Đạo đức : VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP T2I/ Mục tiêu : - Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập - Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ - Có ý thức vượt khó vươn
Trang 1Đạo đức : VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (T2)
I/ Mục tiêu : - Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
* HSKG: Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập
* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập
- Kĩ năng tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đở của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
II/ Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ, giấy màu xanh đỏ
III/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra : (5 phút) Yêu cầu hs trả lời câu hỏi về
nội dung bài trước
Hỏi : khi gặp khó khăn trong học tập em sẽ làm gì ?
Thế nào là vượt khó trong học tập ?
Vượt khó học tập giúp em điều gì ?
Hoạt động 2 : (10-12 phút) Làm việc cá nhân (bt4)
- Mục tiêu : Biết những khó khăn và biết cách khắc
phục khó khăn trong học tập sẽ giúp em học tập tốt
- Tiến hành : Gv phát phiếu học tập cho hs
+ Gv yêu cầu hs nêu những khó khăn trong học tập
mà em thường gặp và biện pháp khắc phục
+ Gọi vài số hs trình bày trước lớp
+ Yêu cầu lớp trao đổi, nhận xét
+ Gv kết luận : Với mọi khó khăn …
Hoạt động 3 : (5-7 phút) Trò chơi : Đúng - sai
Tổ chức cho hs làm việc cả lớp
- Phát cho mõi em 2 miếng bìa xanh, đỏ
- Hướng dẫn cách chơi : Gv lần lượt đưa ra các câu
tình huống
- Sau đó hs giơ cao miếng bìa xanh, đỏ để đánh giá
xem tình huống đó là đúng hay sai Nếu đúng giơ
giấy đỏ, nếu sai giơ giấy xanh
- Hs thực hành chơi
- GV kết luận
3 Củng cố dặn dò : (2 phút)
- Gv nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà chuẩn bị bài mới
Hs lên bảng thực hiện yêu cầu
Hs lần lượt kể trước lớp
Hs trả lời
Hs làm theo yêu cầu
Hs trình bày trước lớp Nhận xét
Lắng nghe gv hướng dẫn
Hs thực hành chơiLắng nghe
Trang 2Toán : SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN ( Tr 21)I/ Mục tiêu : Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên,
xếp thứ tự các số tự nhiên BT cần làm B1 (cột 1), B2 ( a, c), B3 (a)
III/Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra : (5 phút) Yêu cầu 2 HS lên bảng
- Đều có 5 CS, ở hàng chục nghìn đều là
2 ở hàng nghìn 5 > 3 Vậy 25 136> 23894
- 1394 = 1394
- Nếu 2 số có tất cả các cặp CS ở từnghàng đều bằng nhau thì 2 số đó bằngnhau
- Bao giờ cũng so sánh được 2 số TN,nghĩa là xác định được số này lớn hơnhoặc bé hơn hoặc bằng số kia
- 1 đv, số đứng trước bé hơn số đứngsau chẳng hạn 8 < 9 số đứng sau lớn hơn
Trang 3- Hướng dẫn hs tự nêu nhận xét : Bao giờ cũng
so sánh được các số tự nhiên nên bao giờ cũng
xếp thứ tự được các số tự nhiên
*Hoạt động 3 : (12-15 phút) Luyện tập
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS so sánh các số rồi điền dấu thích
hợp vào chỗ chấm
GV nhận xét
HSKG: làm cột 2
Bài 2 : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến
- HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 4Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2016 Tập đọc : MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu biết đọc diễn cảm được 1 đoạn trong bài
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành, vị quan nổi tiếng cương trực ngày xưa (Trả lời được các CH trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy - học : Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra : (5 phút) Yêu cầu 3 HS đọc truyện
“Người ăn xin” và trả lời câu hỏi về nội dung bài
2.Bài mới : (32’)
a.GT bài : (1 phút) Hỏi : Chủ đề của tuần này là gì ?
Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
GV GT bài
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
Hoạt động 1 : Luyện đọc (12 phút)
Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài ( 2 lượt)
Gọi 2 em đọc toàn bài :GV theo dõi sửa lỗi phát âm
ngắt giọng cho HS
Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu bài văn
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (10 phút)
* Yêu cầu HS đọc đoạn 1 : Trả lời câu hỏi theo cặp
- Tô Hiến Thành làm quan triều nào ?
- Mọi người đánh giá ông là người như thế nào ?
- Trong việc lập ngôi vua sự chính trực của Tô Hiến
Thành thể hiện như thế nào ?
- Đoạn 1 kể chuyện gì ?
* Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời
- Khi Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng , ai thường
xuyên chăm sóc ông ?
- Đoạn 2 ý nói đến ai ?
* Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng dầu triều
3 HS nối tiếp đọc theo trình tự
2 HS nối tiếp nhau
1 HS đọc thành tiếng
HS theo dõi
1 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp trả lời câu hỏi
* Triều Lý
* Ông là người nổi tiếng chính trực
* Tô Hiến Thành không nhận vàng, bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua.Ông theo di chiếu lập thái tử Long Cán
Ý 1: kể thái độ chính trực của Tô
Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
* Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh
Ý 2: Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ
Tán Dương hầu hạ
1 HS đọc, cả lớp đọc thầm trao đổi trả lời câu hỏi
- Quan gián nghị đại phu Trần TrungTá
- Vì Vũ Tán Đường ngày đêm hầu
hạ ông bên giường bênh tận tìnhchăm sóc lại không được tiến cư
Trang 5- Trong việc tìm người cứu nước , sự chính trực của
ông Tô Hiến Thành thể hiện ở chỗ nào ?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực
như Tô Hiến Thành ?
* Đoạn 3 kể chuyện gì?
Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm (9 phút)
Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Treo bảng ghi nội dung cần luyện đọc diễn cảm
Về nhà đọc lại bài 2,3 lượt, học thuộc nội dung chính
Chuẩn bị bài Tre Việt Nam
Còn Trần Trung Tá bận nhiều việc íttới thăm lại được tiến cư
- Ông cử người tài ba giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạmình
- Vì ông quan tâm tới triều đình, tìmngười tài giỏi để giúp nước giúp dân
Vì ông không màng danh lợi vì tìnhriêng mà tiến cử Trần Trung Tá
- Ý 3: Tô Hiến Thành tiến cử người
giỏi giúp nước
3 HS nối tiếp nhau đọc , cả lớp theo dõi tìm bạn đọc hay
Theo dõi
- 2 HS nêu
- Lắng nghe
Trang 6Chính tả : (Nhớ viết): TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I/ Mục tiêu:
- Nhớ-viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát HSKG nhớ-viết 14 dòng thơ đầu
- Làm đúng bà1 tập (2ất
II/ Đồ dùng và phương tiện dạy học : Bút dạ + giấy khổ to + bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra : (4 phút) Yêu cầu hs lên bảng viết tên :
- Con vật bắt đầu bằng tr/ch
- Tên đồ đạt trong nhà có dấu ?/~
2 Bài mới :
a/ Trao đổi về nội dung đoạn thơ : (4 phút)
- GV đọc mẫu và yêu cầu 1 vài em đọc lại 10 dòng
thơ cần viết
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình?
+ Qua truyện cổ ông cha ta muốn khuyên con cháu
điều gì ?
