Tiếp theo, GV cho HS thảo luận nhóm về những thành tựu khôi phục kinh tế qua các số liệu trong SGK và nêu câu hỏi: “Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô trong thời
Trang 1PHẦN : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Tuần 1: ngµy so¹n……
BÀI 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA HỮNG NĂM 70
Xô nhằm khôi phục đất nước
- Nắm được những thành tựu to lớn và những hạn chế thiếu sót, sai lầm trong côngcuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 1970 của thế kỷXX
Trọng tâm: Thành tựu công cuôc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
2 Tư tưởng, thái độ, tình cảm
- Giáo dục lòng tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô thấy đượctính ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng Cộng sản và nhà nước Xô Viết
- Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Giới thiệu bài mới
Phương án 1:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô
3 Kỹ năng
Trang 2- Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thêm những vấn đề kinh tế - xã hộicủa Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nước tư bản những năm sau chiến tranhthế giới thứ hai
II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Giới thiệu bài mới
Phương án 1:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệt hại to lớn về người và của Để khôiphục và phát triển kinh tế, đưa đất nước tiến lên phát triển khẳng định vị thế của mình đốivới các nước tư bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới Liên
Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH Để tìm hiểu hoàncảnh, nội dung và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn ra như thếnào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
Phương án 2:
Giáo viên đưa ra một bức tranh mô tả cảnh làng mạc, thành phố các nhà máy xínghiệp bị tàn phá sau chiến tranh và một bức tranh mô tả về những thành phố, nhà máyđiện hay là hình ảnh về tàu vũ trụ của Liên Xô trong những năm 60 – 70 và nêu câu hỏinguyên nhân của sự thay đổi to lớn trên là do đâu? Có thể gọi một học sinh trả lời câu hỏisau đó giáo viên dẫn dắt vào bài mới: Nguyên nhân của sự thay đổi đó là do những thànhtựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô Để hiểu rõ hoàn cảnh, nội dung và kếtquả công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn ra như thế nào? Đó chính là nộidung của bài học hôm nay
2 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp 1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau
Trang 3Trước hết, GV dùng đèn chiếu các số liệu về
sự thiệt hại của Liên Xô trong SGK lên bảng
Sau đó GV nêu câu hỏi: “Em có nhận xét gì
về sự thiệt hại của Liên Xô trong Chiến tranh
thế giới thứ hai?”
HS dựa vào các số liệu về sự thiệt hại của
Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai để
trả lời câu hỏi GV nhận xét, bổ sung nội dung
HS trả lời và nhấn mạnh: Đây là sự thiệt hại
rất to lớn về người và của của nhân dân Liên
Xô, đất nước gặp muôn vàn khó khăn tưởng
chừng như không vượt qua nổi
GV có thể so sánh những thiệt hại to lớn của
Liên Xô với các nước Đồng minh khác để
thấy rõ hơn sự thiệt hại của Liên Xô là vô
cùng to lớn còn các nước Đồng minh là không
đáng kể
GV nhấn mạnh cho HS thấy nhiệm vụ to lớn
của nhân dân Liên Xô là khôi phục kinh tế
Hoạt động 2: Cá nhân/ Nhóm
Trước hết, GV phân tích sự quyết tâm của
Đảng và Nhà nước Liên Xô trong việc đề ra
và thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế
Quyết tâm này được sự ủng hộ của nhân dân
nên đã hoàn thành kế hoạch 5 năm trước thời
hạn chỉ tỏng 4 năm 3 tháng
Tiếp theo, GV cho HS thảo luận nhóm về
những thành tựu khôi phục kinh tế qua các số
liệu trong SGK và nêu câu hỏi: “Em có nhận
xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên
Xô trong thời kỳ khôi phục kinh tế nguyên
nhân của sự phát triển đó?”
HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi
Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1950)
- Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trong
Chiến tranh thế giới thứ hai
- Đảng và Nhà nước Liên Xô đề ra kếhoạch khôi phục kinh tế
* Kết quả:
- Công nghiệp: Năm 1950, sản xuất côngnghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh,hơn 6000 xí nghiệp được phục hồi
- Nông nghiệp: Bước đầu khôi phục, một
số ngành phát triển
- Khoa học - kỹ thuật: Chế tạo thành côngbom nguyên tử (1949), phá vỡ thế độcquyền của Mỹ
Trang 4theo nội dung:
- Tốc độ khôi phục kinh tế trong thời kỳ này
tăng lên nhanh chóng
- Có được kết quả này là do: Sự thống nhất về
tư tưởng, chính trị của xã hội Liên Xô, tinh
thần tự lập, tự cường, tinh thần chịu đựng gian
khổ, lao động cần cù, quên mình của nhân dân
Liên Xô
Hoạt động 1: Nhóm
Trước hết, GV giải thích rõ khái niệm “Thế
nào là xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của
CNXH”: Đó là nền sản xuất đại cơ khí với
công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại,
khoa học - kỹ thuật tiên tiến Đồng thời GV
nói rõ đây là việc tiếp tục xây dựng cơ sở vật
chất - kỹ thuật của CNXH mà các em đã được
học đến năm 1939
GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm: “Liên Xô
xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoàn
GV hỏi: “Hoàn cảnh đó có ảnh hưởng gì đến
công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô?”
Gợi ý: Ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng
cơ sở vật chất - kỹ thuật, làm giảm tốc độ của
công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
Hoạt động 2: Cả lớp/ Cá nhân
Cho HS đọc các số liệu trong SGK về thành
tựu của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch
5 năm và 7 năm nhằm xây dựng cơ sở vạt chất
2 Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX)
- Các nước tư bản phương Tây luôn có âmmưu và hành động bao vây, chống phá,Liên Xô cả kinh tế, chính trị và quân sự
- Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng,
an ninh để bảo vệ thành quả của công cuộcxây dựng CNXH
- Về kinh tế: Liên Xô là cường quốc côngnghiệp đứng hàng thứ hai thế giới (sauMỹ), một số ngành vượt Mỹ
- Về khoa học – kĩ thuật: Các ngành KH –
KT đều phát triển, đặc biệt là khoa học vũtrụ
Trang 5- kỹ thuật của CNXH Sau đó GV làm rõ
những nội dung chính về thành tựu của Liên
Xô đạt được tính đến nửa đầu những năm 70
của thế kỷ XX để HS nắm được
GV: Có thể giới thiệu một số tranh ảnh về
những thành tựu trong công cuộc xây dựng
CNXH ở Liên Xô, giới thiệu hình 1 SGK “Vệ
tinh nhân tạo đầu tiên (nặng 83,6 kg) của loài
người do Liên Xô phóng lên vũ trụ”
GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về sự giúp đỡ
của Liên Xô đối với các nước trên thế giới
trong đó có Việt Nam
GV nêu câu hỏi: “Hãy cho biết ý nghĩa của
những thành tựu mà Liên Xô đã đạt được?”
