- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thàn
Trang 1PHÒNG GD& ĐT RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TH LÊ VĂN TÁM
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – LỚP 4/5 Năm học: 2017 – 2018 Tuần 12 : (Từ ngày )
1 Tập đọc “Vua tàu Thủy” Bạch Thái Bưởi 40
HAI 3 C tả NV: Người chiến sĩ giàu nghị lực 40
4 K học Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên 40
5 Kĩ thuật Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu độtthưa. 40
Trang 2- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực
và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các CH 1,2,4
trong SGK) (HSTC trả lời được CH3 - SGK)
- KNS: + Xác định giá trị
+ Đặt mục tiêu
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
III.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7
câu tục ngữ trong bài có chí thì nên và
nêu ý nghĩa của một số câu tục ngữ
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hỏi: Em biết gì về nhân vật trong tranh
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Đây là ông chủ công ty Bạch Thái Bưởi
Trang 3minh hoạ.
- Câu chuyện về vua tàu thuỷ Bạch Thái
Bưởi như thế nào? Các em cùng học bài
để biết về nhà kinh doanh tài ba- một
nhân vật nổi tiếng trong giới kinh doanh
Vịêt Nam- người đã tự mình hoạt động
vươn lên thành người thành đạt
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc), GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu
có
- Gọi HS giải giải nghĩa từ
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
- Y/c HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
+ Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái
Bưởi đã làm gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một
người có chí?
+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời
điểm nào?
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh
tranh ngang sức với chủ tàu người nước
ngoài?
+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong
cuộc cạnh tranh ngang sức với các chủ
người được mệnh danh là ông vua tàuthuỷ
- Lắng nghe
- 1HSđọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Bưởi mồ côi cha… đến ăn học.+ Đoạn 2: năm 21 tuổi…đến không nảnchí
+ Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi …đến TrưngNhị
+ Đoạn 4: Chỉ trong muời năm… ngườicùng thời
- 1 HS đọc thành tiếng
- 3 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phảitheo mẹ quẩy gánh hàng rong Sau khiđược họ Bạch nhận làm con nuôi và cho
ăn học
+ Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho mộthãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mởhiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,…+ Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưngBưởi không nản chí
+ Đoạn 1,2 nói lên Bạch Thái Bưởi làngười có chí
- 2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúcnhững con tàu cũng người Hoa đã độcchiếm các đường sông của miền Bắc.+ Bạch Thái Bưởi đã cho người đến cácbến tàu để diễn thuyết.Trên mỗi chiếc tàuông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”+ Thành công của ông là khách đi tàu củaông ngày một đông Nhiều chủ tàu người
Trang 4tàu người nước ngoài?
+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái
Bưởi có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi tìm giọng
đọc phù hợp với nội dung bài
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 1, 2
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Nội dung của bài là gì?
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộccạnh tranh với chủ tàu nước ngoài là doông biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc củangười Việt Nam
+ Tên những con tàu của Bạch Thái Bườiđều mang tên những nhân vật, địa danhlịch sử của dân tộc Việt nam
+ Bạch thái Bưởi thành công nhờ ý chí,nghị lực, có chí trong kinh doanh
+ Bạch Thái Bưởi đã biết khơi dậy lòng tựhào của khách người Việt Nam, giúp kinh
tế Việt Nam phát triển
+ Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết
tổ chức công việc kinh doanh
+ Người cùng thời là người sống cùng thờiđại với ông
+ Phần còn lại nói về sự thành công củaBạch Thái Bưởi
- Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ
một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực
và ý chí vươn lên đã trở thành một nhàkinh doanh nổi tiếng
Tiết 2: Toán
Trang 5NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I.Mục tiêu
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh
* Bài cần làm: Bài 1; Bài 2 a) 1 ý; b) 1 ý; Bài 3
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III.Các hoạt động dạy – học
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
55
- GV chữa bài, nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ
biết cách thực hiện nhân một số với một
tổng theo nhiều cách khác nhau
b) Tính và so sánh giá trị của hai biểu
- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế
nào so với nhau?
