trao đổi và trảlời
-Hs nhóm trao đổi
và nêu tên cácmuối
Hs trao đổi và trảlời
-Hs ghi định nghĩa vào vở
-Hs trao đổi và trảlời
-Hs trao đổi và trảlời
mmuối=36g
mnước=100g
mddbh=136g
Trang 6-Đọc trước nội dung bài nồng độ dung dịch.
-Tuần 31 Ngày soạn / / /
-Tiết 62 Ngày dạy…/ /
BÀI 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tiết 1)
A Mục tiêu:
-Kiến thức:Biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm và nồng độ mol và nhớ đươc các công thức
tính nồng độ
-Kỹ năng:Biết vận dụng công thức để tính các loại nồng độ của dunh dịch,những đạilượng
liên quan đến dung dịch như khối lượng chất tan.khối lượng dung dịch lượng chất tan.thể tíchdung dịch.thể tích dung môi
Trang 7
10 độ và 60 độ
- Tổ chức tình huống học tập:
GV:Bằng cách nào để biểu thị chất tan
Có trong dung dịchGV:Viết đề bài lên bảng
Bài tập 1:Hoà tan 5g NaNO3 vào 45g nước.Tính nồng độ phần trămcủa dung dịch thu được
-GV:Ghi phần tóm tắt đề bái lên bảng
Baì tập 2:Bài 5 trang 146SGK
Bái tập 3:Một dung dịch BaCl2 có trong 200g dung dịch
-GV:Từ kết quả bài tập vừa làm ,yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK(bài tập 4)
Bài tập 5:Hoà tan0,5g muối ăn
vào nước được dung dịch muối
HS:Thực hiện:
HSđọc kại công htức và Nêu ý nghĩa các đại lượng trong công thức
HS hoạt động nhóm
-1 HS lên bảng làm -3 nhóm HS lên làm -HS hoạt động nhóm tìm ra kết quả
HS thảo luận nhóm-Một HS lên bảng giải-Các nhóm khác nhận xét
HS tóm tắt đề lên bảng
HS nhóm thảo luận vàghi kết quả
Trang 8D/RÚT KINH NGHIỆM :
-Tuần 32 Ngày soạn / / /
-Tiết 63 Ngày dạy…/ /
BÀI 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tiết 2)
-Hoạt động 2:
-GV yêu cầu 3 học sinh cùa 3 nhómkhác nhau đoc SGK về định nghỉa nồng độ mol
-GV:Trên nhãn các lọ hoá chất có ghi dd HCl 2M.dd NaOH 0,5M Dựavào khái niệm về CM ,hãy nêu ý nghĩa con số này ?
-GV:2 mol HCl có khối lượng là baonhiêu ?dùng công thức nào để tính ?
-GV:Từ công thức các em hãy vận dụng để giải các dạng bài tập (tyrong phiếu học tập)
-HS hoạt động nhóm
-Yêu cầu HS khác nêu kết quả
-HS đọc:Nồng độ mol…1 lít dung dịch.-HS thảo luận và trả lời :dd HCl 2M cho biết 1 lít dd axít clohiđric có tan hai mol HCl
-HS trả lời (với dd NaOH 0,5M cũng
có cách trả lời nhưtrên.)
-HS đọc công thức
và nêu ý nghĩa các
Trang 9
- Baì tập 2:Bài 2 trang 145 SGK
Bái tập 3:Bài 4 trang 146 SGK câu
c.Hãy tính số mol và gam chất tan trong 250ml dd CaCl2 0,1M
-GV:Gợi ý đề HS nhớlại kiến thức
về tan -Bài tập 5:Trộn 2 lít dung dịch đường 2M với 1 lít dung dịch đường 0,5 M Tính nồng độ mol/lít của dung dịch đường sau sau phảnứng
-GV:các bước giải bài tập này là :
b1:Tìm n1 và n2 chất tan có trong mỗi dd
B2:Tìm tổng thể tích 2 dd
B3:Tìm nồng độ mol/lít từng chất tantrong dung dịch
Hoạt động 3:Hướng dẫn về nhà :
-Học bài phần ghi nhớ CM.Làm bài
đại lượng trong côngthức CM.
