Mục tiêu : Qua bài này, HS cần : Nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1.. GV : Trong thực tế, để đo chiều cao của một cây, tính chiều cao của một tháp trên mặt đất
Trang 11§ LUYỆN TẠÂP
A
b c
a
h
Hình 1
Hình 2
PHÒNG GIÁO DỤC-ĐT QUẬN 6 Bài dạy :
TRƯỜNG THCS PHẠM ĐÌNH HỔ
Tiết 21
Ngày soạn :
A/ Mục tiêu : Qua bài này, HS cần :
Nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1
Biết thiết lập các hệ thức : b2 = ab’ ; c2 = ac’ ; h2 = b’c' ; ah = bc và
và 12 12 12
c b
h dưới sự dẫn dắt của giáo viên
Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
B/ Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh :
Giáo viên : Đèn chiếu và giấy trong, phiếu bài tập, bảng phụ
Học sinh : Thước, Êke, bút lông, bảng phụ của nhóm
C/ Tiến trình dạy học :
Đặt vấn đề : Cho HS quan sát bức tranh ở hình 2 , và nêu câu hỏi :
Làm thế nào ta có thể “đo” được chiều cao của cây bằng một chiếc thước thợ ?
GV : Trong thực tế, để đo chiều cao của một cây, tính chiều cao của một tháp trên
mặt đất căn cứ vào các tia nắng mặt trời và bóng của tháp trên mặt đất hoặc
khoãng cách của hai chiếc thuyền trên sông mà không thể đo trực tiếp được
Chúng ta có thể dùng các hệ thức trong tam giác vuông để tính được những điều trên
Đó cũng chính là một trong những nội dung của chương 1 hình học mà chúng ta sẽ bắt
đầu học trong ngày hôm nay, cụ thể hơn là làm thế nào để đo chiều cao một cây bằng chiếc thước thợ Đó là nội dung của bài học hôm nay
GV : Ta đã biết một số liên hệ giữa các yếu tố trong tam giác vuông Chẳng hạn, độ dài cạnh huyền lớn hơn độ dài cạnh góc vuông, độ dài của trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nữa cạnh huyền ………… Trong bài này dựa vào tam giác đồng dạng mà chúng ta đã học ở lớp 8 để từ đó ta sẽ tìm được một số hệ thức khác, biễu diễn sự tương quan về lượng giữa các yếu tố của tam giác vuông, gọi là hệ thức lượng trong tam giác vuông
Hoạt động 1
GV : Chúng ta ghi vào vở
GV : Cho 1 HS đọc định lý 1 trong
SGK trang 65
Sau đó cho gọi một vài HS đọc lại
nhiều lần
Các em nhìn lên màn hình để
cùng chứng minh định lý này
GV : Vẽ Tam giác ABC vuông tại
A, cạnh huyền BC = a, các cạnh
góc vuông AC = b và AB = c
( chưa vẽ các hình chiếu và đường
cao của tam giác vuông)
HS ghi vào vở tiêu đề bài học
HS đọc: “Trong một tam giác vuông, bình phương mỗi cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền và hình chiếu của cạnh góc vuông đó trên cạnh huyền.”
HS vẽ hình theo yêu cầu của GV
Chương I : HỆ THỨC LƯỢNG
TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Bài 1 : Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông.
I Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền.
Định lý 1 : (SGK trang 65)
b2 = ab’ hay AC2 = BC.HC (1)
c2 = ac’ hay AB2 = BC.HB (2)
h
bcB
C
Ha
C
A
B
Trang 2GV : Trong định lý này người ta
yêu cầu chứng minh hệ thức nào ?
GV : Trong hình vẽ đã có các yếu
tố trong hệ thức cần chứng minh
chưa ?
GV : Có hình chiếu mỗi cạnh góc
vuông trên cạnh huyền BC chưa ?
GV : Muốn vậy, từ đỉnh góc
vuông A hạ đường cao AH xuống
cạnh huyền BC
GV : Hình chiếu của AC trên cạnh
huyền BC là đoạn nào ?
Hình chiếu của AB trên cạnh
huyền BC là đoạn nào ?
