1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 14 lớp 2

26 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 219 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm các câu ca dao tục ngữ khuyênanh em trong nhà phải đoàn kết, yêuthương nhau.VD: 2Kỹ năng: Ap dụng để giải các bài toán có liên quan.. - Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ, yêu cầ

Trang 1

TUẦN 14

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: lúc nhỏ, lớn lên, trai, gái, dâu, rể, lần lượt, chia lẻ,… (MB) mỗi,vẫn, buồn phiền, bẻ, sức, gãy dễ dàng,… (MT, MN)

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn kết,

2 Bài cũ (3’) Bông hoa Niềm Vui.

- Gọi 2 HS lên bảng, kiểm tra bài Bông hoa

Niềm Vui

- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa làm

gì?

Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?

- Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói

thế nào? Theo em, bạn Chi có những đức tính

gì đáng quý?

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Có 1 cụ ông đã già cũng đố các con mình ai bẻ

được bó đũa thì sẽ thưởng cho 1 túi tiền Nhưng, tất

cả các con của ông dù còn rất trẻ và khoẻ mạnh

cũng không sao bẻ được bó đũa trong khi đó ông cụ

lại bẻ được Ong cụ đã làm thế nào để bẻ được bó

đũa? Qua câu chuyện ông cụ muốn khuyên các con

mình điều gì? Chúng ta cùng học bài hôm nay để

biết được điều này

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2 Đọc đúng từ

khó Nghỉ hơi đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể

và lời nói Hiểu nghĩa từ khó ở đoạn 1, 2

 Phương pháp: Giảng giải

 ĐDDH: Tranh Bảng phụ: từ, câu, bút dạ

a/ Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc thong thả,

lời người cha ôn tồn

b/ Luyện phát âm

- GV tổ chức cho HS luyện phát âm

- Yêu cầu đọc từng câu

- Nối tiếp nhau theo bàn hoặc theo tổ

để đọc từng câu trong bài Mỗi HSđọc 1 câu

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu

Trang 2

c/ Luyện ngắt giọng.

- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho

các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

d/ Đọc cả đoạn, bài

- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

- HS chia nhóm và luyện đọc trong nhóm

 Hoạt động 2: Thi đua đọc bài

Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì chathưởng cho túi tiền.//

Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồithong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ mộtcách dễ dàng.//

Như thế là/ các con đều thấy rằng/chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//

- 3 HS lần lượt đọc từng đoạn cho đếnhết bài

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó

- Yêu cầu đọc bài

- Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào?

- Các con của ông cụ có yêu thương nhau

không? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?

- Câu chuyện có người cha, các con cảtrai, gái, dâu, rể

- Các con của ông cụ không yêu thươngnhau Từ ngữ cho thấy điều đó là họthường hay va chạm với nhau

- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vìnhững điều nhỏ nhặt

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy

Trang 3

- Người cha đã bảo các con mình làm gì?

- Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó

đũa?

- Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3

- Hỏi: 1 chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả

bó đũa được ngầm so sánh với gì?

- Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại

- Yêu cầu giải nghĩa từ đùm bọc và đoàn kết

- Người cha muốn khuyên các con điều gì?

 Hoạt động 2: Thi đọc truyện

 Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: SGK

- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện theo vai

hoặc đọc nối tiếp

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Người cha đã dùng câu chuyện rất nhẹ nhàng

dễ hiểu về bó đũa để khuyên các con mình phải

biết yêu thương đoàn kết với nhau

- 1 chiếc đũa so sánh với từng ngườicon Cả bó đũa được so sánh với 4người con

- Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái, hợplại là để nguyên cả bó như bó đũa

- Giải nghĩa theo chú giải SGK

- Anh em trong nhà phải biết yêuthương đùm bọc đoàn kết với nhau.Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia

rẽ thì sẽ yếu đi

- Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV

- Tìm các câu ca dao tục ngữ khuyênanh em trong nhà phải đoàn kết, yêuthương nhau.VD:

2Kỹ năng: Ap dụng để giải các bài toán có liên quan.

- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng

- Củng cố biểu tượng về hình tam giác, hình chữ nhật

3Thái độ: Ham thích học toán.

Trang 4

- Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8 que tính,

hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm thế nào?

- Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ, yêu cầu

HS dưới lớp làm bài vào vở nháp (không sử

dụng que tính)

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính của mình

- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm to kết quả của

từng bước tính?

- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đạt tính và thực hiện

phép tính 55 –8

 Hoạt động 2: Phép tính 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: Bảng cài, bộ thực hành Toán

- Tiến hành tương tự như trên để rút ra cách thực

hiện các phép trừ 56 –7; 37 – 8; 68 –9 Yêu cầu

không được sử dụng que tính

56 * 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9, viết

- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập

- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 con tính: 45 – 9;

- 8 47

- Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho

8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu –

và kẻ vạch ngang

- Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4

- 55 trừ 8 bằng 47

- HS trả lời Làm bài vào vở

- Thực hiện trên bảng lớp

- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính, kết quả phép tính

Trang 5

- Yêu cầu HS tự làm bài tập.

- Tại sao ở ý a lại lấy 27 – 9?

- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách tìm số hạng

chưa biết trong một tổng và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho biết mẫu gồm

những hình gì ghép lại với nhau?

- Gọi HS lên bảng chỉ hình tam giác và hình chữ

nhật trong mẫu

- Yêu cầu HS tự vẽ

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý điều gì?

- Thực hiện tính theo cột dọc bắt đầu từ đâu?

- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

X = 18 x = 28 x = 38

- Vì x là số hạng chưa biết, 9 là số hạng đã biết, 27 là tổng trong phép cộng x + 9 = 27 Muốn tính số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- Mẫu có hình tam giác và hình chữ nhật ghép lại với nhau

- Trả lời

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: THỰC HÀNH: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP

I Mục tiêu

1Kiến thức: Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp

2Kỹ năng: Thực hiện tốt một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

3Thái độ: Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp

2 Bài cũ (3’) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

- Em cần phải giữ gìn trường lớp cho sạch đẹp?

- Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta phải làm

 Hoạt động 1: Đóng vai xử lý tình huống

 Phương pháp: Trực quan, phiếu học tập

 ĐDDH: Phiếu học tập

- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu: Các nhóm hãy

thảo luận để tìm cách xử lí các tình huống trong

Trang 6

Tình huống 1 – Nhóm 1

- Giờ ra chơi bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ nhau ra

cổng ăn kem Sau khi ăn xong các bạn vứt giấy

đựng que kem ngay giữa sân trường

Tình huống 2 – Nhóm 2

- Hôm nay là ngày trực nhật của Mai Bạn đã đến

lớp từ sớm và quét dọn, lau bàn ghế sạch sẽ

Tình huống 3 – Nhóm 3

- Nam vẽ rất đẹp và ham vẽ Cậu đã từng được

giải thưởng của quận trong cuộc thi vẽ của

thiếu nhi Hôm nay, vì muốn các bạn biết tài

của mình, Nam đã vẽ ngay một bức tranh lên

tường lớp học

Tình huống 4 – Nhóm 4

- Hà và Hưng được phân công chăm sóc vườn

hoa trước lớp Hai bạn thích lắm, chiều nào hai

- Cần phải thực hiện đúng các qui định về vệ sinh

trường lớp để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

 Hoạt động 2: Ích lợi của việc giữ trường lớp sạch

đẹp

 Phương pháp:

 ĐDDH:

- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức

- Cả lớp chia làm 3 đội chơi Nhiệm vụ của các

đội là trong vòng 5 phút, ghi được càng nhiều

lợi ích của giữ gìn trường lớp sạch đẹp trên

bảng càng tốt Một bạn trong nhóm ghi xong,

về đưa phấn cho bạn tiếp theo

- Đội nào ghi được nhiều lợi ích đúng trong vòng

- Bạn Mai làm như thế là đúng Quéthết rác bẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp,thoáng mát

++

- Bạn Nam làm như thế là sai Bởi vì

vẽ như thế sẽ làm bẩn tường, mất đi

vẻ đẹp của trường, lớp

- Các bạn này làm như thế là đúng Bởi

vì chăm sóc cây hoa sẽ làm cho hoa

Có giải thích nguyên nhân vì sao

Trang 7

đội thay nhau làm 1 hành động cho đội kia đoán

tên Các hành động phải có nội dung về giữ gìn

trường lớp sạch đẹp Đoán đúng được 5 điểm

Sau 5 đến 7 hành động thì tổng kết Đội nào có

nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc

1Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác đoạn từ Người cha liền bảo… đến hết.

