1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuan (3)

40 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 540,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn trả lờiđược các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bứcthư.. số GV kẻ thêm

Trang 1

Ngày soạn: 16/9/2016 TUẦN 3:

Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2017

I MỤC TIÊU: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia

sẻ với nỗi đau của bạn

- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lờiđược các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bứcthư)

Giáo dục kĩ năng sống:

- Giao tiếp:- ứng sử lịch sự trong giao tiếp

– Thể hiện sự thông cảm – xác định giá trị

– Tư duy sáng tạo

Giáo dục bảo vệ môi trường:

- Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người

Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trườngthiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ở SGK /25

- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ lụt Băng giấy viết đoạn thư cần hướng dẫn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 KTBC: (5’)

- Gọi 3 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ

Truyện cổ nước mình và trả lời câu hỏi :

1) Bài thơ nói lên điều gì ?

2) Em hiểu nhận mặt nghĩa như thế nào ?

- Nhận xét HS

2 Bài mới: (32’)

a) Giới thiệu bài: (1’)

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc: (12’)

- Yêu cầu HS mở SGK trang 25, sau đó gọi 3 HS

tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải trong SGK

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV lưu ý sửa

chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

.- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc

* Tìm hiểu bài: (9’)

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không ?

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?

+ Bạn Hồng đã bị mất mát, đau thương gì ?

+ Em hiểu “ hi sinh ” có nghĩa là gì ?

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- HS đọc theo trình tự :

+ HS 1: Đoạn 1 : Hòa bình … với bạn + HS 2: Đoạn 2 : Hồng ơi …như mình + HS 3: Đoạn 3: Mấy … Lương

Thiếu niên Tiền Phong

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng

để chia buồn với Hồng + Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũlụt vừa rồi

+ “Hi sinh ”: chết vì nghĩa vụ, liù

tưởng cao đẹp, tự nhận về mình cái

Trang 2

+ Đặt câu hỏi với từ “ hi sinh ”

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời câu

hỏi :

+ Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa đọc cho

thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng ?

+ Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết

cách an ủi bạn Hồng ?

+ Nội dung đoạn 2 là gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi :

+ Ở nơi bạn Lương ở, mọi người đã làm gì để

động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt ?

+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng ?

+ “ Bỏ ống ” có nghĩa là gì ?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

- Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết thúc bức

thư và trả lời câu hỏi : Những dòng mở đầu và

kết thúc bức thư có tác dụng gì ?

+ Nội dung bức thư thể hiện điều gì ?

c) Thi đọc diễn cảm: (9’)

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bức thư

- Yêu cầu HS theo dõi và tìm ra giọng đọc của

từng đoạn

- Đính bảng phụ , yêu cầu HS tìm cách đọc diễn

cảm và luyện đọc đoạn văn

Mình hiểu người bạn mới như mình

3 Củng cố, dặn dò: (2’)

+ Qua bức thư em hiểu bạn Lương là người như

thế nào ?

+ Em đã làm gì để giúp đỡ những người không

may gặp hoạn nạn , khó khăn ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài và xem trước bài mới

chết để giành lấy sự sống cho ngườikhác

+ Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh để

bảo vệ Tổ quốc + Đoạn 1 cho em biết nơi bạn Lươngviết thư và lí do viết thư cho Hồng

- Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi :

+ Những câu văn: Hôm nay, đọc báo

Thiếu niên Tiền Phong, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi.

+ Riêng Lương đã gửi giúp Hồng toàn

bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy nămnay

+ “ Bỏ ống ” là dành dụm, tiết kiệm.+ Tấm lòng của mọi người đối vớiđồng bào bị lũ lụt

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Trảlời :

Trang 3

TOÁN: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)

I Mục tiêu: - Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

Hàngtrămnghìn

Hàngchụcnghìn

Hàngnghìn

Hàngtrăm

Hàngchục

Hàngđơn vị

III Hoạt động Dạy – học :

2.1 Giới thiệu bài: (1’)

2.2 Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu :(10’)

