- HS nối tiếp nhau đặt câu, VD: - Hiểu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn.. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV hỏi: theo em, trong tự nhiên, nước tồn tại ở những dạng nào
Trang 1PHÒNG GD& ĐT RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TH LÊ VĂN TÁM
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – LỚP 4/5 Năm học: 2017 – 2018 Tuần 11 : (……….)
2 Toán Nhân với 10, 100, 1000,… Chiacho 10, 100, 1000,… 40
HAI 3 C tả Nhớ viết: Nếu chúng mình có phéplạ. 40
TƯ 3 Toán Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 40
4 Lịch sử Nhà Lý dời đô ra Thăng Long 40
5 TL văn LT trao đổi ý kiến với người thân 40
5 Kĩ thuật Khâu viền đường gấp mép vải bằngmũi khâu đột thưa.
1 TL văn Mở bài trong bài văn kể chuyện 40
Trang 2TUẦN 11 Thứ hai ngày tháng năm 2017
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễm cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã
trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được CH trong SGK).
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học
A.Ổn định:
B Bài cũ:
- GV nhận xét tiết kiểm tra
C.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh chủ điểm,
tranh bài tập đọc và giới thiệu
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Câu chuyện ông trạng thả diều học hôm
nay sẽ nói về ý chí của một cậu bé đã
từng đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng
bài trong bức tranh trên
2.Luyện đọc
- Gọi 1 HS cả bài
+ Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc lượt 1 GV
kết hợp sửa lỗi phát âm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lượt 2 GV
hướng dẫn HS đọc câu dài và kết hợp
- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời:
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
- Hát
- HS nghe
- HS quan sát và trả lời: Bức tranhvẽ cảnh một cậu bé đang đứng ngoàicửa nghe thầy đồ giảng bài
Trang 3+ Nguyễn Hiền ham học hỏi và chịu khó
như thế nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông
Trạng thả diều”?
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4, thảo
luận cặp đôi trả lời
d Đọc diễn cảm
- GV gọi 4 HS đọc tiếp nối cả bài
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn: “Thầy
phải kinh ngạc vỏ trứng thả đom đóm
- Nội dung bài nói gì?
- Truyện này giúp em hiểu ra điều gì?
- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi
13, khi vẫn còn là một cậu bé hamthích chơi diều
- HS trao đổi cặp đôi+ Câu tục ngữ “Có chí thì nên” nóiđúng nhất ý nghĩa của truyện
* Bài 1a) cột 1,2,1b)cột 1,2 ; bài 2 (3dòng đầu) HSTC làm hết các bài tập
II.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 KTBC:
Trang 4- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 50
- GV chữa bài, nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này các em sẽ biết cách
nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …
và chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
b Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
10, chia số tròn chục cho 10:
* Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
- GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán của
phép nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng
- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có thể
viết ngay kết quả của phép tính như thế nào?
- GV viết lên bảng phép tính 350: 10 và yêu
cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép tính
- GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy tích
chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?
- Có nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350: 10 = 35?
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể
viết ngay kết quả của phép chia như thế nào?
c Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
100, 1000, … chia số tròn trăm, tròn chục,
tròn nghìn, … cho 100, 1000, …:
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu củaGV
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việcviết thêm một chữ số 0 vào bên phải
Trang 5- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một
số tự nhiên với 10, chia một số tròn trăm,
tròn nghìn, … cho 100, 1000, …
* Kết luận:
- GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với 10,
100, 1000, … ta có thể viết ngay kết quả của
phép nhân như thế nào?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,… cho 10, 100, 1000, … ta có thể viết
ngay kết quả của phép chia như thế nào?