- Vậy ta có: 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
c) Quy tắc nhân một số với một tổng
- GV chỉ vào biểu thức 4 x (3 + 5) và nêu:
4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu
thức 4 x (3+ 5) nhân với số hạng còn lại
của tổng (3+ 5)
- Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 chính là
tổng của các tích giữa số thứ nhất trong
biểu thức 4 x (3+ 5) với các số hạng của
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào nháp
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
- Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau
- Hs đọc 4 x 3 + 4 x 5
Trang 6tổng (3+ 5).
- GV hỏi: Vậy khi thực hiện nhân một số
với một tổng, chúng ta có thể làm t.nào?
- Gọi số đó là a, tổng là (b + c), hãy viết
biểu thức a nhân với tổng đó
- Biểu thức có dạng là một số nhân với
một tổng, khi thực hiện tính giá trị của
biểu thức này ta còn có cách nào khác?
Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung
của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột
trong bảng
- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu
thức nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số
nhân với một tổng:
+ Nếu a = 4, b = 5, c = 2 thì giá trị của 2
biểu thức a x (b+ c) và a x b + a x c như
thế nào với nhau?
- GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại
- Như vậy giá trị của 2 biểu thức a x (b+ c)
và a x b + a x c luôn thế nào với nhau khi
thay các chữ a, b, c bằng cùng một bộ số?
Bài 2:HSTC làm hết cả bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hướng dẫn: Để tính giá trị của biểu
thức theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc
một số nhân với một tổng
- GV hỏi: Trong 2 cách tính trên, em thấy
cách nào thuận tiện hơn?
- Lấy số đó nhân với từng số hạng củatổng rồi cộng các kết quả lại với nhau
- a x (b + c)
- a x b + a x c
- HS viết và đọc lại công thức
- HS nêu như phần bài học trong SGK
- Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ôtrống theo mẫu
- HS đọc thầm
- a x (b+ c) và a x b + a x c
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Trang 7- GV yêu cầu HS tự tính giá trị biểu thức
theo hai cách (1 Hs lên bảng cả lớp làm
bảng con)
Bài 3:
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức
trong bài
- Yêu cầu so sánh giá trị của hai biểu thức
- Giá trị của hai biểu thức ntn so với nhau?
- Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân
với một tổng, một tổng nhân với một số
b 5 x 38 + 5 x 62 = 5 x 38 +5 x 62 =
190 + 310 = 500 5 x (38 + 62) =
5 x 100 = 500
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
(3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4 =
8 x 4 = 32 12 + 20 = 32
- Có giá trị biểu thức bằng nhau
- Có dạng là một tổng (3 + 5) nhân vớimột số (4)
- Là tổng của hai tích
- Khi thực hiện nhân một tổng với một sốchúng ta có thể lấy từng số hạng của tổngnhân với số đó rồi cộng các kết quả lạivới nhau
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn
- Viết đúng: Sài Gòn, tháng 4 năm 1 975, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm, 5 giải thưởng,
quệt máu, trân trọng,
- Làm đúng BT chính tả phương ngữ (2) a
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, 4 tờ giấy khổ to
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ õ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng 4 câu
thơ, văn ở tiết CT trước (BT3), viết lại lên
- Mỗi HS đọc 2 câu
- HS nhận xét
Trang 8bảng những câu đó cho đúng chính tả
- GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa
2.Hướng dẫn viết chính tả:
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện kể về Lê Duy Ứng cảm
động thế nào?