b/ Hướng dẫn tìm từ khó và luyện viết : (5 phút)
- Yêu cầu hs tìm từ khó và dễ viết sai
- Ghi bảng và phân tích
c/ Viết chính tả : (15 phút)
- Yêu cầu hs gấp sách và tự viết bài vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
d/ Thu bài – chấm một số bài : (5 phút)
- Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa lỗi
- Tổng kết nhận xét lỗi
- GV chấm bài 5-7 em – nhận xét chung
e/ Luyện tập : (5 phút)
Bài 2a : Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Yêu cầu 2 hs lên bảng chữa bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
3 Củng cố dặn dò : (2 phút)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm BT 2b và chuẩn bị bài sau
2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
Theo dõi – đọc bàiTrả lời theo yêu cầu+ Vì những chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu
+ hãy biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp điều may mắn
Hs lần lượt nêuTheo dõi
Hs viết bài theo thể thơ lục bátĐổi chéo vở – kiểm tra
1 hs đọc thành tiếng
Hs làm bài vào vở bài tập
Hs chữa bài (nếu cần)
- Lắng nghe
Trang 7Toán : LUYỆN TẬP ( Tr 22)
I/ Mục tiêu :
-Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng x<5 ; 2<x<5 ( với x là số tự nhiên)
BT cần làm: Bài1, 3, 4
II/ Chuẩn bị : Bảng phụ vẽ sẳn BT 4
III/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra : (5 phút) Gọi 2 HS lên bảng làm BT
Hs viết và so sánh được các số tự nhiên
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét
Bài 2: (HSKG)
- Yêu cầu HSKG tự làm bài
Bài 3 : GV nêu bài tập
Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS tự nêu bài tập : Tìm số tự nhiên x ,
biết x lớn hơn 2 và x bé hơn 5
- Qua bài tập GV củng cố cho HS nắm vững về thứ
- Chuẩn bị tiếp bài Yến, tạ, tấn
HS lên bảng thực hiện yêu cầu
c 609 608 < 609 609
d 264 309 = 264 309
Suy nghĩ tìm câu trả lời
HS làm bài vào vở Nhận xét , bổ sung (nếu có)
b, x = 3, 4
- HSKG làm bài
- Lắng nghe
Trang 8Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2016 Luyện từ và câu : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I/Mục tiêu: - Nhận biết được 2 cách chính cấu tạo từ phức tiếng việt : Ghép những tiếng có
nghĩa lại với nhau (từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (bt1), tìm được từ ghép và từ láy chứatiếng đã cho (bt2)
II/Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ , giấy khổ to , bút dạ
III/Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra : (5 phút) Yêu cầu HS lên bảng đọc lại
các câu thành ngữ tiết trước
-Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm nào ?
2.Bài mới :
* Giới thiệu bài (1 phút)
Hoạt động 1 :(12 phút) Hướng dẫn hs tìm hiểu phân
biệt 2 cách cấu tạo từ phức
Yêu cầu HS đọc ví dụ và gợi ý
Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành ?
+ Từ truyện, cổ có nghĩa là gì?
+ Từ phức nào có âm hoặc vần lặp lại tạo thành ?
GV kết luận : Những từ do các tiếng có nghĩa với
nhau tạo thành gọi là từ ghép Những từ có tiếng phối
hợp với nhau có phần âm đầu hay phần vần giống
nhau gọi là từ láy
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành yêu cầu
về nội dung theo mẫu :
- Truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im
- Từ truyện: Tác phẩn VH miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện
- Từ cổ: có từ xa xưa, lâu đời
- Thầm thì, chầm chậm, cheo leo, sesẽ
Lắng nghe , nhắc lại
- 2 HS đọc thành tiếng
HS đọc thành tiếng Nhận đồ dùng học tập Hoạt động trong nhóm 4 Dán phiếu , nhận xét , bổ sung
1 HS đọc yêu cầu SGK Hoạt động trong nhóm thi nhau tìm
từ theo mẫu
Trang 10Khoa học : TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I/Mục tiêu :
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khoẻ tốt ta phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
- Chỉ vào bản tháp dinh dưỡng cân đối và nói : Cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vitamin và chất khoáng, ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chấtđạm, ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo, ăn ít đường và hạn chế muối
II/Đồ dùng dạy – học : Giấy khổ to , bút dạ, tháp dinh dưỡng cân đối
III/Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra : (5 phút) Yêu cầu HS lên bảng kiểm tra về
nội dung bài trước
1, Hằng ngày em thường ăn những loại thức ăn nào?
2, Nếu ngày nào cũng ăn một món em thấy thế nào?
