1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuan (2)

29 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 454 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Gọi HS đọc yêu cầu + Cho hs làm việc theo nhóm 4 + Gọi các n

Trang 2

Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2017

I Mục tiêu: - Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bấtcông, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câuhỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học: - Tranh ; bảng phụ.

III Hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs đọc TL và trả lời câu hỏi bài " Mẹ

- Bài văn gồm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: 4 câu đầu+ Đoạn 2: Tôi cất tiếng giã gạo+ Đoạn 3: Tôi thét quang hẳn

- 3 hs nối tiếp nhau đọc bài+ Lần 1:

+ Lần 2: Chỉnh sửa lỗi phát âm

+ Lần 3: Hướng dẫn giải nghĩa từ: chóp bu,

nặc nô, có của ăn của để, văn tự

- Đọc theo cặp

- 2HS đọc toàn bài

- Nghe bài đọc mẫu

- HS thực hiện yêu cầu

- Chăng tơ kín ngang đường, bố trí kẻ canhgác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang

+ lủng củng: lộn xôn, nhiều không có trật tự ngăn nắp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi

- Đọc lướt

- Dế Mèn đã làm cách nào để nhện phải sợ ?

- Dế mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai?

- Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế

Trang 3

câu hỏi.

- Dế Mèn đã làm cách nào để nhện nhận ra

lẽ phải?

- " tôi thét phá hết các dây tơ chăng lối"

- Em thấy có thể tặng dế mèn danh hiệu

nào trong số danh hiệu sau đây:

- HS trao đổi cặp và chọn danh hiệu cho dếmèn

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- Nghe, nêu cách thể hiện giọng đọc

- Lắng nghe

I Mục tiêu : - Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.

- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số

- HS làm được các bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a, b) HS khá, giỏi làm hết bài 4(c,d)

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ,

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1, Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kiểm tra vở bài tập

2, Dạy học bài mới: (32’)

2.1, Giới thiệu bài:(1’) Các số có sáu chữ số.

2.2, Ôn tập về các hàng đơn vị, chục, trăm,

nghìn, chục nghìn (5’)

- Yêu cầu quan sát H8 sgk

- Nêu mối quan hệ của các hàng liền kề?

- Yêu cầu viết số 100 000

- Nhận xét số các chữ số của số này?

2.3, Giới thiệu số có sáu chữ số:(5’)

- Treo bảng các hàng của số có sáu chữ số

- H.s phân tích số, viết vào bảng

- H.s viết số vào bảng con: 432 516

- Viết từ trái sang phải, theo thứ tự từ hàng cao nhất đến hàng thấp

Trang 4

- Đọc số: Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm

năm mươi ba

Bài 2: Viết theo mẫu

- Củng cố về cấu tạo thập phân

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3: Đọc số sau:

- G.v viết số, gọi h.s đọc số

- Nhận xét

Bài 4: Viết số sau;

- Tổ chức cho h.s viết theo tổ

- Khen thưởng động viên h.s

3, Củng cố, dặn dò: (2’)

- Hướng dẫn luyện tập thêm - Chuẩn bị bài sau

- H.s đọc số

- H.s so sánh: cách đọc khác nhau ở phần nghìn

- H.s đọc một vài cặp số

- H.s nêu yêu cầucủa bài

- H.s viết vào vở bài tập

- Nêu yêu cầu của bài

- H.s thi viết số theo tổ

I Mục tiêu: - Hiểu câu chuyện thơ " Nàng tiên ốc", kể lại đủ ý bằng lời của mình.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương giúp đỡ lẫn nhau

II Đồ dùng: - Tranh truyện.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:(5’)

HS kể lai câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể

-Nêu ý nghĩa câu chuyện.?

+ Bà lão đã thấy gì lạ từ khi có ốc?

+ Khi rình xem bà lão đã nhìn thấy gì?

