1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuan (1)

35 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 451,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chia đoạn: - Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng các đoạn trước lớp - Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải - Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng đoạn theo nhóm đ

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

Tuần 1

Từ ngày 22 đến 26 tháng 8 năm 2011 Thứ Tiết Tên bài giảng

Sáng

2

(22/8)

CC Tập đọc

Lịch sử

Cấu tạo của tiếng

Ôn tập các số đến 100 000 (tt)(Tr 4) Nghe-viết: Dế Mền bênh vực kể yếu Môn Lịch sử và Địa lí

Chiều

3

(23/8)

LToán LTViệt

Khoa học Con người cần gì để sống?

Vẽ trang trí Màu sắc và cách pha màu

Ôn tập các số đến 100 000 (tt) (tr 5) Chiều

4

(24/8)

LToán LTViệt

Kĩ thuật Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (t1)

LT về cấu tạo tiếng

Biểu thức có chứa một chữ (tr 6) Trao đổi chất ở người

Toán SHL

Nhân vật trong truyện Giới thiệu nội dung, chương trình môn học Luyện tập (Tr 7)

SHL tuần 1 Chiều

(26/8)

Ltoán Địa lí Đạo đức

Làm quen với bản đồ Trung thực trong học tập

Trang 2

*KNS: - Thể hiện sự cảm thương.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân : Giáo dục học sinh không ỷ vào quyền thế để bắt

nạt người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A) Ổn định:

B) Kiểm tra bài cũ: (5’)

Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của

SGK Tiếng Việt 4 (Thương người như thể

thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi

cánh ước mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo

diều)

C) Dạy bài mới: (32’)

1/ Giới thiệu bài (1’)

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ

truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn

Tô Hoài

2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (12’)

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

- GV chia đoạn:

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các đoạn trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng đoạn theo nhóm đôi

- Mời học sinh đọc cả bài

3/ Tìm hiểu bài :(10’)

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả

lời : Cho biết Dế Mèn gặp Nhà Trò trong

hoàn cảnh nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả

lời : Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà

- Dùng bút chì phân chia đoạn

- Lần lượt đọc nối tiếp

- Đoạn 1: Một hôm bay được xa

- Đoạn 2: Tôi đến gần ăn thịt em

- Đoạn 3: Tôi xoè cả hai tay của bọnnhện

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- 2 học sinh đọc cả bài

+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì

nghe tiếng khóc tỉ tê,lại gần thì thấy chịNhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội

+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người

bự những phấn như mới lột Cánh chịmỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưaquen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng

Trang 3

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả

lời : Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế

nào?

+ Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu

một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho

biết vì sao em thích hình ảnh đó?

- Yêu cầu học sinh thảo luận nêu nội dung,

ý nghĩa của bài tập đọc

4/ Đọc diễn cảm : (9’)

- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học

sinh đọc đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò

với giọng đáng thương, giọng Dế Mèn

mạnh mẽ

- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn

cảm, thể hiện đúng nội dung

- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc

chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.)

+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn

của bọn nhện Sau đấy chưa trả thì đã chết.Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, khôngtrả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Tròmấy bận Lần này chúng chăng tơ chặnđường đe bắt chị ăn thịt)

+ Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãytrở về cùng với tôi đây Đứa độc ác khôngthể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dứtkhoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm Cửchỉ và hành động của Dế Mèn: Phản ứngmạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hành động bảo

vệ che chở: dắt Nhà Trò đi

- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội,mặc áo thâm dài, người bự phấn… thíchhình ảnh này vì Nhà Trò là một cô gái đángthương yếu đuối…

- Các nhóm thảo luận

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

Trang 4

Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I MỤC TIÊU:

- Đọc, viết các số đến 100 000

- Biết phân tích cấu tạo số

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ, sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A) Ổn định:

B) Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn

Toán trong năm học

C) Dạy bài mới:(32’)

1/ Giới thiệu bài:(1’) Ôn tập các số đến

100.000

2/ Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng (7')

- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251

- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ

chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng

trăm…)

- Muốn đọc số ta phải đọc từ bên nào sang?