b Hướng dẫn viết từ khó:
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết và cho biết những từ ngữ khó cần
phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng hướng dẫn HS nhận xét
- GV thu 1 số v ởHS và yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
- Sửa lỗi sai phổ biến
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2b/117:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2a
- GV phát 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên
bảng, gọi HS lên bảng làm thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
Liên hệ: Có ý chí vươn lên không quản
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Người tìm
- HS nghe
- 1 em đọc bài Lớp đọc thầm theo
- Hoạ sĩ Lê Duy Ứng
-Đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằngmáu chảy từ đôi mắt bị thương củamình
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết,nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:
Sài Gòn, quệt máu, hoạ sĩ,mĩ thuật,
trân trọng,
- 1 HS viết bảng lớp
- HS nghe
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lên bảng làm bài thi tiếp sức
- HS viết chữ cuối cùng thay mặt nhómđọc lại tồn bài
- Lời giải đúng: vươn lên – chán
chường – thương trường – khai trường
– đường thuỷ – thịnh vượng
- Nối tiếp nêu
- HS nghe
Trang 9đường lên các vì sao
II Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to viết nội dung BT1, 3
III.Các hoạt động dạy học:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học này, các em sẽ được hiểu một
số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của
con người và biết dùng những từ này khi
nói, viết
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu bạn viết trên bảng
nhất)
Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí công.
Chí có nghĩa là ý
muốn bền bỉ theo
ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.
Trang 10Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Y/cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
- Hỏi HS: + Làm việc liên tục, bền bỉ là
nghĩa như thế nào?
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa
của từ gì?
+ Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là nghĩa
của từ gì?
* Nếu còn thời gian GV cho HS đặt câu với
các từ: nghị lực, kiên trì, kiên cố, chí tình.
Để các em hiểu nghĩa và cách sử dụng từng
từ
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
đuổi một mụcđích tốt đẹp
- 1 HS
- 2 HS
- Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm chocon người kiên quyết trong hành động,không lùi bước trước mọi khó khăn) làđúng nghĩa của từ nghị lực
+ Làm việc liên tục bền bỉ, đó là nghĩacủa từ kiên trì
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đó
là nghĩa của từ kiên cố
+ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc lànghĩa của từ chí tình, chí nghĩa
* Lâu đài xây rất kiên cố.
* Cậu nói thật chí tình.
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới làmbằng bút chì vào vở bài tập
- Nhận xét và bổ sung bài của bạn trênbảng
- Chữa bài (nếu sai)
- 1 HS đọc thành tiếng
Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên giàu
nghị lực Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không nản chí Ở nhà, em tự tập viết bằng chân Quyết tâm của em làm
cô giáo cảm động, nhận em vào học Trong quá trình học tập, cũng có lúc Kí
thiếu kiên nhẫn, nhưng được cô giáo
và các bạn tận tình giúp đỡ, em càng
quyết chí học hành Cuối cùng, Kí đa
vượt qua mọi khó khăn Tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng Nguyễn
Ngọc Kí đạt nguyện vọng trở thành
một thầy giáo và được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo ưu tú.
Trang 11Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý nghĩa
của 2 câu tục ngữ
- Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho
đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ
- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng câu
a) Thử lửa vàng, gian nan thử sức.
Khuyên người ta đừng sợ vất vả, giannan Gian nan thử thách con người,giúp con người được vững vàng, cứngcỏi hơn
b) Nước la ma va nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ haibàn tay trắng Những người từ tay trắng
mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính
trọng, khâm phục
c) Có vất va mới thanh nhàn
Không dư ai dễ cầm tàn che cho
Khuyên người ta phải vất vã mới cólúc thanh nhàn, có ngày thành đạt
Toán NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I.Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
* Bài tập cần làm: Bài1; bài 3; bài4.HSTC làm bài 2
II.Đồ dùng dạy – học
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1trang 67 SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
a) Giới thiệu bài: - Giờ học toán hôm nay
sẽ biết cách thực hiện nhân một số với một
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
Trang 12hiệu, nhân một hiệu với một số và áp dụng
tính chất này để tính giá trị của biểu thức
c) Quy tắc nhân một số với một hiệu
- GV chỉ vào biểu thức 3 x (7 – 5) và nêu:
3 là một số, (7 – 5) là một hiệu Vậy biểu
thức có dạng tích của một số nhân với một
hiệu
- Y/c hs đọc biểu thức: 3 x 7 – 3 x 5
- GV nêu: Tích 3 x 7 chính là tích của số
thứ nhất trong biểu thức 3 x (7 – 5) nhân
với số bị trừ của hiệu (7 – 5) Tích thứ hai 3
x 5 cũng là tích của số thứ nhất trong biểu
thức 3 x (7 – 5) nhân với số trừ của hiệu (7
– 5)
- Vậy khi thực hiện nhân một số với một
hiệu, ta có thể làm thế nào?