GV : Đặt CH = b’; BH = c’
Theo định lý yêu cầu ta phải
chứng minh các hệ thức nào ?
GV : Viết các hệ thức cho tam
giác ABC vuông tại A có AH là
đường cao
GV : Để chứng minh được các hệ
thức trên đây, ta phải làm gì ?
Vì hai hệ thức tương tự như nhau
nên ta thử chứng minh hệ thức (1)
GV : Hãy viết hệ thức (1) dưới
dạng tỉ lệ thức rồi tìm ra hướng
giải
GV : Muốn có tỉ lệ thức này ta
phải chứng minh điều gì ?
GV : Xét các góc nào để ABC
vuông đồng dạng với HAC
vuông
GV : Chốt lại vấn đề : Khi gặp
các hệ thức hình học biểu diễn
dưới dạng các tích của hai đoạn
thẳng mà người ta yêu cầu cần
phải chứng minh thì ta cần viết
chúng dưới dạng tỉ lệ thức để tìm
ra các cặp tam giác đồng dạng
Sau khi chứng minh được hai tam
giác trên đồng dạng thì việc rút ra
hệ thức không còn khó khăn nữa
GV : Gợi ý để HS chứng minh
AC2 = BC.HC
BC AC HC AC
ABC HAC
GV : Qua phần chứng minh, ta kết
HS : b2 = ab’ ; c2 = ac’
HS : Phải xác định hình chiếu của mỗi cạnh góc vuông bằng cách kẽ đường cao từ đỉnh A xuống cạnh huyền BC
HS : Kẽ đường cao AH
HS : Ta được :
BH là hình chiếu của AB trên BC
CH là hình chiếu của AC trên BC
HS : b2 = ab’ ; c2 = ac’
HS : AC2 = BC HC
AB2 = BC HB
HS : Xét hai tam giác vuông đồng dạng
HS : AC2 = BC.HC
AC
CH BC
AC
HS : Tam giác ABC vuông đồng dạng Tam giác HAC vuông
HS : Tìm một cặp góc bằng nhau Theo trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông
HS : Chứng minh Xét DABCvuông vàDHACvuông,
ta có : Góc ACB chung
ABC vuông HAC vuông
BC AC HC AC
AC2 = BC.HC
HS : b2 = a.b’
h
Trang 3luận được điều gì ?
GV : Tương tự ta có thể chứng
minh được AB2 = BC.HB
Xem nay là 1 bài tập các em về
nhà làm
GV : Gợi ý cho HS làm ví dụ 1
trang 65 SGK Cho HS nhắc lại
nội dung của định lý Pi-ta-go
GV : Định lý Pi-ta-go là một hệ
quả của định lý 1 có đúng hay
không ? Ta đi kiểm chứng điều
này
GV : Cho HS nhắc lại định lý 1
GV : Gợi ý cộng vế với vế hai
đẳng thức ta tìm được điều gì ?
GV : Như vậy từ định lý 1, ta cũng
suy ra được định lý Pi-ta-go Chốt
lại và nêu thành định lý Pi-ta-go
Cho vài HS phát biểu lại nội dung
định lý
HS : Chứng minh tương tự :
Ta được :
c2 = a.c’ hay AB2 = BC.HB
HS : Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông
HS : b2 = ab’ và c2 = ac’
b2 = ab’
c2 = ac’
b2 + c2 = a(b’+ c’) Hay b2 + c2 = a.a = a2
Hoạt động 2
GV : Như vậy ta đã biết được hệ
thức giữa cạnh góc vuông và hình
chiếu của nó trên cạnh huyền
Bây giờ ta xét một số hệ thức liên
quan đến đường cao
GV : Cho 1 vài HS đọc định lý 2
SGK trang 65
GV : Định lý yêu cầu ta phải
chứng minh các hệ thức nào ?
Từ hệ thức trên gợi ý HS cần phải
chứng minh được các điều gì ?
h2 = b’c’
h.h = b’c’
AH.AH = HB.HC
AH
HB HC
AH
AHB CHA
GV : Cho HS nhắc lại nội dung
định lý 2 nhiều lần
GV : Chúng ta trở về câu hỏi của
đề bài, làm thế nào để đo chiều
HS : “Trong một tam giác vuông, bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền.”