- Tương tự như trên với số:83001, 80201,

80001

+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước nhóm

- Nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật viết các số

trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (SGK)

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)

- Yêu cầu HSKG làm bài

- Đọc từ trái sang phải

- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhaulà:

+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm

- Học sinh nêu ví dụ+ Có 1 chữ số 0 ở tận cùng+ Có 2 chữ số 0 ở tận cùng+ Có 3 chữ số 0 ở tận cùng

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Trang 5

4/ Củng cố - dặn dò: (2’)

- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và nêu

giá trị của từng hàng: 345679; 78903; 15885

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến

100 000 (tiếp theo)

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 6

Lịch sử và Địa lí: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU: - Biết bản đồ là hình vẽ thủ nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

theo một tỉ lệ nhất định

- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: (1’)

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn

Lịch sử và Địa lí

- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK

3) Dạy bài mới: (32’)

Giới thiệu bài: (1’)

- Giáo viên sửa chữa giúp học sinh hoàn

thiện câu trả lời

Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu

vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo

cách nhìn từ trên xuống

Hoạt động 2: (8’) Hoạt động theo cặp

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2 rồi chỉ

vị trí của Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn theo

từng tranh

- Yêu cầu học sinh quan sát bản đồ làm việc

theo nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau:

+ Muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải

làm như thế nào?

+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ

trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ treo tường?

- Mời học sinh đại diện trình bày

- Nhận xét, bổ sung và chốt lại

- Giáo viên giúp học sinh sửa chữa để hoàn

thiện câu trả lời

Hoạt động 3:(8’) Hoạt động nhóm

- Yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản

đồ trên bảng và thảo luận theo các gợi ý sau:

+ Tên của bản đồ có ý nghĩa gì?

+ Trên bản đồ, người ta thường quy định các

hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?

- Học sinh quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị trícủa Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn theotừng tranh

- Học sinh quan sát bản đồ làm việc theonhóm đôi trả lời câu hỏi trước lớp

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảlàm việc của nhóm trước lớp

- Các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện

- HS quan sát bảng chú giải ở hình 3 vàmột số bản đồ khác rồi vẽ kí hiệu của một

số đối tượng địa lí như: đường biên giớiquốc gia, núi, sông, thành phố, thủ đô…

Trang 7

nhiên Việt Nam?

+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 3 & cho biết 3 cm

trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực

địa?

+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu

nào? Bảng chú giải có tác dụng gì?

- Tổ chức cho học sinh thi đố nhau

- Hoàn thiện bảng, giáo viên giải thích thêm

cho học sinh: tỉ lệ là một phân số luôn có tử

số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và

ngược lại

 GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà

các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ,

phương hướng, tỉ lệ và bảng chú giải

- Bản đồ là gì?Kể tên 1số yếu tố của bản đồ?

- Kể một vài đối tượng địa lí được thể hiện

trên bản đồ hình 3

5) Nhận xét, dặn dò: (1’)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

- Hai em lần lượt thi đố cùng nhau: 1 em

vẽ kí hiệu, 1 em nói kí hiệu đó thể hiệncái gì

- Học sinh vẽ kí hiệu rồi trưng bày trướclớp

- Nhận xét, bình chọn

- Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Lắng nghe

Trang 8

Đạo đức: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 1)

I MỤC TIÊU: - Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.

- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập cảu bản thân.

- Bình luận, phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập.

- Làm chủ bản thân trong học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK.

- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

KNS: - Thảo luận ,giải quyết vấn đề

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:(5’)

Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn

Đạo đức trong năm học

3) Dạy bài mới:(30’)

Giới thiệu bài: (1’)

Hoạt động1:(10’)Thảo luận tình huống

+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sao

- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết

nào? Vì sao lại chọn cách giải quyết đó ?

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, trao đổi, chất vấn

Kết luận:

+ Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể hiện tính

trung thực trong học tập

+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học

mau tiến bộ và được bạn bè thầy cô yêu mến,

tôn trọng

Hoạt động 2: (10’)Làm việc cá nhân (bài

tập 1 sách giáo khoa)

- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm cá nhân

- Mời học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao đổi,

chất vấn lẫn nhau

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

 Kết luận:

+ Các việc (c) là trung thực trong học tập

+ Các việc (a), (b), (đ) là thiếu trung thực

- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết vàthảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 9

học tập cảu bản thân.

- Bình luận, phê phán những hành vi

khơng trung thực trong học tập.

- Làm chủ bản thân trong học tập.

- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận,

giải thích lí do sự lựa chọn của mình

 Kết luận

+ Ý kiến (b) , (c) là đúng

+ Ý kiến (a) là sai

4) Củng cố - dặn dò: (2’)

- Tại sao phải trung thực trong học tập?

- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Sưu tầm các truyện, tấm gương về trung thực

trong học tập

- Tự liên hệ (bài tập 6, SGK)

- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ

đề bài học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Trung thực trong

học tập (tiết 2)

- Tự lựa chọn đứng vào các vị trí quyước theo 3 thái độ :

+ Tán thành

+ Phân vân

+ Không tán thành

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- Học sinh trả lời trước lớp

- Nhiều học sinh đọc ghi nhớ trongsách giáo khoa

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 10

Khoa học: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I MỤC TIÊU: - Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng,

nhiệt độ để sống

* GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không

khí, thức ăn, nước uống, từ môi trường.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Hình 4, 5 SGK - Phiếu học tập nhóm.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn

khoa học

- Hướng dẫn học sinh xem các kí hiệu

trong sách giáo khoa

3) Dạy bài mới: (32’)

Giới thiệu bài: (1’)

Hoạt động 1: (16’) Động não

Mục tiêu:Học sinh liệt kê tất cả những gì

học sinh cho là cần có cho cuộc sống của

mình.

- Hãy kể ra những thứ các em cần dùng

hàng ngày để duy trì sự sống?

- Ghi những ý kiến của học sinh lên bảng

- Vậy tóm lại con người cần những điều

kiện gì để sống và phát triển?

- Rút ra kết luận: Những điều kiện cần để

con người sống và phát triển là:

+ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước

uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia

đình, các phương tiện đi lại

+ Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội: tình

cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các

phương tiện học tập, vui chơi, giải trí…

Liên hệ: Như vậy những yếu tố mà con

người cần hiện nay như thế nào?

Hoạt động 2: (15’)Làm việc với phiếu

học tập và SGK

Mục tiêu: Học sinh phân biệt những yếu tố

mà chỉ có con người mới cần với những

yếu tố con người và vật khác cũng cần

- Giáo viên chia nhóm, bầu nhóm trưởng

- Phát phiếu học tập (kèm theo) cho học

sinh, hướng dẫn học sinh làm việc với

phiếu học tập theo nhóm

- Mời học sinh trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét đưa ra kết quả đúng, hướng dẫn

học sinh chữa bài tập

- Cho học sinh thảo luận cả lớp:

+ Như mọi sinh vật khác con người cần gì

Trang 11

+ Hơn hẳn những sinh vật khác cuộc sống

- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người

- Học sinh nhận xét, bổ sung sửa chữa

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Con người cũng như các sinh vật khácđều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng,nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống củamình

+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sốngcon người còn cần nhà ở, quần áo, phươngtiện đi lại và những tiện nghi khác Ngoàinững yêu cầu về vật chất, con người còncần những điều kiện về tinh thần, văn hoá,

xã hội

- HS trả lời

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 12

Chính tả (nghe – viết): DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập chính tả III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A) Ổn định:

B) Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Giáo viên nêu quy tắc trong viết chính tả

C) Dạy bài mới: (32’)

1/ Giới thiệu bài:(1’) Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu.

2/ Hướng dẫn học sinh nghe - viết ( 21’)

- Giáo viên đọc bài viết chính tả

- Học sinh đọc thầm bài chính tả

- Hướng dẫn học sinh nhận xét các hiện

tượng chính tả

- Cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng

con: cỏ xước, tảng đá, Dế Mèn, Nhà Trò,

tỉ tê, ngắn chùn chùn,

- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả

- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở

- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung

3/ Hướng dẫn làm bài tập chính tả (10’)

Bài 2b:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Học sinh luyện viết từ khó

- Học sinh nhắc lại cách trình bày

- Học sinh nghe, viết vào vở

- Cả lớp soát lỗi

- Học sinh đọc: Điền vào chỗ

trống: b) an hay ang

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 13

Thứ tư ngày 06 tháng 9 năm 2017

I MỤC TIÊU:

- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảngmẫu (mục III)

* Học sinh khá, giỏi giải câu đố ở BT2 (mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu học tập, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình

- Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A) Ổn định: (1')

B) Kiểm tra bài cũ: (5’)

Giáo viên nói về tác dụng của LTVC mà học

sinh được làm quen từ lớp 2 – tiết học sẽ giúp

các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết

nói thành câu gãy gọn

C) Dạy bài mới: (32’)

1/ Giới thiệu bài:(1’) Cấu tạo của tiếng

2/ Phần nhận xét: (12’)

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm và cho biết

câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng

- Dòng 1 có mấy tiếng?