* Luyện kể theo nhóm đôi

- 2HS kể chuyện nờu ý nghĩa câu chuyện

- - 3 HS đọc nối tiếp bài

- Hs đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Một nàng tiên từ trong chum nước bước

ra Bà dập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên

- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bênnhau

- Em đóng vai người kể, kể lại cho ngườikhác nghe

- Hs khá kể lại 6 câu đầu

- Hs kể nối tiếp từng đoạn

- Hs trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Trang 5

* Tổ chức thi kể trước lớp

- GV nêu tiêu chí đánh giá

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

4 Củng cố - Dặn dò: (2’)

- Câu chuyện có ý nghĩa gì? Nàng tiên có đức

tính gì chúng ta cần học tập

- Nhận xét giờ học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe, chuẩn bị bài sau

- Vài HS kể chuyện trước lớp

- Nhận xột bạn kể, đỏnh giỏ

* Con người phải thương yêu nhau, ai

sống nhân hậu yêu thương mọi người sẽ có cuộc sống ấm no hạnh phúc.

- HS trả lời

- Lắng nghe

Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2017 Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT

I Mục tiêu: - Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông

dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4); nắm được cách dùng

một số từ có tiếng "nhân" theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3)

- HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4

II Đồ dùng: - Bảng phụ, phiếu

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Cho hs làm việc theo nhóm 4

+ Gọi các nhóm báo cáo

+ Nhận xét chữa bài

Bài 2:

- Gọi hs đọc yêu cầu

+ Cho hs hoạt động nhóm đôi nêu miệng

a, Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm

yêu thương đồng loại : Lòng nhân ái, lòng

vị tha, yêu quý, bao dung

b, Từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương : hung ác, tàn bạo, hung dữ

c,Từ ngữ thể hiện tinh thần giúp đỡ đồng loại :Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, bảo vệ

d, Từ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp dỡ:

Nhân có nghĩa là lòng thương người

công nhân, nhândân, nhân loại,nhân tài

nhân hậu, nhân ái,nhân đức, nhân từ

Trang 6

Bài 3:

- Gọi hs đọc yêu cầu

+ Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Ai nhanh

hơn ”

- Chia hai đội thi đặt câu

+ Nhận xét chữa bài

Bài 4:

- Gọi hs đọc yêu cầu

+ Cho hs hoạt động nhóm đôi

+ Gọi các nhóm báo cáo

+ Nhận xét chữa bài

4 Củng cố - dặn dò (2’)

- Các từ ngữ hôm nay thuộc chủ đề nào?

- Những từ nào thể hiện"nhân" có nghĩa là

lòng thương người?

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà làm lại các bài trong VBT

- Hs nêu yêu cầu

- 2 đội chơi thi trò chơi :

- Đại diện nhóm trình bày:

- Nhân dân ta có lòng nồng nàn yêu nước

- Tất cả nhân loại trên thế giới đều ưachuộng hoà bình

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- Hoạt động nhóm đôi - báo cáo

a Khuyên người ta sống hiền lành , nhân hậu sẽ gặp điều tốt lành , may mắn.

b Chê người có đức tính xấu , ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc may mắn

c Khuyên con người phải đoàn kết mới có sức mạnh

- HS trả lời

- Lắng nghe

I.Mục tiêu: - Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số.

- Làm được các bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b) HS khá, giỏi hoàn thànhhết bài 3(d,e,g); bài 4(c,d,e)

II Đồ dùng: - Bảng phụ, phiếu.

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ :(5’)

- Kiểm tra vở bài tập của 5 HS

+ Nêu cách đọc và viết số có sáu chữ số

- GV nhận xét, chữa bài cho HS

2 Dạy bài mới:(32’)

a Giới thiệu bài:(1’)

b Thực hành : (31’)

Bài 1: (Phiếu, nhóm)

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS phân tích số 653 267

- GV nhận xét, chữa bài

- HS thực hiện theo yêu cầu

- 2 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS làm bài trên phiếu theo nhóm 2

- HS nêu miệng các số vừa làm

+ Đọc: Sáu trăm năm mươi ba nghìn, haitrăm sáu mươi bảy

+- PT: Số 653 267 gồm sáu trăm nghìn, nnămchục nghìn, ba nghìn, hai trăm, sáu cchục vàbảy đơn vị

- Lần lượt đại diện các cặp trình bày

- HS làm bài vào vở

Trang 7

- HS đọc các số theo yêu cầu:

+ 2 453: Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba.+ 65 243: Sáu mươi lăm nghìn, hai trămbốn mươi ba

