1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Su 9

216 396 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên Xô Và Các Nước Đông Âu Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Hai
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp theo, GV cho HS thảo luận nhóm về những thành tựu khôi phục kinh tế qua các số liệu trong SGK và nêu câu hỏi: “Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô trong thời

Trang 1

PHẦN : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

CHƯƠNG I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

Tuần 1: ngµy so¹n……

BÀI 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA HỮNG NĂM 70

Xô nhằm khôi phục đất nước

- Nắm được những thành tựu to lớn và những hạn chế thiếu sót, sai lầm trong côngcuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 1970 của thế kỷXX

Trọng tâm: Thành tựu công cuôc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

2 Tư tưởng, thái độ, tình cảm

- Giáo dục lòng tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô thấy đượctính ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng Cộng sản và nhà nước Xô Viết

- Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Giới thiệu bài mới

Phương án 1:

Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô

3 Kỹ năng

Trang 2

- Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thêm những vấn đề kinh tế - xã hộicủa Liên Xô và các nước Đông Âu.

- Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nước tư bản những năm sau chiến tranhthế giới thứ hai

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Giới thiệu bài mới

Phương án 1:

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệt hại to lớn về người và của Để khôiphục và phát triển kinh tế, đưa đất nước tiến lên phát triển khẳng định vị thế của mình đốivới các nước tư bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới Liên

Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH Để tìm hiểu hoàncảnh, nội dung và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn ra như thếnào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

Phương án 2:

Giáo viên đưa ra một bức tranh mô tả cảnh làng mạc, thành phố các nhà máy xínghiệp bị tàn phá sau chiến tranh và một bức tranh mô tả về những thành phố, nhà máyđiện hay là hình ảnh về tàu vũ trụ của Liên Xô trong những năm 60 – 70 và nêu câu hỏinguyên nhân của sự thay đổi to lớn trên là do đâu? Có thể gọi một học sinh trả lời câu hỏisau đó giáo viên dẫn dắt vào bài mới: Nguyên nhân của sự thay đổi đó là do những thànhtựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô Để hiểu rõ hoàn cảnh, nội dung và kếtquả công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn ra như thế nào? Đó chính là nộidung của bài học hôm nay

2 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp 1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau

Trang 3

Trước hết, GV dùng đèn chiếu các số liệu về

sự thiệt hại của Liên Xô trong SGK lên bảng

Sau đó GV nêu câu hỏi: “Em có nhận xét gì

về sự thiệt hại của Liên Xô trong Chiến tranh

thế giới thứ hai?”

HS dựa vào các số liệu về sự thiệt hại của

Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai để

trả lời câu hỏi GV nhận xét, bổ sung nội dung

HS trả lời và nhấn mạnh: Đây là sự thiệt hại

rất to lớn về người và của của nhân dân Liên

Xô, đất nước gặp muôn vàn khó khăn tưởng

chừng như không vượt qua nổi

GV có thể so sánh những thiệt hại to lớn của

Liên Xô với các nước Đồng minh khác để

thấy rõ hơn sự thiệt hại của Liên Xô là vô

cùng to lớn còn các nước Đồng minh là không

đáng kể

GV nhấn mạnh cho HS thấy nhiệm vụ to lớn

của nhân dân Liên Xô là khôi phục kinh tế

Hoạt động 2: Cá nhân/ Nhóm

Trước hết, GV phân tích sự quyết tâm của

Đảng và Nhà nước Liên Xô trong việc đề ra

và thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế

Quyết tâm này được sự ủng hộ của nhân dân

nên đã hoàn thành kế hoạch 5 năm trước thời

hạn chỉ tỏng 4 năm 3 tháng

Tiếp theo, GV cho HS thảo luận nhóm về

những thành tựu khôi phục kinh tế qua các số

liệu trong SGK và nêu câu hỏi: “Em có nhận

xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên

Xô trong thời kỳ khôi phục kinh tế nguyên

nhân của sự phát triển đó?”

HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi

Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1950)

- Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trong

Chiến tranh thế giới thứ hai

- Đảng và Nhà nước Liên Xô đề ra kếhoạch khôi phục kinh tế

* Kết quả:

- Công nghiệp: Năm 1950, sản xuất côngnghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh,hơn 6000 xí nghiệp được phục hồi

- Nông nghiệp: Bước đầu khôi phục, một

số ngành phát triển

- Khoa học - kỹ thuật: Chế tạo thành côngbom nguyên tử (1949), phá vỡ thế độcquyền của Mỹ

Trang 4

theo nội dung:

- Tốc độ khôi phục kinh tế trong thời kỳ này

tăng lên nhanh chóng

- Có được kết quả này là do: Sự thống nhất về

tư tưởng, chính trị của xã hội Liên Xô, tinh

thần tự lập, tự cường, tinh thần chịu đựng gian

khổ, lao động cần cù, quên mình của nhân dân

Liên Xô

Hoạt động 1: Nhóm

Trước hết, GV giải thích rõ khái niệm “Thế

nào là xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của

CNXH”: Đó là nền sản xuất đại cơ khí với

công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại,

khoa học - kỹ thuật tiên tiến Đồng thời GV

nói rõ đây là việc tiếp tục xây dựng cơ sở vật

chất - kỹ thuật của CNXH mà các em đã được

học đến năm 1939

GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm: “Liên Xô

xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoàn

GV hỏi: “Hoàn cảnh đó có ảnh hưởng gì đến

công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô?”

Gợi ý: Ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng

cơ sở vật chất - kỹ thuật, làm giảm tốc độ của

công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô

Hoạt động 2: Cả lớp/ Cá nhân

Cho HS đọc các số liệu trong SGK về thành

tựu của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch

5 năm và 7 năm nhằm xây dựng cơ sở vạt chất

2 Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX)

- Các nước tư bản phương Tây luôn có âmmưu và hành động bao vây, chống phá,Liên Xô cả kinh tế, chính trị và quân sự

- Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng,

an ninh để bảo vệ thành quả của công cuộcxây dựng CNXH

- Về kinh tế: Liên Xô là cường quốc côngnghiệp đứng hàng thứ hai thế giới (sauMỹ), một số ngành vượt Mỹ

- Về khoa học – kĩ thuật: Các ngành KH –

KT đều phát triển, đặc biệt là khoa học vũtrụ

Trang 5

- kỹ thuật của CNXH Sau đó GV làm rõ

những nội dung chính về thành tựu của Liên

Xô đạt được tính đến nửa đầu những năm 70

của thế kỷ XX để HS nắm được

GV: Có thể giới thiệu một số tranh ảnh về

những thành tựu trong công cuộc xây dựng

CNXH ở Liên Xô, giới thiệu hình 1 SGK “Vệ

tinh nhân tạo đầu tiên (nặng 83,6 kg) của loài

người do Liên Xô phóng lên vũ trụ”

GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về sự giúp đỡ

của Liên Xô đối với các nước trên thế giới

trong đó có Việt Nam

GV nêu câu hỏi: “Hãy cho biết ý nghĩa của

những thành tựu mà Liên Xô đã đạt được?”

