II.CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọcIII.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU T.G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 2.Bài cũ: Tuổi Ngựa - GV
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 16
Thứ Tên môn Tên bài dạy
2
7/ 12
Chào cờ Tập đọc Toán Lịch sử
Âm nhạc
Kéo co Luyện tập Cuộc KC chống quân xâm lượcMông-Nguyên.
Ơn tập ba bài hát.
3
8/12 Chính tả Thể dục
Toán Luyện từ
Kĩ thuật
Bài 31 Nghe viết:Kéo co Thương có chữ số 0 Mở rộng vốn từ :đồ chơi,trò chơi.
Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn(tt)
4
9/12
Khoa học Toán Kể chuyện Địa lý
Mĩ thuật
Không khí có những tính chất gì?
Luyện tập.
Kể chuyện được chứng kiến tham gia.
Thủ đô HàNội.
Tập nặn tạo dáng.
5
10/12
Thể dục Tập đọc Toán Khoa học T.L.V
Bài 32 Trong quán ăn “Ba cá bống”
Chia cho số có 3 chữ số(tt) Không khí gồm thành phần nào.
Luyện tập giới thiệu địa phương
6
11/12
Đạo đức Toán Luyện từ T.L.V SHTT
Yêu lao động ( Tiết 1) Chia cho số có ba chữ số.
Câu kể.
Luyện tập miêu tả đồ vật.
Trang 2Thứ hai ngày…… tháng…… năm……
Tập đọc
Tiết 31: KÉO CO
I.MỤC TIÊU :
- Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộcta cần
được gìn giữ ,phát huy
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trị chơi kéo co sôi nổi trong
bài
- Yêu thích tìm hiểu các trò chơi dân gian
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọcIII.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T.G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2.Bài cũ: Tuổi Ngựa
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập
đọc & trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Kéo co là một trò chơi vui mà người
Việt Nam ta ai cũng biết Song luật chơi
kéo co ở mỗi vùng không giống nhau Với
bài đọc Kéo co, các em sẽ biết thêm về
cách chơi kéo co ở một số địa phương trên
đất nước ta
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
- Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tựcác đoạn trong bài tập đọc
Trang 3hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc và giải thích thêm 1 số từ khó hiểu
như: thượng võ,đối phương,
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng đọc sôi nổi, hào hứng Chú ý nhấn
giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thượng
võ, nam, nữ, rất là vui, ganh đua, hò reo,
khuyến khích, nổi trống, không ngớt lời
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
- Mọi người trong bài thi bằng trò chơi gì?
- Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi
kéo co như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- GV tổ chức cho HS thi kể về cách chơi
kéo co ở làng Hữu Trấp
- GV cùng HS bình chọn bạn giới thiệu tự
nhiên, sôi nổi, đúng nhất không khí lễ hội
GV chốt lại & nêu ý
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại
- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì
đặc biệt?
- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?
GV nhận xét & chốt ý
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Dành cho HS yếu-HS gạch chân phần trả lời trongsách & nêu
=> giới thiệu trị chơi kéo co
HS đọc thầm đoạn 2
HS thi giới thiệu về cách chơi kéo co
ở làng Hữu Trấp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạngiới thiệu hay nhất
=> giới thiệu cách chơi kéo co củalàng Hữu Trấp
HS đọc thầm đoạn 3
- Đó là cuộc thi giữa trai tráng haigiáp trong làng Số lượng người mỗibên không hạn chế Có giáp thuakeo đầu, keo sau, đàn ông trong giápkéo đến đông hơn, thế là chuyển bạithành thắng
- Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui
vì có rất đông người tham gia, vìkhông khí ganh đua rất sôi nổi; vìnhững tiếng hò reo khích lệ của rấtnhiều người xem
Trang 43’
1’
- Ở trường hoặc nơi em ở có chơi trị chơi
này không? Nếu có em có thể miêu tả lại
trò chơi này
- GV GDTT và LHTt
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
các em sau mỗi đoạn
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Hội làng Hữu Trấp ………
của người xem hội)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4.Củng cố
- Ngoài kéo co, em còn biết những trò
chơi dân gian nào khác?