-HS nhóm làm bài vàghi kết quả lên bảng con
-1 HS lên bảng làm:Vdd =4 lít.mct=400g.Tìm CM
-HS nhóm thực hiện,ghi kết quả lên bảng con sau đó 1
HS giải thích cách chọn câu đúng,a
-HS nhóm thực hiện,ghi kết quả lên bảng
-1 HS lên bảng làm:Vdd =250ml,CM
=0,1M,tính nCaCl2.mCaCl2
-Hs thực hiện ghi kếtquả N =0.5 mol.CM =
2M tìm Vdd
-HS đọc đề bài tập trong phiếu bài tập,Tóm tắt đề
-HS nhóm thảo luận
và phát biểu
-HS nhóm giải bài tập cho kết quả.lên bảng
Trang 10-tập :Bài 3( b,d),bài 4 (b,d),bài 6 trang 146.đọc trước bài pha chế dung dịch
-Tuần 32 Ngày soạn / / /
-Tiết 64 Ngày dạy…/ /
BÀI 43: PHA CHẾ DUNH DỊCH (Tiết 1 )
A Mục tiêu:
-Kiến thức:Biết thực hiện tính toán các đại lượng lien quan đến dung dịch như số mol,chất
tan,khối lượng chất tan,khối lượng dung dịch ,dung môi,thể tích dung môi.Từ đó biết pha chế một khối lượng hay một thể tích dung dịch với nồng độ theo yêu cầu
- Kỹ năng:Biết pha chế một dung dịch theo yêu cầu ,số liệu đã tính toán
-Biết các thao tác sử dung ống đo cân
-Biết pha chế một dung dịch cụ thể theo yêu cầu
-Thái độ: Rèn tính cẩn thận trong các thao tác (cách lấy ,pha chế , đổ hoá chất ) Ý thức làm
a,Tính toán được kết
quả mCuSO4 = 5g;mH2O
=45g
b,Cách pha chế 5g
Hoạt động 1:
Kiểm tra 1/thế nào là nồng độ phần trăm của dung
dịch ?viết công thức tính và nêu ý nghiã các đại lượng trong công thức 2/Câu hỏi như trên với nồng độ mol
Tính khối lượng nước dựa vào công
-1HS trả lời về C%
-1HS trả lời về CM
GV yêu cầu HS viết công thức tính C
%,CM lên bảng
HS chú ý nghe để có
ý kiến
HS đọc bài tập 1a trang 152 SGK
-Các nhóm HS tính toán thảo luận để trả lời các vấn đề GV yêu cầu cho biết :mddCuSO4=50g,C
% =10%,cần tìm
Trang 11
CuSO4 khan vào
-cốc,cho 45ml nước
vào dung đũa thuỷ
tinh khuấy đều
-Gọi một học sinh nhóm lên bảngtính toán và ghi kết quả
Hoạt động 3(cách pha chế )
GV:Hướng dẫn cách sử dụng cân kỹ thuật
-Yêu cầu học sinh cân 5gCuSO4 khan
-Hướng dẫn cách dùng ống đong
-Yêu cầu hs đong 45ml nước cất
-Hướng dẫn đổ nước cất dần dần vào cốc, khuấy nhẹGV:Hãy nêu các công việc cần thực hiện để pha chế 50g dd CuSO4 có nồng độ 10%?Sau khi HS phát biểu GV yêu cầu HSđọc sách giáo khoa phần cách pha chế
Hoạt động 4:Tính toán
Từ nội dung bài tập 1b GV nêuyêu cầu để nhóm HS thực hiện
-Trong bài tập các em đã biết các những đại lượng nào ?Cần tìm ngững đại lượng nào
để pha chế dung dich?
Hãy viết công thức tính nCuSO4từcông thức tinh` CM của dung dịchTính mCuSO4dựa vào công thưc1nào/
Sau khi HS các nhóm có câu trả lời
GV:Yêu cầu HS lên bảng tính toán và ghi kết quả
Hoạt động 5: (Cách pha chế )
GV hướng dẫn HS cách pha chế dung dịch :Dổ nước cách dần dần vào ống đong,khuấy đều đến vạch 50ml
GV:Hãy nhắc lại các công việc cần thực hiện để pha chế 50ml
CuSO4khan rồi cho vào cốc thuỷ tinh._HS nhóm thực hiện theo hướng dẫn
_HS nhóm trao đổi
và phát biểu 1HS nhóm đọc SGK theo yêu cầu
HS đọc bài tập 1b trang 152 SGK
Các nhóm HS thảo luận.tính toán để trả lời các vấn đề GV yêu cầu cho biết
Hs cần 8g CuSO4 rồ cho vào ống đong
HS thực hiện theo
Trang 12-149 SGK Viết bài trước với ddBaCl2 Từ đó yêu cầu HS tính toán các đại lượng >nêu cách pha chế 150g dd BaCl2có C%=20%
Hướng dẫn về nhà:
Làm cácbài tập vào vỡ, đọc trước nội dung phần II của bài
hướng dẫn
HS nhóm trao đổi và phát biểu
D/RÚT KINH NGHIỆM :
-Tuần 33 Ngày soạn / / /
-Tiết 65 Ngày dạy…/ /
BÀI 43: PHA CHẾ DUNH DỊCH (Tiết 2)
Xác định C% của dung dịch rồi
trình bày cách pha chếdung dịch.
