1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 tuan 10

42 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 400,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.. + Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi với các bạn trong nhóm về thời gian biểu của mình.. - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết sử

Trang 1

TUẦN 10

Thứ hai ngày tháng năm 2017

ĐẠO ĐỨC Tiết 7: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (T2)

I Mục tiêu

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt…hằng ngày một cách hợp lí -G tải: không yêu cầu HS chọn phương án phân vân

* HSTC: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ

- Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lí

* GDKNS:

- Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày

- Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian

II.Thiết bị - Đồ dùng dạy học

- Phiếu thảo luận

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS trả lời: Vì sao chúng ta phải tiết kiệm

tiền của ?

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (BT 1 –

SGK)

- GV nêu yêu cầu bài tập 1:

Em tán thành hay không tán thành việc làm

của từng bạn nhỏ trong mỗi tình huống sau?

Vì sao?

a Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe

thầy giáo, cô giáo giảng bài Có điều gì

chưa rõ, em tranh thủ hỏi ngay thầy cô và

bạn bè

b Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng cố nằm

trên giường Mẹ giục mãi, Nam mới chịu

dậy đánh răng, rửa mặt

c Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ

học, giờ chơi, giờ làm việc nhà … và bạn

luôn thực hiện đúng

d Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa ngồi

trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài

đ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc

- HS trả lời

- Cả lớp làm việc cá nhân

- HS trình bày, trao đổi trước lớp

Trang 2

truyện hoặc xem ti vi.

e Chiều nào Quang cũng đi đá bóng Tối về

bạn lại xem ti vi, đến khuya mới lấy sách vơ

ra học bài

- GV kết luận:

+ Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ

+ Các việc làm b, đ, e không phải là tiết

kiệm thời giờ

* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 6- SGK/16)

GDKNS - GV nêu yêu cầu bài tập 6.

+ Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi với

các bạn trong nhóm về thời gian biểu của

mình

- GV gọi một vài HS trình bày trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết

sử dụng, tiết kiệm thời giờ và nhắc nhơ các

HS còn sử dụng lãng phí thời giờ

* Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các

tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm (BT 5 –

SGK /16)

- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp

- GV khen các em chuẩn bị tốt và giới thiệu

+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào

các việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả

4 Củng cố:

- HS nêu bài học rút ra qua tiết học

5 Nhận xét – dặn dò:

- KNS: Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong

sinh hoạt hàng ngày

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

- HS thảo luận theo nhóm đôi về việcbản thân đã sử dụng thời giờ của bảnthân và dự kiến thời gian biểu trongthời gian tới

- HS trình bày

- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét

- HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ,bài viết hoặc các tư liệu các em sưutầm được về chủ đề tiết kiệm thời giờ

- HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ýnghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tụcngữ, truyện, tấm gương … vừa trìnhbày

- HS cả lớp thực hiện

*Rút kinh nghiệm:

TẬP ĐỌC Tiết 19: ÔN TẬP (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa học kì(khoảng 75 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp vớinội dung đoạn đọc

Trang 3

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của bài, nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tựsự

* HSTC đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên

75 tiếng/1phút)

II/Thiết bị - Đồ dùng dạy học

Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

Phiếu kẻ sẵn bảng ơ BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS) và bút dạ

III/ Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học và cách bắt thăm bài

học

b Hướng dẫn các hoạt động

* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét trực tiếp từng HS

Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV

có thể đưa ra những lời động viên để lần

sau kiểm tra tốt hơn Tuỳ theo số lượng và

chất lượng của HS trong lớp mà GV quyết

định số lượng HS được kiểm tra đọc Nội

dung này sẽ được tiến hành trong các tiết 1,

3, 5 của tuần 10

* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu GV trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện

kể?

+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

chuyện kể thuộc chủ điểm Thương người

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5HS) về chỗ chuẩn bị: cử 1 HS kiểmtra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thămbài đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi

+ Những bài tập đọc là truyện kể lànhững bài có một chuỗi các sự việcliên quan đến một hay một số nhânvật, mỗi truyện đều nói lên một điềucó ý nghĩa

+ Các truyện kể

* Dế mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1

Trang 4

như thể thương thân (nói rõ số trang).