c Thực hành :
Bài 1: Gọi hs đọc yc bài:
- GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các
phép tính a b cột 1, 2, sau đó nối tiếp nhau
đọc kết quả trước lớp
*Y/cầu HSTC làm thêm các dòng còn lại
Bài 2: Gọi hs đọc yc:
- GV viết lên bảng 300 kg = … tạ và yêu cầu
HS thực hiện phép đổi
- GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình,
sau đó lần lượt hướng dẫn HS lại các bước
*Y/cầu HSTC làm thêm các dòng còn lại
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Tính chất kết hợp của phép nhân
140: 10 = 14
2 170: 10 = 217
7 800: 10 = 780
- Khi nhân một số tự nhiên với 10,
100, 1000,…ta chỉ việc viết thêm một,hai, ba,…chữ số 0 vào bên phải số đó
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, trònnghìn,… cho 10, 100, 1000, … ta chỉviệc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số
18 x 1000 = 18000 19 x 10 = 190,
b)9000: 10 = 900 6800: 100 = 68 9000: 100 = 90 420: 10 = 42 9000: 1000 = 9 2000: 1000 = 2,
- HS nêu: 300 kg = 3 tạ
+ 100 kg = 1 tạ
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào bảng con
Trang 6Tiết 3 : Chính tả(Nhớ - viết)
I Mục tiêu:
- Nhớ viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ (HSTC làm đúng yêu
cầu BT3 trong SGK biết lại các câu).
- Làm đúng bài tập 3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được bài tập 2a/b
II.Chuẩn bị:
- Phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a
III.Các hoạt động dạy học
A.Bài cũ::
- GV nhận xét tiết kiểm tra
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa
2 Nội dung
a.Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
+ Các bạn nhỏ ước mơ về điều gì?
b Hướng dẫn viết từ khó:
- GV yêu cầu HS nêu các từ dễ viết
sai, GV viết bảng, hướng dẫn HS
phân tích
- GV đọc cho HS viết bảng con
c Viết chính tả:
- GV đọc cả bài cho HS nghe
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- GV mời HS đọc yêu cầu
- GV đưa 4 tờ phiếu đã viết nội dung
truyện cho HS làm thi
- Hát
- HS nghe
- HS cả lớp đọc thầm+ Ước mau thành người lớn; Mơ câymau có trái; ước không còn mùa đông;
ước không còn chiến tranh
- 1HS viết bảng lớp.HS luyện viết bảng
con: nảy mầm, đáy biển, hái triệu,
- HS đổi vở cho nhau để sốt lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bàivào SGK
- 4 HS làm vào phiếu, gắn bảng
Trang 7- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1 HS đọc bài hoàn chỉnh
Bài tập 3:HSTC
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
3
- Cho cả lớp làm vào vở
- GV lần lượt giải thích nghĩa của
từng câu (hoặc có thể mời HS giải
* Thứ tự điền: nổi tiếng, đỗ trạng, ban
thưởng, đỗi, chỉ, nhỏ, thuở, phải, hỏi, của, bữa, để, đỗ.
- 1 HS đọc
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn + Xấu người đẹp nết + Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể + Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
Tiết: 21
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu:
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
-Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3) trong SGK
* HSTC biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Hoạt động dạy học:
- HS làm bài trên phiếu dán bài làm trênbảng lớp, đọc kết quả
Trang 8trống đầu tiên Nếu điền từ sắp thì 2
từ đã, đang điền vào 2 ô trống còn
lại có hợp nghĩa không?
- GV nhận xét và nêu ý nghĩa của
đoạn thơ
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
tập
- Cho 4 HS làm vào phiếu
+ Em cho biết câu chuyện trên hài
hước ở chỗ nào?
3.Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đặt câu với các kiểu mức
độ thời gian khác nhau
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà xem lại BT2,
3; kể lại câu chuyện vui cho người
thân nghe
Chuẩn bị bài: Tính từ
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a)Mới dạo nào những cây ngô còn lấmtấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau,
ngô đã thành cây rung rung trước gió và
- 4 HS làm vào phiếu
- Từng em đọc lại đoạn văn đã hồn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
+“Đã” thay bằng “đang”; bỏ từ “đang”;
bỏ từ “sẽ” hoặc thay “sẽ” bằng “đang”
- Vị giáo sư rất đãng trí Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông hỏi trộm đọcsách gì?