- Gọi số đó là a, hiệu là (b – c) Hãy viết
biểu thức a nhân với hiệu (b - c)
- Biểu thức a x (b – c) có dạng là một số
nhân với một hiệu, khi thực hiện tính giá trị
của biểu thức này ta còn có cách nào khác?
Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV treo bảng phụ, có viết sẵn nội dung
của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong
bảng
- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu
thức nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vàonháp
- Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau
- Hs đọc:
- Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ
và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau
- HS viết a x (b – c)
- HS viết a x b – a x c
- HS viết và đọc lại
- HS nêu như phần bài học trong SGK
- Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ôtrống theo mẫu
- HS đọc thầm
- Biểu thức a x (b – c) và a x b – a x c
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào
vở
Trang 13+ Nếu a = 3, b = 7, c = 3 thì giá trị của hai
biểu thức a x (b – c) và a x b – a x c ntn với
nhau? (Hỏi tiếp các số còn lại)
+ Như vậy giá trị của hai biểu thức a x (b –
c) và a x b – a x c luôn ntn với nhau khi
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả
trứng, chúng ta phải biết điều gì?
= 470 - 4 = 423
b,138 x 9 = 138 x (10 -1) = 138 x 10 -138 x 1
Số giá để trứng còn lại sau khi bán là:
6 9 5 6 x (9 – 5) =
24
6 x 9 – 6 x 5 =
24 8
2
8 x (5 – 2) =
24
8 x 5 – 8 x 2 =24
Trang 14- Cho HS nhận xét và rút ra cách làm thuận
tiện
Bài 4
- Cho HS tính 2 giá trị biểu thức trong bài
- Yêu cầu HS nhớ quy tắc nhân một hiệu
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vàovở
- 2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi,nhận xét
(7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6Giá trị 2 biểu thức bằng nhau
HS nêu cách nhân một số với một hiệu
- Hs nêu
Tiết 4: Khoa học
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG THIÊN NHIÊN
I.Mục tiêu:
- Hồn thành sơ đồ vòng tuần hồn của nước trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hồn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,ngưng tụ của nước trong tự nhiên
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Các hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
48 / SGK và thảo luận trả lời các câu
- 3 HS trả lời
- HS hoạt động nhóm
- HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ
1) + Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn,
Trang 151) Những hình nào được vẽ trong sơ
đồ?
2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó?
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,
- Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung, nhận xét
- Hỏi: Ai có thể viết tên thể của nước
vào hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn của
Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên”
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp
đôi
- Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận,
quan sát hình minh hoạ trang 49 và
thực hiện yêu cầu vào giấy A4
- GV giúp đỡ các em gặp khó khăn
- Gọi các đôi lên trình bày
- Yêu cầu tranh vẽ tối thiểu phải có đủ
2 mũi tên và các hiện tượng: bay hơi,
từ đó chảy ra suối, sông, biển
+ Các mũi tên
2) Bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước.3) Nước từ suối, làng mạc chảy rasông, biển Nước bay hơi biến thànhhơi nước Hơi nước liên kết với nhautạo thành những đám mây trắng Cànglên cao càng lạnh, hơi nước ngưng tụlại thành những đám mây đen nặngtrĩu nước và rơi xuống tạo thành mưa.Nước mưa chảy tràn lan trên đồngruộng, sông ngòi và lại bắt đầu vòngtuần hoàn
- Mỗi HS đều phải tham gia thảo luận
- HS bổ sung, nhận xét
- HS lên bảng viết tên
Mây đen Mây trắng Mưa Hơi nước
Nước
- HS lắng nghe
- Thảo luận đôi
- Thảo luận, vẽ sơ đồ, tô màu
- Vẽ sáng tạo
- 1 HS cầm tranh, 1 HS trình bày ýtưởng của nhóm mình
- HS lên bảng ghép
Trang 16vẽ đẹp, đúng, có ý tưởng hay.
