- Tìm các câu ca dao tục ngữ khuyênanh em trong nhà phải đoàn kết, yêuthương nhau.VD: 2Kỹ năng: Ap dụng để giải các bài toán có liên quan.. - Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ, yêu cầ
Trang 1TUẦN 14
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ: lúc nhỏ, lớn lên, trai, gái, dâu, rể, lần lượt, chia lẻ,… (MB) mỗi,vẫn, buồn phiền, bẻ, sức, gãy dễ dàng,… (MT, MN)
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn kết,
2 Bài cũ (3’) Bông hoa Niềm Vui.
- Gọi 2 HS lên bảng, kiểm tra bài Bông hoa
Niềm Vui
- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa làm
gì?
Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
- Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói
thế nào? Theo em, bạn Chi có những đức tính
gì đáng quý?
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Có 1 cụ ông đã già cũng đố các con mình ai bẻ
được bó đũa thì sẽ thưởng cho 1 túi tiền Nhưng, tất
cả các con của ông dù còn rất trẻ và khoẻ mạnh
cũng không sao bẻ được bó đũa trong khi đó ông cụ
lại bẻ được Ong cụ đã làm thế nào để bẻ được bó
đũa? Qua câu chuyện ông cụ muốn khuyên các con
mình điều gì? Chúng ta cùng học bài hôm nay để
biết được điều này
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2 Đọc đúng từ
khó Nghỉ hơi đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể
và lời nói Hiểu nghĩa từ khó ở đoạn 1, 2
Phương pháp: Giảng giải
ĐDDH: Tranh Bảng phụ: từ, câu, bút dạ
a/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc thong thả,
lời người cha ôn tồn
b/ Luyện phát âm
- GV tổ chức cho HS luyện phát âm
- Yêu cầu đọc từng câu
- Nối tiếp nhau theo bàn hoặc theo tổ
để đọc từng câu trong bài Mỗi HSđọc 1 câu
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu
Trang 2c/ Luyện ngắt giọng.
- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho
các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng
d/ Đọc cả đoạn, bài
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
- HS chia nhóm và luyện đọc trong nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc bài
Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì chathưởng cho túi tiền.//
Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồithong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ mộtcách dễ dàng.//
Như thế là/ các con đều thấy rằng/chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//
- 3 HS lần lượt đọc từng đoạn cho đếnhết bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó
- Yêu cầu đọc bài
- Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Các con của ông cụ có yêu thương nhau
không? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
- Câu chuyện có người cha, các con cảtrai, gái, dâu, rể
- Các con của ông cụ không yêu thươngnhau Từ ngữ cho thấy điều đó là họthường hay va chạm với nhau
- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vìnhững điều nhỏ nhặt
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy
Trang 3- Người cha đã bảo các con mình làm gì?
- Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó
đũa?
- Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
- Hỏi: 1 chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả
bó đũa được ngầm so sánh với gì?
- Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại
- Yêu cầu giải nghĩa từ đùm bọc và đoàn kết
- Người cha muốn khuyên các con điều gì?
Hoạt động 2: Thi đọc truyện
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: SGK
- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện theo vai
hoặc đọc nối tiếp
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Người cha đã dùng câu chuyện rất nhẹ nhàng
dễ hiểu về bó đũa để khuyên các con mình phải
biết yêu thương đoàn kết với nhau
- 1 chiếc đũa so sánh với từng ngườicon Cả bó đũa được so sánh với 4người con
- Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái, hợplại là để nguyên cả bó như bó đũa
- Giải nghĩa theo chú giải SGK
- Anh em trong nhà phải biết yêuthương đùm bọc đoàn kết với nhau.Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia
rẽ thì sẽ yếu đi
- Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV
- Tìm các câu ca dao tục ngữ khuyênanh em trong nhà phải đoàn kết, yêuthương nhau.VD:
2Kỹ năng: Ap dụng để giải các bài toán có liên quan.
- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng
- Củng cố biểu tượng về hình tam giác, hình chữ nhật
3Thái độ: Ham thích học toán.
Trang 4- Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8 que tính,
hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm thế nào?
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ, yêu cầu
HS dưới lớp làm bài vào vở nháp (không sử
dụng que tính)
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính của mình
- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm to kết quả của
từng bước tính?
- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đạt tính và thực hiện
phép tính 55 –8
Hoạt động 2: Phép tính 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng cài, bộ thực hành Toán
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra cách thực
hiện các phép trừ 56 –7; 37 – 8; 68 –9 Yêu cầu
không được sử dụng que tính
56 * 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9, viết
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 con tính: 45 – 9;
- 8 47
- Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho
8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu –
và kẻ vạch ngang
- Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
- 55 trừ 8 bằng 47
- HS trả lời Làm bài vào vở
- Thực hiện trên bảng lớp
- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính, kết quả phép tính
Trang 5- Yêu cầu HS tự làm bài tập.
- Tại sao ở ý a lại lấy 27 – 9?
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách tìm số hạng
chưa biết trong một tổng và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho biết mẫu gồm
những hình gì ghép lại với nhau?
- Gọi HS lên bảng chỉ hình tam giác và hình chữ
nhật trong mẫu
- Yêu cầu HS tự vẽ
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý điều gì?
- Thực hiện tính theo cột dọc bắt đầu từ đâu?
- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
X = 18 x = 28 x = 38
- Vì x là số hạng chưa biết, 9 là số hạng đã biết, 27 là tổng trong phép cộng x + 9 = 27 Muốn tính số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Mẫu có hình tam giác và hình chữ nhật ghép lại với nhau
- Trả lời
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: THỰC HÀNH: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2Kỹ năng: Thực hiện tốt một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
3Thái độ: Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp
2 Bài cũ (3’) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Em cần phải giữ gìn trường lớp cho sạch đẹp?
- Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta phải làm
Hoạt động 1: Đóng vai xử lý tình huống
Phương pháp: Trực quan, phiếu học tập
ĐDDH: Phiếu học tập
- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu: Các nhóm hãy
thảo luận để tìm cách xử lí các tình huống trong
Trang 6Tình huống 1 – Nhóm 1
- Giờ ra chơi bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ nhau ra
cổng ăn kem Sau khi ăn xong các bạn vứt giấy
đựng que kem ngay giữa sân trường
Tình huống 2 – Nhóm 2
- Hôm nay là ngày trực nhật của Mai Bạn đã đến
lớp từ sớm và quét dọn, lau bàn ghế sạch sẽ
Tình huống 3 – Nhóm 3
- Nam vẽ rất đẹp và ham vẽ Cậu đã từng được
giải thưởng của quận trong cuộc thi vẽ của
thiếu nhi Hôm nay, vì muốn các bạn biết tài
của mình, Nam đã vẽ ngay một bức tranh lên
tường lớp học
Tình huống 4 – Nhóm 4
- Hà và Hưng được phân công chăm sóc vườn
hoa trước lớp Hai bạn thích lắm, chiều nào hai
- Cần phải thực hiện đúng các qui định về vệ sinh
trường lớp để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Hoạt động 2: Ích lợi của việc giữ trường lớp sạch
đẹp
Phương pháp:
ĐDDH:
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức
- Cả lớp chia làm 3 đội chơi Nhiệm vụ của các
đội là trong vòng 5 phút, ghi được càng nhiều
lợi ích của giữ gìn trường lớp sạch đẹp trên
bảng càng tốt Một bạn trong nhóm ghi xong,
về đưa phấn cho bạn tiếp theo
- Đội nào ghi được nhiều lợi ích đúng trong vòng
- Bạn Mai làm như thế là đúng Quéthết rác bẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp,thoáng mát
++
- Bạn Nam làm như thế là sai Bởi vì
vẽ như thế sẽ làm bẩn tường, mất đi
vẻ đẹp của trường, lớp
- Các bạn này làm như thế là đúng Bởi
vì chăm sóc cây hoa sẽ làm cho hoa
Có giải thích nguyên nhân vì sao
Trang 7đội thay nhau làm 1 hành động cho đội kia đoán
tên Các hành động phải có nội dung về giữ gìn
trường lớp sạch đẹp Đoán đúng được 5 điểm
Sau 5 đến 7 hành động thì tổng kết Đội nào có
nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc
1Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác đoạn từ Người cha liền bảo… đến hết.