- GV treo bảng các hàng, lớp đã chuẩn bị ở đồ dùng

dạy học lên bảng

- GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu: Có 1 số

gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn,

5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị

- Bạn nào có thể lên bảng viết số trên

- Bạn nào có thể đọc số trên

- GV hướng dẫn lại cách đọc

+ Tách số trên thành các lớp thì được 3 lớp lớp đơn

vị, lớp nghìn, lớp triệu GV vừa giới thiệu vừa dùng

phấn gạch chân dưới từng lớp để được số

342 157 413

+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp, ta dựa vào cách

đọc số có ba chữ số để đọc, sau đó thêm tên lớp đó

sau khi đọc hết phần số và tiếp tục chuyển sang lớp

khác

+ Vậy số trên đọc là Ba trăm bốn mươi hai triệu (lớp

triệu) một trăm năm mươi bảy nghìn (lớp nghìn) bốn

trăm mười ba (lớp đơn vị).

- GV yêu cầu HS đọc lại số trên

- GV có thể viết thêm một vài số khác cho HS đọc

2.3 Luyện tập :(21’) Các nhóm thảo luận

Bài 1:

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập, trong bảng

- HS thực hiện yêu cầu+ Giá trị của chữ số 5 là: 5 000 000+ Giá trị của chữ số 7 là: 700 000+ Giá trị của chữ số 5 là: 000+ Giá trị của chữ số 5 là: 20 000 000

- HS nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớpviết vào giấy nháp

- Một số HS đọc trước lớp, cả lớpnhận xét đúng/ sai

- HS thực hiện tách số thành các lớptheo thao tác của GV

- Một số HS đọc cá nhân, HS cả lớpđọc đồng thanh

- HS đọc đề bài

Trang 4

số GV kẻ thêm một cột viết số.

- GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu cầu

- GV yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã viết trên

bảng

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc số

- GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết các số trong bài lên bảng, có thể thêm một

vài số khác, sau đó chỉ định HS bất kì đọc số

Bài 3:

- GV lần lượt đọc các số trong bài và một số số khác,

yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự đọc

- HS kiểm tra và nhận xét bài làmcủa bạn

- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho

HS kia đọc, sau đó đổi vai

- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3 số

- Đọc số

- Đọc số theo yêu cầu của GV

- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớpviết vào vở

- HS cả lớp lắng nghe

Trang 5

Lịch Sử: NƯỚC VĂN LANG

I.Mục tiêu :- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian qua đời, những

nết chính về đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ:

+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời.+ Người Lạc Viết biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sảnxuất

+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản

+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lệ hội thường đua thuyền, đấu vật

II.Chuẩn bị : - Hình trong SGK phóng to Phiếu học tập của HS

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và

vẽ trục thời gian lên bảng

-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ,

tranh ảnh, xác định địa phận của nước Văn Lang

và kinh đô Văn Lang trên bản đồ; xác định thời

điểm ra đời trên trục thời gian

+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên

là gì ?

+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian

nào ?

+ Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời

của nước Văn Lang

+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực

nào?

+ Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của nước

Văn Lang

- GV nhận xét và sữa chữa và kết luận

* Hoạt động theo cặp:(8’) (phát phiếu học tập )

- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa điền

- Nước Văn Lang

- Khoảng 700 năm trước côngnguyên

Hùng VươngLạc hầu, Lạc tướng

Lạc dân

Nô tì

Trang 6

+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là

ai?

+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?

+ Người dân thường trong xã hội văn lang gọi là

- GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống

phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của

người Lạc Việt

Sản xuất Ăn,

uống

Mặcvàtrangđiểm

Ở Lễ hội

-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh hình

để điền nội dung vào các cột cho hợp lý như

bảng thống kê

- Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả bằng

lời của mình về đời sống của người Lạc Việt

- GV nhận xét và bổ sung

* Hoạt động cả lớp: (7’)

- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số câu

chuyện cổ tích nói về các phong tục của người

Lạc Việt mà em biết

- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào

của người Lạc Việt ?

