- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đỏng yờu của cỏc bạn nhỏ bộc lộ khỏt khao về một thế giới tốt đẹp trả lời được cỏc cõu hỏi 1,2,4; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài - Hs khỏ giỏi thuộ
Trang 1I MỤC TIấU ĐÍCH YấU CẦU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một giọng thơ với giọng vui hồn nhiờn
- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đỏng yờu của cỏc bạn nhỏ bộc lộ khỏt khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được cỏc cõu hỏi 1,2,4; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài)
- Hs khỏ giỏi thuộc và đọc diễn cảm bài thơ, trả lời được cõu hỏi 3
- Biết ước mơ về tương lai tốt đẹp
*GDQTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đỏng yờu của cỏc bạn nhỏ bộc lộ khỏt khao về một
thế giới tốt đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Họat động của GV
1 KTBC:
- Kiểm tra 2 nhúm HS đọc phõn vai bài Ở
Vương quốc Tương Lai:
+ Nhúm 1: 7 em đọc màn 1, trả lời cõu hỏi
a Giới thiệu bài:
- Cho xem tranh minh họa bài thơ
b Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài
- GV yờu cầu HS chia đoạn
- Yờu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết
Trang 2? Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của
các bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?
? Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ
trong bài thơ
? Em thích ước mơ nào trong bài thơ?
- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rấttha thiết
- Đọc cả bài
- Khổ 1: Muốn cây mau lớn để cho quả
- Khổ 2: Trẻ em trở thành người lớn ngay
để làm việc
- Khổ 3: Trái đất không còn mùa đông
- Khổ 4: Trái đất không còn bom đạn,những trái bom biến thành trái ngon chứatồn kẹo với bi tròn
- Đọc lại khổ 3, 4, giải thích ý nghĩa củanhững cách nói sau:
- Ước không còn mùa đông (Ước thời tiếtlúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai,không còn những tai họa đe dọa conngười)
- Ước hóa trái bom thành trái ngon (Ướcthế giới hòa bình, không còn bom đạn,chiến tranh)
- Đó là những ước mơ lớn, những ước mơcao đẹp: ước mơ về một cuộc sống no đủ,được làm việc, không còn thiên tai, thếgiới chung sống hòa bình
- Phát biểu tự do và giải thích vì sao emthích ước mơ đó
* Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về
Trang 3*Hãy nêu nội dung chính của bài
- Y/C HS đọc nội dung chính trên bảng
một thế giới tốt đẹp
2-3 HS đọc
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 2 –
? Bài thơ có ý nghĩa gì?
- GV chốt lại nội dung bài và ghi bảng
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài
thơ và chuẩn bị bài “Đôi giày ba ta màu
xanh”
Hoạt động lớp, nhóm đôi.
- HS đọc nối tiếp
+ Luyện đọc diễn cảm
+ Thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Thi học thuộc lòng từng khổ, cả bài
- Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU ĐÍCH YÊU CẦU
- Tính được tổng của 3 số và vận dụng một số tính chất để tính tổng ba số bằng cách thuậntiện nhất
- Làm được BT 1(b), bài 2(dòng 1,2); bài 4 (a)
- Rèn cho Hs tính cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 41 KTBC:
- Mời hai HS lên bảng làm bài tập 1b
- GV nhận xét, sửa chữa
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
Ghi tựa bài ở bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4(a)
- Gọi HS nêu y/c bài
- Hai HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu của bài rồi HS làm bài bảngcon và chữa bài
b 26387 54293+ 14075 + 61934
67 + 21 + 79 = 67 + (21+ 79) = 67 + 100 = 167
Trang 5? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