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, i/iê, ăt/ăc.
- Rèn viết nắn nót, tốc độ viết nhanh
3Thái độ: Viết đúng nhanh, chính xác.
- GV đọc các trường hợp chính tả cần phân biệt
của tiết trước yêu cầu 2 HS lên bảng viết, cả
lớp viết bảng con
- Nhận xét và điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ chính tả này, các con sẽ nghe và viết
lại chính xác đoạn cuối trong bài Câu chuyện
bó đũa Sau đó làm các bài tập chính tả phân
biệt l/n, i/iê, at/ac
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn cuối trong bài Câu chuyện bó
đũa và yêu cầu HS đọc lại
- Hỏi: Đây là lời của ai nói với ai?
- Người cha nói gì với các con?
b/ Hướng dẫn trình bày
- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc, HS viết các từ khó theo dõi và chỉnh
sửa lỗi cho HS
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi
- Là lời của người cha nói với các con
- Người cha khuyên các con phải đoànkết Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ
Trang 8 Phương pháp: Trực quan, thực hành, thi đua.
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
a/ Tiến hành
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS làm
bài trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau khi
đã điền đúng
b/ Lời giải
Bài 2:
a/ Lên bảng, nên người, ăn no, lo lắng.
b/ Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm mười.
Trò chơi: Thi tìm tiếng có i/iê
- Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội, cho
các đội thi tìm Đội nào tìm được nhiều từ hơn
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: NHẮN TIN
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ: quà sáng, lồng bàn, quét nhà, que chuyền, quyển,…
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2Kỹ năng: Hiểu nội dung 2 tin nhắn trong bài.
- Hiểu cách viết 1 tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý)
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
2 Bài cũ (3’) Câu chuyện bó đũa.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Câu chuyện bó
đũa
- Tại sao bốn người con không bẻ gãy được bó
đũa?
- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Nêu nội dung của bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Trong bài tập đọc này, các
em sẽ đọc được 2 mẩu tin nhắn Qua đó, các em sẽ hiểu
Trang 9tác dụng của tin nhắn và biết cách viết một mẩu tin
nhắn
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
ĐDDH: Tranh Bảng cài: từ khó, câu
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng 2 câu dài trong 2
tin nhắn đã ghi trên bảng phụ
d/ Đọc tin nhắn
- Yêu cầu đọc lần lượt từng tin nhắn trước lớp
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
g/ Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan , giảng giải
ĐDDH: Tranh, SGK
- Yêu cầu HS đọc bài
- Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng
cách nào?
- Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho Linh bằng
cách ấy?
- Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp Linh lại
không nhờ được ai nhắn tin cho Linh nên phải
viết tin nhắn để lại cho Linh
- Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất
- Chị Nga nhắn tin Linh những gì?
- Hà nhắn tin Linh những gì?
- Yêu cầu HS đọc bài tập 5
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Vì sao em phải viết tin nhắn
- Nội dung tin nhắn là gì?
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Đọc từ khó, dễ lẫn 3 đến 5 em đọc cánhân Lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu Lần lượt đọc hếttin nhắn thứ 1 đến tin nhắn thứ 2
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọcđồng thanh các câu:
Em nhớ quét nhà,/ học thuộc 2 khổthơ/ và làm 3 bài tập toán/ chị đã đánhdấu.//
Mai đi học/ bạn nhớ mang quyển bàihát cho tớ mượn nhé.//
- 4 HS đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh.Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào 1 tờgiấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy.Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linhkhông có nhà
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Chị nhắn Linh quà sáng chị để tronglồng bàn và dặn Linh các công việccần làm
- Hà đến chơi nhưng Linh không cónhà, Hà mang cho Linh bộ que chuyền
và dặn Linh mang cho mượn quyểnbài hát
Trang 10- Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn sau đó gọi
một số em đọc Nhận xét, khen ngợi các em
viết ngắn gọn, đủ ý
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tin nhắn dùng để làm gì?