-G V nhận xét, bổ sung và kết luận

4.Củng cố – Dặn dò: (2’)

- Cho HS đọc phần bài hoạc trong khung

- Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét về

cuộc sống của người Lạc Việt

và lạc hầu , lạc dân, nô tì

- Là vua gọi là Hùng vương

- Là lạc tướngvà lạc hầu, họ giúp vuacai quản đất nước

- Dân thướng gọi là lạc dân

- Là nô tì, họ là người hầu hạ các giađình người giàu phong kiếm

- HS thảo luận theo nhóm

- HS đọc và xem kênh chữ, kênh hìnhđiền vào chỗ trống

- Người Lạc Việt biết trồng đay, gai,dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biếtđúc đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất

Trang 7

Khoa học: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I/ Mục tiêu:

- Kể tên những thức ăn chất nhiều chất đạm (Thịt, cá, trứng, tôm, cua,…) chất béo (mở, dầu, bơ,… )

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mớI cơ thể

- Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vi-ta-min A, D, E, K

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho-mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa

- 4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ

1) Người ta thường có mấy cách để phân loại thức

ăn ? Đó là những cách nào ?

2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có vai

trò gì ?

- Nhận xét

2.Dạy bài mới: (32’)

* Giới thiệu bài: (1’)

♣ Bước 1: GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình

minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận và trả lời câu

hỏi: Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm, những

thức ăn nào chứa nhiều chất béo ?

- Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét, bổ sung nếu

HS nói sai hoặc thiếu và ghi câu trả lời lên bảng

♣ Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp

- Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất

đạm mà các em ăn hằng ngày ?

- Những thức ăn nào có chứa nhiều chất béo mà em

thường ăn hằng ngày

* GV chuyển hoạt động: Hằng ngày chúng ta phải

ăn cả thức ăn chứa chất đạm và chất béo Vậy tại sao

ta phải ăn như vậy ? Các em sẽ hiểu được điều này

khi biết vai trò của chúng

- Làm việc theo yêu cầu của GV

- HS nối tiếp nhau trả lời: Câu trảlời đúng là:

+ Các thức ăn có chứa nhiều chấtđạm là: trứng, cua, đậu phụ, thịtlợn, cá, pho-mát, gà

+ Các thức ăn có chứa nhiều chấtbéo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương,lạc…

Trang 8

- Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?

* Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

không những giúp chúng ta ăn ngon miệng mà

chúng còn tham gia vào việc giúp cơ thể con người

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,

nhóm HS tham gia tích cực vào bài, nhắc nhỏ những

HS còn chưa chú ý

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem những loại thức ăn

nào có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

- HS nối tiếp nhau trả lời

- Thức ăn chứa nhiều chất đạm là:

cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua, thịt

gà, đậu phụ, ếch, …

- Thức ăn chứa nhiều chất béo là:dầu ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗtương, …

-2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọcphần Bạn cần biết

- HS lắng nghe

- HS cả lớp lắng nghe

Trang 9

KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

- HS có thể kể lại chuyện trong SGK hoặc nghe GV đọc hoặc nghe GV kể một câuchuyện rồi kể lại

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

II Đồ dùng dạy học: HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu

Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3

III Hoạt động trên lớp:

- Gọi HS đọc đề bài GV dùng phấn màu gạch

chân dưới các từ : được nghe, được đọc, lòng

nhân hậu

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý

- Hỏi :

+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế nào ?

Lấy ví dụ một số truyện về lòng nhân hậu mà em

biết

+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ?

- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 và mẫu

Lưu ý : GV nên dành nhiều thời gian , nhiều HS

được tham gia thi kể Khi HS kể, GV ghi tên HS,

- 2 HS kể lại

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng đề bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc

- Trả lời tiếp nối

+ Biểu hiện của lòng nhân hậu :Thương yêu, quý trọng, quan tâm đếnmọi người: Nàng công chúa nhân hậu,Chú Cuội, …

Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọingười có hoàn cảnh khó khăn: BạnLương, Dế Mèn,…

Tính tình hiền hậu, không nghịch ác,không xúc phạm hoặc làm đau lòngngười khác

Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầmnhỏ của sự sống : Hai cây non, chiếc rễ

đa tròn , …+ Em đọc trên báo, trong truyện cổ tíchtrong SGK đạo đức, trong truyện đọc,

em xem ti vi, …

- HS đọc

Trang 10

tên câu chuyện, truyện đọc, nghe ở đâu, ý nghĩa

truyện vào một cột trên bảng

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài

- Nhận xét bạn kể

- HS cả lớp

Trang 11

Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2017 LUYỆN TỪ & CÂU: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I.Mục tiêu:- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức

(ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với

từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

II.Đồ dùng dạy – học : - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luỵen tập BT1.