- Gọi HS lên ghép các tấm thẻ có ghi
chữ vào sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trên bảng
- GV gọi HS nhận xét
* Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai.
- GV có thể chọn tình huống sau đây
để tiến hành trò chơi Với mỗi tình
huống có thể cho 2 đến 3 nhóm đóng
vai để có được các cách giải quyết
khác nhau phù hợp với đặc điểm của
từng địa phương
* Tình huống 1: Bắc và Nam cùng
học bỗng Bắc nhìn thấy ống nước thải
của một gia đình bị vỡ đang chảy ra
đường Theo em câu chuyện giữa
Nam và Bắc sẽ diễn ra như thế nào?
Hãy đóng vai Nam và Bắc để thể hiện
điều đó
4 Củng cố:
- Gọi HS nhắc lại phần bài học
- GD HS bảo vệ nguồn nước, bảo vệ
- HS nhận tình huống và phân vai
Tiết 5: Kể chuyện
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: Bàn chân kì diệu
- Yêu cầu 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện
Bàn chân kì diệu
+Em học được gì ở Nguyễn Ngọc Ký?
- HS kể và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
Trang 17- GV nhận xét
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
a.Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- GV gạch dưới những chữ đề bài giúp: Kể
lại một câu chuyện em đã được nghe (nghe
qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại), được
đọc
(tự em tìm đọc được) về một người có
nghị lực
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1-4
- GV gợi ý HS kể những nhân vật ngồi SGK
- Yêu cầu HS nối tiếp giới thiệu truyện mình
kể
- GV viết sẵn dàn bài kể chuyện nhắc:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các
bạn câu chuyện của mình (Tên truyện; tên
nhân vật)
+ Chú ý kể tự nhiên Nhớ kể chuyện với giọng
kể (không phải giọng đọc)
+ Với những truyện khá dài, các em có thể chỉ
kể 1, 2 đoạn
b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
- HS trao đổi theo nhóm cặp
- GV mời những HS xung phong lên trước lớp
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu truyện của người kể.
+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.
- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS
tham gia thi kể và tên truyện của các em để cả
- HS xung phong thi kể trước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong đềunói ý nghĩa câu chuyện hoặc đốithoại với các bạn về nhân vật, chitiết, ý nghĩa câu chuyện
- HS cùng GV bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, hiểu câu chuyệnnhất
-HS nối tiếp nêu
Trang 18- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
Thứ tư ngày tháng năm 2017
- Hiểu các từ ngữ trong bài: khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng
- Hiều ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa
sĩ thiên tài (trả lời được các CH trong sách GK)
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình minh hoạ SGK Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt đợng của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: “Vua tàu thuỷ” Bạch
Thái Bưởi
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- Treo tranh chân dung hoạ sĩ
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi và giới thiệu: Đây là danh
hoạ thiên tài người I-ta-la-a, Lê-ô-nác-đô
đa Vin-xi Ông là một hoạ sĩ, một kiến
trúc sư, một kĩ sư, một nhà bác học vĩ đại
thế giới Bài tập đọc hôm nay sẽ cho các
em biết những ngày đầu khổ công học vẽ
của danh hoạ này
2 Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc cả bài
+Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 1: GV chú
ý cách đọc tên riêng tiếng nước ngồi, kết
hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 2: GV
hướng dẫn HS đọc câu dài; yêu cầu HS
đọc thầm phần chú thích các từ mới ở
cuối bài đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi
-HS nối tiếp nhau đọc bài, trả lời câuhỏi
- HS nhận xét
- HS xem tranh minh và nghe giớithiệu
- 1 HS khá đọc cả bài+ 4 đoạn:
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
- HS nối tiếp đọc bài, đọc thầm phầnchú giải
- 4 HS đọc trước lớp
- 1, 2 HS đọc lại tồn bài
Trang 19- Yêu cầu 1 HS đọc lại tồn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
3 Tìm hiểu bài
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,
cậu bé Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi cảm thấy
-Theo em, những nguyên nhân nào khiến
cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ
sĩ nổi tiếng?