- Gọi 1 HS nêu lại ý chính của bài
5.Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Trong quán ăn “ba
cá bống”
=> chơikéo co ở làng Tích Sơn
Dành cho HS giỏi
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tựcác đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp
-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài) trước lớp
- HS nêu: đấu vật, múa võ, đá cầu,
đu bay, thổi cơm thi ……
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Giải bài tốn cĩ lời văn
- Tính chính xác trong tốn,cẩn thận khi làm tốn
Trang 5II.CHUẨN BỊ:
- VBT và bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T.G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2.Bài cũ: Chia cho số có ba chữ số
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà và thu vở
tổ 2 chấm
- GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Các nhóm bài tập được sắp xếp thể hiện
mối quan hệ giữa phép nhân & phép chia
- Có thể giúp HS nhận biết phép chia là
phép tính ngược của phép nhân
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc đề và nêu hướng giải sau đó
tự giải vào vở
- Gv chấm điểm và sủa sai cho HS
4.Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS nhắc lại cách chia cho số có 2 chữ
số
- Về nhà làm lại BT 4 cho đúng
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có ba chữ số (tt)
- Hát
- 2 HS sửa bài
- HS nhận xét
- Nghe
- HS đặt tính rồi tính vào BC
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả:
a, 315, 57, 112(dư7)
b, 1952, 354 , 371(dư18)
- HS làm bài
- HS sửa bài vào bảng phụ:
Số m2 nền nhà lát được là:
1050 : 25 = 42 (m2)Đáp số : 42 m2
- HS ngheMời HS nhận xét
Trang 6Mơng – Nguyên ,thể hiện:
+ Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần : tập trung vào các sự kiện
như Hội nghị Diên Hồng ,Hịch tướng sĩ ,việc chiến sĩ thích vào tay hai chữ
“Sát Thát”và chuyện Trần Quốc Toản bĩp nát trí cam
+ Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo
- Tự hào về ba lần chiến thắng quân Mông – Nguyên của quân dân nhà
Trần & truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân ta
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh giáo khoa về cảnh các bô lão đồng thanh hô “Đánh” & cảnh
Thoát Hoan trốn chạy
- Bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T.G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Em hãy nêu laị những việc làm trong
việc dắp đê của nhà Trần?
3.Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Ý chí quyết tâm đánh giặc
của vua tôi thời Trần (Hoạt động nhóm)
- Chia lớp thành các nhóm đôi và thảo
luận theo các câu hỏi sau:
- Thế của quân xâm lược Nguyên Mông?
- Thái độ của vua tôi & quân dân nhà
Trần đối với bọn xâm lược?
- GV nhận xét & chốt ý: Từ vua đến tôi,
quân dân nhà Trần đều nhất trí đánh tan
quân xâm lược Đó chính là ý chí mang
tính truyền thống của nhân dân ta
Hoạt động 2: Kế sách đánh giặc của vua
tôi nhà Trần và kết quả của cuộc kháng
chiến (Hoạt động nhóm 4)
- Nhân dân & vua tôi nhà Trần đã vận
dụng những mưu kế gì để giết giặc trong
3 lần chúng vào xâm lược nước ta?
- Hát
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
- Nghe
- Các nhóm thảo luận nhóm đôi
- Rất mạnh, tung hoành Á – Âu
- Trần Thủ Độ: “Đầu tôi chưa rơi…đừng lo”
- Trần Hưng Đạo: “Dù trăm… xinlàm”
- Các bô lão đồng thanh: “Đánh”
- Quân lính: “Sát thát”
- Các nhóm 4 thảo luận
- Lần 1 + 2: Dùng kế vườn không
Trang 73’
1’
-Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân
khỏi Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao
đúng? (hoặc vì sao sai?)