- 4, 5 tờ giấy khổ rộng để làm bài phần nhận xét

III.Các hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- HS1 : Em nêu lại phần ghi nhớ về dấu hai chấm ?

- Gọi HS đọc câu trích trong bài: Mười năm cõng

bạn đi học + đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài theo nhĩm

- Cho Hs trình bày

- GV chốt lại lời giải:

+Ý 1: Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn) nhờ, bạn, lại,

cĩ, chỉ, nhiều, năm, liền, Hanh, là ( giúp đỡ, học

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- Cho HS làm bài theo nhĩm

- Cho HS trình bày

-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng :

+ Rất / cơng bằng /, rất / thơng minh / và / đợ

lượng /,lại / đa tình / đa mang /

- Cũng cĩ thể dùng 2 tiếng trở lên

để tạo nên một từ Đĩ là từ phức.+ Từ dùng để biểu thị sự vật, hoạtđộng, đặc điểm,…(tức là biểu thị ýnghĩa)

+HS trả lời+ HS đọc

Trang 12

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Cho HS trình bày kết quả

- Gv tổng kết chung nội dung bài học

-Yêu cấu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi

nhớ của bài Viết và vở ít nhất hai câu đã đặt ở

+ HS lắng nghe

+ HS theo dõi

Trang 13

TOÁN: LUYỆN TẬP (tr 16)

I.Mục tiêu: - Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- HS làm bài tập 1, 2 Bài 3 (a, b, c) Bài 4 (a, b) các bài còn lại HS khá giỏi làm

II Đồ dùng dạy – học : - Bảng viết sẵn nội dung BT1, 3- VBT.

III.Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ :(5’)

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

* Viết số, biết số đó gốm:

a, Hai triệu, hai trăm nghìn, hai chục nghìn, hai

nghìn, hai trăm, hai chục và hai đơn vị

b, Năm triệu, năm trăm nghìn, năm nghìn và

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Gọi HS nêu các chữ số ở từng hàng của số

- Yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 trong số

571 638, sau đó nêu chữ số 5 thuộc hàng trăm

nghìn nên giá trị của nó là năm trăm nghìn

- Nhóm trưởng KT kết quả các bạn

- GV nhận xét

3 Củng cố – dặn dò : (2’)

- GV tổng kết nội dung bài học

- Dặn HS về nhà làm bài vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập”

- HS phân tích và viết vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài,HS cảlớp làm vào vở BT

- HS nhận xét

- HS theo dõi và đọc số

- 3 HS lên bảng làm bài

- HS lắng nghe

Trang 14

ĐẠO ĐỨC: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (t1)

I.Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

- HS khá, giỏi biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó tronghọc tập

*Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập

- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đở của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập

II.Đồ dùng dạy – học :- Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập.Giấy khổ to III.Các hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Hãy kể một tấm gương trung thực mà em biết?

Tìm hiểu câu chuyện

GV đọc câu chuyện “ Một HS nghèo vượt khó”

- GV kể chuyện

- Gọi HS kể lại tóm tắt câu chuyện

* Hoạt động 2:(10’)

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Thảo gặp phải những khó khăn gì ?

+ Thảo đã khắc phục như thế nào?

+ Kết quả học tập của bạn ra sao ?

- Gọi HS trình bày

- Cho HS nhận Xét

- GV nhận xét, tóm tắt các ý trên bảng

- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn

trong học tập và trong cuộc sống,song Thảo đã biết

cách khắc phục,vượt qua, vươn lên học giỏi Chúng

ta cần học tập tinh thần vượt khó của bạn

Hoạt động 3: (9’)

- Cho HS làm việc theo nhóm

+ Khi gặp bài tập khó, em sẽ chọn cách làm nào

dưới đây? Vì sao?

