1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuan (16)

40 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 678 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung bài : Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dântộc ta cần được giữ gìn, phát huy.. - Bài tập đọc giới thiệu kéo co là trò chơi thú vị và thể hiện tinh t

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

Tuần 16

Từ ngày 19 đến 23 tháng 12 năm 2016 Thứ Buổi Tiết Tên bài giảng

Hai

(19/12)

Sáng

CC Tập đọc Toán

Kể chuyện ATGT

Kéo co Luyện tập (Tr 84)

KC được chứng kiến hoặc tham gia Thực hành

Chiều

Thể dục Tin học Tiếng Anh

Ba

(20/12)

Sáng

LT&C Tin Toán Lịch sử

MRVT: Đồ chơi – Trò chơi

Thương có chữ số 0 (Tr 85) Cuộc k/c chống quân xâm lược Nguyên - Mông Chiều

LToán LTViệt Khoa học Không khí có những tính chất gì?

(21/12)

Sáng

Tập đọc TLV

Mĩ thuật Toán

Trong quán ăn “ Ba cá bống”

Luyện tập giới thiệu địa phương Chia cho số có ba chữ số (Tr 86) Chiều

LToán LTViệt

Kĩ thuật Cắt khâu, thêu sản phẩm tự chọn (t2)

Năm

(22/12)

Sáng

LT&C T.Anh Toán Khoa học

Câu kể

Luyện tập (Tr 87) Không khí gồm những thành phần nào Chiều

Mĩ thuật Thể dục

LT miêu tả đồ vật Chia cho số có ba chữ số (tt)(Tr 87) Nghe- viết: Kéo co

Thủ đô Hà Nội Sinh hoạt lớp tuần 16 Chiều

LToán LTViệt Đạo đức Yêu lao động

Trang 2

Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2016

MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài

- Hiểu nội dung bài : Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dântộc ta cần được giữ gìn, phát huy.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :- Tranh minh họa bài TĐ SGK/154.

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A BÀI CŨ:(5’)

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng khoảng

8 dòng trong bài thơ Tuổi ngựa và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

* GV nhận xét

B BÀI MỚI :(32’)

1 Giới thiệu bài (1’) : - Lắng nghe

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:(12’)

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt)

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự

Đoạn 1 : Kéo co bên ấy thắng.

Đoạn 2 : Hội làng Hữu Trấp người xem hội.

Đoạn 3 : Làng Tích Sơn thắng cuộc.

- Luyện đọc theo cặp và nhận xét bạn

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc - 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc, toàn bài

đọc với giọng sôi nổi, hào hứng - Lắng nghe

b) Tìm hiểu bài:(10’)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời

câu hỏi - 1 HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi.+ Phần đầu bài văn giới thiệu với người

đọc điều gì ? + Giới thiệu cách chơi kéo co.

+ Em hiểu cách chơi kéo co ntn ? + Kéo co phải có hai đội, thường thì số

người hai đội phải bằng nhau, thành viênmỗi đội ôm chặt lưng nhau, hai ngườiđứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau,thành viên hai đội cũng có thể nắm chungmột sợi dây thừng dài, kéo co phải đủ bakeo Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sauvạch ranh giới ngăn cách hai đội Đội nàokéo tuột được đội kia ngã sang vùng đấtcủa đội mình hai keo trở lên là thắng

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

câu hỏi - 1 em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi.+ Đoạn 2 giới thiệu điều gì ? + Đoạn 2 giới thiệu cách thức chơi kéo co

ở làng Hữu Trấp

Trang 3

+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở

làng Hữu Trấp ?

+ Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặcbiệt so với cách thức thi thông thường, ởđây cuộc thi kéo co diễn ra giữa bên nam

và bên nữ Nam khỏe hơn nữ rất nhiều.Thế mà có năm bên nữ thắng được bênnam đấy Nhưng dù bên nào thắng thìcuộc thi cũng rất vui Vui vì không khíganh đua rất sôi nổi, vui vẻ, tiếng trống,tiếng reo hò, cổ vũ rất náo nhiệt củanhững người xem

- Gọi HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu

hỏi - 1 em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi.+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì

đặc biệt ? + Chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộc thigiữa trai tráng hai giáp trong làng Số

lượng mỗi bên không hạn chế Có giápthua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giápkéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thànhthắng

+ Em đã thi kéo co hay xem kéo co bao giờ

chưa ? Theo em, vì sao trò chơi kéo co bao

giờ cũng rất vui ?

+ Trò chơi kéo co bao giờ cũng rất vui vì

có rất đông người tham gia, không khíganh đua rất sôi nổi, những tiếng hò reokhích lệ của rất nhiều người xem

+ Ngoài kéo co, em còn biết những trò

chơi dân gian nào khác ? + Những trò chơi dân gian : đấu vật, múavõ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi, đánh

goòng, chọi gà

- Nội dung chính bài là gì ? - Bài tập đọc giới thiệu kéo co là trò chơi

thú vị và thể hiện tinh thần thượng võ củangười Việt Nam ta

c) Đọc diễn cảm:(9’)

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc, lớp theo dõi tìmgiọng đọc hay

- Treo bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc - Luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn - HS thi đọc

Trang 4

KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I MỤC TIÊU:

- Chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến đồ chơi của mình hoặc của bạn

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ràng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A BÀI CŨ:(5’)

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện các em đã được

đọc, được nghe có nhân vật là những đồ chơi

của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với

- Phân tích đề bài Dùng phấn màu gạch

chân dưới những từ ngữ : đồ chơi của em,

của các bạn Câu chuyện của các em kể phải

là câu chuyện có thật, nghĩa là liên quan đến

đồ chơi của em hoặc của bạn em Nhân vật

kể chuyện là em hoặc bạn em

+ Khi kể chuyện xưng tôi, mình.

+ Em muốn kể cho các bạn nghe câuchuyện vì sao em có con búp bê biết bò,biết hát

+ Em muốn kể câu chuyện về con thỏnhồi bông của em

+ Em xin kể câu chuyện về chú siêunhân mang mặt nạ nâu

c) Kể trước lớp:(13’)

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm GV đi

hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn - 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, traođổi ý nghĩa truyện, sửa chữa cho nhau

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp GV

khuyến khích HS dưới lớp theo dõi, hỏi lại

bạn về nội dung, các sự việc, ý nghĩa truyện

Trang 5

TOÁN : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Giải toán có lời văn

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Bài 1( 2 dòng đầu) Làm việc cá nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 con

Trang 6

Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2016

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI, TRÒ CHƠI

I MỤC TIÊU : - Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen

thuộc(BT1); Tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm ( BT2); Bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống

cụ thể ( BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :- Tranh, ảnh về một số trò chơi dân gian.

- Giấy kẻ sẵn bảng như BT1, BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A BÀI CŨ:(5’)

- Gọi 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu hỏi :

một câu với người trên, một câu với bạn,

một câu với người ít tuổi hơn mình.

- HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Khi hỏi chuyện

người khác, muốn giữ phép lịch sự cần phải

* Bài 1:Làm việc cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 em đọc

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu

cầu HS hoàn thành phiếu và giới thiệu với

bạn về trò chơi mà em biết

- Hoạt động trong nhóm 4 HS

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung phiếu trên bảng.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co,

* Bài 2: Hoạt động nhón đôi

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 em đọc

- Yêu cầu HS ngồi cùng bàn thảo luận - Hoạt động nhóm

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng Làm một việc nguy hiểm : Chơi với lửa

Mất trắng tay : Chơi diều đứt dây

Liều lĩnh ắt gặp tai họa : Chơi dao cóngày đứt tay

Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống :

Ở chọn nơi, chơi chọn bạn

* Bài 3: Làm việc cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 em đọc

- Yêu cầu HS - HS đưa ra tình huống hoặc câu tục

Trang 7

ngữ, thành ngữ để khuyên bạn.