- Về đối ngoại: Thực hiện chính sách đốingoại hoà bình và tích cực ủng hộ phongtrào cách mạng thế giới

4 Sơ kết bài học

- Những thành tựu của nhân dân Liên Xô trong việc khôi phục kinh tế và công cuộctiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH là rất to lớn không thể phủ nhậnđược

- Nhờ những thành tựu đó mà Liên Xô trở thành trụ cột của các nước XHCN, là thànhtrì của hoà bình, là chỗ dựa của phong trào cách mạnh thế giới

Làm bài tập sau;

1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

- Iu ri Gagarin là người

A Đầu tiên bay vào vũ trụ

B Thử thành công vệ tinh nhân tạo

C Bay vào vũ trụ đầu tiên

D Đặt chân lên mặt trăng đầu tiên

Trang 6

- Vị trí công nghiệp của Liên Xô trong hai thập niên 50, 60 của thế kỷ XX là:

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ

1 Chế tạo thành công bom nguyên tử

2 Phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trọ

Gagarin đầu tiên bay vào vũ tru

3 Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái

đất

5 Dặn dò, ra bài tập

- HS học bài cũ, đọc trước bài mới

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài

Tiết 2 ngµy so¹n……

CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Nắm được những nét chính về việc thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông

âu và công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu (từ 1950 đến nửa đầu những năm

70 của thế kỷ XX)

- Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, thông qua đóhiểu được những mối quan hệ, ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phongtrào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng

Trọng tâm: Những thành tựu của công cuộc xây dựng CHXH ở các nước Đông Âu.

2 Tư tưởng, tình cảm, thái độ

Trang 7

- Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước Đông Âu trong việc xây dựng hệthống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âu đối với sựnghiệp cách mạng nước ta.

- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS

3 Kỹ năng

- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của từng nước Đông Âu

- Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh về các nước Đông Âu (từ năm 1944 đến những năm 70)

- Tư liệu về các nước Đông Âu

- Bản đồ các nước Đông Âu, bản đồ thế giới

- Đèn chiếu

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế - khoa học kĩ thuật củaLiên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX

Câu hỏi 2: Hãy cho biết sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam?

2 Giới thiệu bài mới.

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nước xã hội chủ nghĩa duynhất đó ở Liên Xô, thế thì sau Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc đã có những nước XHCNnào ra đời? Quá trình xây dựng XHCN ở các nước này diễn ra và đạt được kết quả ra sao?

Để có câu trả lời chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay

3 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Cá nhân/ Nhóm

Trước hết, GV nêu câu hỏi: “ Các nước

dân chủ nhân dân ở Đông Âu ra đời

trong hoành cảnh nào ?”

HS dựa vào nội dung SGK và kiến

thức đã học trả lời câu hỏi, GV nhận

xét bổ sung nội dung trên trong đó chú

ý đến vai trò của nhân dân, lực lượng

vũ trang và Hồng quân Liên Xô

1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.

- Hồng quân Liên Xô truy kích tiêu diệt quân độiphát xít Nhân dân và các lực lượng vũ trang nổidậy giành chính quyền và thành lập chính quyềndân chủ nhân dân

Trang 8

HS dựa vào nội dung SGK và kiến

thức đã học trả lời câu hỏi, GV nhận

xét bổ sung nội dung trên trong đó chú

ý đến vai trò của nhân dân , lực lượng

vũ trang và của Hồng Quân Liên Xô

Tiếp đó, GV cho HS đọc SGK đoạn về

sự ra đời của các Nhà nước dân chủ

nhân dân ở Đông Âu Hoặc yêu cầu

học sinh lên bảng điền vào bảng thống

kê theo yêu cầu sau: Số thứ tự, tên

nước, ngày, tháng, năm thành lập

Đồng thời cần phân tích hoàn cảnh ra

đời của Nhà nước dân chủ Đức Sau đó

GV tóm lược những nội dung cần ghi

nhớ

Hoạt động 2: Nhóm/ Cá nhân.

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

với câu hỏi: “Để hoàn thành những

nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân dân

các nước Đông Âu cần tiến hành

những công việc gì?”

Trước khi HS trả lời GV có thể gợi ý:

Những việc cần làm trên các mặt sau:

về mặt chính quyền? cải cách ruộng

đất? công nghiệp…

HS dựa vào nội dung SGK để thảo

luận nhóm và trình bày kết quả của

mình

GV nhận xét, bổ sung ý kiến trả lời của

học sinh

Gv nhấn mạnh cho HS biết việc hoàn

thành nhiệm vụ trên là trong hoàn cảnh

cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt, đã

- Hàng loạt các nước dân chủ nhân dân ở Đông

Âu ra đời:

Cộng hoà Ba Lan (7-1944)Cộng hoà Ru-Ma-ni(8-1944),…

- Những công việc mà các nước Đông Âu tiếnhành:

+ Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệplớn của tư bản

+ Ban hành các quyền tự do dân chủ

Trang 9

đập tan mọi mưu đồ của các thế lực đế

quốc phản động

Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân

GV nhấn mạnh sự nỗ lực của các Nhà

nước và nhân dân Đông Âu cũng như

sự giúp đỡ của Liên Xô trong công

cuộc xây dựng CNXH ở nước này

GV yêu cầu HS lập bảng thống kê

những thành tựu của các nước Đông

Âu theo yêu cầu sau: Tên nước, những

thành tựu chủ yếu sau đó yêu cầu HS

trình bày kết quả của mình Gv gọi HS

khác nhận xét bạn trình bày Cuối cùng

Gv bổ sung hoàn thiện nội dung HS trả

lời

Hoạt động 2: Nhóm

HS thảo luận nhóm với câu hỏi: “Các

nước Đông Âu xây dựng CNXH trong

điều kiện nào?”

GV có thể gợi ý: Những thuận lợi và

khó khăn về kinh tế, chính trị…?

HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến

thức của mình thảo luận và trình bày ý

kiến của mình GV nhận xét bổ sung

và hoàn thiện nội dung HS trả lời

Hoạt động 1:Cá nhân/ nhóm.

Trước hết GV nhấn mạnh sau Chiến

2 Các nước Đông Âu xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế

kỷ XX)

- Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX các nướcĐông Âu đều trở thành nước công – nông nghiệpphát triển, có nền văn hóa giáo dục phát triển.+ An-Ba- Ni đã điện khí hoá cả nước, giáo dụcphát triển cao nhất châu Âu bấy giờ

+ Ba Lan: sản lượng công – nông nghiệp đều tănggấp đôi…

+ Bun-ga-ri, sản xuất công nghiệp 1975 tăng 55lần so với 1939…

- Các nước Đông Âu xây dựng CNXH trong điềukiện khó khăn, phức tạp: cơ sở vật chất lạc hâu,các nước đế quốc bao vây kinh tế, chống phá vềchính trị

3 Sự hình thành hệ thống các nước XHCN.

Trang 10

tranh thế giới thứ hai, CNXH trở thành

hệ thống thế giới, tiếp đó GV nêu câu

hỏi: “Tại sao hệ thống XHCN lại ra

đời?”

Gợi ý: Các nước XHCN có điểm

chung: Đều có Đảng cộng sản và công

nhân lãnh đạo, lấy CN Mác – Lênin

làm nền tảng, cùng với mục tiêu xây

dựng CNXH Có cần giúp đỡ, hợp tác

với nhau không?

HS dựa vào nội dung SGK để trả lời

câu hỏi, GV nhận xét, bổ sung và hoàn

thiện câu trả lời

Hoạt động 2: Cả nhóm/Cá nhân

Trước hết, GV nêu câu hỏi: “về quan

hệ kinh tế, văn hoá, khoa học – kĩ thuật

các nước XHCN có những hoạt động

gì?”

HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu

hỏi về sự ra đời của khối SEV, vai trò

của khối SEV và vai trò của Liên Xô

trong khối SEV Tiếp sau: GV hướng

dẫn HS trình bày sự ra đời và vai trò

của khối Vác-xa-va

GV nhấn mạnh thêm những hoạt động

và sự giải thể của khối SEV và Hiệp

ước Vác-xa-va Đồng thời GV lấy ví

dụ về mối quan hệ hợp tác giữa các

nước trong đó có sự giúp đỡ Việt Nam

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hệ thống

XHCN ra đời

- Về quan hệ kinh tế: ngày 8-1-1949 Hội đồngtương trợ kinh tế gọi tắt SEV ra đời gồm cácnước Liên Xô, An-ba-ni, Bun-ga-ri…

- Về quan hệ chính trị và quân sự: Ngày

14-5-1955 tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập

4 Sơ kết bài học

- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xây

dựng CNXH ở các nước này đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vàophong trào cách mạng thế giới

Trang 11

- Các tổ chức của hệ thông XHCN ra đời: Khối SEV và khối Vác-xa-va đã có vai trò

to lớn trong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN

- Làm bài tập sau:

Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện sau:

1 Thành lập liên minh phòng thủ Vác

2 Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (khối SEV)

3 Các nước Đông Âu bước vào giai đoạn xâydựng CNXH

4 Nhà nước cộng hoà dân chủ Đức ra đời

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời

Hoàn cảnh các nước dân chủ nhân dân Đông Âu xây dựng CNXH là:

A Cơ sở vật chất - kỹ thuật rất lạc hậu

B Các nước đế quốc bao vây kinh tế, chống phá về chính trị, cô lập về ngoại giao

C Được sự giúp đỡ của Liên Xô

D Cả ba ý kiến trên

5 Dặn dò, bài tập về nhà.

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

- Vẽ và điền vào lược đồ châu Âu các nước XHCN Đông Âu

TiÕt 3: ngµy so¹n……

Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU

Trang 12

- Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là sự sụp

đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải sự sụp đổ của lý tưởng XHCN

- Phê phán chủ nghĩa cơ hội M.Gooc - ba - chốp và một số lãnh đạo cao nhất củaĐảng Cộng Sản và nhà nước Liên Xô cùng các nước XHCN Đông Âu từ giữa những năm

70 đến đầu những năm 90 của thế kỷ XX

3 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản bảo thủ, từ chânchính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của các cánhân giữ trọng trách lịch sử

- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nướcĐông Âu cần phải tiến hành những công việc gì?

Câu hỏi 2: Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở cácnước Đông Âu

2 Giới thiệu bài mới

Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt được những thành tựu nhấtđịnh về mọi mặt Tuy nhiên, nó cũng bộc lộc những hạn chế, sai lầm và thiếu sót Cùng với

sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài, CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn

70 năm đã khủng hoảng và tan rã Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào?Quá trình khủng hoảng tan rã ra sau? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để

lý giải những vấn đề trên

3 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Nhóm

Trước hết, GV cho HS thảo luận nhóm với câu

hỏi: "Tình hình Liên Xô giữa những năm 70

đến 1985 có điểm gì nổi cộm?"

Gợi ý: Tình hình kinh tế? chính trị xã hội?

Trang 13

Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác

động đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là kinh

tế

HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức

đã có để thảo luận và trình bày kết quả

GV nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức

Hoạt động 2: Cả lớp/ Cá nhân

GV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết mục đích và

nội dung của công cuộc cải tổ?"

HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi

GV nhận xét bổ sung hoàn thiện nội dung học

sinh trả lời

GV cần so sánh giữa lời nói và việc làm của

M.Goóc - cha - chốp, giữa lý thuyết và thực

tiễn của công cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất

công cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất công

cuộc cải tổ của M.Gooc - ba - chốp là từ bỏ và

phá vỡ CNXH, xa rời chủ nghĩa Mác - Lênin,

phủ định Đảng Cộng sản, vì vậy công cuộc cải

tổ của M.Gooc-ba-chốp càng làm cho kinh tế

lún sâu vào khủng hoảng

GV giới thiệu một số bức tranh, ảnh sưu tầm

về nhân vật M Gooc -ba - chốp, cuộc khủng

hoảng ở Liên Xô và hình 3, 4 trong SGK

Hoạt động 3: Cả lớp

GV cho HS tìm hiểu về diễn biến của Liên

bang Xô Viết trong SGK thông qua việc yêu

cầu học sinh nên những sự kiện về sự sụp đổ

của Liên bang Xô viết

GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung

kiến thức Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo

chính 21 - 8 - 1991 thất bại đưa đến việc Đảng

Cộng sản Liên Xô phải ngừng hoạt động và

- Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng:Công nghiệp trì trệ, hàng tiêu dùng khanhiếm, nông nghiệp sa sút

- Chính trị xã hội dần dần mất ổn định,đời sống nhân dân khó khăn, mất niềm tinvào Đảng và Nhà nước

- Mục đích cải tổ: Sửa chữa những thiếusót, sai lầm trước kia, đưa đất nước rakhỏi khủng hoảng

- Về nội dung cải tổ:

+ Về chính trị: thiết lập chế độ tổngthống, đa nguyên, đa đảng, xoá bỏ Đảngcộng sản

+ Về kinh tế: thực hiện nền kinh tế thịtrường theo định hướng tư bản chủ nghĩa

- Ngày 21 - 8 -1991 đảo chính thất bại,Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động.Liên bang Xô viết tan rã

- Ngày 25 - 12 - 1991 lá cờ búa liềm trênnóc điện Krem - li bị hạ - chấm dứt chế độXHCN ở Liên Xô

2 Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế

Trang 14

tan rã, đất nước lâm vào tình trạng không có

người lãnh đạo

Hoạt động 1: Nhóm/ Cá nhân

Trước hết, GV tổ chức HS thảo luận nhóm:

"Tình hình các nước Đông Âu cuối những

năm 70 đầu những năm 80?"

HS dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học ở

trước thảo luận và trình bày kết quả HS khác

nhận xét, bổ sung bạn trả lời GV kết luận vấn

đề trên

Hoạt động 2: Cả lớp

GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: "hãy cho

biết diễn biến sự sụp đổ chế độ XHCN ở các

nước Đông Âu?"

HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi GV nhận xét

bổ sung, kết luận Hoặc GV lập bảng thống kê

về sự sụp đổ của các nước XHCN Đông Âu

theo yêu cầu sau: Tên nước; ngày, tháng, năm;

quá trình sụp đổ

Hoạt động 3: Nhóm/ Cá nhân

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu

hỏi: "nguyên nhân sự sụp đổ của cac nước

XHCN Đông Âu?"

HS dựa vào nội dung kiến thức đã học thảo

luận và trình bày kết quả thảo luận GV nhận

xét, bổ sung, kết luận

độ XHCN ở các nước Đông Âu.