4 Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV gọi 4HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:
“Thầy Vê-rô-ki-ô bèn bảo cũng đều có
thể vẽ được như ý”
- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi
- Gọi 4 HS đọc thi
4.Củng cố, dặn dò:
- Nội dung bài nói gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
* Liên hệ: phải khổ công rèn luyện mới
đạt kết quả mình mong muốn
- Gv nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Người tìm đường lên
-Lê-ô-nác-đô trở thành danh hoạ kiệtxuất, tác phẩm được bày trân trọng ởnhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào củatồn nhân loại Ông đồng thời còn lànhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhàbác học lớn của thời đại Phục hưng
- Cả 3 nguyên nhân trên tạo nên sựthành công của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi,nhưng nguyên nhân quan trọng nhất là
sự khổ công luyện tập của ông
- HS lớp nghe và tìm giọng đọc củabài
* Nhờ khổ công rèn luyện, Lê – ô –
nác – đô đa Vin – xi đa trở thành một họa sĩ thiên tài
Tiết 2: Anh văn Tiết 3: Toán
Trang 20III.Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập,
-GV yêu cầu HS làm bài (HS khá, giỏi
làm thêm các dòng còn lại)
-GV nhận xét
Bài 2/ 68:
-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của
biểu thức câu a,b (HSTC làm thêm dòng
còn lại)
- Yêu cầu HS giải thích
Bài 3/68:
* Dành cho HSTC làm thêm
- Yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chúng ta đã áp dụng tính chất nào để
tính giá trị của biểu thức?
-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
a 135 x (20 + 3) = 135 x 20 + 135 x 3
= 2 700 + 405 = 3 105
b 642 x (30 – 6) = 642 x 30 – 642 x 6
= 19 260 – 3 852 = 15 408
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 + 97)
= 137 x 100 = 13 700
428 x 12 – 428 x 2 = 428 x (12 – 2)
= 428 x 10 = 4 280
- HS thực hiện vào vở, 2 HS làm bảng lớp
a) 217 x 11 = b) 413 x 21
217 x (10 + 1) = 413 x (20 +
217 x 10 + 217 = )
Trang 21Bài 4/68: Chỉ yêu cầu HS tính chu vi.
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự làm vào vở
- GV nhận xét một số bài
4.Củng cố:
- GV yêu cầu HS nêu lại tính chất một
nhân với một tổng (hiệu), một tổng (hiệu)
Tiết 4: Lịch sử
CHÙA THỜI LÝ
I Mục tiêu:
-Biết được những biểu hiện về sự phát triển của Đạo Phật thời Lý
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình
- HSTC: Mô tả ngôi cùa mà HS biết.
- LSĐP
II.Đồ dùng dạy học:
Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Bút Tháp, tượng Phật A di đà Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: Nhà Lý dời đô
ra Thăng Long
- Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng
Long làm kinh đô?
- Sau khi dời đô ra Thăng Long,
nhà Lý đã làm được những việc gì
đưa lại lợi ích cho nhân dân?
- GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệ u: GV cho HS quan sát
ảnh tượng phật A-di-đà, ảnh một số
ngôi chùa và giới thiệu bài:trên đất
nước ta, hầu như làng nào cũng có
chùa, chùa là nơi thờ phật Vậy, tại
- HS trả lời
- HS nhận xét
-Quan sát tranh và nghe giới thiệu