- GV ghi nhanh lên bảng

- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS

trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu,

nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)

- Kết luận về lời giải đúng

trang 4, 5, phần 2 trang 15

* Người ăn xin trang 30, 31

- Hoạt động trong nhóm

- Sửa bài (Nếu có)

Dế mèn bênh

vực kẻ yếu

Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò yếu

đuối bị bọn nhện ức hiếp đã ratay bênh vực

Dế Mèn, Nhà Trò,bọn nhện

Người ăn xin

Tuốc-ghê-nhép

Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu

bé qua đường và ông lão ănxin

Tôi (chú bé), ônglão ăm xin

Bài 3: HSTC

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng đọc

như yêu cầu

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Đọc đoạn văn mình tìm được

- Chữa bài (nếu sai)

- Mỗi đoạn 3 HS thi đọc

a Đoạn văn có giọng đọc thiết

tha:

Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:

Từ tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: ca tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gi của ông lão.

b Đoạn văn có giọng đọc

c Đoạn văn có giọng đọc

mạnh mẽ, răn đe:

4 Củng cố:

- Nhắc lại nội dung tiết ôn tập

5 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học Yêu cầu

Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 2):

Từ tôi thét:

- Các ngươi có của ăn của để, béo múp, béo míp… đến có phá hết các vòng vây đi không?

- HS lắng nghe

Trang 5

TOÁN Tiết 46: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác

- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật

II.Thiết bị - Đồ dùng dạy học:

- Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS vẽ hình

vuông ABCD có cạnh dài 7 dm, tính chu vi

và diện tích của hình vuông

- GV chữa bài, nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

được củng cố các kiến thức về hình học đã

học

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài

tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc

nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình

a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC,ABM, MBC, ACB, AMB; góc tùBMC; góc bẹt AMC

A

b) Góc vuông DAB, DBC, ADC; gócnhọn ABD, ADB, BDC, BCD; góc tùABC

C B

M

Trang 6

- GV có thể hỏi thêm:

+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn

hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?

+ 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?

Bài 2

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu

tên đường cao của hình tam giác ABC

-HSTC: Vì sao AB được gọi là đường cao

của hình tam giác ABC ?

- Hỏi tương tự với đường cao CB

- GV kết luận: Trong hình tam giác có một

góc vuông thì hai cạnh của góc vuông chính

là đường cao của hình tam giác

-HSTC: Vì sao AH không phải là đường

cao của hình tam giác ABC ?

Bài 3

- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD

có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 HS nêu rõ

từng bước vẽ của mình

- GV nhận xét

Bài 4

- GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật

ABCD có chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng

AD = 4 cm

- Cho HS nêu rõ các bước vẽ của mình

- Cho HS nêu cách xác định trung điểm M

của cạnh AD và trung điểm Ncủa cạnh BC

Sau đó nối M với N

+ Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong

- Vì đường thẳng AB là đường thẳng

hạ từ đỉnh A của tam giác và vuônggóc với cạnh BC của tam giác

- HS trả lời tương tự như trên

- Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh Anhưng không vuông góc với cạnh BCcủa hình tam giác ABC

- HS vẽ vào vơ, 1 HS lên bảng vẽ vànêu các bước vẽ

- 1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6

dm và 4 dm), HS cả lớp vẽ hình vàovơ

- HS vừa vẽ trên bảng nêu

- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi

và nhận xét Dùng thước thẳng có vạch chia cm.Đặt vạch số 0 của thướt trung vớiđiểm A, thước trùng với cạnh AD, vì

AD = 4cnNên AM = 2cm Tìm vạch số 2 trênthướt và chấm một điểm M của cạnhAD

- HS thực hiện

Trang 7

+ Nêu tên các cạnh song song với nhau?

M N

- Dinh dưỡng hợp lí

- Phòng tránh tai nạn đuối nước

II/ Thiết bị - Đồ dùng dạy- học:

III/ Hoạt động dạy- học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc hoàn

thành phiếu của HS

- Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một

bữa ăn cân đối

- Để phiếu lên bàn Tổ trương báo cáotình hình chuẩn bị bài của các bạn

- 1 HS nhắc lại: Một bữa ăn có nhiềuloại thức ăn, chứa đủ các nhóm thức ănvới tỉ lệ hợp lí là một bữa ăn cân đối

Trang 8

- Y/c/ 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho

nhau để đánh giá xem bạn đã có những bữa

ăn cân đối chưa? đã đảm bảo phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay

đổi món chưa ?