- HS nối tiếp nhau đặt câu, VD:
- Hiểu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
Trang 91 Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
- GV hỏi: theo em, trong tự nhiên, nước
tồn tại ở những dạng nào
- GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về các
thể của nước
- GV hỏi: em biết gì về sự tồn tại của
nước ở các thể mả em vừa nêu?
2 Biểu tượng ban đầu của HS:
Gv yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu
biết ban đầu của mình vào vở ghi chép
khoa học về sự tồn tại của nước ở các thể
vừa nêu, sau đó thảo luận nhóm thống
nhất ý kiến để trình bày vào bảng nhóm
VD: các ý kiến khác nhau của học sinh
về sự tồn tại của nước trong tự nhiên ở
ba thể như:
3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
Từ việc suy đốn của học sinh do các cá
nhân(các nhóm) đề xuất, GV tập hợp
thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi
hướng dẩn HS so sánh sự giống nhau và
khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó
giúp các em đề xuất các câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu sự
tồn tại của nước ở ba thể lỏng, rắn và khí
VD: học sinh có thể nêu ra các câu hỏi
liên quan đến sự tồn tại của nước ở ba
thể lỏng, khí và rắn như:
GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm
(chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp
với nội dung tìm hiểu về sự tồn tại của
nước ở ba thể: lỏng, khí, rắn)
VD:
-GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề
xuất phương án tìm tòi để trả lời 3 câu
hỏi trên
4 Thực hiện phương án tìm tòi:
- Gv yêu cầu học sinh viết dự đốn vào vở
ghi chép khoa học trước khi làm thí
nghiệm nghiên cứu với các mục: câu hỏi,
dự đốn, cách tiến hành, kết luận rút ra
- GV nên gợi ý để các em làm các thí
nghiệm như sau:
+ để trả lời câu hỏi: khi nào thì nước ở
- HS trả lời: dạng lỏng, dạng khói, dạngđông cục …
-HS nêu:
-HS trình bày
+ Nước tồn tại ở dạng đông cục rất cứng
và lạnh + Nước có thể chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng và ngược lại
+Nước có thể từ dạng lỏng chuyển thành dạng hơi
+ Nước ở dạng lỏng và rắn thường trong suốt, không màu, không mùi, không vị;+ Ở cả ba dạng thì tính chất của nước giống nhau
+ Nước tồn tại ở dạng lạnh và dạng nóng, hoặc nước ở dạng hơi … + Nước có ở dạng khói không?
+ khi nào nước có dạng khói?
+ vì sao nước đông thành cục?
+ nước có tồn tại ở dạng bong bong không?
+ vì sao khi nước lạnh lại bốc hơi?
+ khi nào nước đông thành cục?
+ tại sao nước sôi lại bốc khói?
+ Khi nào nước ở dạng lỏng?
+ Vì sao nước lại có hình dạng khác nhau?
+ tại sao nước đông thành đá gặp nóng thì tan chảy?
+ nước ở ba dạng lỏng, đông cục và hơi
có những điểm nào giống và khác nhau? + Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại?
+ Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại?
+ nước ở ba thể lỏng, khí và rắn có những điểm nào giống và khác nhau?