a Sau hai năm số dân của xã đó tăng thêmlà:
79 + 71 = 150 (người) ĐS: 150 người
- Lắng nghe và thực hiện
Khoa học (Tiết 15) BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: tranh trong SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguyên nhân và cách phòng 1 số
bệnh lây qua đường tiêu hoá
- NX- đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b) Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh trong hình
- Nguyên nhân: Ăn uống kg hợp vệ sinh, môi trường xung quanh bẩn, nước uống kg đun sôi, tay, chân bẩn,.… Cách phòng: Ăn uống sạch sẽ, hợp vệ sinh, rửa tay sà phòng trước khi ăn uống và sau khi đi đại tiện, giữ
vệ sinh môi trường xung quanh,…
- NX
Trang 6- Chốt lại như mục bạn cần biết
* Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai: “Mẹ ơi,
con….sốt”
+ MT: HS biết nói với cha mẹ hoặc người
lớn khi trong người cảm thấy khó chịu,
không bình thường
+ CTH:
Bước 1: Tổ chức và HD: -Y/c các nhóm
đưa ra tình huống để tập ứng xử khi bản
than bị bệnh, theo gợi ý như SGV
Bước 2: làm việc nhóm
Bước 3:Trình diễn
- NX-tuyên dương hs – KL như mục bạn
cần biết
* GDKNS: HS nhận biết dược một số dấu
hiệu không bình thường của cơ thể- tìm
kiếm sự giúp đỡ của người lớn như ông bà,
nội dung bài Chuẩn bị bài sau:Ăn uống khi
bị bệnh xem trước nội dung bài (SGK/74)
- HS đọc mục QS và thực hành
- HS kể lại với các bạn trong nhóm
- Đại diện các nhóm lên kể trước lớp
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trang 7- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Bước đầu biết giải bài táo liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó
- Hs làm được bài toán 1,2
- Rèn cho Hs tính cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phấn màu
- SGK,VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi hs lên bảng thực hiện bài 5/46 SGK
- Gọi hs nhận xét bài của bạn
- GV nhËn xÐt
2 Dạy-học bài mới
a.Giới thiệu bài
Tiết toán hôm nay cô sẽ giúp các em biết
cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó và giải một số bài tốn liên quan
đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó
b HD hs tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
- Gọi hs đọc bài toán trong SGK/47
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
* HD hs nhận dạng bài tốn trên sơ đồ
- Bài toán y/c tìm hai số tức là số bé và
số lớn (vừa nói vừa vẽ hai đoạn thẳng
biểu diễn số bé và số lớn)
- Tổng của 2 số là mấy?
- Hiệu của 2 số là bao nhiêu?
- Hiệu của hai số là 10, tức là số bé nhỏ
hơn số lớn là 10 (GV hoàn thành sơ đồ
tóm tắt)
- Vừa nói vừa chỉ vào sơ đồ tóm tắt: Đây
là sơ đồ tóm tắt dạng tốn tìm hai số khi
biết tổng và hiệu
- Gọi vài hs lên bảng chỉ và nhận dạng
bài tốn trên sơ đồ
* HD hs giải bài toán (Cách 1)
- Che phần hơn của của số lớn và nói:
- 2 Hs lên bảng giải bài 5
a) P = (16+12) x 2 = 56 (cm)b) P = (45+15) x 2 = 120 (m)
- Hs nhận xét
- Lắng nghe
- 1 hs đọc bài toán trong SGK
- Cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10
- Yêu cầu tìm hai số
- HS lắng nghe, theo dõi
- …là 70 -… là 10
- Hs theo dõi và nhận dạng
- 2 hs lên bảng thực hiện
Trang 8Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số
bé thì số lớn như thế nào so với số bé?
- Vậy muốn tìm hai lần số bé ta làm sao?
- Gọi hs đọc lại bài giải
- Dựa vào cách giải bài tốn, các em hãy
- Gọi vài hs đọc công thức tính
* HD hs giải bài toán cách 2:
- Nếu cô thêm vào số bé một phần đúng
bằng phần hơn của số lớn so với số bé thì
số bé như thế nào so với số lớn?
- Muốn tìm hai lần số lớn ta làm sao?