- Kinh tế khủng hoảng gay gắt

- Chính trị mất ổn định Các nhà lãnh đạođất nước quan liêu, bảo thủ, tham những,nhân dân bất bình

- Sự sụp đổ của các nước XHCN Đông

Âu là rất nhanh chóng

- Nguyên nhân sụp đổ:

+ Kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc.+ Rập khuôn mô hình ở Liên Xô, chủquan duy ý chí, chậm sửa đổi

+ Sự chống phá của các thế hệ trong vàngoài nước

+ Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạođòi hỏi phải thay đổi

4 Sơ kết bài học

- Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan sự sụp đổ của Liên Xô và các nướcĐông Âu là không tránh khỏi

Trang 15

- Cuộc cải tổ của M Goóc - ba - chốp với hậu quả là sự tan rã của chế độ XHCN ởLiên Xô.

- Học sinh làm bài tập

1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

- Hậu quả của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là

A Kinh tế phát triển thoát khỏi khủng hoảng, trì trệ

B Càng làm cho kinh tế xã hội lâm vào khủng hoảng, trì trệ

C Các nước cộng hoà đòi li khai

D Goóc - ba - chốp phải từ chức

Nguyên nhân Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ là:

A Xây dựng mô hình về CNXH chưa đúng đắn phù hợp

B Chậm sửa chữa, chậm thay đổi trước những biến động của thế giới

C Sự chống phá của các thế lực đế quốc

D Cả ba ý trên

2 Hãy nối thời gian với sự kiện cho đúng

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

- Trả lời câu hỏi cuối SGK

Trang 16

CHƯƠNG II CÁC NƯỚC Á, PHI, MŨ - LA TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Tiết 4: ngµy so¹n……

BÀI 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

- Nắm được quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi, Mỹ

- Latinh: những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn trong công cuộc xây dựng đấtnước ở những nước này

2 Tư tưởng

- Thấy rõ được cuộc đấu tranh anh dũng và gian khổ của nhân dân các nước Á, Phi,

Mỹ - Latinh vì sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc

- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc Á, Phi, Mỹ - Latinh trong cuộcđấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc thực dân

3 Kỹ năng

- Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy: khái quát, tổng hợp cũng như phân tích sựkiện; kỹ năng sử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ở các châu và thế giới

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mỹ - Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đếnnay

- Bản đồ treo tường: châu Á, Phi, Mỹ - Latinh

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nước Đông Âu diễn ra như thế nào?

2 Giới thiệu bài mới

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều sự biến đổivới sự ra đời của hàng hoạt các nước xã hội chủ nghãi ở Đông Âu Còn ở châu Á, Phi, Mỹ

Trang 17

- Latinh có gì biến đổi không? Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra như thế nào? Hệthống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc tan rã ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

để trả lời cho những nội dung trên

3 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Cả lớp

Trước hết, giáo viên gợi cho HS nhớ lại

những tác động của Chiến tranh thế

giới thứ hai tác động đến phong trào

giải phóng dân tộc ở các nước ở Châu

Á, Phi, Mỹ - Latinh

Sau đó GV sử dụng bản đồ để giới

thiệu phong trào giải phóng dân tộc

nhằm đập tan hệ thống thuộc địa của

chủ nghĩa đế quốc, nhấn mạnh nơi khởi

đầu là Đông Nam Á, trong đó tiêu biểu

là VN, In-đô-nê-xi-a, Lào

GV tiếp tục sử dụng bản đồ giới thiệu

phong trào đấu tranh lan rộng sang

Nam Á, Bắc Phi và Mỹ - Lating và

nhấn mạnh vào năm 1960 là "năm châu

Phi" và cuộc cách mạng Cu Ba thắng

lợi

GV gọi HS lên bảng điền ngày tháng

và tên nước giành được độc lập vào

lược đồ ở châu Á, Phi, Mỹ - Latinh

Hoạt động 2: Cả lớp

Cuối cùng, GV nhấn mạnh đến tới giữa

những năm 60 hệ thống thuộc địa của

chủ nghĩa đế quốc về cơ bản đã bị sụp

đổ Lúc này hệ thống thuộc địa của

CNĐQ chỉ còn tồn tại dưới hai hình

- Các nước Nam Á và Bắc Phi nhiều nước giànhđộc lập: Ấn Độ ( 1946 - 1950), Ai Cập (1952)…Năm 1960 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập

- Mỹ - Latinh: 1 - 1 - 1959 cách mạng Cu - Bagiành thắng lợi

- Cuối những năm 60 thế kỷ XX hệ thống thuộcđịa của CNĐQ về cơ bản sụp đổ

Trang 18

+ các nước thuộc địa của Bồ Đào Nha

+ Chế độ phân biệt chủng tộc

(Apacthai) phần lớn ở miền Nam châu

Phi

Hoạt động 1: Cả lớp

GV sử dụng bản đồ giới thiệu phong

trào đấu tranh giành độc lập của nhân

dân: An-gô-la, Mô-dăm-bích và Ghi-nê

Bít-xao GV gọi HS lên bảng điền ngày

tháng giành độc lập của ba nước trên

vào bản đồ Cuối cùng GV nhấn mạnh:

Sự tan rã của các thuộc địa ở Bồ Đào

Nha là một thắng lợi quan trọng của

phong trào giải phóng dân tộc ở châu

Phi

Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân

Trước hết GV giải thích khái niệm "thế

nào là chủ nghĩa A-pác-thai?" (Tiếng

Anh A-pác-thai có nghĩa là sự tách biệt

daâ tộc) là một chính sách phân biệt

chủng tộc cực đoan và tàn bạo của

Đảng quốc dân, chính đảng của thiểu

số da trắng cầm quyền ở Nam phi thực

hiện từ 1948, chủ trương tước đoạt mọi

quyền lợi cơ bản về chính trị, kinh tế xã

hội của người da đen ở đây và các dân

tộc châu Á đến định cư, đặc biệt là

người Ấn Độ Nhà cầm quyền Nam Phi

ban bố trên 70 đạo luật phân biệt đối

xử và tước bỏ quyền làm người của dân

da đen và da màu, quyền bóc lột của

người da trắng đối với người da đen đã

được ghi vào hiến pháp Các nước tiến

II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX

- Ba nước tiến hành đấu tranh vũ trang và giànhđộc lập, là Ghi-nê Bít-xao ( 9-1974), Mô- dăm -bích ( 6-1975), An-gô-la (11-1975)

III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ

Trang 19

bộ trên thế giới đã lên án gay gắt chế

độ A-pác-thai Nhiều văn kiện của Liên

hợp quốc coi A-pác-thai là một tội ác

chống nhân loại

Sau đó, GV chỉ trên bản đồ ba nước

Nam Phi, Dim-ba-bu-ê và Na-mi-bi-a

vẫn tồn tại chế độ A-pác-thai

GV nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận

nhóm: Cuộc đấu tranh của nhân dân

châu Phi chống chế độ A - pác - thai

diễn ra như thế nào?

HS dựa vào nội dung SGK thảo luậnv

và trình bày kết quả của mình

GV nhận xét, bổ sung và kết luận

GV nêu câu hỏi: Sau khichế độ A pác

-thai bị xoá bỏ ở Nam Phi, hệ thống thuộc

địa của CNQĐQ đã bị sụp đổ hoàn toàn

-nhiệm vụ của các nước ở châu Á - Phi,

Mỹ - Latinh là gì?