- Thu phiếu và nhận xét chung về hiểu biết

của HS về chế độ ăn uống

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ôn lại các kiến thức đã

học về con người và sức khỏe

b) Hướng dẫn các hoạt động

* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề: Con

người và sức khỏe

- Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi

trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và

vai trò của chúng

- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu

hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua

đường tiêu hoá

Cách tiến hành:

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày

về nội dung mà nhóm mình nhận được

- 4 nội dung phân cho các nhóm thảo luận:

+ Nhóm 1: Quá trình trao đổi chất của con

người

+ Nhóm 2: Các chất dinh dưỡng cần cho cơ

thể người

+ Nhóm 3: Các bệnh thông thường.

+ Nhóm 4: Phòng tránh tai nạn sông nước.

- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp

- Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các

nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại

nhằm tìm hiểu rõ nội dung trình bày

- GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét

* Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì diệu

- GV phổ biến luật chơi:

- Dựa vào kiến thức đã học để nhậnxét, đánh giá về chế độ ăn uống củabạn

- HS lắng nghe

- Các nhóm thảo luận, sau đó đại diệncác nhóm lần lượt trình bày

- Nhóm 1: Cơ quan nào có vai trò chủ

đạo trong quá trình trao đổi chất ?

- Hơn hẳn những sinh vật khác conngười cần gì để sống ?

- Nhóm 2: Hầu hết thức ăn, đồ uống có

nguồn gốc từ đâu ?

- Tại sao chúng ta cần ăn phối hợpnhiều loại thức ăn ?

- Nhóm 3: Tại sao chúng ta cần phải

Trang 9

- GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng

ngang và 1 ô chữ hàng dọc Mỗi ô chữ

hàng ngang là một nội dung kiến thức đã

học và kèm theo lời gợi ý

+ Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành

được quyền trả lời

+ Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi được

1bông hoa

+ Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền trả

lời cho nhóm khác

+ Nhóm thắng cuộc là nhóm được nhiều

bông hoa nhất

+ Tìm được từ hàng dọc được 2 bông hoa

+ Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc

được đoán ra

- GV tổ chức cho HS chơi mẫu

- GV tổ chức cho các nhóm HS chơi

- GV nhận xét

* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai chọn thức ăn

hợp lý ?”

- GV cho HS tiến hành hoạt động trong

nhóm Sử dụng những mô hình đã mang

đến lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lý và

giải thích tại sao mình lại lựa chọn như vậy

- Y/c các nhóm trình bày, các nhóm khác

- Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để

nói với mọi người cùng thực hiện một

trong 10 điều khuyên dinh dưỡng

- Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học

để chuẩn bị kiểm tra - Nhận xét

- Tiến hành hoạt động nhóm, thảo luận

Chính tả

TIẾT 10: ÔN TẬP (TIẾT 2)

I Mục tiêu:

Trang 10

- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ / 15 phút) không mắc quá 5 lỗi

trong bài; trình bài đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặckép trong bài CT

- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết

* HSTC viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ /15 phút); hiểu nội dung của bài

II.Thiết bị - Đồ dùng dạy học:

 Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định

2 KTBC:

HS nhắc lại nội dung bài tiết trước.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Trong tiết ôn tập này,

các em sẽ luyện nghe viết đúng chính tả,

trình bày đúng một truyện ngắn kể về

phẩm chất đáng quý (tự trọng, biết giữ lời

hứa) của một cậu bé Tiết học còn giúp các

em ôn lại các quy tắc viết tên riêng

b) Viết chính tả:

- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại

- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.

- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

- Hỏi HS về cách trính bày khi viết: dấu

hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mơ

ngoặc kép, đóng ngoặc kép

- Đọc chính tả cho HS viết

- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả

c) Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát

biểu ý kiến GV nhận xét và kết luận câu

a) Em bé được giao nhiệmvụ

gì trong trò chơi đánh trận

giả?

- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn

b) Vì sao trời đã tối, em

Trang 11

bài dùng để làm gì? phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé.d) Có thể đưa những bộ phận

đặt trong dấu ngoặc kép

xuống dòng, đặt sau dấu gạch

ngang đầu dòng không? Vì

sao?