GV nhận xét
2.Bài mới : (32’)
* Giới thiệu bài mới (1’)
*Hoạt động 1 :(12’) Vì sao cần phải ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
- Mục tiêu : Giải thích được vì sao phải ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên đổi món
Bước 1 : Làm việc cá nhân
+ Yêu cầu hs nêu tên những món ăn hàng ngày mà gia
đình em thường ăn vào sáng, trưa, chiều
Bước 2 : Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi : Để có sức
khoẻ tốt chúng ta cần ăn như thế nào ?
- Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món?
- Mục tiêu : Nêu tên những thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa
phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
- Tiến hành :
Bước 1: Làm việc cá nhân
Yêu cầu HS quan sát tháp dinh dưỡng cân đối để nêu
những thức ăn cần trung bình cho 1 người ăn trong 1
tháng
HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS trả lời
Làm việc theo nhóm Tiến hành thảo luận và trả lời câu hỏitheo yêu cầu
Đại diện nhóm trình bày: Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
- Vì không có một loại thức ăn nào cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Thay đổi món để tạo cảm giác ngon miệng
và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
- Đại diện nhóm trình bày
HS quan sát tháp dinh dưỡng
Làm việc theo cặp, trả lời theo yêu cầu
Trang 11Bước 2 : Làm việc theo cặp
- Yêu cầu 2 HS thay nhau đặt câu hỏi và nêu tên thức
ăn cần : ăn đủ , ăn vừa phải , ăn có mức độ , ăn ít , ăn
hạn chế
Bước 3 : Yêu cầu báo cáo kết quả dưới dạng đố nhau
VD : HS 1 đố nêu câu hỏi , HS 2 trả lời
*Hoạt động 3 : (8 phút) Trò chơi : Đi chợ
GV GT trò chơi
- Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm
- Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và lập thuyết trình từ
5 đến 7 phút
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét , bổ sung theo mẫu :
- Tuyên dương những nhóm lựa chọn thực đơn phù
hợp
3.Củng cố – dặn dò : (2 phút)
Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
Nhận xét giờ học , về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
và chuẩn bị bài sau
Thực hành theo cặp
HS thực hành theo cặp Lắng nghe
Nhận phiếu học tập và hoàn thành phiếu theo yêu cầu
Đại diện trình bày trước lớp Nhận xét , bổ sung(nếu cần)
2 HS đọcLắng nghe
Trang 12Kĩ thuật : KHÂU THƯỜNG
I/Mục tiêu : - HS biết cách cầm vải , cầm kim , lên kim , xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau Đường khâu ít bị dúm
II/Đồ dùng dạy – học : - Tranh qui trình khâu thường , mũi khâu thường mảnh vài sợi bằng
trắng hoặc nâu có kích thước 20x30 cm , len hoặc sợi khác màu vải
- Kim khâu , thước , kéo , phấn vạch
III/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra : (5 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài:(1’)
Hoạt động 1 : (15 phút) Hướng dẫn hs quan sát và
nhận xét mẫu
- Gv giới thiệu mẫu khâu thường : Quan sát hình
3a,b để nhận xét về đường khâu mũi thường
- Gv kết luận : khâu thường là cách khâu để tạo ra
các mũi khâu cách đều nhau ở hai mặt vải
Hoạt động 2 : (16 phút) Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- Yêu cầu hs quan sát hình 1 sgk để nêu cách cầm vải
và cầm kim khi khâu
- Yêu cầu hs quan sát hình 2a,b sgk và nêu cách lên
kim, xuống kim khi khâu
- Gv nhận xét bổ sung
- Yêu cầu hs lên bảng thực hiện các thao tác vừa
hướng dẫn
* Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thường
- GV treo qui trình, hướng dẫn hs quan sát tranh để
nêu các bước khâu thường
- Yêu cầu hs quan sát hình 4 sgk để nêu cách vạch
đường dấu khâu theo 2 cách
+ Cách 1 : Dùng thước kẻ, bút chì vạch dấu và chấm