Học sinh có thể đề xuất nhiều cách khácnhau, GV để các em tiến hành Làm cácthí nghiệm mà các em đề xuất, có thể cácthí nghiệm mà các em đề xuất mang lạikết quả như mong đợi, củng có thểkhông đem lại kết quả nào Vì vậy, nếucác thí nghiệm do các em đề xuất khôngđem lại câu trả lời cho các câu hỏi,
Trang 10thể rắn chuyển thành thể lỏng và ngược
lại? GV có thể sử dụng thí nghiệm:
lưu ý: trong quá trình tạo ra đá, GV nhắc
nhở HS không để hỗn hợp muối và đá
rơi vào ống nghiệm Yêu cầu học sinh sử
dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước trong
ống nghiệm để theo dõi được nhiệt độ
khi nước ở thể lỏng chuyển thành thể
Trong quá trình học sinh làm các thí
nghiệm trên, GV yêu cầu học sinh lưu ý
đến tính chất của 3 thể của nước để trả
lời cho câu hỏi còn lại
-HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4
hoặc nhóm 6 để tìm câu cho các câu hỏi
và điền thông tin vào các mục còn lại
trong vở ghi chép khoa học
5 Kết luận kiến thức:
GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả sau khi tiến hành thí nghiệm
GV kết luận:
(Qua các thí nhiệm, học sinh có thể rút ra
được kết luận: Khi nước ở 00c hoặc dưới
00c với một thời gian nhất định ta sẽ có
nước ở thể rắn Nước đá bắt đầu tan chảy
thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên
00c khi nhiệt độ lên cao, nước bay hơi
chuyển thành thể khí Khi hơi nước gặp
không khí lạnh hơn sẽ ngưng tụ lại thành
nước, nước ở ba thể đều trong suốt,
không màu, không mùi, không vị Nước
ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng
nhất định, nước ở thể rắn có hình dạng
nhất định.)
+ bỏ một cục đá nhỏ ra ngồi không khí, một thời gian sau cục đá tan chảy thành nước (nên làm thí nghiệm này đầu tiên
để có kết quả mong đợi) (quá trình nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng) nên yêucầu học sinh sử dụng nhiệt kế để đo đượcnhiệt độ khi đá tan chảy thành nước + quá trình nước chuyển thành thể lỏng thành thể rắn: GV sử dụng cách tạo
Ra đá từ nước bắng cách tạo ra hỗn hợp1/3 muối + 2/3 nước đá (đá đập nhỏ) sau
đó đổ 20 ml nước sạch vào ống nghiệm,cho ống nghiệm ấy vào hổn hợp đá vàmuối, lưu ý phải để yên một thời gian đểnước ở thể lỏng chuyển thành thể rắn.Lưu ý: trong quá trình tạo ra đá, GVnhắc nhở HS không để hỗn hợp muối ởthể lỏng chuyển thành thể rắn
đổ nước sôi vào cốc, đậy đĩa lên HSquan sát sẽ thấy được nước bay hơi lênchính là quá trình nước chuyển từ thểlỏng sang thể khí.(quá trình nước từ thểkhí sang thể lỏng) HS củng có thể dùngkhăn ướt lau bàn hoặc bảng, sau một thờigian ngắn mặt bàn và bảng sẽ khô.)
HS trình bài
Trang 11-GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với
các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước
hai để khắc sâu kiến thức
-GV yêu cầu học sinh mộ số VD khác
chứng tỏ được sự chuyển thể của nước
-GV yêu cầu HS dựa vào sự chuyển thể
của nước
- GV yêu cầu HS dựa vào sự chuyển thể
của nước để nên một số ứng dụng trong
đá ………
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài,
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.
- Bước đầu biệt vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- Yêu môn học, cẩn thận, chính xác
* BTCL: Bài 1a,2a ;HSTC làm được bài 3
III.Các ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ột phép tính, đọc ạt động dạy học ọc
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 51
- GV chữa bài, nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV: Trong giờ học này các em sẽ được
làm quen với tính chất kết hợp của phép
nhân, sau đó áp dụng tính chất giao hốn và
kết hợp của phép nhân để thực hiện tính giá
trị của biểu thức bằng cách thuận tiện Ghi
tên bài lên bảng
b Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân:
* So sánh giá trị của các biểu thức
- GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn
- HS nghe
- HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
Trang 12GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu
thức, rồi so sánh giá trị của hai biểu thức
này với nhau
- GV làm tương tự với các cặp biểu thức
- GV treo lên bảng bảng số như đã giới
thiệu ở phần đồ dùng dạy học
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của
các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để
điền vào bảng
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các
biểu thức
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức biểu
thức (a x b) x c với g.trị của biểu thức biểu
thức a x (b x c) khi a = 3, b = 4, c = 5?
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức biểu
thức (a x b) x c với g.trị của biểu thức biểu
thức a x (b x c) khi a = 5, b = 2, c = 3?