- Gọi HS trình bày - 3 cặp HS trình bày

a) Em sẽ nói với bạn “Ở chọn nơi, chơi

chọn bạn” cậu nên chọn bạn mà chơi.

b) Em sẽ nói “Cậu xuống ngay đi” đừng có “Chơi với lửa” thế !

Em sẽ bảo bạn “Chơi dao có ngày đứt

tay” đấy.

Cậu xuống đi

- Gọi HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ,

Trang 8

TOÁN: THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0

I MỤC TIÊU: - Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ

số 0 ở thương BT cần làm bài 1( dòng 1,2)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A BÀI CŨ:(5’)

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập

Tính: HS1: 78942 : 76; HS2: 34561 : 85 - HS thực hiện yêu cầu.

- Nhận xét HS

B BÀI MỚI:(32’)

1 Giới thiệu bài :(1’) - Lắng nghe

2 Hướng dẫn thực hiện phép chia (14’)

a) Phép chia 9450 : 35 (trường hợp có chữ

số 0 ở hàng đơn vị của thương).

- GV viết lên bảng phép chia trên, yêu cầu

HS thực hiện đặt tính và tính

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp

- Yêu cầu HS nêu cách tính của mình

- GV hướng dẫn lại 9450 35 * 94 chia 35 được 2, viết 2

245 270 2 nhân 5 bằng 10, 14 trừ

000 10 bằng 4, viết 4 nhớ 1

2 nhân 3 bằng 6, thêm 1bằng 7; 9 trừ 7 bằng 2, viết 2

* Hạ 5, được 245; 245 chia 35 được 7,viết 7

7 nhân 5 bằng 35; 35 trừ 35 bằng 0, viết

0 nhớ 3

7 nhân 3 bằng 21, thêm 3 bằng 24; 24trừ 24 bằng 0, viết 0

* Hạ 0, được 0; 0 chia 35 được 0, viết 0

- Yêu cầu HS nêu cách tính của mình

- Hướng dẫn lại cách tính như phần a

- Phép chia 2448 : 24 là phép chia hết hay

phép chia có dư ? - Là phép chia hết.

- GV chú ý nhấn mạnh lần chia thứ hai 4

chia 24 được 0, viết 0 vào thương ở bên phải

của 1

3 Luyện tập thực hành:(17’)

Trang 9

* Bài 1: Làm bảng con

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính - 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực

hiện 1 con tính Lớp làm vào bảng con

- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau

Chiều rộng của mảnh đất là :(307 - 97) : 2 = 105 (m)Chiều dài mảnh đất là :

105 + 97 = 202 (m)Chu vi mảnh đất là :

307 x 2 = 614 (m)Diện tích mảnh đất là :

105 x 202 = 21210 (m2)

ĐS : 614m 21210m2

- Chữa bài, nhận xét

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ:(3’)

-Trò chơi: Tiếp sức

Tính: 13870 : 45; 36570 : 49; 24480 : 24

GV: cho sẵn kết quả, chia làm 2 đội chơi

- 2 nhóm HS chơi tiếp sức nhau

- Nhận xét tiết học - Lắng nghe

Bài sau : Thương có chữ số 0.

Trang 11

KHOA HỌC : KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?

I MỤC TIÊU: - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không

khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định, không khí có thể

bị nén lại và giãn ra

- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- HS chuẩn bị : bóng bay, dây chun hoặc chỉ để buộc.

- GV chuẩn bị : bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, lọ nước hoa hay xà phòng thơm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A BÀI CŨ:(5’)

- Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh ?

- Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?