Hoạt động 3: Tấm gương yêu nước của
Trần Quốc Toản ( Hoạt động cả lớp)
- Kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc
của Trần Quốc Toản
4.Củng cố
- Nguyên nhân nào dẫn tới 3 lần Đại Việt
thắng quân xâm lược Mông Nguyên
- Gọi 2 HS nêu ghi nhớ
5.Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Nhà Trần suy tàn
nhà trống, bỏ ngỏ kinh thành, bất ngờđánh úp quân giặc
- Lần 3: đánh đường rút lui trên sôngBạch Đằng
- Đúng vì lúc đầu thế của giặc mạnhhơn ta, ta rút để kéo dài thời gian, giặcsẽ yếu dần đi vì xa hậu phương đạndược & lương thực của chúng ngàycàng thiếu
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ
số 0 ở thương
- Aùp dụng vào giải các bài toán giải có liên quan
- Tính sáng tạo, chính xác khi làm
II.CHUẨN BỊ:
- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 8T.G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2.Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài 4 làm nhà và
thu vở tổ 3 chấm
- GV nhận xét cho điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hướng dẫn trường hợp
thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị 9450 :
35
a Đặt tính
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
d Tìm chữ số thứ 3 của thương
e Thử lại: lấy thương nhân với số chia
phải được số bị chia
Ghi chú: Ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia 35
được 0, phải viết số 0 ở vị trí thứ ba của
thương.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp
thương có chữ số 0 ở giữa
Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4
bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi
cộng với số dư phải được số bị chia
Lưu ý HS:
Ở lần chia thứ hai ta có 4 chia 24 được 0,
phải viết 0 ở vị trí thứ hai của thương
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Cho 2 HS làm vào phiếu, cả lớp làm
vào BC
- Gv nhận xét ghi điểm
4.Củng cố - Dặn dò:
Trang 9- cho HS nhắc lại cách chia có thương tận
cùng bằng 0
- Về nhà làm BT3
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có ba chữ số
Rút kinh nghiệm:
………
Chính tả
TIẾT 16: KÉO CO (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT r / d / gi, ât / âc
I.MỤC TIÊU :
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc
Kéo co
- Tìm & viết đúng những tiếng có âm đầu r/d/gi hoặc vần ât/âc đúng với
nghĩa đã cho
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Giấy A4 để HS thi làm BT2a + 1 tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải củaBT2a
- VBTIII.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T.G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV mời 1 HS đọc cho các bạn 5 từ
ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch
hoặc có thanh hỏi / thanh ngã
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết
chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn cần viết & cho biết những từ ngữ
- Hát
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết,chú ý những tên riêng cần viết hoa
Trang 103’
cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết
sai & hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả
Bài tập 2a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
2a
- GV phát giấy A4 cho một số HS viết
lời giải (giữ bí mật lời giải)
- GV nhận xét (về lời giải đố / chính
tả / phát âm), chốt lại lời giải đúng
- Lời giải đúng: nhảy dây, múa rối,
giao bóng (đối với bóng bàn, bóng
chuyền)
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Mùa
đông trên rẻo cao
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết
sai: ganh đua, khuyến khích, trai tráng
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS dán bài giải lên bảng lớp
- HS tiếp nối nhau đọc kết quả – HS nàolàm xong trước, đọc trước
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Rút kinh nghi ệm :
………
L uyện từ và câu
TIẾT 31: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRÒ CHƠI – ĐỒ
CHƠI
I.MỤC TIÊU :
Trang 11- Biết dựa vào mục đích ,tác dụng để phân loại một số trị chơi quen thuộc ;
tìm được một vài thành ngữ ,tục ngữ cĩ nghĩa cho trước liên quan đến chủ
- Phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT1
- Giấy trắng để HS làm BT2
Thành ngữ, tục ngữ