* GV viết các câu đã chuyển

hình thức thể hiện những bộ

phận đặt trong ngoặc kép để

thấy rõ tính không hợp lí của

cách viết ấy

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu cho nhóm 4 HS

Nhóm nào làm xong trước

dán phiếu lên bảng Các

nhóm khác nhận xét bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Không được, trong mẩu truyện trên có 2 cuộc đốithoại- cuộc đối thoại giữa em bé với người kháchtrong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với cácbạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại vớingười khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép đểphân biệt với những lời đối thoại của em bé vớingười khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngangđầu dòng

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Yêu cầu HS trao đổi hoàn thành phiếu

- Sửa bài (nếu sai)

1 Tên riêng, tên địa lí

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi

bộ phận tạo thành tên đó Nếu

bộ phận tạo thành tên gồmnhiều tiếng thì giữa các tiếngcó gạch nối

TOÁN TIẾT 47: LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:

- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số

Trang 12

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hìnhchữ nhật

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS nêu đặc điểm của hình chữ nhật,

hình vuông, cách tính chu vi, diện tích

hai hình đó

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ được

cũng cố các kiến thức về hình học đã

học

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó

cho HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng cả về cách đặt tính và thự

hiện phép tính

- GV nhận xét

Bài 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Để tính giá trị của biểu thức a, b trong

bài bằng cách thuận tiện chúng ta áp

dụng tính chất nào ?

- GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính

chất giao hoán, tính chất kết hợp của

b/ 5798 + 322 + 4678

= 5798 + (322 + 4678)

= 5798 + 5000 = 10 798

Trang 13

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS quan sát hình trong

SGK

+ Hình vuông ABCD và hình vuông

BIHC có chung cạnh nào?

+ Vậy độ dài của hình vuông BIHC là

- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- Muốn tính được diện tích của hình chữ

nhật chúng ta phải biết được gì?

- Bài toán cho biết gì?

- Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật

tức là biết được gì?

- Vậy có tính được chiều dài và chiều

rộng

không? Dựa vào bài toán nào để tính?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó ta tính được chiềudài và chiều rộng của hình chữ nhật

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vơ

Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là:

(16 + 4): 2 = 10 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là:

10 - 4 = 6 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2

- 2 HS nhắc lại

Trang 14

biết tổng và hiệu của hai số đó.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP (Tiết 3)

I Mục tiêu:

- Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu; nhận biết được từ

đơn, từ ghép, từ láy, danh từ (chỉ người, vật, khái niệm), động từ trong đoạn văn ngắn

* HSTC phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn và từ phức, từ ghép và từ

láy

II.Thiết bị - Đồ dùng dạy học:

 Bảng lớp viết sẵn đoạn văn

 Phiếu kẻ sẵn và bút dạ

a) Tiếng chỉ có vần và thanh

b) Tiếng có đủ âm đầu, vần và

thanh

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định:

2 KTBC:

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Những tiết LT&C đã học

thời gian qua đã giúp các em biết cấu tạo

của tiếng, hiểu thế nào là từ đơn, từ ghép, từ

láy, danh từ và động từ Bài học hôm nay

giúp các em làm một số bài tập ôn lại kiến

thức đó

b) Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Hỏi: + Cảnh đẹp của đất nước được quan

sát ơ vị trí nào?

+Những cảnh của đất nước hiện ra cho em

biết điều gì về đất nước ta?

Trang 15

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Phát phiếu cho HS Y/c HS thảo luận và

hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong

trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác

nhận xét, bổ sung - Nhận xét, kết luận

phiếu đúng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và hoànthành phiếu

- Chữa bài (nếu sai)

a Tiếng chỉ có vần và

dtcchchbgil

ươiamanhuuônayơa

sắchuyềnsắcsắchuyềnnganghuyềnhuyền

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hỏi:

+ Thế nào là từ đơn, cho ví dụ

+ Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ

+ Thế nào là từ láy? Cho ví dụ

HSTC: sự khác nhau về cấu tạo của

từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và

- Kết luận lời giải đúng

- 1 HS trình bày yêu cầu trong SGK

+ Từ đơn là từ gồm 1 tiếng Ví dụ: ăn…+ Từ ghép là từ được ghép các tiếng có nghĩalại với nhau Ví dụ: Dãy núi, ngôi nhà…+ Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âmhay vần giống nhau Ví dụ: Long lanh, laoxao,…

- Viết vào vơ bài tập

Dưới, tầm, cánh chú, là, luỹ,

tre, xanh, trong, bờ, ao,

những, gió, rồi, cảnh, còn,

tầng…

Chuồn chuồn, rì rào,thung thăng, rungrinh,

Bây giờ, khoai nước, tuyệtđẹp, hiện ra, ngược xuôi,xanh trong, cao vút

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc thành tiếng

Trang 16

- Hỏi:

+ Thế nào là danh từ? Cho ví dụ?