HS dựa vào SGK tìm nội dung trả lời:

Lịch sử các dân tộc Á, Phi, Mỹ - Latinh

đã chuyển sang chương mới với nhiệm

- Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử là: xoá bỏ chế độphân biệt chủng tộc ở Nam Phi

5 Dặng dò, ra bài tập về nhà

Trang 20

- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

BÀI 4 ngµy so¹n……

- Nắm được sự ra đời của nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

- Hiểu được sự phát triển của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau Chiến tranhthế giới thứ hai đến nay

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bản đồ châu Á và Trung Quốc

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và một số sựkiện tiêu biểu của mỗi giai đoạn

2 Giới thiệu bài mới

Châu Á với diện tích rộng lớn và đông dân nhất thể giới từ sau Chiến tranh thế giớithứ hai đến nay tình hình các nước châu Á có điểm mới gì nổi bật? Cuộc đấu tranh cáchmạng ở Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản diễn ra như thế nào? Công cuộcxây dựng XHCN ở Trung Quốc diễn ra ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài mớihôm nay để trả lời các câu hỏi trên

3 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Trang 21

Hoạt động 1: Cả lớp

Trước hết, GV giới thiệu những nét chung về

tình hình các nước châu Á trước Chiến tranh

thế giới thế giới thứ hai đều chịu sự bóc lột nô

dịch của các nước đế quốc thực dân

Sau đó, GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết cuộc

đấu tranh giành độc lập của các nước châu Á

diễn ra như thế nào?

HS dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học tìm

hiểu và trình bày kết quả học tập của mình

Tiếp đó, GV dùng bản đồ châu Á giới thiệu về

cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc từ sau

Chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối những

năm 50 với phần lớn các nước đều giành được

độc lập như; Trung Quốc, Ấn Độ,

In-đo-nê-xi-a…

Đồng thời GV nhấn mạnh sau đó gần suốt nửa

thế kỷ XX tình hình châu Á không ổn định với

những cuộc chiến tranh xâm lược của CNĐQ,

xung dột khu vực, tranh chấp biên giới, phong

trào li khai, khủng bố (Ấn Độ và Pa-ki-xtan,

Xri-lan-ca)

Hoạt động 2: Nhóm/ Cá nhân

GV tổ cức cho HS thảo luận nhóm: "Sau khi

giành được độc lập, các nước châu Á đã phát

triển kinh tế như thế nào? kết quả?

HS dựa vào nội dung SGK thảo luận, sau đó

trình bày kết quả của mình GV nhận xét bổ

sung và kết luận

Đồng thời GV nhấn mạnh: nhiều nước đã đạt

được sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng,

nhiều người dự đoán rằng thế kỷ XXI là 'thế

kỷ của châu Á" Trong đó Ấn Độ là một ví dụ:

I Tình hình chung

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai hầu hếtcác nước châu Á đã giành được độc lập

- Các nước đều ra sức phát triển kinh tế và

đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng,

có nước trở thành cường quốc côngnghiệp (Nhật Bản), nhiều nước trở thành

Trang 22

từ một nước nhập khẩu lương thực, nhờ cuộc

cách mạng xanh trong nông nghiệp, Ấn Độ đã

tự túc được lương thực cho dân số hơn 1 tỷ

người Những thập niên gần đây, công nghệ

thông tin và viễn thông phát triên mạnh Ấn

Độ đang vươn lên hàng các cường quốc về

công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và

công nghệ vũ trụ

Hoạt động 1; Cả lớp

GV cho HS đọc SGK, sau đó yêu cầu HS tóm

tắt sự ra đời của nước Cộng Hoà Nhân dân

Trung Hoa, GV nhận xét bổp sung và kết luận

nội dung HS trả lời

GV giới thiệu cho HS chân dung Chủ tịch

Mao Trạch Đông tuyeê bố thành lập nước

CHND Trung Hoa

HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức

của mình để trả lời câu hỏi: Nước Cộng hoà

Nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa như thế

nào?

Gợi ý:

+ ý nghĩa đối với cách mạng Trung Quốc?

+ Ý nghĩa đối với quốc tế?

GV nhận xét bổ sung, hoàn thiện nội dung, HS

trả lời

Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhaâ

GV nêu câu hỏi: Sau khi thành lập, Trung

Quốc tiến hành những nhiệm vụ gì?

HS dựa vào nội dung SGK trả lời theo hướng:

sau khi nước cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

được thành lập, nhiệm vụ to lớn nhất là đưa

Trung Quốc thoát khỏi nghèo nàn và lạc hậu,

tiến hành công nghiệp hoá, phát triển kinh tế

con rồng châu Á (Hàn Quốc, Xin ga po…)

-II Trung Quốc

1 Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

- 1/10/1949 nước Cộng hoà Nhân dânTrung Hoa ra đời

- Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử; kếtthúc 100 năm nô dịch của đế quốc vàphong kiến, bước vào kỷ nguyên độc lập

Trang 23

và xã hội.

GV giới thiệu cho HS biết lược đồ hình 6

SGK nước CHND Trung Hoa sau ngày thành

lập

GV ra câu hỏi: Nêu tóm tắt công cuộc khôi

phục và phát triển kinh tế thực hiện kế hoạch 5

năm đầu tiên (1953 - 1957) của Trung Quốc

với những số liệu tiêu biểu:

Trong 5 năm, 246 công trình đã được xây

dựng và đưa vào sản xuất, sản lượng công

nghiệp tăng 140%, sản lượng nông nghiệp

tăng 25% so với năm 1952

Hoạt động 1: Nhóm/ Cá nhân

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: "Trong

cuối những năm 50 và 60 của thế kỷ XX

Trung Quốc có sự kiện nào tiêu biểu? Hậu quả

của nó?"

HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình

bày kết quả của mình GV nhận xét bổ sung và

nhấn mạnh: Từ 1959 Trung Quốc đề ra đường

lối "Ba ngọn cờ hồng" với ý đồ nhanh chóng

xây dựng thành công CNXH với phương châm

là "nhiều, nhanh, tốt, rẻ" một trong ba ngọn cờ

hồng là phong trào "Đại nhảy vọt" phát động

toàn dân làm gang thép

Hậu quả là nền kinh tế đất nước bị hỗn loạn,

sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân điêu

đứng, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi

Về chính trị: tranh giành quyền lực trong nội

bộ, đỉnh cao là cuộc "Đại cách mạng văn hoá

vô sản "gây hỗn loạn trong cả nước để lại

4 Công cuộc cải cách - mở cửa (từ 1978 đến nay)

- Từ 1978 đến nay Trung Quốc thực hiện

Trang 24

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu

hỏi: "Hãy cho biết những thành tựu của công

cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc từ 1978

đến nay?"

HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình

bày kết quả của mình HS khác nhận xét, bổ

sung GV kết luận

GV nhấn mạnh những số liệu chứng tỏ sự phát

triển của kinh tế Trung Quốc sau 20 năm cải

cách mở cửa; tốc độ tăng trưởng cao nhất thế

giới Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trung

bình hàng năm tăng 9,6% đạt 8740,4 tỷ nhân

dân tệ đứng hàng thứ 7 thế giới…

GV giới thiệu hình 7 "Thành phố Thượng Hải

ngày nay" và hình 8 "Hà Khẩu - thủ phủ tỉnh

Hải Nam, đặc khu kinh tế lớn nhất Trung

Quốc" trong SGK nói lên sự phát triển mạnh

mẽ của nền kinh tế Trung Quốc

Hoạt động 2: Cả lớp

Gv giới thiệu về chính sách đối ngoại của

Trung Quốc trong thời kỳ cải cách mở cửa đã

đạt nhiều kết quả, củng cố địa vị trên trường

quốc tế

GV yêu cầu HS lấy ví dụ về việc bình thường

hoá quan hệ ngoại giao giữa Trung Quốc với

một số nước trên thế giới: Liên Xô, Mông Cổ,

Lào, In-đo-nê-xi-a, Việt Nam… thu hồi chủ

quyền Hồng Công (7-1997) và Ma Cao

(12-1999)

đường lối cải cách, mở cửa và đạt nhiềuthành tựu to lớn, nhất là về tốc độ pháttriển kinh tế

- Chính sách đối ngoại của Trung Quốcthu được nhiều kết quả, củng cố địa vịtrên trường quốc tế

4 Sơ kết bài học

- Tóm lược những nét nổi bật của tình hình châu Á từ sau 1945 đến nay

Trang 25

- Sự ra đời của nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa và các giai đoạn diễn ra ởTrung Quốc.