nghĩa Chơi với lửa Ơû chọn nơi chơi chọn
bạn
Chơi diều đứt dây Chơi dao có ngày
đứt tayLàm một việc nguy
Liều lĩnh ắt gặp tai
Phải biết chọn bạn,
chọn nơi sinh sống
*
- Tranh ảnh về trò chơi ô ăn quan, nhảy lò cò
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T.G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV cùng HS cả lớp nói cách chơi một
số trò chơi các em có thể chưa biết:
Ô ăn quan:
Hai người thay phiên nhau bốc những
Trang 12viên sỏi từ các ô nhỏ (ô dân) lần lượt
rải lên những ô to (ô quan) để “ăn”
những viên sỏi to trên các ô to ấy; chơi
đến khi “hết quan, tàn dân, thu quân,
bán ruộng” thì kết thúc; ai ăn được
nhiều quan hơn thì thắng
Lò cò:
Dùng một chân vừa nhảy vừa di động
một viên sỏi, mảnh sành hay gạch vụn
……… trên những ô vuông vẽ trên mặt
đất
Xếp hình:
Xếp những hình bằng gỗ hoặc bằng
nhựa có hình dạng khác nhau thành
những hình khác nhau (người, ngôi nhà,
con chó, ô tô ……)
- GV phát phiếu cho các nhóm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co,
vật
+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy
dây, lò cò, đá cầu
+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan,
cờ tướng, xếp hình
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Có tình huống có thể dùng 1, 2 thành
ngữ, tục ngữ để khuyên bạn
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài theonhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả phânloại từ
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giảiđúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài thi
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ
- HS nhẩm HTL, thi HTL các thànhngữ, tục ngữ
- HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ,chọn câu thành ngữ, tục ngữ để khuyênbạn cho thích hợp
- HS tiếp nối nhau nói lời khuyên bạn
- HS viết vào VBT
Ví dụ:
a) Nếu bạn em chơi với một số bạn
Trang 135’ 4.Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS thi tìm các câu ca dao tục
ngữ nói về chủ đề trên
- GV nhận xét tuyên dương nhóm tìm
được nhiều và đúng
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Yêu cầu HS về nhà HTL 4 thành
ngữ, tục ngữ
- Chuẩn bị bài: Câu kể
hư nên học kém hẳn đi
Em sẽ nói với bạn: “Ở chọn nơi, chơi
chọn bạn” Cậu nên chọn bạn tốt mà
chơi
b) Nếu bạn em thích trèo lên mộtchỗ cao chênh vênh, rất nguyhiểm để tỏ ra là mình gan dạ
Em sẽ bảo: “Chơi dao có ngày đứt tay
đấy Xuống đi thôi”
- 4 nhóm cùng thi
-HS thực hiện được cắt ,khâu thêu sản phẩm mà mình thích.
- HS thực hiện được sản phẩm đẹp khéo léo ,sắc nét ,biết trang trí sản
phẩm
- Tính thẩm mĩ khi thực hiện sản phẩm
II.CHUẨN BỊ:
-Vật liệu khi thực hiện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T.G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ 1.Ổn định: Hát
Trang 14GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
HS nêu sản phẩm mình để thực hành
Cho HS thực hành
GV quan sát HS thực hành những HS còn
lúng túng GV hướng dẫn thêm cho HS
GV đánh giá sản phẩm của HS :
GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
thực hành
GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá:
+ Vẽ hoặc sang được sản phẩm mình chọn
bố trí cân đối trên vải
+ Thêu được các bộ phận của hình quả
cam
+ Thêu đúng kỹ thuật
+Màu sắc chỉ thêu được lựa chọn và phối
màu hợp lý
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui
định
4.Dặn dò:
Về học bài
Chuẩn bị bài sau :tiết 2
Trang 15khí : trong suốt ,khơng màu ,khơng mùi,khơng cĩ hình dạng nhất định ;
khơng khí cĩ thể bị nén lại và giãn ra
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của khơng khí trong đời
sống : bơm xe,…
- Có ý thức giữ gìn không khí trong lành qua việc bảo vệ môi trường
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong SGK
- Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm như trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T.G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Phát biểu định nghĩa về khí quyển
- Cho ví dụ về không khí có ở quanh ta
và vật
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của
không khí
Mục tiêu: HS làm thí nghiệm chứng
minh không khí không mùi, không màu, không vị.