HS thảo luận theo cặp

+ Bạn Thảo gặp nhiều khó khăn trong học tập như : nhà nghèo,bố

mẹ luôn đau yếu, nhà xa trường.+ Thảo vẫn cố gắng đến

trường,vừa học,vừa làm giúp bố mẹ

+ Thảo vẫn học tốt,đạt kết quả cao,làm giúp bố mẹ,

- Đại diện nhóm lên trình bày

- HS các nhóm nhận xét

- HS lắng nghe

- Các nhóm thảo luận

Trang 15

- Cho HS nêu lại nội dung bài học

- Tổng kết nội dung bài học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị BT3,4 trong

Trang 16

Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2017

I Mục tiêu: - Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của

nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗibất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ (trả lời được CH 1, 2, 3)

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Giao tiếp:- ứng sử lịch sự trong giao tiếp – thể hiện sự thông cảm – xác định giá trị

II Đồ dùng dạy – học : -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Băng giấy viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Kiểm tra 2HS

+ Gọi HS đọc tiếp nối nhau bài Thư thăm bạn,

trả lời các câu hỏi 1,2,3 trong SGK

- GV nhận xét

2 Bài mới: (32’)

a Giới thiệu bài: (1’)

b Hướng dẫn HS luyện đọc : (12’)

- Cho HS đọc nối tiếp

+ Đoạn 1:Từ đầu …xin cứu giúp

+ Đoạn 2: Tiếp …ông cả

+ Đoạn 3: Còn lại

- Hướng dẫn HS đọc đúng một số câu

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ: lom khom, đỏ đọc,

giàn dụa, thảm hại, chằm chằm, tài sản, lẩy bẩy,

khản đặc

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Cho HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: (10’)

- Chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu đọc và trả lời

các câu hỏi

- Gọi HS đọc từng đoạn trả lời câu hỏi

+ Hinh ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế

nào?

+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng

tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như

thế nào?

+ Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông

lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”

Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?

+ Sau câu nói của ông lão,cậu bé cũng cảm thấy

- 2 HS thực hiện yêu cầu

+ HS quan sát tranh và lắng nghe

+ 3 HS đọc nối tiếp đến hết bài ( đọc2-3 lượt)

+ Hành động: Rất muốn cho ông lãomột thứ gì đó

Lời nói:Xin ông lão đừng giận+ Ông lão nhận được tình thương,sựthông cảm và tôn trọng của cậu béqua hành động cố gắng tìm quà tặng,qua lời xin lỗi chân thành

+ Cậu bé nhận được ông lão lòng biết

Trang 17

được nhận chút gì từ ông Theo em cậu bé nhận

gì ở ông lão?

- GV kết luận :…

d Đọc diễn cảm :(9’)

- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc và thể hiện

giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn

- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo 2 vai

- GV sửa chữa uốn nắn

3.Củng cố – Dặn dò: (2’)

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc bài và trả lời câu hỏi SGK,

Xem trước bài sau: Một người chính trực

Trang 18

TẬP LÀM VĂN: KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT

I Mục tiêu : - Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó:

nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND Ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp, gián tiếp (BT mục III)

II Đồ dùng dạy – học : + Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT1 phần nhận xét.

+ BT 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

+ Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột : lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp, bút dạ

III.Các hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ :(5’)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV phát phiếu cho 4 HS đại diện 4 nhóm (ngồi

Bài 2: Hoạt động cá nhân

+ Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp đôi câu

hỏi: Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ trang 32, SGK

- GV nêu thêm VD minh hoạ (Bảng phụ)

2.4 Luyện tập: (16’)

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS nhận phiếu, thảo luận nhóm vàlàm bài vào phiếu