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức biểu
thức (a x b) x c với g.trị của biểu thức biểu
thức a x (b x c) khi a = 4, b = 6, c = 2?
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn
như thế nào so với giá trị của biểu thức a x
(b x c)?
- Ta có thể viết: (a x b) x c = a x (b x c)
- GV vừa chỉ bảng vừa nêu:
* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số,
* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số
với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với
tích của số thứ hai và số thứ ba.
- HS tính giá trị của các biểu thức vànêu:
(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thựchiện tính ở một dòng để hoàn thànhbảng như sau:
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48
- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luônbằng giá trị của biểu thức a x (b x c)
Trang 13- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời
ghi kết luận và công thức về tính chất kết
hợp của phép nhân lên bảng
c Thực hành:
Bài 1a: Y/C HS đọc bài.
- GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
- GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của
* Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu làm bài
Trang 14Tranh minh hoạ câu chuyện
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ Em
thương đã học ở lớp 3
- Câu truyện cảm động về tác giả của bài thơ
Em thương đã trở thành tấm gương sáng cho
bao thế hệ người Việt Nam Câu chuyện đó
kể về chuyện gì? Các em cùng nghe cô kể
b) Kể chuyện:
- GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể chậm
rãi, thong thả Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
tả hình ảnh, hành động của Nguyễn Ngọc Ký:
Thập thò, mềm nhũn, buông thõng, bất động,
nhoè ướt, quay ngoắt, co quắp,…
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừ chỉ vào
tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi
tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
+ Kể trong nhóm:
- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi, kể
chuyện trong nhóm GV đi giúp đỡ từng
hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện
+ Hai cánh tay của Ký có gì khác mọi người?
+ Khi cô giáo đến nhà, Ký đang làm gì?
+ Ký đã cố gắng như thế nào?
+ Ký đã đạt được những thành công gì?
+ Nhờ đâu mà Ký đạt được những thành công
đó?
- Gọi HS nhận xét lời kể và trả lời của bạn
- Tác giả của bài thơ Em thương lànhà thơ Nguyễn Ngọc Kí
- Lắng nghe
- HS trong nhóm thảo luận Kểchuyện Khi 1 HS kể, các em kháclắng nghe, nhận xét và góp ý chobạn
- Các tổ cử đại diện thi kể
- 3 đến 5 HS tham gia kể
- Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo
Trang 15- Nhận xét từng HS.
+ Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
- Hỏi: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
thơ, nhà văn Hiện nay ông là Nhà giáo Ưu tú,
dạy môn ngữ văn cho một trường Trung học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị những câu chuyện mà em
được nghe, được đọc về một người có nghị
lực
các tiêu chí đã nêu
+ Câu chuyện khuyên chúng ta hãykiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khókhăn sẽ đạt được mong ước củamình
+ Em học được ở anh Ký tinh thầnham học, quyết tâm vươn lên chomình trong hoàn cảnh khó khăn
+ Em học được ở anh Ký nghị lựcvươn lên trong cuộc sống
+ Em thấy mình cần phải cố gắngnhiều hơn nữa trong học tập
+ Em học tập được ở anh Ký lòng tựtin trong cuộc sống, không tự ti vàobản thân mình bị tàn tật
Thứ tư ngày tháng năm 2017
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Giáo dục HS cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặpkhó khăn
Trang 16Trạng thả diều và trả lời câu hỏi trong bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu ND của bài
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ (vừa chỉ vào tranh vừa
nói) Bức tranh vẽ cảnh một người phụ nữ
đang chèo thuyền giữa bốn bề sông nước,
gió to, sóng lớn, trong cuộc sống, muốn đạt
được điều mình mong muốn chúng ta phải
- Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục
ngữ (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- Chú ý các câu tục ngữ:
Ai ơi đã quyết thi hành
Đã đau/ thì lân tròn vành mới thôi
Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
* Các câu tục ngữ có giọng rõ ràng, nhẹ
nhàng, thể hiện lời khuyên chí tình
* Nhấn giọng ở các từ ngữ: mài sắt, nên
kim, lận tròn vành, keo này, bày, chí, nê,
bền, vững, bền chí, dù ai, mặc ai, sóng cả,
rã tay chèo, thất bại, thành công,…
- Thảo luận trình bày vào phiếu
- Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu
- Nhận xét bổ sung để có phiếu đúng
Khẳng định rằng có ý chí
thì nhất định sẽ thành
Trang 17trả lời câu hỏi.