- Về đối ngoại: Thực hiện chính sách đốingoại hoà bình và tích cực ủng hộ phongtrào cách mạng thế giới
4 Sơ kết bài học
- Những thành tựu của nhân dân Liên Xô trong việc khôi phục kinh tế và công cuộctiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH là rất to lớn không thể phủ nhậnđược
- Nhờ những thành tựu đó mà Liên Xô trở thành trụ cột của các nước XHCN, là thànhtrì của hoà bình, là chỗ dựa của phong trào cách mạnh thế giới
Làm bài tập sau;
1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
- Iu ri Gagarin là người
A Đầu tiên bay vào vũ trụ
B Thử thành công vệ tinh nhân tạo
C Bay vào vũ trụ đầu tiên
D Đặt chân lên mặt trăng đầu tiên
Trang 6- Vị trí công nghiệp của Liên Xô trong hai thập niên 50, 60 của thế kỷ XX là:
Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ
1 Chế tạo thành công bom nguyên tử
2 Phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trọ
Gagarin đầu tiên bay vào vũ tru
3 Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái
đất
5 Dặn dò, ra bài tập
- HS học bài cũ, đọc trước bài mới
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài
Tiết 2 ngµy so¹n……
CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Nắm được những nét chính về việc thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông
âu và công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu (từ 1950 đến nửa đầu những năm
70 của thế kỷ XX)
- Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, thông qua đóhiểu được những mối quan hệ, ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phongtrào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng
Trọng tâm: Những thành tựu của công cuộc xây dựng CHXH ở các nước Đông Âu.
2 Tư tưởng, tình cảm, thái độ
Trang 7- Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước Đông Âu trong việc xây dựng hệthống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âu đối với sựnghiệp cách mạng nước ta.
- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS
3 Kỹ năng
- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của từng nước Đông Âu
- Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình
II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về các nước Đông Âu (từ năm 1944 đến những năm 70)
- Tư liệu về các nước Đông Âu
- Bản đồ các nước Đông Âu, bản đồ thế giới
- Đèn chiếu
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế - khoa học kĩ thuật củaLiên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX
Câu hỏi 2: Hãy cho biết sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam?
2 Giới thiệu bài mới.
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nước xã hội chủ nghĩa duynhất đó ở Liên Xô, thế thì sau Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc đã có những nước XHCNnào ra đời? Quá trình xây dựng XHCN ở các nước này diễn ra và đạt được kết quả ra sao?
Để có câu trả lời chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/ Nhóm
Trước hết, GV nêu câu hỏi: “ Các nước
dân chủ nhân dân ở Đông Âu ra đời
trong hoành cảnh nào ?”
HS dựa vào nội dung SGK và kiến
thức đã học trả lời câu hỏi, GV nhận
xét bổ sung nội dung trên trong đó chú
ý đến vai trò của nhân dân, lực lượng
vũ trang và Hồng quân Liên Xô
1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.
- Hồng quân Liên Xô truy kích tiêu diệt quân độiphát xít Nhân dân và các lực lượng vũ trang nổidậy giành chính quyền và thành lập chính quyềndân chủ nhân dân
Trang 8HS dựa vào nội dung SGK và kiến
thức đã học trả lời câu hỏi, GV nhận
xét bổ sung nội dung trên trong đó chú
ý đến vai trò của nhân dân , lực lượng
vũ trang và của Hồng Quân Liên Xô
Tiếp đó, GV cho HS đọc SGK đoạn về
sự ra đời của các Nhà nước dân chủ
nhân dân ở Đông Âu Hoặc yêu cầu
học sinh lên bảng điền vào bảng thống
kê theo yêu cầu sau: Số thứ tự, tên
nước, ngày, tháng, năm thành lập
Đồng thời cần phân tích hoàn cảnh ra
đời của Nhà nước dân chủ Đức Sau đó
GV tóm lược những nội dung cần ghi
nhớ
Hoạt động 2: Nhóm/ Cá nhân.
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
với câu hỏi: “Để hoàn thành những
nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân dân
các nước Đông Âu cần tiến hành
những công việc gì?”
Trước khi HS trả lời GV có thể gợi ý:
Những việc cần làm trên các mặt sau:
về mặt chính quyền? cải cách ruộng
đất? công nghiệp…
HS dựa vào nội dung SGK để thảo
luận nhóm và trình bày kết quả của
mình
GV nhận xét, bổ sung ý kiến trả lời của
học sinh
Gv nhấn mạnh cho HS biết việc hoàn
thành nhiệm vụ trên là trong hoàn cảnh
cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt, đã
- Hàng loạt các nước dân chủ nhân dân ở Đông
Âu ra đời:
Cộng hoà Ba Lan (7-1944)Cộng hoà Ru-Ma-ni(8-1944),…
- Những công việc mà các nước Đông Âu tiếnhành:
+ Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệplớn của tư bản
+ Ban hành các quyền tự do dân chủ
Trang 9đập tan mọi mưu đồ của các thế lực đế
quốc phản động
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
GV nhấn mạnh sự nỗ lực của các Nhà
nước và nhân dân Đông Âu cũng như
sự giúp đỡ của Liên Xô trong công
cuộc xây dựng CNXH ở nước này
GV yêu cầu HS lập bảng thống kê
những thành tựu của các nước Đông
Âu theo yêu cầu sau: Tên nước, những
thành tựu chủ yếu sau đó yêu cầu HS
trình bày kết quả của mình Gv gọi HS
khác nhận xét bạn trình bày Cuối cùng
Gv bổ sung hoàn thiện nội dung HS trả
lời
Hoạt động 2: Nhóm
HS thảo luận nhóm với câu hỏi: “Các
nước Đông Âu xây dựng CNXH trong
điều kiện nào?”
GV có thể gợi ý: Những thuận lợi và
khó khăn về kinh tế, chính trị…?
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến
thức của mình thảo luận và trình bày ý
kiến của mình GV nhận xét bổ sung
và hoàn thiện nội dung HS trả lời
Hoạt động 1:Cá nhân/ nhóm.
Trước hết GV nhấn mạnh sau Chiến
2 Các nước Đông Âu xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế
kỷ XX)
- Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX các nướcĐông Âu đều trở thành nước công – nông nghiệpphát triển, có nền văn hóa giáo dục phát triển.+ An-Ba- Ni đã điện khí hoá cả nước, giáo dụcphát triển cao nhất châu Âu bấy giờ
+ Ba Lan: sản lượng công – nông nghiệp đều tănggấp đôi…
+ Bun-ga-ri, sản xuất công nghiệp 1975 tăng 55lần so với 1939…
- Các nước Đông Âu xây dựng CNXH trong điềukiện khó khăn, phức tạp: cơ sở vật chất lạc hâu,các nước đế quốc bao vây kinh tế, chống phá vềchính trị
3 Sự hình thành hệ thống các nước XHCN.
Trang 10tranh thế giới thứ hai, CNXH trở thành
hệ thống thế giới, tiếp đó GV nêu câu
hỏi: “Tại sao hệ thống XHCN lại ra
đời?”
Gợi ý: Các nước XHCN có điểm
chung: Đều có Đảng cộng sản và công
nhân lãnh đạo, lấy CN Mác – Lênin
làm nền tảng, cùng với mục tiêu xây
dựng CNXH Có cần giúp đỡ, hợp tác
với nhau không?
HS dựa vào nội dung SGK để trả lời
câu hỏi, GV nhận xét, bổ sung và hoàn
thiện câu trả lời
Hoạt động 2: Cả nhóm/Cá nhân
Trước hết, GV nêu câu hỏi: “về quan
hệ kinh tế, văn hoá, khoa học – kĩ thuật
các nước XHCN có những hoạt động
gì?”
HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu
hỏi về sự ra đời của khối SEV, vai trò
của khối SEV và vai trò của Liên Xô
trong khối SEV Tiếp sau: GV hướng
dẫn HS trình bày sự ra đời và vai trò
của khối Vác-xa-va
GV nhấn mạnh thêm những hoạt động
và sự giải thể của khối SEV và Hiệp
ước Vác-xa-va Đồng thời GV lấy ví
dụ về mối quan hệ hợp tác giữa các
nước trong đó có sự giúp đỡ Việt Nam
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hệ thống
XHCN ra đời
- Về quan hệ kinh tế: ngày 8-1-1949 Hội đồngtương trợ kinh tế gọi tắt SEV ra đời gồm cácnước Liên Xô, An-ba-ni, Bun-ga-ri…
- Về quan hệ chính trị và quân sự: Ngày
14-5-1955 tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập
4 Sơ kết bài học
- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xây
dựng CNXH ở các nước này đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vàophong trào cách mạng thế giới
Trang 11- Các tổ chức của hệ thông XHCN ra đời: Khối SEV và khối Vác-xa-va đã có vai trò
to lớn trong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN
- Làm bài tập sau:
Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện sau:
1 Thành lập liên minh phòng thủ Vác
2 Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (khối SEV)
3 Các nước Đông Âu bước vào giai đoạn xâydựng CNXH
4 Nhà nước cộng hoà dân chủ Đức ra đời
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời
Hoàn cảnh các nước dân chủ nhân dân Đông Âu xây dựng CNXH là:
A Cơ sở vật chất - kỹ thuật rất lạc hậu
B Các nước đế quốc bao vây kinh tế, chống phá về chính trị, cô lập về ngoại giao
C Được sự giúp đỡ của Liên Xô
D Cả ba ý kiến trên
5 Dặn dò, bài tập về nhà.
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Vẽ và điền vào lược đồ châu Âu các nước XHCN Đông Âu
TiÕt 3: ngµy so¹n……
Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU
Trang 12- Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là sự sụp
đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải sự sụp đổ của lý tưởng XHCN
- Phê phán chủ nghĩa cơ hội M.Gooc - ba - chốp và một số lãnh đạo cao nhất củaĐảng Cộng Sản và nhà nước Liên Xô cùng các nước XHCN Đông Âu từ giữa những năm
70 đến đầu những năm 90 của thế kỷ XX
3 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản bảo thủ, từ chânchính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của các cánhân giữ trọng trách lịch sử
- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử
II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nướcĐông Âu cần phải tiến hành những công việc gì?
Câu hỏi 2: Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở cácnước Đông Âu
2 Giới thiệu bài mới
Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt được những thành tựu nhấtđịnh về mọi mặt Tuy nhiên, nó cũng bộc lộc những hạn chế, sai lầm và thiếu sót Cùng với
sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài, CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn
70 năm đã khủng hoảng và tan rã Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào?Quá trình khủng hoảng tan rã ra sau? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để
lý giải những vấn đề trên
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Nhóm
Trước hết, GV cho HS thảo luận nhóm với câu
hỏi: "Tình hình Liên Xô giữa những năm 70
đến 1985 có điểm gì nổi cộm?"
Gợi ý: Tình hình kinh tế? chính trị xã hội?
Trang 13Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác
động đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là kinh
tế
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức
đã có để thảo luận và trình bày kết quả
GV nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp/ Cá nhân
GV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết mục đích và
nội dung của công cuộc cải tổ?"
HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ sung hoàn thiện nội dung học
sinh trả lời
GV cần so sánh giữa lời nói và việc làm của
M.Goóc - cha - chốp, giữa lý thuyết và thực
tiễn của công cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất
công cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất công
cuộc cải tổ của M.Gooc - ba - chốp là từ bỏ và
phá vỡ CNXH, xa rời chủ nghĩa Mác - Lênin,
phủ định Đảng Cộng sản, vì vậy công cuộc cải
tổ của M.Gooc-ba-chốp càng làm cho kinh tế
lún sâu vào khủng hoảng
GV giới thiệu một số bức tranh, ảnh sưu tầm
về nhân vật M Gooc -ba - chốp, cuộc khủng
hoảng ở Liên Xô và hình 3, 4 trong SGK
Hoạt động 3: Cả lớp
GV cho HS tìm hiểu về diễn biến của Liên
bang Xô Viết trong SGK thông qua việc yêu
cầu học sinh nên những sự kiện về sự sụp đổ
của Liên bang Xô viết
GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
kiến thức Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo
chính 21 - 8 - 1991 thất bại đưa đến việc Đảng
Cộng sản Liên Xô phải ngừng hoạt động và
- Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng:Công nghiệp trì trệ, hàng tiêu dùng khanhiếm, nông nghiệp sa sút
- Chính trị xã hội dần dần mất ổn định,đời sống nhân dân khó khăn, mất niềm tinvào Đảng và Nhà nước
- Mục đích cải tổ: Sửa chữa những thiếusót, sai lầm trước kia, đưa đất nước rakhỏi khủng hoảng
- Về nội dung cải tổ:
+ Về chính trị: thiết lập chế độ tổngthống, đa nguyên, đa đảng, xoá bỏ Đảngcộng sản
+ Về kinh tế: thực hiện nền kinh tế thịtrường theo định hướng tư bản chủ nghĩa
- Ngày 21 - 8 -1991 đảo chính thất bại,Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động.Liên bang Xô viết tan rã
- Ngày 25 - 12 - 1991 lá cờ búa liềm trênnóc điện Krem - li bị hạ - chấm dứt chế độXHCN ở Liên Xô
2 Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế
Trang 14tan rã, đất nước lâm vào tình trạng không có
người lãnh đạo
Hoạt động 1: Nhóm/ Cá nhân
Trước hết, GV tổ chức HS thảo luận nhóm:
"Tình hình các nước Đông Âu cuối những
năm 70 đầu những năm 80?"
HS dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học ở
trước thảo luận và trình bày kết quả HS khác
nhận xét, bổ sung bạn trả lời GV kết luận vấn
đề trên
Hoạt động 2: Cả lớp
GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: "hãy cho
biết diễn biến sự sụp đổ chế độ XHCN ở các
nước Đông Âu?"
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi GV nhận xét
bổ sung, kết luận Hoặc GV lập bảng thống kê
về sự sụp đổ của các nước XHCN Đông Âu
theo yêu cầu sau: Tên nước; ngày, tháng, năm;
quá trình sụp đổ
Hoạt động 3: Nhóm/ Cá nhân
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu
hỏi: "nguyên nhân sự sụp đổ của cac nước
XHCN Đông Âu?"
HS dựa vào nội dung kiến thức đã học thảo
luận và trình bày kết quả thảo luận GV nhận
xét, bổ sung, kết luận
độ XHCN ở các nước Đông Âu.