2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, i/iê, ăt/ăc.

- Rèn viết nắn nót, tốc độ viết nhanh

3Thái độ: Viết đúng nhanh, chính xác.

- GV đọc các trường hợp chính tả cần phân biệt

của tiết trước yêu cầu 2 HS lên bảng viết, cả

lớp viết bảng con

- Nhận xét và điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ chính tả này, các con sẽ nghe và viết

lại chính xác đoạn cuối trong bài Câu chuyện

bó đũa Sau đó làm các bài tập chính tả phân

biệt l/n, i/iê, at/ac

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn cuối trong bài Câu chuyện bó

đũa và yêu cầu HS đọc lại

- Hỏi: Đây là lời của ai nói với ai?

- Người cha nói gì với các con?

b/ Hướng dẫn trình bày

- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc, HS viết các từ khó theo dõi và chỉnh

sửa lỗi cho HS

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi

- Là lời của người cha nói với các con

- Người cha khuyên các con phải đoànkết Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ

Trang 8

 Phương pháp: Trực quan, thực hành, thi đua.

 ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ

a/ Tiến hành

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS làm

bài trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau khi

đã điền đúng

b/ Lời giải

Bài 2:

a/ Lên bảng, nên người, ăn no, lo lắng.

b/ Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm mười.

Trò chơi: Thi tìm tiếng có i/iê

- Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội, cho

các đội thi tìm Đội nào tìm được nhiều từ hơn

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: NHẮN TIN

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: quà sáng, lồng bàn, quét nhà, que chuyền, quyển,…

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2Kỹ năng: Hiểu nội dung 2 tin nhắn trong bài.

- Hiểu cách viết 1 tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý)

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

2 Bài cũ (3’) Câu chuyện bó đũa.

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Câu chuyện bó

đũa

- Tại sao bốn người con không bẻ gãy được bó

đũa?

- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

- Nêu nội dung của bài

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Trong bài tập đọc này, các

em sẽ đọc được 2 mẩu tin nhắn Qua đó, các em sẽ hiểu

Trang 9

tác dụng của tin nhắn và biết cách viết một mẩu tin

nhắn

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải

 ĐDDH: Tranh Bảng cài: từ khó, câu

- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng 2 câu dài trong 2

tin nhắn đã ghi trên bảng phụ

d/ Đọc tin nhắn

- Yêu cầu đọc lần lượt từng tin nhắn trước lớp

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

g/ Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Phương pháp: Trực quan , giảng giải

 ĐDDH: Tranh, SGK

- Yêu cầu HS đọc bài

- Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng

cách nào?

- Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho Linh bằng

cách ấy?

- Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp Linh lại

không nhờ được ai nhắn tin cho Linh nên phải

viết tin nhắn để lại cho Linh

- Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất

- Chị Nga nhắn tin Linh những gì?

- Hà nhắn tin Linh những gì?

- Yêu cầu HS đọc bài tập 5

- Bài tập yêu cầu các em làm gì?

- Vì sao em phải viết tin nhắn

- Nội dung tin nhắn là gì?

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Đọc từ khó, dễ lẫn 3 đến 5 em đọc cánhân Lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu Lần lượt đọc hếttin nhắn thứ 1 đến tin nhắn thứ 2

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọcđồng thanh các câu:

Em nhớ quét nhà,/ học thuộc 2 khổthơ/ và làm 3 bài tập toán/ chị đã đánhdấu.//

Mai đi học/ bạn nhớ mang quyển bàihát cho tớ mượn nhé.//

- 4 HS đọc bài

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh.Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào 1 tờgiấy

- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy.Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linhkhông có nhà

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Chị nhắn Linh quà sáng chị để tronglồng bàn và dặn Linh các công việccần làm

- Hà đến chơi nhưng Linh không cónhà, Hà mang cho Linh bộ que chuyền

và dặn Linh mang cho mượn quyểnbài hát

Trang 10

- Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn sau đó gọi

một số em đọc Nhận xét, khen ngợi các em

viết ngắn gọn, đủ ý

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Tin nhắn dùng để làm gì?