+ Thế nào là động từ? Cho ví dụ

- Tiến hành tương tự bài 3

4 Củng cố:

HS nêu nội dung tiết học

5 Nhận xét – dặn dò:

Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

+ Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật,hiện tượng, khái niệm, hoặc đơn vị) Ví dụ:Học sinh, mây, đạo đức

+ Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạngthái của sự vật Ví dụ: ăn, ngủ, yên tĩnh,…

Danh từ:Tầm, cánh, chú, chuồn, tre, gió, bờ

ao, khóm, khoai nước, cảnh, đất nước, cánh,đồng, đàn trâu, cỏ, dòng, sông, đoàn,thuyền…

Động từ: Rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm,

bay, ngược xuôi, mây

*Rút kinh nghiệm:

THỂ DỤC Động tác phối hợp của bài thể dục …

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng

75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dungđoạn đọc

- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng

II.Thiết bị - Đồ dùng dạy học:

 Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 90có từ tiết 1)

III Hoạt động trên lớp:

Trang 17

- Nêu mục tiêu của tiết học.

b Kiểm tra đọc:

- Tiến hành tương tự như tiết 1

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện

kể ơ tuần 4, 5, 6 đọc cả số trang GV

ghi nhanh lên bảng

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để

hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong

trước dán phiếu lên bảng Các nhóm

khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh

- Tổ chức cho HS đọc từng đoạn hoặc

cả bài theo giọng đọc các em tìm được

- Nhận xét tuyên dương những em đọc

- HS hoạt động trong nhóm 4 HS

- Chữa bài (nếu sai)

- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọcmột truyện)

- Tô HiếnThành

- Đỗ thái hậu

Thong thả, rõ ràng Nhấngiọng ơ những từ ngữ thểhiện tính cách kiên định,khảng khái của Tô HiếnThành

2 Những hạt

thóc giống

Nhờ dũng cảm, trungthực, cậu bé Chôm đượcvua tin yêu, truyền chongôi báu

Chôm-Nhà vua

Khoan thai, chậm rãi, cảmhứng ca ngợi Lời Chômngây thơ, lo lắng Lời nhàvua khi ôn tồn, khi dõngdạc

An-nghiêm khắc với bảnthân

- An-đrây-ca

- Mẹ đrây-ca

An-Trầm buồn, xúc động

4 Chị em tôi Một cô bé hay nói dối ba

để đi chơi đã được emgái làm cho tĩnh ngộ

Trang 18

lúc giả bộ ngây thơ.

- Dặn những HS chưa đọc phải chuẩn bị

tốt để sau kiểm tra và xem trước tiết 4

-Nói lên sự ngay thẳng- trơ thành những người trung thực

*Rút kinh nghiệm:

- HSTC đọc diễn cảm được đoạn văn (thơ, kịch) đã học biết nhận xét về nhân vật

trong văn bản tự sự đã học

II.Thiết bị - Đồ dùng dạy học:

 Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

 Phiếu kẻ sẵn BT2 và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

* Trung thu độc lập trang 66

* Ở vương quốc tương lai trang 70

* Nếu chúng mình có phép lạ trang76

* Đôi giày ba ta màu xanh trang 81

* Thưa chuyện với mẹ trang 85

* Điều ước của vua Mi-đat trang 90

Trang 19

* Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số trang

thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ.

GV ghi nhanh lên bảng

- Phát phiếu cho nhóm HS Yêu cầu HS trao

đổi, làm việc trong nhóm Nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm

nhận xét, bổ sung

- Kết luận phiếu đúng

- Gọi HS đọc lại phiếu

- Hoạt động trong nhóm

- Chữa bài (nếu sai)

- 6 HS nối tiếp nhau đọc

1 Trung thu

độc lập

Văn xuôi - Mơ ước của anh chiến sĩ trong

đêm trung thu độc lập đầu tiên

về tương lai của đất nước vàcủa tiếu nhi

- Nhẹ nhàng thể hiệnniềm tự hào tin tương

2 Ở Vương

quốc Tương

Lai

Kịch - Mơ ước của các bạn nhỏ về

cuộc sống đầy đủ hạnh phúc, ơđó trẻ em là những nhà phátminh, góp sức phục vụ cuộcsống

- Hồn nhiên (lời tin, Mi-tin: háo hức,ngạc nhiên, thán phục,lời các em bé: tự tin, tựhào.)