- Kinh tế khủng hoảng gay gắt
- Chính trị mất ổn định Các nhà lãnh đạođất nước quan liêu, bảo thủ, tham những,nhân dân bất bình
- Sự sụp đổ của các nước XHCN Đông
Âu là rất nhanh chóng
- Nguyên nhân sụp đổ:
+ Kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc.+ Rập khuôn mô hình ở Liên Xô, chủquan duy ý chí, chậm sửa đổi
+ Sự chống phá của các thế hệ trong vàngoài nước
+ Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạođòi hỏi phải thay đổi
4 Sơ kết bài học
- Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan sự sụp đổ của Liên Xô và các nướcĐông Âu là không tránh khỏi
Trang 15- Cuộc cải tổ của M Goóc - ba - chốp với hậu quả là sự tan rã của chế độ XHCN ởLiên Xô.
- Học sinh làm bài tập
1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
- Hậu quả của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là
A Kinh tế phát triển thoát khỏi khủng hoảng, trì trệ
B Càng làm cho kinh tế xã hội lâm vào khủng hoảng, trì trệ
C Các nước cộng hoà đòi li khai
D Goóc - ba - chốp phải từ chức
Nguyên nhân Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ là:
A Xây dựng mô hình về CNXH chưa đúng đắn phù hợp
B Chậm sửa chữa, chậm thay đổi trước những biến động của thế giới
C Sự chống phá của các thế lực đế quốc
D Cả ba ý trên
2 Hãy nối thời gian với sự kiện cho đúng
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi cuối SGK
Trang 16CHƯƠNG II CÁC NƯỚC Á, PHI, MŨ - LA TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Tiết 4: ngµy so¹n……
BÀI 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
- Nắm được quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi, Mỹ
- Latinh: những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn trong công cuộc xây dựng đấtnước ở những nước này
2 Tư tưởng
- Thấy rõ được cuộc đấu tranh anh dũng và gian khổ của nhân dân các nước Á, Phi,
Mỹ - Latinh vì sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc
- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc Á, Phi, Mỹ - Latinh trong cuộcđấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc thực dân
3 Kỹ năng
- Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy: khái quát, tổng hợp cũng như phân tích sựkiện; kỹ năng sử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ở các châu và thế giới
II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mỹ - Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đếnnay
- Bản đồ treo tường: châu Á, Phi, Mỹ - Latinh
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nước Đông Âu diễn ra như thế nào?
2 Giới thiệu bài mới
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều sự biến đổivới sự ra đời của hàng hoạt các nước xã hội chủ nghãi ở Đông Âu Còn ở châu Á, Phi, Mỹ
Trang 17- Latinh có gì biến đổi không? Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra như thế nào? Hệthống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc tan rã ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
để trả lời cho những nội dung trên
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cả lớp
Trước hết, giáo viên gợi cho HS nhớ lại
những tác động của Chiến tranh thế
giới thứ hai tác động đến phong trào
giải phóng dân tộc ở các nước ở Châu
Á, Phi, Mỹ - Latinh
Sau đó GV sử dụng bản đồ để giới
thiệu phong trào giải phóng dân tộc
nhằm đập tan hệ thống thuộc địa của
chủ nghĩa đế quốc, nhấn mạnh nơi khởi
đầu là Đông Nam Á, trong đó tiêu biểu
là VN, In-đô-nê-xi-a, Lào
GV tiếp tục sử dụng bản đồ giới thiệu
phong trào đấu tranh lan rộng sang
Nam Á, Bắc Phi và Mỹ - Lating và
nhấn mạnh vào năm 1960 là "năm châu
Phi" và cuộc cách mạng Cu Ba thắng
lợi
GV gọi HS lên bảng điền ngày tháng
và tên nước giành được độc lập vào
lược đồ ở châu Á, Phi, Mỹ - Latinh
Hoạt động 2: Cả lớp
Cuối cùng, GV nhấn mạnh đến tới giữa
những năm 60 hệ thống thuộc địa của
chủ nghĩa đế quốc về cơ bản đã bị sụp
đổ Lúc này hệ thống thuộc địa của
CNĐQ chỉ còn tồn tại dưới hai hình
- Các nước Nam Á và Bắc Phi nhiều nước giànhđộc lập: Ấn Độ ( 1946 - 1950), Ai Cập (1952)…Năm 1960 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập
- Mỹ - Latinh: 1 - 1 - 1959 cách mạng Cu - Bagiành thắng lợi
- Cuối những năm 60 thế kỷ XX hệ thống thuộcđịa của CNĐQ về cơ bản sụp đổ
Trang 18+ các nước thuộc địa của Bồ Đào Nha
+ Chế độ phân biệt chủng tộc
(Apacthai) phần lớn ở miền Nam châu
Phi
Hoạt động 1: Cả lớp
GV sử dụng bản đồ giới thiệu phong
trào đấu tranh giành độc lập của nhân
dân: An-gô-la, Mô-dăm-bích và Ghi-nê
Bít-xao GV gọi HS lên bảng điền ngày
tháng giành độc lập của ba nước trên
vào bản đồ Cuối cùng GV nhấn mạnh:
Sự tan rã của các thuộc địa ở Bồ Đào
Nha là một thắng lợi quan trọng của
phong trào giải phóng dân tộc ở châu
Phi
Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân
Trước hết GV giải thích khái niệm "thế
nào là chủ nghĩa A-pác-thai?" (Tiếng
Anh A-pác-thai có nghĩa là sự tách biệt
daâ tộc) là một chính sách phân biệt
chủng tộc cực đoan và tàn bạo của
Đảng quốc dân, chính đảng của thiểu
số da trắng cầm quyền ở Nam phi thực
hiện từ 1948, chủ trương tước đoạt mọi
quyền lợi cơ bản về chính trị, kinh tế xã
hội của người da đen ở đây và các dân
tộc châu Á đến định cư, đặc biệt là
người Ấn Độ Nhà cầm quyền Nam Phi
ban bố trên 70 đạo luật phân biệt đối
xử và tước bỏ quyền làm người của dân
da đen và da màu, quyền bóc lột của
người da trắng đối với người da đen đã
được ghi vào hiến pháp Các nước tiến
II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX
- Ba nước tiến hành đấu tranh vũ trang và giànhđộc lập, là Ghi-nê Bít-xao ( 9-1974), Mô- dăm -bích ( 6-1975), An-gô-la (11-1975)
III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ
Trang 19bộ trên thế giới đã lên án gay gắt chế
độ A-pác-thai Nhiều văn kiện của Liên
hợp quốc coi A-pác-thai là một tội ác
chống nhân loại
Sau đó, GV chỉ trên bản đồ ba nước
Nam Phi, Dim-ba-bu-ê và Na-mi-bi-a
vẫn tồn tại chế độ A-pác-thai
GV nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận
nhóm: Cuộc đấu tranh của nhân dân
châu Phi chống chế độ A - pác - thai
diễn ra như thế nào?
HS dựa vào nội dung SGK thảo luậnv
và trình bày kết quả của mình
GV nhận xét, bổ sung và kết luận
GV nêu câu hỏi: Sau khichế độ A pác
-thai bị xoá bỏ ở Nam Phi, hệ thống thuộc
địa của CNQĐQ đã bị sụp đổ hoàn toàn
-nhiệm vụ của các nước ở châu Á - Phi,
Mỹ - Latinh là gì?