- HS nghe và nhận xét, bổ sung

- Cả lớp sửa bài

cậu là người nhân hậu, giàu tìnhthương yêu con người

+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu

- 2 HS đọc tiếp nối nhau đọc

- Đọc thầm , thảo luận cặp đôi

- HS tiếp nối nhau phát biểu đến khi

có câu trả lời đúng

- Lắng nghe, theo dõi, đọc lại

+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ củanhân vật để thấy rõ tính cách củanhân vật

+ Có 2 cách : lời dẫn trực tiếp và lờidẫn gián tiếp

- 3 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm

Trang 19

Bài 1 : Hoạt động nhóm

- GV treo bảng phụ ghi sẵn BT1 SGK/32

- Gọi HS đọc nội dung

+ Lời dẫn trực tiếp thường đặt trong dấu ngoặc

kép, hoặc dấu hai chấm và gạch ngang đầu dòng

+ Lời dẫn gián tiếp : không được đặt trong dấu

ngoặc kép, hay dấu gach ngang đầu dòng và

trước nó có thể có thêm từ: rằng, là và dấu hai

chấm

- GV phát phiếu mẫu cho HS

- Yêu cầu HS sinh hoạt nhóm 2, ghi ra phiếu

- GV chốt lại bằng cách mời 2 HS làm bài đứng

lên trình bày kết quả

- GV nhận xét

Bài 2: Hoạt động cá nhân

- GV treo bảng phụ ghi sẵn BT2 SGK/32

- Gọi HS đọc nội dung

- GV gợi ý : Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành

lời nói trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói

của ai, nói với ai, khi chuyển phải :

+ Thay đổi cách xưng hô

+ Đặt lời nói sau dấu hai chấm, mở ngoặc kép

hoặc sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu

dòng

- GV gọi 1 HS giỏi làm thử câu thứ nhất

- GV yêu cầu HS làm VBT, phát phiếu cho 2 HS

giỏi

- GV theo dõi, chấm bài

 Bài 3 : Làm việc cả lớp

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV gợi ý:Bài tập này yêu cầu các em làm

ngược với bài tập trên Muốn làm đúng bài tập ,

em cần xác định rõ lời nói đó là của ai nói với ai

khi chuyển phải thay đổi xung hô Bỏ dấu ngoặc

kép hoặc dấu gạch đầu dòng , gộp lại lời kể với

- Về nhà làm lại bài 2 , 3 vào vở

- Chuẩn bị bài: Viết thư

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

- Dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lờidẫn trực tiếp, gạch 2 gạch dưới lờidẫn gián tiếp

- 2 HS nhận phiếu

- 2 HS thảo luận và ghi vào phiếu

- HS phát biểu và nhận xét

- HS dán phiếu lên bảng và đọc kếtquả

+ Lời dẫn gián tiếp : bị chó sói đuổi + Lời dẫn trực tiếp :

Còn tớ ông ngoại Theo tớ, tốt nhất với bố mẹ

Trang 20

TOÁN: LUYỆN TẬP (TR 17)

I Mục tiêu:

- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Bài 1: Chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số Bài: 2( a, b) Bài 3: (a) Bài: 4 Các bàicòn lại HS khá giỏi làm

II.Đồ dùng dạy – học: - GV : bảng phụ HS : SGK.

III.Các hoạt động dạy – học :

1 KTBC: (5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập

a, Khoanh tròn vào số bé nhất trong các số:

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV viết các số trong bài tập lên bảng, yêu cầu

HS vừa đọc, vừa nêu giá trị của chữ số 3

- GV nhận xét

Bài 2 (a, b)

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự viết số

a) 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4

- GV treo bảng số liệu trong bài tập lên bảng và

hỏi: Bảng số liệu thống kê về nội dung gì ?

- Hãy nêu dân số của từng nước được thống kê

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc theo cặp, sau đó một

- HS tiếp nối nhau nêu

a) Nước có dân số nhiều nhất là ẤnĐộ; Nước có dân ít nhất là Lào

- 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cảlớp viết vào giấy nháp

- HS đọc số: 1 tỉ

- Số 1 tỉ có 10 chữ số, đó là 1 chữ

số 1 và 9 chữ số 0 đứng bên phải số1

- 3 đến 4 HS lên bảng viết

Ngày đăng: 10/01/2018, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w