+ 762 543: Bảy trăm sáu mươi hai nghìn,năm trăm bốn mươi ba

+ 53 620: Năm mươi ba nghìn, sáu trăm haimươi

- HS tự làm bài

+ 2 453 : chữ số 5 thuộc hàng chục+ 65 243 : chữ số 5 thuộc hàng nghìn.+ 762 543 : chữ số 5 thuộc hàng trăm+ 53 620:chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn

- HS chữa bài vào vở

- 1HS đọc, cả lớp viết vào vở:

4 300 ; 24 316 ; 24 301 ; 180 715 ;

307 421 ; 919 999

- Đọc yêu cầu của bài

- HS điền số theo yêu cầu

+ 300 000; 400 000;500 000; 600000; 700 000.

+ 350 000; 360 000; 370 000; 380 000;

390 000 + 399 000; 3999 100; 399 200;

399 300

+ 399 940 ; 399 950 ; 399 960 ; 399970 + 456 784 ; 456 785 ; 456 786 ; 456 787.

- Có ý thức tìm hiểu lịch sử, địa lí VN

II Đồ dùng: - GV : Bản dồ địa lý tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính Việt nam III Các hoạt động dạy học:

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:(1’)

+ Bản đồ dùng để làm gì ?

+ Kể một số đối tượng địa lý được thể hiện

trên Bản đồ ?

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới : (32’)

a Giới thiệu bài (1’)

b Nội dung: (31’)

* Hoạt động 1:(11’) Làm việc cả lớp

- GV cho HS quan sát bản đồ Địa lý tự nhiên

Việt Nam và trả lời câu hỏi :

+ Tên Bản đồ cho ta biết điều gì ?

+ Yêu cầu HS lên chỉ và đọc một số ký hiệu

phần chú giải trên Bản đồ

+ Yêu cầu 1 HS lên chỉ vị trí của đất nước ta

+ Chỉ phần biên giới đất liền của Việt Nam

với các nước láng giềng

- GV nhận xét, hướng dẫn thêm cho HS

- Yêu cầu HS quan sát hình 2 và trả lời:

+ Đọc tỉ lệ của Bản đồ

+ Hoàn thiện bảng sau vào vở, ghi tên và vẽ

ký hiệu thể hiện

- GV hỏi nhận xét, khen ngợi HS

- Yêu cầu HS lên chỉ đường biên giới quốc gia

trên Bản đồ

+ Kể tên các nước láng giềng và Biển, đảo,

quần đảo của Việt Nam ?

+ Kể tên một số con sông được thể hiện trên

- HS hoạt động theo nhóm, quan sát hình

và chỉ theo yêu cầu

- HS nối tiếp nhau lên chỉ trên bản đồ

- HS điền và vẽ ký hiệu vào vở.

Đối tượng lịch sử Ký hiệu thể hiện

Đối tượng lịch sử Ký hiệu thể hiện

Đường biên giớiSông

+ Một số đảo : Phú Quốc, Côn Đảo, CátBà…

- Một số sông chính: Sông Hồng, SôngThái Bình, Sông Cửu Long, Sông Tiền,Sông Hậu…

3 Cách chỉ bản đồ.

Trang 9

- Yêu cầu 1 HS đọc tên Bản đồ và chỉ các

hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên Bản đồ

- Chốt lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài

học sau : “Nước Văn Lang”

- HS chỉ trên Bản đồ theo yêu cầu

- HS lần lượt lên chỉ và nêu tên tỉnh(Thành phố ) của địa phương mình

- Quan sát

- Biết cách chỉ Bản đồ, đọc tên trên Bản đồ,biết xem bảng chú giải và tìm đối tượnglịch sử hoặc địa lý trên Bản đồ

- HS đọc bài học

- HS trả lời

- Lắng nghe

Khoa học: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)

I Mục tiêu: - Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất

ở người: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

II Đồ dùng dạy - học - Hình minh hoạ trang 8 sách giáo khoa Phiếu học tập theo nhóm.

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:(5’)

? Thế nào là quá trình trao đổi chất ?

? Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất?