- Y/c hs nêu công thức tìm số lớn
- Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó ta có thể tính bằng mấy
- Hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ
đồ đoạn thẳng và giải bài toán
- GV nhận xét, sửa chữa
- Số lớn bằng số bé
- Ta lấy 70 trừ 10
- Lấy hai lần số bé chia cho 2
- Lấy số bé cộng với hiệu
- lấy 2 lần số lớn chia cho 2
- Lấy số lớn trừ đi 10 hoặc lấy tổng trừ đi
Trang 9Bài 2
- 1 HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ
đồ đoạn thẳng và giải bài toán
- GV nhận xét, sửa chữa
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs nêu cách tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
- Về nhà học thuộc công thức, làm bài
3/47 và chuẩn bị bài “ Luyện tập”
- 1 hs đọc bài toán
- 1 hs lên bảng tóm tắt
- Cả lớp làm bài vào vở, một HS lªn bảng ïtrình bày
Bài giải
Hai lần tuổi con là:
58 – 28 = 30 (tuổi) Tuổi con là:
20: 2 = 10 (tuổi) Tuổi bố là:
58 – 10 = 48 (tuổi) Đáp số: Bố: 48 tuổi Con: 10 tuổi
- HS nhận xét bài của bạn đối chiếu với bàicủa mình
- 1 hs đọc đề toán
- HS trả lời
- Cả lớp làm bài (2 nhóm 4 làm trên phiếu)
- 2 nhóm giải trên phiếu lên dán bài làm
Bài giải Hai lần số bạn trai là:
16 bạn trai
- 2 HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIÊU ĐÍCH YÊU CẦU
- Nắm quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài(ND ghi nhớ)
Trang 10- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngồi phổ biến,quen thuộc trong các bài tập 1,2(mục III)
- Hs khá giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quenthuộc(BT3)
- Giáo dục HS có ý thức viết hoa đúng các danh từ riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1,2
- Khoảng 20 lá thăm để HS chơi trò du lịch ở BT3 (phần Luyện tập) Một nửa số thăm đó ghitên thủ đô của 1 nước, nửa kia ghi tên 1 nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC: Luyện tập viết tên người, tên địa lí
VN
- Kiểm tra 2 em viết ở bảng lớp 2 câu thơ sau
mỗi em viết 1 câu theo lời đọc của GV
- HS lớp viết vào giấy nháp
+ Đọc mẫu các tên riêng nước ngoài, hướng
dẫn HS đọc đúng theo chữ viết: Mô-rít-xơ
Trang 11Bài 3
- Cách viết một số tên người, tên địa lí nước
ngoài đã cho có gì đặc biệt?
- Nói thêm: Những tên người, tên địa lí nước
ngồi trong bài tập là những tên riêng được
phiên âm theo âm Hán Việt
- Đọc yêu cầu BT, suy nghĩ, trả lời câu hỏi:Viết giống như tên riêng VN – tất cả các
tiếng đều viết hoa: Thích Ca Mâu Ni, Hi
Trang 12Bài 1
+ Nhắc HS: Đoạn văn có những tên riêng viết
sai quy tắc chính tả Các em cần đọc đoạn
văn, phát hiện từ viết sai, chữa lại cho đúng
+ Phát phiếu cho 3, 4 em làm bài
? Đoạn văn viết về ai?
Bài 2
+ Phát phiếu cho 3, 4 em khác làm bài
+ Kết hợp giải thích thêm về tên người, tên
địa danh
Bài 3: Trò chơi du lịch.
+ Giải thích cách chơi:
- Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có ghi tên
nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng tên thủ
đô là Bắc Kinh
- Bạn trai trong tranh cầm lá phiếu có ghi tên
- Đọc nội dung của bài, làm việc cá nhân:đọc thầm đoạn văn, phát hiện những tênriêng viết sai quy tắc, viết lại cho đúng
- Những em làm bài trên phiếu dán bài ởbảng lớp, trình bày
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Viết về nơi gia đình Lu-y Pa-xtơ sống,thời ông còn nhỏ Lu-y Pa-xtơ [ 1822 –
1895 ] là nhà bác học nổi tiếng thế giới đãchế ra các loại vắc-xin trị bệnh, trong đó cóbệnh than, bệnh dại
- Đọc yêu cầu BT, làm bài cá nhân
- Những em làm bài trên phiếu dán bài ởbảng lớp, trình bày
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Đọc yêu cầu BT, quan sát kĩ tranh minhhọa SGK để hiểu yêu cầu của bài
Trang 13thủ đô Pa-ri, bạn viết lên bảng tên nước là
- Các nhóm nhìn tất cả các phiếu, trao đổi
trong khoảng 1 phút Mỗi nhóm được chỉ
định làm 1 phiếu, chuyền bút cho nhau điền
tên nước hoặc thủ đô vào chổ trống trong
- Cả lớp viết bài theo lời giải đúng
- HS đọc ghi nhớ SGK, cả lớp đọc thầm lại
LỊCH SỬ
ÔN TẬP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước
+ Năm 197 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền đọc lập
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
-Tự hào lịch sử hào hùng của dân tộc ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Băng và hình vẽ trục thời gian
- Một số tranh, ảnh, bản đồ phù hợp với yêu cầu mục I SGK
Trang 14III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 2 hs lên bảng TLCH
+ Em hãy kể lại trận quân ta đánh tan quân
Nam Hán trên sông Bạch Đằng
+ Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế
nào đối với nước ta thời bấy giờ?