HS dựa vào SGK tìm nội dung trả lời:
Lịch sử các dân tộc Á, Phi, Mỹ - Latinh
đã chuyển sang chương mới với nhiệm
- Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử là: xoá bỏ chế độphân biệt chủng tộc ở Nam Phi
5 Dặng dò, ra bài tập về nhà
Trang 20- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
BÀI 4 ngµy so¹n……
- Nắm được sự ra đời của nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- Hiểu được sự phát triển của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau Chiến tranhthế giới thứ hai đến nay
II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ châu Á và Trung Quốc
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và một số sựkiện tiêu biểu của mỗi giai đoạn
2 Giới thiệu bài mới
Châu Á với diện tích rộng lớn và đông dân nhất thể giới từ sau Chiến tranh thế giớithứ hai đến nay tình hình các nước châu Á có điểm mới gì nổi bật? Cuộc đấu tranh cáchmạng ở Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản diễn ra như thế nào? Công cuộcxây dựng XHCN ở Trung Quốc diễn ra ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài mớihôm nay để trả lời các câu hỏi trên
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 21Hoạt động 1: Cả lớp
Trước hết, GV giới thiệu những nét chung về
tình hình các nước châu Á trước Chiến tranh
thế giới thế giới thứ hai đều chịu sự bóc lột nô
dịch của các nước đế quốc thực dân
Sau đó, GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết cuộc
đấu tranh giành độc lập của các nước châu Á
diễn ra như thế nào?
HS dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học tìm
hiểu và trình bày kết quả học tập của mình
Tiếp đó, GV dùng bản đồ châu Á giới thiệu về
cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối những
năm 50 với phần lớn các nước đều giành được
độc lập như; Trung Quốc, Ấn Độ,
In-đo-nê-xi-a…
Đồng thời GV nhấn mạnh sau đó gần suốt nửa
thế kỷ XX tình hình châu Á không ổn định với
những cuộc chiến tranh xâm lược của CNĐQ,
xung dột khu vực, tranh chấp biên giới, phong
trào li khai, khủng bố (Ấn Độ và Pa-ki-xtan,
Xri-lan-ca)
Hoạt động 2: Nhóm/ Cá nhân
GV tổ cức cho HS thảo luận nhóm: "Sau khi
giành được độc lập, các nước châu Á đã phát
triển kinh tế như thế nào? kết quả?
HS dựa vào nội dung SGK thảo luận, sau đó
trình bày kết quả của mình GV nhận xét bổ
sung và kết luận
Đồng thời GV nhấn mạnh: nhiều nước đã đạt
được sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng,
nhiều người dự đoán rằng thế kỷ XXI là 'thế
kỷ của châu Á" Trong đó Ấn Độ là một ví dụ:
I Tình hình chung
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai hầu hếtcác nước châu Á đã giành được độc lập
- Các nước đều ra sức phát triển kinh tế và
đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng,
có nước trở thành cường quốc côngnghiệp (Nhật Bản), nhiều nước trở thành
Trang 22từ một nước nhập khẩu lương thực, nhờ cuộc
cách mạng xanh trong nông nghiệp, Ấn Độ đã
tự túc được lương thực cho dân số hơn 1 tỷ
người Những thập niên gần đây, công nghệ
thông tin và viễn thông phát triên mạnh Ấn
Độ đang vươn lên hàng các cường quốc về
công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và
công nghệ vũ trụ
Hoạt động 1; Cả lớp
GV cho HS đọc SGK, sau đó yêu cầu HS tóm
tắt sự ra đời của nước Cộng Hoà Nhân dân
Trung Hoa, GV nhận xét bổp sung và kết luận
nội dung HS trả lời
GV giới thiệu cho HS chân dung Chủ tịch
Mao Trạch Đông tuyeê bố thành lập nước
CHND Trung Hoa
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức
của mình để trả lời câu hỏi: Nước Cộng hoà
Nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa như thế
nào?
Gợi ý:
+ ý nghĩa đối với cách mạng Trung Quốc?
+ Ý nghĩa đối với quốc tế?
GV nhận xét bổ sung, hoàn thiện nội dung, HS
trả lời
Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhaâ
GV nêu câu hỏi: Sau khi thành lập, Trung
Quốc tiến hành những nhiệm vụ gì?
HS dựa vào nội dung SGK trả lời theo hướng:
sau khi nước cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
được thành lập, nhiệm vụ to lớn nhất là đưa
Trung Quốc thoát khỏi nghèo nàn và lạc hậu,
tiến hành công nghiệp hoá, phát triển kinh tế
con rồng châu Á (Hàn Quốc, Xin ga po…)
-II Trung Quốc
1 Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
- 1/10/1949 nước Cộng hoà Nhân dânTrung Hoa ra đời
- Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử; kếtthúc 100 năm nô dịch của đế quốc vàphong kiến, bước vào kỷ nguyên độc lập
Trang 23và xã hội.
GV giới thiệu cho HS biết lược đồ hình 6
SGK nước CHND Trung Hoa sau ngày thành
lập
GV ra câu hỏi: Nêu tóm tắt công cuộc khôi
phục và phát triển kinh tế thực hiện kế hoạch 5
năm đầu tiên (1953 - 1957) của Trung Quốc
với những số liệu tiêu biểu:
Trong 5 năm, 246 công trình đã được xây
dựng và đưa vào sản xuất, sản lượng công
nghiệp tăng 140%, sản lượng nông nghiệp
tăng 25% so với năm 1952
Hoạt động 1: Nhóm/ Cá nhân
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: "Trong
cuối những năm 50 và 60 của thế kỷ XX
Trung Quốc có sự kiện nào tiêu biểu? Hậu quả
của nó?"
HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình
bày kết quả của mình GV nhận xét bổ sung và
nhấn mạnh: Từ 1959 Trung Quốc đề ra đường
lối "Ba ngọn cờ hồng" với ý đồ nhanh chóng
xây dựng thành công CNXH với phương châm
là "nhiều, nhanh, tốt, rẻ" một trong ba ngọn cờ
hồng là phong trào "Đại nhảy vọt" phát động
toàn dân làm gang thép
Hậu quả là nền kinh tế đất nước bị hỗn loạn,
sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân điêu
đứng, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi
Về chính trị: tranh giành quyền lực trong nội
bộ, đỉnh cao là cuộc "Đại cách mạng văn hoá
vô sản "gây hỗn loạn trong cả nước để lại
4 Công cuộc cải cách - mở cửa (từ 1978 đến nay)
- Từ 1978 đến nay Trung Quốc thực hiện
Trang 24GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu
hỏi: "Hãy cho biết những thành tựu của công
cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc từ 1978
đến nay?"
HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình
bày kết quả của mình HS khác nhận xét, bổ
sung GV kết luận
GV nhấn mạnh những số liệu chứng tỏ sự phát
triển của kinh tế Trung Quốc sau 20 năm cải
cách mở cửa; tốc độ tăng trưởng cao nhất thế
giới Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trung
bình hàng năm tăng 9,6% đạt 8740,4 tỷ nhân
dân tệ đứng hàng thứ 7 thế giới…
GV giới thiệu hình 7 "Thành phố Thượng Hải
ngày nay" và hình 8 "Hà Khẩu - thủ phủ tỉnh
Hải Nam, đặc khu kinh tế lớn nhất Trung
Quốc" trong SGK nói lên sự phát triển mạnh
mẽ của nền kinh tế Trung Quốc
Hoạt động 2: Cả lớp
Gv giới thiệu về chính sách đối ngoại của
Trung Quốc trong thời kỳ cải cách mở cửa đã
đạt nhiều kết quả, củng cố địa vị trên trường
quốc tế
GV yêu cầu HS lấy ví dụ về việc bình thường
hoá quan hệ ngoại giao giữa Trung Quốc với
một số nước trên thế giới: Liên Xô, Mông Cổ,
Lào, In-đo-nê-xi-a, Việt Nam… thu hồi chủ
quyền Hồng Công (7-1997) và Ma Cao
(12-1999)
đường lối cải cách, mở cửa và đạt nhiềuthành tựu to lớn, nhất là về tốc độ pháttriển kinh tế
- Chính sách đối ngoại của Trung Quốcthu được nhiều kết quả, củng cố địa vịtrên trường quốc tế
4 Sơ kết bài học
- Tóm lược những nét nổi bật của tình hình châu Á từ sau 1945 đến nay
Trang 25- Sự ra đời của nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa và các giai đoạn diễn ra ởTrung Quốc.
- HS làm bài tập sau:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1 Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập
A Tháng 10 - 1948
B Tháng 10 - 1949
C Tháng 10 - 1950
D Tháng 10 - 1951
2 Ý nghĩa thắng lợi của cách mạng Trung Quốc là:
A Kết thúc 100 năm dưới ách thống trị của đế quốc phong kiến
B Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do
C Tăng cường sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa
D Cả ba ý trên
3 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc những năm gần đây là:
A Bắt tay với Mỹ chống lại Việt Nam
B Bình thường hoá quan hệ với Việt Nam
C Tăng cường mối quan hệ, hợp tác truyền thống
D Cả ba ý trên
5 Dặn dò, ra bài tập về nhà
- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 26Tiết 6 ngµy so¹n……
BÀI 5 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài, HS cần:
1 Kiến thức
- Nắm được tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945
- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, tác dụng của nó và sự phát triển của các nước trongkhu vực Đông Nam Á
2 Tư tưởng, tình cảm, thái độ
Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân các nước ĐôngNam Á trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết giữa các dân tộc trong khu vực
3 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Á, châu Á và bản đồ thế giới
II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Đông Nam Á
- Một số tranh ảnh về các nước Đông Nam Á như Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, nê-xi-a
In-đo-III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc cuốinăm 1978 đến nay
2 Giới thiệu bài mới
Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo cơ hội thuận lợi để nhiều nước trong khu vực ĐôngNam Á giành độc lập và phát triển kinh tế, bộmặt các nước trong khu vực có nhiều thayđổi, nhiều nước đã trở thành con rồng châu Á Để tìm hiểu tình hình chung các nước ĐôngNam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào? Công cuộc phát triển kinh tếxây dựng đất nước đạt được những thành tựu ra sao? Nội dung bài học hôm nay sẽ trả lờicho câu hỏi trên
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân
Trước hết, GV treo bản đồ các nước Đông
I Tình hình Đông Nam Á trước
và sau năm 1945
Trang 27Nam Á giới thiệu về khu vực này, đồng thời
gợi cho HS nhớ trước Chiến tranh thế giới
hầu hết các nước này đều là thuộc địa của
chủ nghĩa đế quốc (trừ Thái Lan)
Sau đó GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận
nhóm: "Hãy cho biết kết quả cuộc đấu tranh
giành độc lập của nhân dân các nước Đông
Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?"
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức
của mình trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ sung và kết luận Đồng thời
nhấn mạnh đến mốc thời gian các nước giành
độc lập: Inđônễia 1945), Việt Nam
(8-1945), Lào (10-(8-1945), nhân dân các nước
khác như Malaixia, Mianma và Philíppin đều
nổi dậy đấu tranh thoát khỏi ách chiếm đóng
cảu phát xít Nhật
HS lên bảng điền vào bản thống kê các nước
Đông Nam Á giành độc lập theo nội dung
sau: Tên nước, tên thủ đô, ngày giành độc
lập, tình hình hiện nay
Sau khi HS điền xong, GV gọi HS khác nhận
xét bổ sung cuối cùng GV kết luận
Hoạt động 2: cá nhân
GV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết tình hình các
nước Đông Nam Á sau khi giành được độc
lập cho đến nay?"
Trước khi HS trả lời, GV gợi ý: Tác động
của cuộc chiến tranh lạnh đối với khu vực,
Mĩ thành lập khối quân sự SEATO, Mĩ tiến
hành cuộc chiến tranh Việt Nam
HS dựa vào SGK và gợi ý của GV để trả lời
câu hỏi trên
- Sau chiến tranh thế giới thứ haihầu hết các dân tộc Đông Nam Á
đã giành được độc lập
- Trong thời kỳ chiến tranh lạnh
Mỹ can thiệp vào khu vực: lậpkhối quân sự SEATO, xâm lượcViệt Nam sau đó mở rộng sang cảLào và Cam - pu - chia
Trang 28GV nhận xét, bổ sung và kết luận.
Hoạt động 1: Nhóm/cá nhân
GV tổ chức cho HS thảo luận với câu hỏi:"
Hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?"
HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình
bày kết quả của mình
GV nhận xét, bổ sung kết luận Đồng thời
nhấn mạnh thêm: Các nước trong khu vực
vừa giành độc lập cần phải hợp tác để phát
triển kinh tế, đồng thời tránh sự phụ thuộc
vào các nước lớn Mặt khác xu thế liên minh
khu vực trên thế giới có hiệu quả như sự ra
đời và hoạt động của cộng đồng kinh tế châu
Âu, Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương
khó tránh khỏi thất bại Vì vậy các nước thấy
rằng cần phải hợp tác với nhau
GV giới thiệu quan hệ giữa các nước trong
khu vực từ 1975 cho đến cuối những năm 80,
tình hình phát triển kinh tế của các nước
trong khu vực chú ý đến sự phát triển của
Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan
Hoạt động 1: Nhóm
GV nêu câu hỏi thảo luận: "Sự phát triển của
các nước ASEAN diễn ra như thế nào?"
HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi
theo hướng: Từ những năm 90 của thế kỷ
XX, xu thế nổi bật là mở rộng thành viên của
tổ chức ASEAN ( 7-1995 Việt Nam chính
II Sự ra đời của tổ chức ASEAN
- Đứng trước yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội, các nước cần hợptác, liên minh với nhau để pháttriển
- 8/8/1967 Hiệp hội các nướcĐông Nam Á được thành lập
- Mục tiêu ASEAN là: phát triêểkinh tế và văn hoá thông qua nỗlực hợp tác chung giữa các nướcthành viên, duy trì hoà bình và ổnđịnh khu vực
III Từ "ASEAN 6" phát triển thành "ASEAN 10"
- Từ những năm 90 lần lượt cácnước trong khu vực tham gia tổ
Trang 29thức gia nhập và trở thành thành viên thứ bảy
của tổ chức này, tháng 9 - 1997 Lào,
Mianma gia nhập tổ chức ASEAN Tháng 4
-1999 Cam-pu-chia được kết nạp
Hoạt động 2: Cả lớp
GV giới thiệu tình hình và xu thế hoạt động
của ASEAN: Năm 1992 ASEAN quyết định
biến Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch
tự do (AFTA) trong vòng 10 - 15 năm Năm
1994 ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF)
với sự tham gia của 23 quốc gia trong khu
vực GV giới thiệu hình 11 trong SGK "Hội
nghị cấp cao ASEAN VI họp tại Hà Nội"
chức ASEAN
- Hoạt động trọng tâm củaASEAN là chuyển sang hoạtđộng kinh tế
Tổ chức cho HS làm bài tập sau:
1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là
A Trở thành khu vực kinh tế năng động và phát triển nhất thế giới
B Tất cả cả các nước trong khu vực đều đã giành được độc lập
C Tất cả các nước đều tham gia tổ chức ASEN
D Đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước và phát triển kinh tế
Trang 302 Hãy lập bảng thống kê về các nước Đông Nam Á theo nội dung sau:
lập
Tình hình nổi bật hiện nay
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc và chuẩn bị bài mới
Trang 31Tiết 7
BÀI 6 CÁC NƯỚC CHÂU PHI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Nắm được tình hình chung các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Nắm được cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa đế quốc và chế độ phân biệt chủngtộc giành độc lập
- Biết được công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hoà Nam phi
2 Tư tưởng, tình cảm, thái độ
Giáo dục cho HS tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu Phitrong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, chống đói nghèo và lạc hậu
3 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng so sánh, đối chiếu, lập bảng thốgn kê các sự kiện lịch sử
- Củng cố kỹ năng khai thác tranh ảnh, bản đồ
II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ châu Phi
- Một số tranh ảnh về châu Phi và đất nước Nam Phi
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hoàn cảnh và mục tiêu ra đời của tổ chức ASEAN?
2 Giới thiệu bài mới
Châu Phi là một lục địa rộng lớn, dân số đông Từ sau Chiến tranh thế giới thứ haiphong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập của các dân tộc châu Phi diễn
ra sôi nổi, rộng khắp, đến nay hầu hết các nước châu Phi đã giành được độc lập Sau khigiành đựơc độc lập các nước châu Phi ra sức phát triển kinh tế văn hoá để thoát khỏi đóinghèo và lạc hậu Để hiểu cuộc đấu tranh của các dân tộc các nước châu Phi và công cuộcphát triển kinh tế diễn ra như thế nào? Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để trảlời câu hỏi nêu trên
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân I Tình hình chung
Trang 32Trước hết, GV giới thiệu bản đồ châu Phi với
các đại dương hoặc biển bao quanh, cùng với
diện tích và dân số của châu Phi Đồng thời
giáo viên nhấn mạnh: từ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai phong trào đấu tranh chống chủ
nghĩa thựcdân, đòi độc lập diễn ra sôi nổi ở
khắp châu Phi
GV nêu câu hỏi: "Nêu nét chính cuộc đấu
tranh của nhân dân châu Phi?"
HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ sung và kết luận Đồng thời
GV trình bày cho HS biết rõ: Phong trào nổ
ra sớm nhất là ở vùng Bắc Phi, bởi vì ở đây
có trình độ phát triển cao hơn các vùng khác
HS lên bảng điền vào lược đồ thời gian các
nước châu Phi giành độc lập
GV gọi HS khác lên nhận xét
GV nêu câu hỏi: "Năm 1960 châu Phi có sự
kiện gì nổi bật?"
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi và nhấn
mạnh: đây là năm châu Phi vì có tới 17 nước
châu Phi giành được độc lập
Hoạt động 2: Nhóm
HS dựa vào nội dung SGK để thảo luận
nhóm với câu hỏi:" Hãy cho biết tình hình
châu Phi sau khi giành độc lập"
HS thảo luận và trình bày kết quả của mình
GV nhận xét, bổ sung HS khác trả lời và kết
luận GV nhấn mạnh: Nét nổi bật của châu
Phi là luôn trong tình thế bất ổn: xung đột nội
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đòi độc lập ở châu Phidiễn ra sôi nổi, nhiều nước giành được độc lập: Ai Cập (6 - 1953), An-giê-ri (1962)
- Năm 1960 là năm châu Phi, cơtới 17 nước giành độc lập
Trang 33chiến, đói nghèo, nợ chồng chất và bệnh tật
(từ năm 1987 đến năm 1997 có tới 14 cuộc
xung đột và nội chiến, ở Run - an - đa có tới
800 nghìn người chết và 1,2 triệu người phải
lang thang, chiếm 1/10 dân số)
GV có thể lấy những số liệu trong SGK để
minh chứng cho sự đói nghèo ở Châu Phi
Hoạt động 1; Cả lớp/ Cá nhân
Trước hét, GV giới thiệu trên bản đồ vị trí
của Nam Phi và giới thiệu những nét cơ bản
về đất nước Nam Phi, diện tích: 1,2 triệu
km2, dân số; 43,6 triệu người (2002), trong
đó có 75,2% người da đen, 13,6% người da
trắng, 11,2% người da màu; đồng thời gợi
cho HS nhớ lại quá tình xâm lược của thực
dân Hà Lan và Anh xâm lựơc Nam Phi; cuộc
tranh đấu của nhân dân Nam Phi
Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân
GV nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận nhóm
với câu hỏi: "Cuộc đấu tranh chống chế độ
phân biệt chủng tộc ở Nam Phi diễ ra như thế
nào?"
Trước khi HS trả lời, GV giải thích khái
niệm chế dộ chủng tộc A- pác-thai: là chính
sách phân biệt chủng tộc cực đoan và tàn bạo
của Đảng Quốc Dân (Đảng của người da
trắng) chủ chương tước đoạt mọi quyền lợi
cơ bản về chính trị - kinh tế, xã hội của nguời
da đen ở đây Họ lập luận rằng người da đen
không thể bình đẳng với người da trắng Nhà
cầm quyền đã ban bố trên 70 đạo luật phân
biệt đối xử và tước bỏ quyền làm người của
người dân da đen và da màu ở đây, quyền
- Từ cuối những năm 80 đến nay,tình hình châu phi rất khó khăn,không ổn đinh với: Nội chiến,xung đột, đói nghèo…
II Cộng hoà Nam Phi
- 1961 công hoà Nam Phi tuyên
bố độc lập
- Chính quyền thực dân da trắng
pử Nam Phi đã thi hành chínhsách phân biệt chủng tộc A-pác-thai) cực kỳ tàn bạo
- 1993 ổ chế độ A-pác-thai bi xoá
bỏ của Nam Phi
- 5-1994 Nen-xơn Man-đê-la trở
Trang 34bóc lột Nam Phi được xác nhận bằng Hiến
pháp
HS dựa vào nội dung SGK để thảo luận và
trình bày kết quả của mình
Gv nhận xét bổ sung và kết luận Sau đó GV
giới thiệu hình 13 trong SGK "Nen-xơn
Man-đê-la" và đôi nét về tiều sử và cuộc đời
đấu tranh của ông
GV nêu câu hỏi:Hiện nay Nam Phi đưa ra
chủ trương phát triển kinh tế như thế nào?