Tin-3 Nếu

chúng mình

có phép lạ

Thơ - Mơ ước của các bạn nhỏ

muốn có phép lạ để làm cho thếgiới trơ nên tốt đẹp hơn

- Hồn nhiên, vui tươi

4 Đôi giày

ba ta màu

xanh

Văn xuôi - Để vận động cậu bé lang

thang đi học, chị phụ trách đãlàm cho cậu xúc động, vuisướng vì thương cho cậu đôigiày mà cậu mơ ước

- Chậm rãi, nhẹ nhàng(đoạn 1 – hồi tương):vui nhanh hơn (đoạn 2-niềm xúc động vuisướng của cậu bé lúcnhạn quà)

5 Thưa

chuyện với

mẹ

Văn xuôi - Cương ước mơ trơ thành thợ

rèn để kiếm sống giúp gia đìnhnên đã thuYết phục mẹ độngtình với em, không xem đó

nghề hèn kém

- Giọng Cương: Lễphép, nài nỉ, thiết tha.Giọng mẹ: lúc ngạcnhiên Lúc cảm động,dịu dàng

6 Điều ước

của vua

Mi-đat

Văn xuôi - Vua Mi-đat muốn mọi vật

mình chạm vào đều biến thànhvàng, cuối cùng đã hiểu: nhữngước muốn tham lam khôngmang lại hạnh phúc cho conngười

- Khoan thai

Đổi giọng linh hoạtphù hợp với tâm trạngthay đổi của vua: từphấn khơi, thoả mãnsanh hoảng hốt, khẩncầu, hối hận Lời Đi-ô-ni-dôt phán: Oai vệ

Bài 3:

Trang 20

- Tiến hành tương tự bài 2:

- Hồn nhiên, tình cảm, tích đượcmang giày dép

- Cương

- Mẹ Cương

Thưa chuyện với mẹ - Hiếu thảo, thương mẹ Muốn đi

làm để kiếm tiền giúp mẹ

- Dịu dàng, thương con

- Vua Mi-đat

- Thần Đi-ô-ni-dôt

Điều ước của vua đat

Mi Tham lam nhưng biết hối hận

- Thông minh, biết dạy cho vua đat một bài học

Mi-4 Củng cố

- Hỏi: HSTC: các bài tập đọc thuộc chủ

điểm Trên đôi cánh ước mơ giúp em hiểu

điều gì?

5 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn tập các bài: Cấu tạo

của tiếng, Từ đơn từ phức, Từ ghép và từ

láy, Danh từ

- Chúng ta sống cần có ước mơ, cần quantâm đến ước mơ của nhau sẽ làm chocuộc sống thêm vui tươi, hạnh phúc.Những ước mơ tham lam, tầm thường, kìquặc, sẽ chỉ mang lại bất hạnh cho conngười

*Rút kinh nghiệm:

TOÁN Tiết 48: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ

I Mục tiêu:

- Tập trung vào ôn tập các nội dung sau:

- Đọc, viết, so sánh số tự nhiên; hàng và lớp

- Đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặccó nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp

- Chuyển đổi số đo thời gian đã học; chuyển đổi thực hiện phép tính với số đo khốilượng

- Giải bài tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

II Hoạt động dạy- học:

Tổ chức cho HS ôn tập các kiến thức đã học

Trang 21

6) Bài toán: Tuổi của hai chị em là 32 tuổi Chị hơn em 6 tuổi Hỏi chị bao nhiêu

tuổi, em bao nhiêu tuổi?

*Rút kinh nghiệm:

- G tải: không yêu cầu tường thuật

II Thiết bị - Đồ dùng dạy học

- Một số bản đồ phù hợp với nội dung bài học

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy - học:

a Giới thiệu bài: Lợi dụng tình hình

không ổn định của triều đình nhà Đinh, năm

981 quân Tống sang xâm lược nước ta

Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cuộc kháng

- 3 HS trả lời

- Nhận xét bổ sung

- 2 HS nhắc lại tên bài học

Ngày đăng: 11/12/2017, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w