Cách tiến hành:
- GV đặt các câu hỏi sau để HS làm thí
nghiệm:
+ Em có nhìn thấy không khí hay không? Vì
sao?
+ Không khí có mùi gì? Vị gì?
+ Đôi khi ta ngửi thấy mùi thơm hay hôi có
- Mắt ta không thể nhìn thấy KK vì
KK trong suốt không có màu
- KK không có mùi, không vị
- Khi ta ngửi thấy một mùi thơm
Trang 168’
phải là không khí không?
- GV KL: KK trong suốt, không màu, không
mùi, không vị
- LHTT và GDTT
Hoạt động 2: Chơi thổi bóng phát hiện hình
dạng của không khí
Mục tiêu: HS phát hiện không khí
không có hình dạng nhất định
Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, đề nghị nhóm trưởng báo
cáo về việc chuẩn bị bong bóng
- GV yêu cầu mỗi nhóm thi tiếp thổi cùng
một số bong bóng và cùng thời điểm Đột
nào thổi xong trước và không làm bể bóng là
thắng
- GV yêu cầu HS mô tả hình dạng của các
quả bóng vừa được thổi
? Cái gì có chứa trong quả bóng và làm cho
nó có hình dạng như vậy?
- KK có hình dáng ntn?( cho HS SS giữa hình
dạng các quả bóng)
- GV chốt ý: KK không có hình dạng nhất
định mà nó có hình dạng của toàn bộ khoảng
chống bên trong của vật chứa nó
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất bị nén &
giãn ra của không khí
Mục tiêu: HS
- Biết không khí có thể bị nén lại &
giãn ra.
- Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng
một số tính chất của không khí trong đời
sống
Cách tiến hành:
- GV lần lượt giao nhiệm vụ cho các
nhóm:
+ Đọc mục quan sát trang 65/SGK và mô tả
hiện tượng trong hình B,C
hay mùi khó chịu đó không phải là mùi của KK mà là mùi của các chất khác có trong KK
- HS chơi theo sự hướng dẫn của GV
- HS trả lời câu hỏi mà GV đặtra
- KK
- Không có hình dạng nhất định
- Vài HS nhắc lại
- HS thảo luận các câu hỏi mà GV giao
- Các nhóm cử một bạn đại diện
Trang 17+ Tìm ví dụ về tính chất của không khí?
- GV chốt ý : KK còn có thể bị nén và
bị giãn ra
4.Củng cố – Dặn dò:
-Gọi vài HS nêu lại các tc của KK vừa học
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: Không khí có những thành
phần nào?
lên trình bày trước lớp
- Vài HS lần lượt nêu
-Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số
- Aùp dụng vào giải các bài toán giải có liên quan
- Tính chính xác trong tốn
II.CHUẨN BỊ:
- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T.G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2.Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà và thu
vở tổ 4 chấm
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
d Tìm chữ số thứ 3 của thương
e Thử lại: lấy thương nhân với số chia
Trang 1815’
3’
phải được số bị chia
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp
chia có dư 8469 : 241 = ?
Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4
bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi
cộng với số dư phải được số bị chia
Lưu ý HS:
- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm
thương trong mỗi lần chia
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc YC và xác định đề
Lưu ý giúp HS tập ước lượng
- Cho cả lớp lảm vào BC và 2 HS làm vào
phiếu
- GV nhận xét ghi điểm
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc YC và xác định đề
- Hỏi HS về cách thực hiện
- Cho HS làm vào vở và 2 HS làm trên
phiếu
- GV chấm
4.Củng cố - Dặn dò:
- Cho BT trắc nghiệm để HS làm trong
BC để KT kiến thức HS về phép chia cho
số có 3 chữ số
- Về nhà làm BT 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS đặt tính
- HS làm nháp theo sự hướng dẫn củaGV
- HS nêu cách thử
- HS đọc đề và XĐ đề
- HS làm bài vào BC và phiếu
- HS sửa & thống nhất kết quả:
a, 5 , 5 (dư 165)
b, 20 , 30 (dư 7 )
- HS đọc YC và xác định đề
- Nhân chia trước , cộng trừ sau
- HS làm bài vào vở
- HS sửa trên phiếu:
Trang 19Kể chuyện
TIẾT 16: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA
I.MỤC TIÊU :
- HS chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia ) liên quan
đến đồ chơi của mình hoặc của bạn
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý
- Yêu Tiếng Việt của mình rất phong phú và đa dạng
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng lớp viết đề bài, 3 cách xây dựng cốt truyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T.G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2.Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện các
em đã được đọc hay được nghe có nhân
vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc
những con vật gần gũi với trẻ em
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- Trong tiết kể chuyện hôm nay, các
em sẽ kể những câu chuyện về đồ chơi
của chính các em hoặc của bạn bè xung
quanh Chúng ta sẽ biết trong tiết học
hôm nay, bạn nào có câu chuyện về đồ
chơi hay nhất
- (GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở
nhà như thế nào) GV mời một số HS
giới thiệu nhanh những truyện mà các
em mang đến lớp
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu
cầu của đề bài
- Gọi 2 HS đọc đề và gợi ý 1
- GV gạch dưới những từ ngữ quan
trọng trong đề bài, giúp HS xác định
Trang 2015’
đúng yêu cầu của đề: Kể một câu
chuyện liên quan đến đồ chơi của em
hoặc của các bạn xung quanh em
- GV nhắc HS: Câu chuyện của mỗi
em phải là chuyện có thực (liên quan
đến đồ chơi của em hoặc của bạn bè),
nhân vật trong câu chuyện là em hoặc
bạn bè Lời kể phải giản dị, tự nhiên
Hoạt động 3: Gợi ý HS kể chuyện
- GV mời HS đọc gợi ý
- GV nhắc HS chú ý:
+ SGK nêu 3 hướng xây dựng cốt
truyện Em có thể kể theo 1 trong 3
hướng đó
+ Khi kể, nên dùng từ xưng hô – tôi (kể
chuyện cho bạn ngồi bên, kể cho cả lớp
- GV khen ngợi nếu có những HS
chuẩn bị tốt dàn ý cho bài kể chuyện
trước khi đến lớp
Hoạt động 4: Thực hành kể chuyện
a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
-GV đến từng nhóm, nghe HS kể,
hướng dẫn, góp ý
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh
giá bài kể chuyện
+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay
không? (HS nào tìm được truyện ngoài
SGK được tính thêm điểm ham đọc
sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu truyện của người kể.
- GV viết lần lượt lên bảng tên những
HS tham gia thi kể & tên truyện của
các em (không viết sẵn, không chọn
trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình
chọn
- HS cùng GV phân tích đề bài
- HS đọc gợi ý Cả lớp theo dõi trong
SGK
- HS nghe
- HS tiếp nối nhau nói đề tài kể chuyện
& hướng xây dựng cốt truyện của mình
a) Kể chuyện trong nhóm
- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe
- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
b) Kể chuyện trước lớp
- Vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyệntrước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ýnghĩa câu chuyện của mình trước lớp hoặctrao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạnhoặc trả lời câu hỏi của cô giáo, của cácbạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câuchuyện
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hiểu câu chuyện nhất
- Vài HS nêu
Trang 21- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
4.Củng cố - Dặn dò:
? Câu chuyện các em kể thường có
mấy phần? Đó là những phần nào?
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi
những HS kể hay, nghe bạn chăm chú,
nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài: Một phát minh nho
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội :
+ Là thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ
+ Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa họcvà kinh tế
lớn của đất nước
- HS chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ Việt Nam
- Có ý thức tìm hiểu & bảo vệ thủ đô Hà Nội
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ hành chính, giao thông, công nghiệp Việt Nam
- Bản đồ Hà Nội
- Tranh ảnh về Hà Nội
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T.G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1
Ổ n định :
2.Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân
ở đồng bằng Bắc Bộ
- Nghề thủ công của người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ có những đặc điểm gì?
- Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc
điểm gì?
- HS trả lời
- HS nhận xét