- Nhận xét

2 Dạy học bài mới:(32’)

a Giới thiệu bài:(1’)

- Kết luận: trong quá trình trao đổi chất, mỗi

cơ quan đều có một chức năng để tìm hiểu

rõ về các cơ quan, các em cùng làm phiếu

bài tập

* Hoạt động 2:(10’) Thảo luận nhóm

- Hướng dẫn học sinh thảo luận phiếu(5')

+ Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp; có chức năngthực hiện quá trình trao đổi khí

+ Hình 3: cơ quan tuần hoàn; có chức năngvận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến các

cơ quan của cơ thể

+ Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết; có chức năngthải nước tiểu từ cơ thể ra môi trường

- 4 HS lên vừa chỉ vào hình vừa giải thích

2 Sơ đồ quá trình trao đổi chất

- Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu

- Đại diện hai nhóm trình

Trang 10

bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Phiếu học tập

Nhóm: …………

Điền nội dung thích hợp vào chỗ … trong bảng

Lấy vào Cơ quan thực hiện

quá trình trao đổi chất Thải ra

Thức ăn, nước

khí ô-xi

Tiêu hoá

Hô hấp Bài tiết nước tiểu

Phân Khí các-bon-níc, Nước tiểu

Mồ hôi

- Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực

hiện và nó lấy vào và thải ra những gì ?

- Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào

thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?

- Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực hiện

và nó diễn ra như thế nào ?

- Đưa ra: sơ đồ trao đổi chất

* Học sinh làm việc theo cặp quan sát sơ đồ

và trả lời câu hỏi

- Nêu vai trò của từng cơ quan trong quá

trình trao đổi chất

- HS1: cơ quan tiêu hoá có vai trò gì ?

- HS2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì ?

- HS1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì ?

- HS2: cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì ?

* Kết luận:

- Các cơ quạn trong cơ thể đều tham gia vào

quá trình trao đổi chất mỗi cơ quan có một

nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều phối hợp

với nhau để thực hiện sự trao đổi chất giữa

cơ thể và môi trường

* Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ

quan tham gia vào quá trình trao đổi chất

ngưng hoạt động ?

4 Củng cố- Dặn dò: (2')

- Những cơ quan nào tham gia vào quá trình

trao đổi chất ở người? Nhận xét tiết học

- Về nhà học phần bạn cần biết và vẽ

sơ đồ ở trang 7 trong sách giáo khoa

Quá trình trao đổi khí do cơ quan hô hấpthực hiện, cơ quan này lấy khí ô xi và thải rakhí các-bô-níc

- Do cơ quan tiêu hoá thực hiện, cơ quan nàylấy vào: nước và thức ăn sau đó thải ra phân

- Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thựchiện, nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu,

và mồ hôi

3 Sự phối hợp hoạt động giữa các cở quan

tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất.

- HS suy nghĩ viết các từ cho trước vào chỗchấm, 1 học sinh lên bảng gắn các tấm thẻ

có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù hợp

- 2 học sinh thảo luận: 1HS hỏi, 1HS trả lời

và ngược lại

- HS2: trả lời: cơ quan tiêu hóa lấy thức ăn,nước từ môi trường để tạo ra các chất dinhdưỡng và thải ra phân

- HS1: cơ quan hô hấp lấy không khí để tạo

ra ô xi và thải ra khí các-bô-níc

- HS2: nhận chất dinh dưỡng và ô xi đưa đếntất cả các cơ quan của cơ thể và thải khí các-bô-níc vào cơ quan hô hấp

- HS1: thải ra nước tiểu và mồ hôi

- Thì quá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra

và con người sẽ không lấy được thức ăn,nước uống, không khí, khi đó con người sẽchết

Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2017

Trang 11

Tập đọc: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừachứa đựng kinh nghiệm quí báu của cha ông (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc

10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)

II Đồ dùng: - Tranh trong SGK Bảng phụ ghi nội dung hướng dẫn luyện đọc.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Đọc và trả lời câu hỏi nôi dung bài: "Dế

+ Đ3: " Đời cha ông của mình"

- Nghe bài đọc mẫu

c Tìm hiểu bài:(10’) Các nhóm thảo luận

các câu hỏi trong SGK.

* Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

- Đọc lướt toàn bài, trả lời:

- Vì truyện cổ dân tộc rất nhân hậu, ýnghĩa sâu xa

- Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩmchất quý báu của cha ông

- Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lờirăn dạy quý báu của cha ông

- Những truyện cổ nào được nhắc đến trong

bài ? Nêu ý nghĩa của những truyện đó

- Hãy tìm thêm những truyện cổ khác thể

hiện lòng nhân hậu của người VN ta?

( Lưu ý học sinh: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

không phải là truyện cổ)

- Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế nào?

- Nội dung bài thơ ca ngợi điều gì?

- Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường

- 1 vài HS nêu ý nghĩa

- Trầu Cau, Thạch Sanh, Nàng Tiên ốc

- Truyện cổ chính là lời dạy của cha ôngđối với đời sau Qua những câu chuyện cổcha ông dạy con cháu cần sống nhân hậu,

độ lượng, công bằng, chăm chỉ

* Nội dung : Ca ngợi truyện cổ của nước

ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quí báu của cha ông

d Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (9’) - HS nói tiếp nhau đọc bài

Trang 12

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1+ 2:

+ GV đọc mẫu

+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm

+ Thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Luyện học thuộc lòng

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố - Dặn dò: (2’)

- Qua những câu chuyện cổ ông cha ta

khuyên con cháu điều gì?

- Chốt lại nd bài

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc bài thơ

Dặn học sinh chuẩn bị bài “Thư thăm bạn’’

- Nêu giọng đọc toàn bài: Đọc bài thơ vớigiọng thong thả trầm tĩnh, sâu lắng

- HS nêu cách đọc diễn cảm+ HS luyện đọc diễn cảm + HTL theo cặp+ 2 HS thi đọc

+ Đọc nhẩm HTL+Vài HS đọc TL đoạn, cả bài

- HS trả lời

- Lắng nghe

Trang 13

Toán: HÀNG VÀ LỚP

I Mục tiêu:

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

- Biết viết số thành tổng theo hàng

- Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3 HS khá, giỏi làm được bài 4

II.Đồ dùng: - Bảng phụ kẻ phần đầu của bài học

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Yêu cầu HS làm bài tập

Viết 4 số có sáu chữ số, mỗi số:

a, Đều có sáu chữ số 8,9,3,2,1,0

b, Đều có sáu chữ số 0,1,7,6,9,6

- GV nhận xét

2 Bài mới:(32’)

a Giới thiệu bài:(1’)

b *Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.

+ Khi viết các số có nhiều chữ số nên viết

cho khoảng cách giữa 2 lớp

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS

- 3 HS thực hiện yêu cầu

nghìn

chụcnghìn

- hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trămnghìn hợp thành lớp nghìn

- HS ghi nhớ các hàng trong 1 lớp

- 1hs đọc yêu cầu

- Nhiều HS nêu miệng

- HS đọc yêu cầu Sau đó tự làm bài

a, Đọc, nêu giá trị chữ số 3

46 307:chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị

56 032: chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơnvị

123 517: chữ số 3 thuộc hàng nghìn, lớpnghìn

305 804: chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn,lớp nghìn

960 783: chữ số 3 thuộc hàng đvị, lớp đơn vị

Trang 14

Bài 3: (Bảng lớp, vở)

- GV hứng dẫn mẫu

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi.

- Yêu cầu HSKG làm bài

Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi.

- Yêu cầu HSKG làm bài

III Các họat động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Thế nào là kể chuyện?

- Những điều gì thể hiện tính cách của nhân vật

trong truyện?

- GV nhận xét từng hs

2 Dạy bài mới:(32’)

a Giới thiệu bài:(1’)

b Nội dung:

* Phần nhận xét: (12’)

- Gọi hs đọc truyện “Bài văn bị điểm không”

- GV đọc diễn cảm, chú ý phân biệt lời kể của

nhân vật Xúc động giọng buồn khi đọc lời nói:

Thưa cô, con không có ba

- Là ghi những nội dung chính, quantrọng

- 2 HS đại diện trình bày.Các HS khác

Số 38753 67021 79518 302571 715519

Giá trị chữ số 7 700 7000 70000 70 700000

Ngày đăng: 10/01/2018, 21:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w