- HS làm bài tập sau:

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1 Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập

A Tháng 10 - 1948

B Tháng 10 - 1949

C Tháng 10 - 1950

D Tháng 10 - 1951

2 Ý nghĩa thắng lợi của cách mạng Trung Quốc là:

A Kết thúc 100 năm dưới ách thống trị của đế quốc phong kiến

B Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do

C Tăng cường sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa

D Cả ba ý trên

3 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc những năm gần đây là:

A Bắt tay với Mỹ chống lại Việt Nam

B Bình thường hoá quan hệ với Việt Nam

C Tăng cường mối quan hệ, hợp tác truyền thống

D Cả ba ý trên

5 Dặn dò, ra bài tập về nhà

- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới

- Trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 26

Tiết 6 ngµy so¹n……

BÀI 5 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài, HS cần:

1 Kiến thức

- Nắm được tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945

- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, tác dụng của nó và sự phát triển của các nước trongkhu vực Đông Nam Á

2 Tư tưởng, tình cảm, thái độ

Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân các nước ĐôngNam Á trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết giữa các dân tộc trong khu vực

3 Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Á, châu Á và bản đồ thế giới

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ Đông Nam Á

- Một số tranh ảnh về các nước Đông Nam Á như Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, nê-xi-a

In-đo-III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc cuốinăm 1978 đến nay

2 Giới thiệu bài mới

Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo cơ hội thuận lợi để nhiều nước trong khu vực ĐôngNam Á giành độc lập và phát triển kinh tế, bộmặt các nước trong khu vực có nhiều thayđổi, nhiều nước đã trở thành con rồng châu Á Để tìm hiểu tình hình chung các nước ĐôngNam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào? Công cuộc phát triển kinh tếxây dựng đất nước đạt được những thành tựu ra sao? Nội dung bài học hôm nay sẽ trả lờicho câu hỏi trên

3 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân

Trước hết, GV treo bản đồ các nước Đông

I Tình hình Đông Nam Á trước

và sau năm 1945

Trang 27

Nam Á giới thiệu về khu vực này, đồng thời

gợi cho HS nhớ trước Chiến tranh thế giới

hầu hết các nước này đều là thuộc địa của

chủ nghĩa đế quốc (trừ Thái Lan)

Sau đó GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận

nhóm: "Hãy cho biết kết quả cuộc đấu tranh

giành độc lập của nhân dân các nước Đông

Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?"

HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức

của mình trả lời câu hỏi

GV nhận xét bổ sung và kết luận Đồng thời

nhấn mạnh đến mốc thời gian các nước giành

độc lập: Inđônễia 1945), Việt Nam

(8-1945), Lào (10-(8-1945), nhân dân các nước

khác như Malaixia, Mianma và Philíppin đều

nổi dậy đấu tranh thoát khỏi ách chiếm đóng

cảu phát xít Nhật

HS lên bảng điền vào bản thống kê các nước

Đông Nam Á giành độc lập theo nội dung

sau: Tên nước, tên thủ đô, ngày giành độc

lập, tình hình hiện nay

Sau khi HS điền xong, GV gọi HS khác nhận

xét bổ sung cuối cùng GV kết luận

Hoạt động 2: cá nhân

GV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết tình hình các

nước Đông Nam Á sau khi giành được độc

lập cho đến nay?"

Trước khi HS trả lời, GV gợi ý: Tác động

của cuộc chiến tranh lạnh đối với khu vực,

Mĩ thành lập khối quân sự SEATO, Mĩ tiến

hành cuộc chiến tranh Việt Nam

HS dựa vào SGK và gợi ý của GV để trả lời

câu hỏi trên

- Sau chiến tranh thế giới thứ haihầu hết các dân tộc Đông Nam Á

đã giành được độc lập

- Trong thời kỳ chiến tranh lạnh

Mỹ can thiệp vào khu vực: lậpkhối quân sự SEATO, xâm lượcViệt Nam sau đó mở rộng sang cảLào và Cam - pu - chia

Trang 28

GV nhận xét, bổ sung và kết luận.

Hoạt động 1: Nhóm/cá nhân

GV tổ chức cho HS thảo luận với câu hỏi:"

Hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?"

HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình

bày kết quả của mình

GV nhận xét, bổ sung kết luận Đồng thời

nhấn mạnh thêm: Các nước trong khu vực

vừa giành độc lập cần phải hợp tác để phát

triển kinh tế, đồng thời tránh sự phụ thuộc

vào các nước lớn Mặt khác xu thế liên minh

khu vực trên thế giới có hiệu quả như sự ra

đời và hoạt động của cộng đồng kinh tế châu

Âu, Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương

khó tránh khỏi thất bại Vì vậy các nước thấy

rằng cần phải hợp tác với nhau

GV giới thiệu quan hệ giữa các nước trong

khu vực từ 1975 cho đến cuối những năm 80,

tình hình phát triển kinh tế của các nước

trong khu vực chú ý đến sự phát triển của

Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan

Hoạt động 1: Nhóm

GV nêu câu hỏi thảo luận: "Sự phát triển của

các nước ASEAN diễn ra như thế nào?"

HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi

theo hướng: Từ những năm 90 của thế kỷ

XX, xu thế nổi bật là mở rộng thành viên của

tổ chức ASEAN ( 7-1995 Việt Nam chính

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN

- Đứng trước yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội, các nước cần hợptác, liên minh với nhau để pháttriển

- 8/8/1967 Hiệp hội các nướcĐông Nam Á được thành lập

- Mục tiêu ASEAN là: phát triêểkinh tế và văn hoá thông qua nỗlực hợp tác chung giữa các nướcthành viên, duy trì hoà bình và ổnđịnh khu vực

III Từ "ASEAN 6" phát triển thành "ASEAN 10"

- Từ những năm 90 lần lượt cácnước trong khu vực tham gia tổ

Trang 29

thức gia nhập và trở thành thành viên thứ bảy

của tổ chức này, tháng 9 - 1997 Lào,

Mianma gia nhập tổ chức ASEAN Tháng 4

-1999 Cam-pu-chia được kết nạp

Hoạt động 2: Cả lớp

GV giới thiệu tình hình và xu thế hoạt động

của ASEAN: Năm 1992 ASEAN quyết định

biến Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch

tự do (AFTA) trong vòng 10 - 15 năm Năm

1994 ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF)

với sự tham gia của 23 quốc gia trong khu

vực GV giới thiệu hình 11 trong SGK "Hội

nghị cấp cao ASEAN VI họp tại Hà Nội"

chức ASEAN

- Hoạt động trọng tâm củaASEAN là chuyển sang hoạtđộng kinh tế

Tổ chức cho HS làm bài tập sau:

1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là

A Trở thành khu vực kinh tế năng động và phát triển nhất thế giới

B Tất cả cả các nước trong khu vực đều đã giành được độc lập

C Tất cả các nước đều tham gia tổ chức ASEN

D Đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước và phát triển kinh tế

Trang 30

2 Hãy lập bảng thống kê về các nước Đông Nam Á theo nội dung sau:

lập

Tình hình nổi bật hiện nay

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc và chuẩn bị bài mới

Trang 31

Tiết 7

BÀI 6 CÁC NƯỚC CHÂU PHI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Nắm được tình hình chung các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Nắm được cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa đế quốc và chế độ phân biệt chủngtộc giành độc lập

- Biết được công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hoà Nam phi

2 Tư tưởng, tình cảm, thái độ

Giáo dục cho HS tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu Phitrong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, chống đói nghèo và lạc hậu

3 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng so sánh, đối chiếu, lập bảng thốgn kê các sự kiện lịch sử

- Củng cố kỹ năng khai thác tranh ảnh, bản đồ

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ châu Phi

- Một số tranh ảnh về châu Phi và đất nước Nam Phi

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Hoàn cảnh và mục tiêu ra đời của tổ chức ASEAN?

2 Giới thiệu bài mới

Châu Phi là một lục địa rộng lớn, dân số đông Từ sau Chiến tranh thế giới thứ haiphong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập của các dân tộc châu Phi diễn

ra sôi nổi, rộng khắp, đến nay hầu hết các nước châu Phi đã giành được độc lập Sau khigiành đựơc độc lập các nước châu Phi ra sức phát triển kinh tế văn hoá để thoát khỏi đóinghèo và lạc hậu Để hiểu cuộc đấu tranh của các dân tộc các nước châu Phi và công cuộcphát triển kinh tế diễn ra như thế nào? Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để trảlời câu hỏi nêu trên

3 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân I Tình hình chung

Trang 32

Trước hết, GV giới thiệu bản đồ châu Phi với

các đại dương hoặc biển bao quanh, cùng với

diện tích và dân số của châu Phi Đồng thời

giáo viên nhấn mạnh: từ sau Chiến tranh thế

giới thứ hai phong trào đấu tranh chống chủ

nghĩa thựcdân, đòi độc lập diễn ra sôi nổi ở

khắp châu Phi

GV nêu câu hỏi: "Nêu nét chính cuộc đấu

tranh của nhân dân châu Phi?"

HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi

GV nhận xét bổ sung và kết luận Đồng thời

GV trình bày cho HS biết rõ: Phong trào nổ

ra sớm nhất là ở vùng Bắc Phi, bởi vì ở đây

có trình độ phát triển cao hơn các vùng khác

HS lên bảng điền vào lược đồ thời gian các

nước châu Phi giành độc lập

GV gọi HS khác lên nhận xét

GV nêu câu hỏi: "Năm 1960 châu Phi có sự

kiện gì nổi bật?"

GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi và nhấn

mạnh: đây là năm châu Phi vì có tới 17 nước

châu Phi giành được độc lập

Hoạt động 2: Nhóm

HS dựa vào nội dung SGK để thảo luận

nhóm với câu hỏi:" Hãy cho biết tình hình

châu Phi sau khi giành độc lập"

HS thảo luận và trình bày kết quả của mình

GV nhận xét, bổ sung HS khác trả lời và kết

luận GV nhấn mạnh: Nét nổi bật của châu

Phi là luôn trong tình thế bất ổn: xung đột nội

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đòi độc lập ở châu Phidiễn ra sôi nổi, nhiều nước giành được độc lập: Ai Cập (6 - 1953), An-giê-ri (1962)

- Năm 1960 là năm châu Phi, cơtới 17 nước giành độc lập

Trang 33

chiến, đói nghèo, nợ chồng chất và bệnh tật

(từ năm 1987 đến năm 1997 có tới 14 cuộc

xung đột và nội chiến, ở Run - an - đa có tới

800 nghìn người chết và 1,2 triệu người phải

lang thang, chiếm 1/10 dân số)

GV có thể lấy những số liệu trong SGK để

minh chứng cho sự đói nghèo ở Châu Phi

Hoạt động 1; Cả lớp/ Cá nhân

Trước hét, GV giới thiệu trên bản đồ vị trí

của Nam Phi và giới thiệu những nét cơ bản

về đất nước Nam Phi, diện tích: 1,2 triệu

km2, dân số; 43,6 triệu người (2002), trong

đó có 75,2% người da đen, 13,6% người da

trắng, 11,2% người da màu; đồng thời gợi

cho HS nhớ lại quá tình xâm lược của thực

dân Hà Lan và Anh xâm lựơc Nam Phi; cuộc

tranh đấu của nhân dân Nam Phi

Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân

GV nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận nhóm

với câu hỏi: "Cuộc đấu tranh chống chế độ

phân biệt chủng tộc ở Nam Phi diễ ra như thế

nào?"

Trước khi HS trả lời, GV giải thích khái

niệm chế dộ chủng tộc A- pác-thai: là chính

sách phân biệt chủng tộc cực đoan và tàn bạo

của Đảng Quốc Dân (Đảng của người da

trắng) chủ chương tước đoạt mọi quyền lợi

cơ bản về chính trị - kinh tế, xã hội của nguời

da đen ở đây Họ lập luận rằng người da đen

không thể bình đẳng với người da trắng Nhà

cầm quyền đã ban bố trên 70 đạo luật phân

biệt đối xử và tước bỏ quyền làm người của

người dân da đen và da màu ở đây, quyền

- Từ cuối những năm 80 đến nay,tình hình châu phi rất khó khăn,không ổn đinh với: Nội chiến,xung đột, đói nghèo…

II Cộng hoà Nam Phi

- 1961 công hoà Nam Phi tuyên

bố độc lập

- Chính quyền thực dân da trắng

pử Nam Phi đã thi hành chínhsách phân biệt chủng tộc A-pác-thai) cực kỳ tàn bạo

- 1993 ổ chế độ A-pác-thai bi xoá

bỏ của Nam Phi

- 5-1994 Nen-xơn Man-đê-la trở

Trang 34

bóc lột Nam Phi được xác nhận bằng Hiến

pháp

HS dựa vào nội dung SGK để thảo luận và

trình bày kết quả của mình

Gv nhận xét bổ sung và kết luận Sau đó GV

giới thiệu hình 13 trong SGK "Nen-xơn

Man-đê-la" và đôi nét về tiều sử và cuộc đời

đấu tranh của ông

GV nêu câu hỏi:Hiện nay Nam Phi đưa ra

chủ trương phát triển kinh tế như thế nào?