Trước khi HS trả lời, GV cung cấp cho HS
biết: Nam phi là một nước giàu có tài nguyên
thiên nhiên như vàng, uranium, kim cương,
khí tự nhiên…
HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ sung và kết luận
thành Tổng thống da đen đầutiên
- Chế độ phân biệt chủng tộc bịxoá bỏ ngay tai sào huyệt
- Hiện nay chính quyền mới ởNam Phi đề ra "Chiến lược kinh
tế vĩ mô" nhằm phát triển kinh tế,giải quyết việc làm và phân phốilại sản phẩm
1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Những năm nào sau đây được gọi là "Năm Châu Phi"
A Năm 1954
B Năm 1955
C Năm 1956
D Năm 1960
Trang 352 Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện trong bảng sau:
Trang 36Sự kiện Thời gian
1 Cộng hoà Ai Cập được thành lập
2 "Năm châu Phi"
3 Nam Phi tiến hành bầu cửa đa chủng tộc đầu tiên
4 Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống người da
đen đầu tiên
5 Dặn dò
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc trước và chuẩn bị bài mới
Trang 37Tiết 8
BÀI 7 CÁC NƯỚC MỸ LATINH
- Thắt chặt hơn nữa tinh thần đoàn kết hữu nghị, tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhaugiữa nhân dân hai nước Việt Nam- Cu Ba
2 Tư tưởng, tình cảm, thái độ
- Giúp HS thấy được cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân Cu Ba và những thànhtựu mà Cu Ba
- Thắt chặt hơn nữa tinh thần đoàn kết hữu nghị, tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhaugiữa nhân dân hai nước Việt Nam - Cu Ba
3 Kỹ năng
Rèn luyện HS kỹ năng sử dụng bản đồ và tranh ảnh: xác định vị trí các nước Mỹ Latinh trên lược đồ, khai thác chân dung của lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô; các thao tác tưduy; nhận định, đánh giá, phân tích, lập bảng biểu
-II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ châu Mỹ và Mỹ-Latinh
- Tranh ảnh về lãnh thụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, đất nước, con người Cu Ba và các nước
Mỹ - Latinh
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy cho biết những nét chính về tình hình kinh tế, xã hội các nước Châu Phisau Chiến tranh thế giới thứ hai?
2 Giới thiệu bài mới
Trang 38Các em đã học về phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, châu Phi từ năm 1945 đếnnay Còn phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mỹ - La tinh ra sao? Để tìm hiểu vềphong trào giải phógn dân tộc ở khu vực Mỹ - Latinh và từ đó tìm ra được đặc điểm riêngcủa phong trào ở khu vực này so với châu Á, châu Phi? Chúng ta cùng lần lượt giải quyếtcác vấn đề của bài học để trả lời các câu hỏi nêu trên.
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân
Trước hết, GV treo bản đồ - giới thiệu về
Mỹ - Latinh, bao gồm 23 nước nằm trải
dài từ Mê-hi-cô ở Bắc Mỹ đến Nam Mỹ
có diện tích trên 20 triệu km2 với dân số
509 triệu người (1999) Người ta gọi là
Mỹ - Latinh vì nó bao gồm Trung và
Nam của Châu Mỹ, đa số nhân dân Mỹ
-Latinh nói ngữ hệ và chịu ảnh hưởng văn
hoá Latinh Vì các nước này vốn là thuộc
địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Pháp,
Hà Lan Vì vậy, người ta gọi khu vực này
là Mỹ - Latinh
GV nhấn mạnh: Nhìn trên bản đồ chúng
ta dễ dàng nhận thấy Mỹ - Latinh là một
khu vực rộng lớn của Châu Mỹ được 2
đại dương là Thái Bình Dương và Đại
Tây Dương bao bọc với con kênh đào
Panama xuyên ngang Đại Tây Dương
-Thái Bình Dương rút ngắn khoảng cách
đi lại Nơi đây giàu tài nguyên thiên
nhiên, giàu về nông, lâm, khoáng sản Có
khí hậu ôn hoà Các em hãy nhìn lên trên
Trang 39GV kết luận: Như vậy, có thể thấy Mỹ
-Latinh có những điều kiện tự nhiên rất
thuận lợi và có vị trí chiến lược quan
trọng
Do có điều kiện tự nhiên và vị trí
chiến lược quan trọng như vậy nên ngay
từ rất sớm Mỹ - Latinh đã trở thành
miếng mồi của Chủ nghĩa thực dân nói
chung với người hùng phương Bắc nói
riêng (Mỹ) săn đuổi
GV hỏi: Em hiểu thế nào là "Sân sau?"
Với chiêu bài "Cây gậy lớn và củ cà rốt"
hay cái gọi là châu Mỹ của người Mỹ
Sau khi HS trả lời GV làm rõ thêm: Mỹ
đã độc chiếm biến Mỹ - Latinh thành bàn
đạp, chỗ dựa vững chắc của Mỹ trong
chính sách bành trướng xâm lược ra thế
giới
GV hỏi: Phong trào giải phóng dân tộc
của Mỹ - Latinh có nhiệm vụ cụ thể như
thế nào? Có gì khác so với phong trào
giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi?
HS dựa vào nội dung SGK trả lời GV
nhận xét bổ sung và kết luận: Phong trào
đấu tranh của châu Á, châu Phi là chống
đế quốc tay sai giành độc lập tự do và
- Mỹ - Latinh có vị trí chiến lược quantrọng
Trước chiến tranh các nước Mỹ Latinh trở thành "Sân sau" và là thuộcđịa kiểu mới của Mỹ
Trang 40-thành lập Nhà nước độc lập còn cuộc đấu
tranh của nhân dân Mỹ - Latinh là phải
thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ
Hoạt động 3: Cả lớp/ Cá nhân
GV giới thiệu các giai đoạn của phong
trào ở Mỹ - Latinh :
* GĐ 1 từ 1945 - trước 1959:
Phong trào đấu tranh trong giai đoạn này
diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau
(chỉ bản đồ) như:
- Cuộc bãi công của công nhân Chi Lê
- Cuộc nổi dậy của nông dân Pê ru, Mê hi
cô
- Khởi nghĩa vũ trang ở Poa na ma
- Đấu tranh nghị viện qua tổng tuyển cử ở
Ác hen ti na, Goa tê ma la
Như vậy giai đoạn này cách mạng đã
bùng nổ ở nhiều nước
* Giai đoạn 2 từ 1959 - đầu 1980
Được mở đầu bằng cuộc cách mạng Cu
Ba Người ta phân mốc thời gian theo
cách mạng Cu Ba Và giai đoạn 3 từ nửa
sau những năm 80 đến nay như thế nào?
HS thảo luận nhóm:
GV chia nhóm: phát phiếu học tập
Học sinh thảo luận
Phiếu học tập 1: Nêu diễn biến tóm tắt
của phong trào giải phóng dân tộc từ
1959 - những năm 80 của thế kỷ XX?
- Đại diện nhóm 1 trình bày
Giai đoạn này, một cao trào khởi nghĩa
vũ trang đã bùng nổ ra ở nhiều nước (dán
- Latinh diễn ra cao trào khởi nghĩa vũ
trang và trở thành " Đại lục núi lửa"