- HS lên bảng trả lời câu hỏi

* Nhận xét HS

B BÀI MỚI:(32’)

* Giới thiệu bài :(1’) - Lắng nghe

* Hoạt động 1:(11’) Không khí trong suốt,

không có màu, không có mùi, không có vị

- Tổ chức cho HS hoạt động cả lớp - Hoạt động theo yêu cầu của GV

- GV cho HS quan sát chiếc cốc thuỷ tinh rỗng

Yêu cầu 3 HS lên bảng : sờ, ngửi, nhìn, nếm

trong chiếc cốc và hỏi

+ Em nhìn thấy gì ? Vì sao ? + Mắt ta không nhìn thấy không khí vì

không khí trong suốt, không màu,không mùi và không có vị

- GV xịt nước hoa vào một góc phòng và hỏi :

Em ngửi thấy mùi gì ? Đó có phải là mùi của

không khí không ?

- Em ngửi thấy mùi thơm Đó khôngphải là mùi của không khí mà là mùicủa nước hoa có trong không khí

- Vậy không khí có những tính chất gì ? - 2-3 HS trả lời

* Kết luận : Không khí trong suốt, không có

màu, không có mùi, không có vị

* Hoạt động 2 :(10’) Trò chơi Thi thổi bóng.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 - HS hoạt động trong nhóm

- Yêu cầu HS thi thổi bong bóng trong 3-5 phút - HS thi

1 Cái gì làm cho những quả bóng căng phồng

lên ?

- Không khí được thổi vào quả bóng

và bị buộc lại trong đó khiến quả bóngcăng phồng lên

2 Các quả bóng này có hình dạng ntn ? - Các quả bóng có hình dạng khác

nhau : to, nhỏ, hình thù các con vậtkhác nhau

3 Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng nhất

định không ? Vì sao ? - Điều đó chứng tỏ không khí khôngcó hình dạng nhất định mà nó phụ

thuộc vào hình dạng của vật chứa nó

* Kết luận : Không khí không có hình dạng nhất

định mà nó có hình dạng của toàn bộ khoảng

trống bên trong vật chứa nó

- Lắng nghe

* Hoạt động 3 :(10’)Không khí có thể bị nén lại

Trang 12

hoặc giãn ra.

- Tổ chức cho HS hoạt động cả lớp - Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa 2 SGK/65

GV mô tả lại thí nghiệm - Quan sát, lắng nghe.

- Hỏi : Qua thí nghiệm này các em thấy không

khí có tính chất gì ? - 2-3 HS trả lời.Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn

ra

* Kết luận :

- Không khí trong suốt, không có màu, không có

mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định,

không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

- Không khí có ở xung quanh ta Vậy để giữ gìn

bầu không khí trong lành chúng ta nên làm gì ? - Chúng ta nên thu dọn rác, tránh đểbẩn, thối, bốc mùi vào không khí

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ:(3’)

- Nhận xét tiết học - Lắng nghe

- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết. - Thực hiện

Bài sau:Không khí gồm những thành phần nào ?

Trang 13

Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2016

TẬP ĐỌC : TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”

I MỤC TIÊU :

- Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài( Bu-ra-ti-nô, Tooc-ti-la, Ba-ra-ba,

Đu-rê-ma, A-li-xa, A-di-li-ô); bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu đểchiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình.( Trả lời được các câu hỏi SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :- Tranh minh họa bài TĐ SGK/159.

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A BÀI CŨ:(5’)

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc từng

đoạn bài Kéo co và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

* GV nhận xét

B BÀI MỚI:(32’)

1 Giới thiệu bài: (1’) - Lắng nghe

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc(12’)

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt)

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự

- Luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc, toàn bài

đọc nhanh, bất ngờ, hấp dẫn

b) Tìm hiểu bài:(10’)

- Yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu truyện

trao đổi và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão

Ba-ra-ba ?

+ Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu

+ Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão

Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật ?

+ Chú chui vào một cái bình bằng đất trênbàn ăn, đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từtrong bình thét lên : “Ba-ra-ba! Kho báu ởđâu, nói ngay!” khiến hai tên độc ác sợxanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói

ra bí mật

+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã

thoát thân ntn ? + Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chúbé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với

Ba-ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba ném bìnhxuống sàn vỡ tan Bu-ra-ti-nô bò lổmngổm giữa những mảnh bình Thừa dịp

Trang 14

bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chúlao ra ngoài.