Trước khi HS trả lời, GV cung cấp cho HS

biết: Nam phi là một nước giàu có tài nguyên

thiên nhiên như vàng, uranium, kim cương,

khí tự nhiên…

HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi

GV nhận xét bổ sung và kết luận

thành Tổng thống da đen đầutiên

- Chế độ phân biệt chủng tộc bịxoá bỏ ngay tai sào huyệt

- Hiện nay chính quyền mới ởNam Phi đề ra "Chiến lược kinh

tế vĩ mô" nhằm phát triển kinh tế,giải quyết việc làm và phân phốilại sản phẩm

1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Những năm nào sau đây được gọi là "Năm Châu Phi"

A Năm 1954

B Năm 1955

C Năm 1956

D Năm 1960

Trang 35

2 Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện trong bảng sau:

Trang 36

Sự kiện Thời gian

1 Cộng hoà Ai Cập được thành lập

2 "Năm châu Phi"

3 Nam Phi tiến hành bầu cửa đa chủng tộc đầu tiên

4 Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống người da

đen đầu tiên

5 Dặn dò

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc trước và chuẩn bị bài mới

Trang 37

Tiết 8

BÀI 7 CÁC NƯỚC MỸ LATINH

- Thắt chặt hơn nữa tinh thần đoàn kết hữu nghị, tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhaugiữa nhân dân hai nước Việt Nam- Cu Ba

2 Tư tưởng, tình cảm, thái độ

- Giúp HS thấy được cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân Cu Ba và những thànhtựu mà Cu Ba

- Thắt chặt hơn nữa tinh thần đoàn kết hữu nghị, tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhaugiữa nhân dân hai nước Việt Nam - Cu Ba

3 Kỹ năng

Rèn luyện HS kỹ năng sử dụng bản đồ và tranh ảnh: xác định vị trí các nước Mỹ Latinh trên lược đồ, khai thác chân dung của lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô; các thao tác tưduy; nhận định, đánh giá, phân tích, lập bảng biểu

-II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bản đồ châu Mỹ và Mỹ-Latinh

- Tranh ảnh về lãnh thụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, đất nước, con người Cu Ba và các nước

Mỹ - Latinh

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Hãy cho biết những nét chính về tình hình kinh tế, xã hội các nước Châu Phisau Chiến tranh thế giới thứ hai?

2 Giới thiệu bài mới

Trang 38

Các em đã học về phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, châu Phi từ năm 1945 đếnnay Còn phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mỹ - La tinh ra sao? Để tìm hiểu vềphong trào giải phógn dân tộc ở khu vực Mỹ - Latinh và từ đó tìm ra được đặc điểm riêngcủa phong trào ở khu vực này so với châu Á, châu Phi? Chúng ta cùng lần lượt giải quyếtcác vấn đề của bài học để trả lời các câu hỏi nêu trên.

3 Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân

Trước hết, GV treo bản đồ - giới thiệu về

Mỹ - Latinh, bao gồm 23 nước nằm trải

dài từ Mê-hi-cô ở Bắc Mỹ đến Nam Mỹ

có diện tích trên 20 triệu km2 với dân số

509 triệu người (1999) Người ta gọi là

Mỹ - Latinh vì nó bao gồm Trung và

Nam của Châu Mỹ, đa số nhân dân Mỹ

-Latinh nói ngữ hệ và chịu ảnh hưởng văn

hoá Latinh Vì các nước này vốn là thuộc

địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Pháp,

Hà Lan Vì vậy, người ta gọi khu vực này

là Mỹ - Latinh

GV nhấn mạnh: Nhìn trên bản đồ chúng

ta dễ dàng nhận thấy Mỹ - Latinh là một

khu vực rộng lớn của Châu Mỹ được 2

đại dương là Thái Bình Dương và Đại

Tây Dương bao bọc với con kênh đào

Panama xuyên ngang Đại Tây Dương

-Thái Bình Dương rút ngắn khoảng cách

đi lại Nơi đây giàu tài nguyên thiên

nhiên, giàu về nông, lâm, khoáng sản Có

khí hậu ôn hoà Các em hãy nhìn lên trên

Trang 39

GV kết luận: Như vậy, có thể thấy Mỹ

-Latinh có những điều kiện tự nhiên rất

thuận lợi và có vị trí chiến lược quan

trọng

 Do có điều kiện tự nhiên và vị trí

chiến lược quan trọng như vậy nên ngay

từ rất sớm Mỹ - Latinh đã trở thành

miếng mồi của Chủ nghĩa thực dân nói

chung với người hùng phương Bắc nói

riêng (Mỹ) săn đuổi

GV hỏi: Em hiểu thế nào là "Sân sau?"

Với chiêu bài "Cây gậy lớn và củ cà rốt"

hay cái gọi là châu Mỹ của người Mỹ

Sau khi HS trả lời GV làm rõ thêm: Mỹ

đã độc chiếm biến Mỹ - Latinh thành bàn

đạp, chỗ dựa vững chắc của Mỹ trong

chính sách bành trướng xâm lược ra thế

giới

GV hỏi: Phong trào giải phóng dân tộc

của Mỹ - Latinh có nhiệm vụ cụ thể như

thế nào? Có gì khác so với phong trào

giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi?

HS dựa vào nội dung SGK trả lời GV

nhận xét bổ sung và kết luận: Phong trào

đấu tranh của châu Á, châu Phi là chống

đế quốc tay sai giành độc lập tự do và

- Mỹ - Latinh có vị trí chiến lược quantrọng

Trước chiến tranh các nước Mỹ Latinh trở thành "Sân sau" và là thuộcđịa kiểu mới của Mỹ

Trang 40

-thành lập Nhà nước độc lập còn cuộc đấu

tranh của nhân dân Mỹ - Latinh là phải

thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ

Hoạt động 3: Cả lớp/ Cá nhân

GV giới thiệu các giai đoạn của phong

trào ở Mỹ - Latinh :

* GĐ 1 từ 1945 - trước 1959:

Phong trào đấu tranh trong giai đoạn này

diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau

(chỉ bản đồ) như:

- Cuộc bãi công của công nhân Chi Lê

- Cuộc nổi dậy của nông dân Pê ru, Mê hi

- Khởi nghĩa vũ trang ở Poa na ma

- Đấu tranh nghị viện qua tổng tuyển cử ở

Ác hen ti na, Goa tê ma la

Như vậy giai đoạn này cách mạng đã

bùng nổ ở nhiều nước

* Giai đoạn 2 từ 1959 - đầu 1980

Được mở đầu bằng cuộc cách mạng Cu

Ba Người ta phân mốc thời gian theo

cách mạng Cu Ba Và giai đoạn 3 từ nửa

sau những năm 80 đến nay như thế nào?

HS thảo luận nhóm:

GV chia nhóm: phát phiếu học tập

 Học sinh thảo luận

Phiếu học tập 1: Nêu diễn biến tóm tắt

của phong trào giải phóng dân tộc từ

1959 - những năm 80 của thế kỷ XX?

- Đại diện nhóm 1 trình bày

Giai đoạn này, một cao trào khởi nghĩa

vũ trang đã bùng nổ ra ở nhiều nước (dán

- Latinh diễn ra cao trào khởi nghĩa vũ

trang và trở thành " Đại lục núi lửa"

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đấu tranh, lực lượng tham gia, - Giao an Su 9
Hình th ức đấu tranh, lực lượng tham gia, (Trang 113)
Hình thức đấu tranh Khẩu hiệu - Giao an Su 9
Hình th ức đấu tranh Khẩu hiệu (Trang 114)
Hình thế giới có nhiều chuyển biến: phát - Giao an Su 9
Hình th ế giới có nhiều chuyển biến: phát (Trang 122)
Hình   53   “Hình   thái   chiến   trường   các - Giao an Su 9
nh 53 “Hình thái chiến trường các (Trang 165)
Hình 55 “Bộ đội ta kéo pháo vào Điện - Giao an Su 9
Hình 55 “Bộ đội ta kéo pháo vào Điện (Trang 167)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w