- Nhận xét
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn lại các
kiến thức lịch sử đã học từ bài 1 - bài 5
b Bài mới:
* Hoạt động 1: Hai giai đoạn lịch sử đầu
tiên trong lịch sử dân tộc
- Gọi hs đọc y/c 1 trong SGK/24
- Nêu 2 giai đoạn lịch sử mà các em đã học,
nêu thời gian của từng giai đoạn
Kết luận: Các em đã được học hai giai đoạn
LS, các em cần ghi nhớ hai giai đoạn này
cùng với những sự kiện LS tiêu biểu mà các
em nhớ lại trong hoạt động 2
* Hoạt động 2: Các sự kiện lịch sử tiêu
biểu.
- Gọi hs đọc y/c 2 trong SGK
Treo trục thời gian lên bảng: Các em hãy
thảo luận nhóm đôi kẻ trục thời gian vào vở
và ghi các sự kiện tiêu biểu đã học tương ứng
với các mốc thời gian này
- Gọi đại diện nhóm lên điền vào trục thời
gian và báo cáo kết quả
- Cùng hs nhận xét kết quả thảo luận của
nhóm bạn
+ Hs kể trước lớp
+ Kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của PKPB và mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta
- Lắng nghe
- 1 hs nêu:
+ Giai đoạn thứ nhất là Buổi đầu dựngnước và giữ nước, giai đoạn này bắt đầu từkhoảng 700 năm TCN và kéo dài đến năm
179 TCN;
+ giai đoạn thứ hai là Hơn một nghìn nămđấu tranh giành lại độc lập, giai đoạn nàybắt đầu từ năm 179 TCN cho đến năm 938
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Quan sát, thực hành trong nhóm đôi
- 1 hs đại diện nhóm lên điền, 1 bạn báocáo
- Nhận xét
- Chia nhóm thảo luận
Trang 15* Hoạt động 3: Thi thuyết trình
- Chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm thảo luận 1
câu hỏi trong thời gian 5 phút
+ Nhóm 1,3: Kể về đời sống người Lạc Việt
dưới thời Văn Lang
+ Nhóm 2,5: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Nhóm 4,6: Kể về Chiến thắng Bạch Đằng
- Gọi đại diện nhóm lên thi thuyết trình trước
lớp (có thể nhóm sẽ thi tiếp sức nhau- mỗi
- Dặn hs ghi nhớ các sự kiện lịch sử trong hai
giai đoạn lịch sử vừa học
- Bài sau: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
Nhận xét tiết học
+ Ngừơi Lạc Việt biết làm ruộng, uơm tơ,dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụsản xuất Họ thuờng ở nhà sàn để tránh thú
dữ và họp nhau thành các làng bản Cuộcsống ở làng bản giản dị, vui tươi, hòa hợpvới thiên nhiên và có nhiều tục lệ riêng
- HS trong nhóm lần lượt nêu thời gian,nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩacủa khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- HS trong nhóm lần lượt nêu thời gian,nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩacủa chiến thắng Bạch Đằng
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước …trong cuộc sống hằng ngày
* GDBVMT: Giáo dục hs có ý thức trong việc sử dụng tiết kiệm tiền của là góp phần sử
dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm lao động của con người, góp phần bảo vệ môi trường (mức độ thích hợp: bộ phận)
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-SGK
Trang 16IV CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC :
GV HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tiền của do đâu mà có? Vậy chúng ta có
cần phải tiết kiệm tiền của không?
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ của tiết trước
- NX - tuyên dương hs
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (BT 4)
+ MT: HS nhận biết được những việc làm
biết tiết kiệm tiền của và những việc
làmkhông biết tiết kiệm tiền của
+ CTH: - GV gọi HS đọc Y/C BT
- Y/c hs làm bài
- Gọi hs nêu kết quả
- NX- KL: (a, b, g, h, k) là tiết kiệm tiền
của; c, d,đ, e, i là lãng phí tiền của
* Hoạt động 3: Xử lí tình huống (BT 5)
(BT 5 sửa lại thành xử lí tình huống)
+ MT: HS biết xử lí đúng các tình huống
+ CTH: GV nêu ycbt theo nội dung đã sửa
- Y/c hs làm bài theo nhóm
- Gọi hs nêu kết quả
- Cách ứng xử như vậy có phù hợp chưa?