+ Những hình ảnh, chi tiết nào trong truyện

em cho là ngộ nghĩnh và lí thú ? + Tiếp nối nhau phát biểu.Em thích chi tiết Bu-ra-ti-nô chui vào

chiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít.

Em thích hình ảnh lão Ba-ra-ba uống rượu say rồi ngồi hơ bộ râu dài.

Em thích hình ảnh mọi người đang há hốc mồm nhìn Bu-ra-ti-nô lao ra ngoài.

c) Đọc diễn cảm.(9’)

- Gọi 4 HS đọc phân vai (người dẫn

chuyện, Ba-ra-ba, Bu-ra-ti-nô, cáo

A-li-xa)

- 4 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi tìmgiọng đọc phù hợp với từng nhân vật

- Treo bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc - Luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và toàn

bài

- HS thi đọc

- Nhận xét về giọng đọc HS

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (3’)

- Truyện nói lên điều gì ? - Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh

đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ácđang tìm cách hại mình

- Nhận xét tiết học - Lắng nghe

Bài sau : Rất nhiều mặt trăng.

Trang 15

TOÁN: CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư).

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài :(1’) Giờ học toán hôm

nay các em sẽ biết cách thực hiện phép chia

cho số có ba chữ số

- Lắng nghe

2 Hướng dẫn thực hiện phép chia (14’)

a) Phép chia 1944 : 162 (trường hợp chia

hết).

- GV viết lên bảng phép chia trên, yêu cầu

HS thực hiện đặt tính và tính - 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp.

- Yêu cầu HS nêu cách tính của mình

- GV hướng dẫn lại 1944 162 * 194 chia 162 được 1, viết 1

Vậy 1944 : 162 = 12

- Phép chia 1944 : 162 là phép chia hết hay

phép chia có dư ? - Là phép chia hết.

b) Phép chia 8469 : 241 (trường hợp chia có

dư).

- GV viết lên bảng phép chia trên, yêu cầu

HS thực hiện đặt tính và tính

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp

- Yêu cầu HS nêu cách tính của mình

- Hướng dẫn lại cách tính như phần a - Kết quả 8469 : 241 = 35 (dư 34)

- Phép chia 8469 : 241 là phép chia hết hay

phép chia có dư ? - Là phép chia có số dư là 34.

- Yêu cầu HS thực hiện lại phép chia trên - HS làm vào vở

3 Luyện tập thực hành (17’)

* Bài 1a

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Đặt tính rồi tính

Trang 16

- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực

hiện 1 con tính Lớp làm vào vở BT

- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn trên bảng - HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau

- GV nhận xét HS

* Bài 2b

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Tính giá trị của biểu thức

- Yêu cầu HS làm bài - HS lên bảng thực hiện tính giá trị của

Trang 17

CHÍNH TẢ : KÉO CO

I MỤC TIÊU :

- Nghe viết đúng đoạn Hội làng Hữu Trấp chuyển bại thành thắng trong bài

Kéo co, trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng bài tập 2a.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A BÀI CŨ:(5’)

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết : tàu

thủy, thả diều, nhảy dây, ngã ngửa, ngật

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK/155 - 1 em đọc

- Hỏi : Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có

gì đặc biệt ? - Cách chơi kéo có ở làng Hữu Trấpdiễn ra giữa nam và nữ Cũng có năm

nam thắng, cũng có năm nữ thắng

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả - Các từ ngữ : Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc,

ganh đua, khuyến khích, trai tráng

Yêu cầu HS tự tìm từ - 2 HS ngồi cùng bàn tìm từ ghi vàophiếu hoặc ghi bằng chì vào SGK

- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng - Chữa bài

nhảy dây - múa rối - giao bóng.

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ:(3’)

- Nhận xét tiết học

Bài sau : Mùa đông trên rẻo cao.