Tổ chức tình huống học tập
Tiết trước ,chúng ta đã tìm hiểu cách pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước,nhưng làm thế nào để pha loảng một dung dịch theo nồng độ cho trước ?chúng ta hãy tìm hiểu bài học
Hoạt động 2 (tính toán)
GV:Từ nội dung bài tập 2a trang 148,gợi ý để HS ghi được phần
1HS tính nồng độ phần trăm của dung dịch và nêu cách pha chế
1HS tính nồng độ mol của dung dịch
HS lớp theo dõi để
có nhận xét
HS đọc bài tập 2a trang 153 SGK Tóm tắt đề :
Trang 13MgSO4 0,4M từ dd
-MgSO4 2M tóm tắt đề.GV: Muốn pha loảng dung dịch
thì phải thêm nuớc vào dung dịchhiện có ,theo đề bài ta có
Vdd1chưa?
Làm thế nào tìm được Vdd1?GV:Hướng dẫn HS về cách tính toán pha loãng nồng độ mol/lít bằng nước
Khi pha loãng dung dịch thì số mol chất tan không thay đổi.Số mol chất tan trước pha loãng =sốmol chất tan sau pha loảngGV:Khi pha loãng Vdmôi không thay đổi lượng chất tan ,mà chỉ
có nồng độ mol của dung dịch thay đổi Phù hợp với phương trình PT:n1=c1xv1 =c2xv2
GV yêu cầu HS lên bảng tính toán và ghi kết quả
Hoạt động 3: (cách pha chế )
GV muốn pha loãng dung dịch MgSO4 2M thành 100ml dd MgSO4 0,4 mol.các em thực hiệnnhư thế nào?
Dựa vào cố liệu để bài cho ,hãy tính mNaCl của dung dịch 2,5% và
HS đọc bài tập 2b trang 148 SGK Tóm tắt đề C%(1) =10%
C%(2) =2,5%
C%(3) =150gTìm mNaCl,mnước?
HS thgảo luận nhóm
và tính toán theo yêucầu
1HS lên bảng ghi kếtquả
HS thực hiện theo hướng dẩn
HS nhóm trao đổi
HS đọc SGK cách pha chế
Trang 14-D.RÚT KINH NGHIỆM :
-Tuần 33 Ngày soạn / / /
-Tiết 66 Ngày dạy…/ /
BÀI 44:BÀI LUYỆN TẬP 8
A Mục tiêu:
-Học sinh bịết độ tan của một chất ở trong nước là gì và những yếu tố nào ảnh hưởng
đến độ tan của chất rắn và chất khí trong nước
-Biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm và nồng độ mol /l là gì.Hiểu và vận dụng được công thức tính C% và CM hoặc các đại lượng lien quan đến dd
-Biết tính toán và biết pha chế dd theo C% và CM với những yêu cầu cho trước
Hãy trã lờ những câu hỏi sau:
-Độ tan của một chất trong
nước là gì?
-Nếu thay đổi nhiệt độ sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến:
+Độ tan của chất rắn trong
nước
+Độ tan của chất khí trong
nước?
2 Nồng độ dung dịch
Hãy trã lời câu hỏi sau:
-Hãy cho biết ý nghĩa của
nghiên cứu kiến thức mọt
số khái niệm cơ bản của chương dd Tiết học này chúng ta cũng cố lại để
có thể vận dụng trtong các bài tập và biết cách pha chế dung dịch theo nồng độ
-GV:Phát phiếu học tập cho học sinh
GV: nhận xét cho điểm, yêu cầu học sinh chuẩn
bị phần 1,2
Hoạt động 2:
GV: Nhận xét ,cho điểm , sau đó nêu câu hỏi:
-Để pha chế theo nồng
độ cho trước ta thực hiệntheo các bước thế nào?
GV: Phân công các nhómlàm baì tập 5 trang 151
-HS nhóm chuẩn bị câu hỏi của phần (I.1)phát biểu
-HS nhóm trao đổi phát biểu
Công thức tính C% ,CM
và tính các lượng liên quan
được học sinh ghi trênbảng
-HS phát biểu
-Các nhóm thực hiện tính toán ,ghi nhận kết quả trên