- Nhận xét chung về tiết học Dặn dò HS khi viết

tin nhắn phải viết ngắn gọn đủ ý

- Chuẩn bị: Tiếng võng kêu

2Kỹ năng: Ap dụng để giải các bài toán có liên quan.

- Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ (bài toán về ít hơn)

3Thái độ: Ham thích học Toán.

- Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38 que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm

gì?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính trừ 65 – 38 HS dưới lớp làm bài vào

- Viết 65 rồi viết 38 dưới 65 sao cho 8 thẳng cột với 5, 3 thẳng cột với 6 Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang

- 5 không trừ đuợc 8, lấy 15 trừ 8 bằng

7, viết 7, nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2

- Nhắc lại và làm bài 5 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính

85 55 95 75 45

Trang 11

- Gọi HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên

bảng

- Có thể yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực

hiện phép tính của 1 đến 2 phép tính trong các

- Nhận xét, sau đó gọi 3 HS lên bảng lần lượt

nêu cách thực hiện của phép trừ mình đã làm

- Yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài tập 1

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Hỏi: Số cần điền vào là số nào? Vì sao?

- Điền số nào vào ? Vì sao?

- Vậy trước khi điền số chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài tiếp, gọi 3 HS lên bảng

- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao con biết?

- Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài toán vào Vở bài tập

Bài giải

Tuổi của mẹ là:

65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi

THỂ DỤCTRÒ CHƠI VÒNG TRÒN

Trang 12

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết:TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I Mục tiêu

1Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình cảm.

2Kỹ năng: Rèn kĩ năng sắp xếp các từ cho trước thành câu theo mẫu: Ai làm gì?

- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi

3Thái độ: Ham thích môn học.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

 Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

 ĐDDH: Bảng cài: từ, câu

Bài 1:

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và lần lượt phát biểu

Nghe HS phát biểu và ghi các từ không trùng

nhau lên bảng

- Yêu cầu HS đọc các từ đã tìm được sau đó chép

vào Vở bài tập

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài sau đó đọc câu mẫu

- Gọi 3 HS làm bài, yêu cầu cả lớp làm vào nháp

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu HS bổ sung các câu mà các bạn trên

bảng chưa sắp xếp được

- Cho cả lớp đọc các câu sắp xếp được

Lời giải:

- Anh thương yêu em Chị chăm sóc em Em

thương yêu anh Em giúp đỡ chị Chị em

nhường nhịn nhau Chị em giúp đỡ nhau

- Anh em thương yêu nhau Chị em giúp đỡ

nhau Chị nhường nhịn em Anh nhường nhịn

em,…

- Lưu ý: Các câu: Anh em nhường nhịn anh, chị

em nhường nhịn em,… là những câu không

- Làm bài vào Vở bài tập

Trang 13

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài và đọc đoạn văn cần điền

dấu

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài

- Tại sao lại điền dấu chấm hỏi vào ô trống thứ

- Làm bài, điền dấu chấm vào ô trốngthứ 1 và thứ 3 Điền dấu chấm hỏivào ô trống thứ 2

- Vì đây là câu hỏi

2Kỹ năng: Bài toán về ít hơn.

- Biểu tượng hình tam giác

3Thái độ: Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.

- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả vào bài

- Hãy so sánh kết quả của 15 – 5 – 1 và 15 – 6

- Tính nhẫm

- HS làm bài và đọc chữa Chẳng hạn: 15 trừ 5 trừ 1 bằng 9 15 trừ 6 bằng 9

- Bằng nhau và cùng bằng 9

- 5 + 1 = 6

Ngày đăng: 14/11/2017, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w