Trang 18

TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG

I MỤC TIÊU :

- Dựa vào bài tập đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài

- Biết giới thiệu được một trò chơi hoặc lễ hội ở quê em để mọi người hình dungđược diễn biến và hoạt động nổi bật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa SGK/160

- Tranh (ảnh) vẽ một số trò chơi, lễ hội ở địa phương mình

- Bảng phụ ghi dàn ý chung của bài giới thiệu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 em đọc

- Gọi HS đọc bài tập đọc Kéo co. - 1 em đọc

- Hỏi : Bài Kéo co giới thiệu trò chơi của

những địa phương nào ?

- Bài văn giới thiệu trò chơi kéo co củalàng Hữu Trấp và làng Tích Sơn

- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu Nhắc

HS giới thiệu bằng lời của mình - 2 HS ngồi cùng bàn giới thiệu, sửa chonhau

- Gọi HS trình bày, nhận xét, sửa lỗi dùng

từ, diễn đạt từng HS - 3-5 HS trình bày.

* Bài 2.

a) Tìm hiểu đề bài.

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và

nói tên những trò chơi, lễ hội được giới

thiệu trong tranh

- Quan sát

Các trò chơi : thả chim bồ câu, đu bay,

ném còn

Lễ hội : hội bơi chải, hội cồng chiêng, hội

hát quan họ (Hội Lim)

- Hỏi :

+ Ở địa phương mình hằng năm có những

lễ hội nào ?

+ Ở lễ hội đó có những trò chơi nào thú vị?

- Phát biểu theo địa phương

- GV treo bảng phụ, gợi ý cho HS biết dàn

Trang 19

Thời gian tổ chức.

Những việc tổ chức lễ hội hoặc trò chơi

Sự tham gia của mọi người

+ Kết thúc : Mời các bạn có dịp về thăm

địa phương của mình

b) Kể trong nhóm.

- Yêu cầu HS kể trong nhóm 2 HS GV đi

giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm - Kể trong nhóm.

- Các em cần giới thiệu rõ về quê mình Ở

đâu ? Có trò chơi, lễ hội gì ? Lễ hội đó đã

để lại cho em những ấn tượng gì ?

c) Giới thiệu trước lớp.

- Gọi HS trình bày Nhận xét, sửa lỗi dùng

từ, diễn đạt

- 3-5 HS trình bày

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :(3’)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại bài giới thiệu của em và

chuẩn bị bài sau

Bài sau : Luyện tập miêu tả đồ vật.

Trang 20

Thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2016

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : CÂU KỂ

I MỤC TIÊU :

- Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể

- Nhận biết được câu kể trong đoạn văn( BT1, mục III)

- Biết đặt một vài câu kể để kể, tả, trình bày ý kiến( BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết sẵn BT1 phần Nhận xét.

- Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Giới thiệu bài:(1’)

- Câu “Con búp bê của em rất đáng yêu” có

phải là câu hỏi không ? Vì sao ?

- Không phải là câu hỏi, vì không có từ

để hỏi, không có dấu chấm hỏi

- Không phải là câu hỏi thì thuộc loại câu gì?

Bài học hôm nay giúp các em trả lời câu hỏi

+ Câu “Nhưng kho báu ấy ở đâu ?” là kiểu

câu gì ? Nó được dùng để làm gì ? + Câu hỏi Nó được dùng để hỏi về điềumình chưa biết.+ Cuối câu ấy có dấu gì ? + Cuối câu có dấu chấm hỏi

+ Kể lại sự việc liên quan đến

Bu-ra-ti-nô : Chú người gỗ được bác rùa tốt bụngToóc-ti-la tặng cho chiếc khóa vàng để

mở một kho báu

- Cuối mỗi câu có dấu gì ? - Cuối mỗi câu có dấu chấm

- Những câu văn mà các em vừa tìm được

dùng để giới thiệu, miêu tả hay kể lại một sự

việc có liên quan đến nhân vật Bu-ra-ti-nô

- Lắng nghe

Ngày đăng: 10/01/2018, 21:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w