- Nhận xét chung về tiết học Dặn dò HS khi viết
tin nhắn phải viết ngắn gọn đủ ý
- Chuẩn bị: Tiếng võng kêu
2Kỹ năng: Ap dụng để giải các bài toán có liên quan.
- Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ (bài toán về ít hơn)
3Thái độ: Ham thích học Toán.
- Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm
gì?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính trừ 65 – 38 HS dưới lớp làm bài vào
- Viết 65 rồi viết 38 dưới 65 sao cho 8 thẳng cột với 5, 3 thẳng cột với 6 Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang
- 5 không trừ đuợc 8, lấy 15 trừ 8 bằng
7, viết 7, nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2
- Nhắc lại và làm bài 5 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính
85 55 95 75 45
Trang 11- Gọi HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên
bảng
- Có thể yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực
hiện phép tính của 1 đến 2 phép tính trong các
- Nhận xét, sau đó gọi 3 HS lên bảng lần lượt
nêu cách thực hiện của phép trừ mình đã làm
- Yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài tập 1
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Hỏi: Số cần điền vào là số nào? Vì sao?
- Điền số nào vào ? Vì sao?
- Vậy trước khi điền số chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài tiếp, gọi 3 HS lên bảng
- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao con biết?
- Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài toán vào Vở bài tập
Bài giải
Tuổi của mẹ là:
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi
THỂ DỤCTRÒ CHƠI VÒNG TRÒN
Trang 12MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết:TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình cảm.
2Kỹ năng: Rèn kĩ năng sắp xếp các từ cho trước thành câu theo mẫu: Ai làm gì?
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
3Thái độ: Ham thích môn học.
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
ĐDDH: Bảng cài: từ, câu
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và lần lượt phát biểu
Nghe HS phát biểu và ghi các từ không trùng
nhau lên bảng
- Yêu cầu HS đọc các từ đã tìm được sau đó chép
vào Vở bài tập
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài sau đó đọc câu mẫu
- Gọi 3 HS làm bài, yêu cầu cả lớp làm vào nháp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu HS bổ sung các câu mà các bạn trên
bảng chưa sắp xếp được
- Cho cả lớp đọc các câu sắp xếp được
Lời giải:
- Anh thương yêu em Chị chăm sóc em Em
thương yêu anh Em giúp đỡ chị Chị em
nhường nhịn nhau Chị em giúp đỡ nhau
- Anh em thương yêu nhau Chị em giúp đỡ
nhau Chị nhường nhịn em Anh nhường nhịn
em,…
- Lưu ý: Các câu: Anh em nhường nhịn anh, chị
em nhường nhịn em,… là những câu không
- Làm bài vào Vở bài tập
Trang 13Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài và đọc đoạn văn cần điền
dấu
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài
- Tại sao lại điền dấu chấm hỏi vào ô trống thứ
- Làm bài, điền dấu chấm vào ô trốngthứ 1 và thứ 3 Điền dấu chấm hỏivào ô trống thứ 2
- Vì đây là câu hỏi
2Kỹ năng: Bài toán về ít hơn.
- Biểu tượng hình tam giác
3Thái độ: Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả vào bài
- Hãy so sánh kết quả của 15 – 5 – 1 và 15 – 6
- Tính nhẫm
- HS làm bài và đọc chữa Chẳng hạn: 15 trừ 5 trừ 1 bằng 9 15 trừ 6 bằng 9
- Bằng nhau và cùng bằng 9
- 5 + 1 = 6