Còn cách nào khác kg? Vì sao?
- Em cảm thấy thế nào khi mình ứmg xử
như vậy?
- NX-KL: tuyên dương những hs có cách
giải quyết hay
* Hoạt động 4: Hoạt động cá nhân:(BT6,7)
+ MT: HS kể được những việc mình đã làm
hoặc của bạn về việc tiết kiệm tiền của Nêu
- 1 HS: Do sức lao độmg của con người mà
có Nên chúng ta cần tiết kiệm tiền của,…
Trang 17được dự định của mình sẽ tiết kiệm đồ dùng,
- Dặn dò hs về học bài chuẩn bị bài sau: Bài
5: Tiết kiệm thời giờ xem trước nội dung
bài SGK/ t 14-15
- Một số học sinh nêu kết quả trước lớp
CHÍNH TẢ (Nghe - viết) TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nghe viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ
- Làm đúng BT(2)a/b, hoặc (3)a/b
- Có ý thức viết đúng,viết đẹp Tiếng Việt
*GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước.
*GDQTE: Quyền mơ ước, khát vọng về những lợi ích tốt nhất.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba, bốn tờ phiếu khổ to
- SGK,VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC: Gà Trống và Cáo.
- Mời 1 em đọc cho hai bạn viết ở bảng lớp,
cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ bắt đầu
bằng ch / tr đã được luyện viết ở BT2 tiết
trước
-nhận xét,đánh giá
2 Bài mới: Trung thu độc lập
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt
b Hướng dẫn HS nghe – viết
- Đọc đoạn văn cần viết trong bài Trung thu
độc lập
- Cho HS đọc thầm lại đoạn viết
- 2 HS lên bảng lớp viết từ có âm đầu tr/ch
- Lắng nghe
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những từ ngữmình dễ viết sai, cách trình bày
- Viết bài vào vở
- HS soát lỗi chéo
Trang 18+ Nêu yêu cầu BT.
+ Phát phiếu riêng cho 3 – 4 em làm
- Hỏi HS về nội dung truyện vui và đoạn
văn
Bài 3
- Gv nêu yêu cầu bài tập 3b
+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi tìm từ
nhanh:
- Mời 3, 4 em tham gia, mỗi em được phát 3
mẩu giấy, ghi lời giải, ghi tên mình vào mặt
sau giấy rồi dán lên dòng ghi nghĩa của từ ở
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Đánh dấu mạn thuyền: Anh chàng ngốcđánh rơi kiếm dưới sông, tưởng chỉ cần đánhdấu mạn thuyền chỗ kiếm rơi là mò đượckiếm, không biết rằng thuyền đi trên sôngnên việc đánh dấu mạn thuyền chẳng có ýnghĩa gì
- 2 em điều khiển cuộc chơi sẽ lật băng giấylên, tính điểm theo các tiêu chuẩn: lời giảiđúng / sai, nhanh / chậm
Lời giải: điện thoại, nghiền, khiên
- Lắng nghe
Thứ tư ngày tháng năm 2015
Tập đọc (Tiết 16) ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp
nội dung hồi tưởng)
- Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của câu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục hs ý thức rèn đọc
Trang 19II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2-3 hs đọc thuộc lòng lại bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- NX-đánh giá
2.Dạy bài mớ:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc
* GV chia bài 2 đoạn (như SGV)
+ Đọc nối tiếp đoạn lần 1:
+ Luyện đọc đúng: luồn, nó, nào, ngọ nguậy,
+ Đọc nối tiếp đọan lần 2:
+ Nhân vật tôi trong bài là ai?
+ ngày bộ chị phụ trách Đội từng mơ ước
điều gì?
+Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày
ba ta?
? Ý đoạn 1 nói gì?
Ý1:Vẻ đẹp của đôi giày ba ta
* Y/C học sinh đọc đoạn 2 - trả lời câu hỏi
sau:
+ Tác giả của bài văn đó làm gì để động viên
cậu bé Lái trong ngày đầu tiên tới lớp?
+ Tại sao tác giả lại chọn cách làm đó?
+ Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày
+ Ý đoạn 2 nói gì?
Ý 2:Niềm vui và sự xúc động của Lái khi
- Đọc và trả lời câu hỏi theo y/c của GV
- NX
+ 2 HS nêu