các điểm cách đều nhau trên đường dấu
+ Cách 2 : Dùng mũi kim gẩy 1 sợi vải cách mép
vải 2cm, sau đó rút sợi vải ra khỏi mảnh vải để được
đường dấu Dùng chì chấm các điểm cách đều nhau
trên đường dấu
- Yêu cầu hs đọc nội dung phần b mục 2 và quan sát
hình 5a,b,c để trả lời các câu hỏi về cách khâu các
mũi khâu thường theo đường vạch dấu
3 Củng cố dặn dò : (2 phút)
Yêu cầu hs nêu cách cầm vải, cầm kim, lên kim
xuống kim, khi khâu
Hs đọc ghi nhớ của bài
Nhận xét tiết học Về nhà chuẩn bị bài sau
Hs lần lượt nêu
Đọc thành tiếng
Quan sát hình và trả lời
2 HS đọc ghi nhớ bàiLắng nghe
Trang 13Kể chuyện : MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I/Mục tiêu:
- Nghe kể lại đợc từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (sgk)
- Kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện “Một nhà thơ chân chính”
- Hiểu đựoc ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chớ không chịn khuất phục cường quyền
II/Đồ dùng dạy – học : Tranh minh hoạ truyện , giấy khổ to , bút dạ
III/Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra : (5 phút) Yêu cầu 2 HS lên kể lại chuyện
đã nghe đã đọc về lòng nhân hậu
2.Bài mới :
* Giới thiệu bài (1 phút)
* Hoạt động 1: (7 phút) GV kể chuyện
Hoạt động 2: (7 phút) Tìm hiểu nội dung truyện
- Hs trao đổi theo cặp với các gợi ý sau
+ Trước sự bạo ngược của nhà Vua dân chúng phản
ứng bằng cách nào ?
+ Nhà Vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài
ca lên án mình ?
+ Trước sự đe doạ của nhà Vua, thái độ của mọi
người như thế nào ?
+ Vì sao nhà Vua phải thay đổi thái độ ?
Hoạt động 2 :(16 phút) Hướng dẫn hs kể chuyện
- Yêu cầu hs kể chuyện trong nhóm theo câu hỏi và
toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu đại diện nhóm lên kể trước lớp
Kể chuyện trong nhóm Nhận xét
Nêu ý nghĩa truyện
- HS thực hiện
- Lắng nghe
Trang 14Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2016 Tập đọc : TRE VIỆT NAM
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu nội dung bài : Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam, giàu tình thương yêu, ngay thẳng chính trực
( Trả lời các câu hỏi 1, 2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ, hình ảnh cây tre.
III/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra : (5 phút) Yêu cầu 2 hs lên bảng đọc và
trả lời câu hỏi về nội dung bài học trước
2 Bài mới : (32 phút)
a, Giới thiệu bài: (1 phút) Cây tre luôn gắn bó với
mỗi người dân Việt Nam Tre được làm các vật liệu
xây nhà, đan lát đồ dùng và đồ Mĩ nghệ Cây tre
tượng trưng cho người Việt, tâm hồn Việt Bài học
hôn nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
b, Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
Hoạt động 2 : (10 phút) Tìm hiểu bài : Các nhóm
thảo luận các câu hỏi
- Yêu cầu hs đọc đoạn 1 (5 câu đầu)
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của
cây tre với người Việt Nam ?
- Yêu cầu hs đọc đoạn 2, 3 và trả lời :
+ Những chi tiết nào cho thấy cây tre như con người
Hoạt động 3 : (9 phút) Luyện đọc diễn cảm :
- Yêu cầu 4 hs nối tiếp nhau đọc nhau
- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc
- Yêu cầu hs luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức cho hs thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài
2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn và trả lời câu hỏi
- Không đứng khuất mình bóng râm
- tính cần cù :
ở đâu tre cũng xanh tươi bấy nhiêu càn cù Đọc và trả lời: sức sống lâu bền của cây tre
- 4 hs đọc tiếp nối 4 đoạn
- 3Hs lần lượt và tìm ra giọng đọc hay
- HS thi đọc trong nhóm
- Cử đại diện nhóm trình bày