- Dòng 2 có mấy tiếng?

- Vậy cả hai câu thơ trên có mấy tiếng?

- Yêu cầu HS đánh vần thầm tiếng bầu và ghi lại

cách đánh vần tiấng bầu

- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần gồm

những phần nào?

- Giáo viên cho lớp xem khung

- Chia nhóm thảo luận

- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu?

- Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- GV phát cho mỗi học sinh 1 mảnh giấy nhỏ có

kẻ đủ khung như SGK, mỗi em làm 1 miếng, sau

đó cả nhóm ghép các tiếng đó lại thành 1 bài trên

tờ giấy khổ lớn

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở

- Học sinh nhận yêu cầu và làm bài

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở

- Học sinh đọc: Giải câu đố sau:

Trang 14

- Yêu cầu học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và giải

câu đố

- Mời HS nêu lời giải câu đố và giải thích: để

nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao

4/ Củng cố - dặn dò: (2’)

- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học (nêu

lại phần ghi nhớ)

- Giáo viên nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu học sinh

phân tích cấu tạo của tiếng đó

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng

- Học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và giảicâu đố

- HS nêu lời giải câu đố và giải thích

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 15

Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)

I MỤC TIÊU: - Thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia)

số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ, sách giáo khoa, VBT thực hành Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

C) Dạy bài mới:(32’)

1/ Giới thiệu bài:(1’)

2/ Hướng dẫn ôn tập:(31’)

Bài tập 1: (cột 1)Làm miệng

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 2: (câu a)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh lên bảng làm bài

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 3: (dòng 1, 2)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 số tự

nhiên rồi làm bài vào vở (SGK)

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 4: (câu b)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 5: (dành cho học sinh khá, giỏi)

- Yêu cầu học sinh khá giỏi làm bài vào vở

3/ Củng cố - dặn dò: (2’)

- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính sau:

3000 + 4000; 8000 – 2000; 2000 x 5; 6000 : 3

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến

Trang 16

Lịch sử và Địa lí: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I MỤC TIÊU: - Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên

nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời kì Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, conngười và đất nước Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Lịch

sử và Địa lí

- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK

3) Dạy bài mới: (32’)

Giới thiệu bài: (1’)

Hoạt động 1:(11’) Hoạt động cả lớp

- Giáo viên treo bản đồ

- Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nước ta và cư

dân ở mỗi vùng

Hoạt động 2: (10’)Thảo luận nhóm

-Giáo viên đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh)

nói về một nét sinh hoạt của người dân ở ba

miền (cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễ hội) và trả lời

các câu hỏi:

+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?

+ Ở đâu?

- Mời học sinh đại diện trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước

Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng

một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

Hoạt động 3:(10’) Thảo luận nhóm

GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm

nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng

nước và giữ nước Em nào có thể kể một sự kiện

Môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh

hiểu biết về điều gì?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài tiếp theo

- Các nhóm xem tranh (ảnh) và trả lờicác câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

- Hình thành nhóm, nhận yêu cầu vàthảo luận nhóm

- Học sinh trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

- HS trả lời

- Lắng nghe

Trang 17

KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I MỤC TIÊU:

- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nói tiếp được toàn

bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do giáo viên kể).

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được)

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A) Ổn định:

B) Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết

Kể chuyện

C) Dạy bài mới: (32’)

1/ Giới thiệu bài:(1’) Sự tích hồ Ba Bể

2/ Hướng dẫn kể chuyện: (31’)

a) Giáo viên kể chuyện:

- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của từng bài tập

- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp

lại nguyên văn từng lời thầy cô

+ Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung

và ý nghĩa câu chuyện

* Kể chuyện theo nhóm:

- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm 4, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- Mời 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa

câu chuyện mà mình vừa chọn kể

- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi

những học sinh kể tốt và cả những học sinh

chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân, xem

trước nội dung tiết sau: Kể chuyện đã nghe, đã

- HS đọc yêu cầu của từng bài tập

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh kể theo nhóm 4, trao đổi ýnghĩa câu chuyện

- 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Học sinh kể thi trước lớp và nêu ýnghĩa câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Ngày đăng: 10/01/2018, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w