HS : Chứng minh
AHB vuông và CHA vuông,
ta có : góc BAH = góc ACH (2 góc nhọn có cạnh tương ứng vuông góc)
Vậy AHB CHA
AH
HB HC
AH
AH.AH = HB.HC
AH2 = HB.HC hay h.h = b’c’ hay h2 = b’c’
HS : một vài HS nhắc lại nội dung định lý 2 nhiều lần
HS : Tính chiều cao của cây
II Một số hệ thức liên qua đến đường cao :
Định lý 2 : ( SGK trang 65 )
h2 = b’c’ hay AH2 = HB HC
Trang 4B H C
cao của một cây cao bằng thước
thợ
GV : Cho HS đọc ví dụ 2 SGK
trang 66 và quan sát trên hình vẽ
Và tóm tắc nội dung của bài toán
Khoãng cách từ người đến cây ?
Khoãng cách từ mắt người đến
mặt đất ?
GV : Dựa vào hình vẽ ta có tam
giác nào vuông ? đường cao ứng
với cạnh huyền ?
Như vậy , ta có : AB = ? ; BD = ?
Ưùng với các yếu tố đã biết, ta sẽ
tìm đươc điều gì ? bằng cách nào ?
GV : Nếu tìm được đoạn BC thì ta
sẽ tìm được đoạn nào ? bằng cách
nào ?
Vậy ta đã đo được chiều cao của
cây mà không thể đo trực tiếp
trong hình 2, biết rằng người đo đứng cách cây 2,25m và khoảng cách từ mắt người đó đến mặt đất là 1,5m
HS : trả lời
HS : Dựa vào hình vẽ, ta có DADC vuông tại D với DB là đường cao ứng với cạnh huyền
AC Ta cũng có : AB = 1,5m và
BD = 2,25m
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ADC với DB là đường cao, ta có : BD2 = AB BC
AB
BD
5 , 1
25 ,
2
Chiều cao của cây là : AC= AB+BC =1,5+3,37 = 4,875m
Hoạt động 3
GV : Bài 1 : (SGK/ 68)
Hãy tính x và y trong mỗi hình
sau : Hình 4b trang 68
GV : Với điều kiện của bài toán ,
ta tìm x hay y trước ?
GV : Vậy tìm x bằng cách nào ?
Nếu tìm được x thì ta dễ dàng tìm
được y ?
GV : Ngoài ra ta có thể tìm y bằng
cách khác được không ?
Có thể gợi ý để HS thực hiện
GV : Bài 1 (SGK/ 68) Hãy tính x
và y trong mỗi hình sau : Hình 4a
trang 68
GV: Độ dài cạnh huyền bằng tổng
độ dài hai đoạn nào ?
Vậy trong tam giác vuông, nếu
biết độ dài hai cạnh góc vuông thì
ta có thể tìm được độ dài của cạnh
còn lại bằng cách nào, áp dụng
định lý nào ?
Tìm x ta sẽ tính được y ?
Có thể tìm y bằng cách khác được
không ?
HS : Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có : 122 = 20.x
x =
20
12 2 = 14420 = 7,2
y = 20 – 7,2 = 12,8
Ta có thể tìm y như sau :
Tatính cạnh góc vuông chưa biết :
2 2
12
20 = 400 144 = 256
= 16
162 = 20.y y =
20
16 2
=
20
256
= 12,8
HS : Cạnh huyền của tam giác vuông :
x + y = 6 2 8 2 = 36 64= 10 Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có :
62 = (x + y).x 62 = 10.x
x =
10
6 2 =
10
36
= 3,6 và y = 10 – 3,6 = 6,4
Ta có thể tìm y như sau :
82 = 10.y y =
10
8 2 =
10
64
= 6,4
Bài 1/68 SGK
Bài 1 /68 SGK
Hoạt động 4
y x
12
Hình 4b
y x
Hình 4a
20