+KNS:Theo em, HS phải rèn luyện ý chí
gì? Lấy ví dụ về biểu hiện một HS không
bàn và trả lời câu hỏi
- Phát biểu và lấy ví dụ theo ý của mình.a) Ngắn gọn chỉ bằng 1 câu
b) Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnhngười làm việc như vậy sẽ thành công c) Có vần điệu
- Lắng nghe
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
- Ai ơi đã quyết thì hành/
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.!
- Thua keo này/ bày ko khác.
- Người có chí thì nên/
Nhà có nền thì vững.
- hãy lo bền chí câu cua/
Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai.
- Chớ thấy sóng cả/ mà rã tay chéo.
- Thất bại là mẹ thành công.
* Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim.
* Người đan lát quyết làm cho sản phẩm tròn vành.
* Người kiên trì câu cua.
* Người chèo thuyền không lơi tay chèo giữa sóng to gió lớn.
+ HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cốgắng vươn lên trong học tập, cuộc sống,vượt qua những khó khăn gia đình, bảnthân
+ Những biểu hiện của HS không có ýchí:
* Gặp bài khó là không chịu suy nghĩ đểlàm bài
* Thích xem phim là đi xem không họcbài
* Trới rét không muối chui ra khỏi chăn
- Mỗi HS học thuộc lòng một câu tục ngữ
Trang 18- Gọi HS đọc thuộc lòng từng câu theo
hình thức truyền điện hàng ngang hoặc
hàng dọc
- Tổ chức cho HS đọc cả bài
- Nhận xét về giọng đọc từng HS
4 Củng cố
- Hỏi: +Em hiểu các câu tục ngữ trong
bài muốn nói lên điều gì?
- Hiểu cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này các em học cách thực
hiện phép nhân với số tận cùng là chữ số
- Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10)
- Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu?
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
- HS đọc phép tính
- Là 0
- 20 = 2 x 10 = 10 x 2
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp thựchiện vào giấy nháp:
1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 =
Trang 19- GV hỏi: 2648 là tích của các số nào?
- Nhận xét gì về số 2648 và 26480?
- Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng?
- Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20 chúng
ta chỉ thực hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một
chữ số 0 vào bên phải tích 1324 x 2
- GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70
- GV yêu cầu: Hãy tách số 230 thành tích
của một số nhân với 10
- GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành tích
của một số nhân với 10
- Vậy ta có:
230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)
- GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán và
kết hợp của phép nhân để tính giá trị của
- Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70 chúng
ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi viết thêm
hai chữ số 0 vào bên phải tích 23 x 7
- HS nêu: Nhân 1324 với 2, được 2648.Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải
2648 được 26480
- 3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đónêu cách tính như với 1324 x 20
- HS đọc phép nhân
- HS nêu: 230 = 23 x 10
- HS nêu: 70 = 7 x 10
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm vàogiấy nháp:
Trang 20- Gọi 1 em lên bảng tóm tắt, nhận xét, yêu
cầu HS giải vào vở
bài sau: Đề-xi-mét vuông
- HS nêu: Nhân 23 với 7, được 161 Viếtthêm hai chữ số 0 vào bên phải 161được 16100
- 3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đónêu cách tính như với 230 x 70
- 3 HS lên bảng làm bài và nêu cáchtính, HS dưới lớp làm bài vào bảng con a) 1342 x 40 = 53680 ;
b) 13546 x 30 = 406 380 c) 5642 x 200 = 1 128 400
X 1342 X 13546 X 5642
40 30 200
a) 1 326 x 300 = 397 800 ; b) 3 450 x 20 = 69 000 c) 1 450 x 800 = 1 160 000