1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 15 lớp 2

31 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 234,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN: ĐẠO ĐỨCTiết: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG.. Mục tiêu 1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:Lí do cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.. - Biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.. -

Trang 1

TUẦN 15

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: HAI ANH EM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài, đúng các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

n/l (MB); dấu hỏi, ngã, vần ôm, âm (MT, MN)

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc phân biệt được lời kể và suy nghĩ của người anh và người em

- Đọc nhấn giọng các từ ngữ: công bằng, ngạc nhiên, xúc động, ôm trầm lấy nhau

2 Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa các từ mới: công bằng, kì lạ.

- Hiểu được tình cảm của 2 anh em

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu thương, lolắng, nhường nhịn nhau

3 Thái độ: Yêu thích học môn Tiếng Việt.

2 Bài cũ (3’) Tiếng võng kêu

- Gọi HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài

- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- Tuần trước chúng ta đã học những bài tập đọc

nào nói về tình cảm giữa người thân trong gia

đình

- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về

tình cảm trong gia đình đó là tình anh em

- Yêu cầu HS đọc các từ khó phát âm, dễ lẫn

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Theo dõi để

chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có

- HS 2: Đọc khổ thơ em thích và trả lờicâu hỏi:

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài

- Luyện đọc các từ khó: Nọ, lúa, nuôi,lấy lúa (MB); để cả, nghĩ (MT, MN)

- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu.Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chấtthành 2 đống bằng nhau,/ để cả ởngoài đồng.//

Nếu phần lúa của mình/ cũng bằngphần của anh thì thật không công

Trang 2

- Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu

- Gọi HS đọc và mỗi HS trả lời 1 câu hỏi:

- Ngày mùa đến hai anh em chia lúa ntn?

- Họ để lúa ở đâu?

- Người em có suy nghĩ ntn?

- Nghĩ vậy người em đã làm gì?

- Tình cảm của người em đối với anh ntn?

- Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2

- Lần lượt từng HS đọc bài trướcnhóm Các bạn trong nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau

- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêmvào phần của anh

- Rất yêu thương, nhường nhịn anh

- Còn phải nuôi vợ con

2 Bài cũ (3’) Hai anh em ( tiết 1).

- Yêu cầu HS đọc bài

Trang 3

- Người anh bàn với vợ điều gì?

- Người anh đã làm gì sau đó?

- Điều kì lạ gì đã xảy ra?

- Theo người anh, người em vất vả hơn mình ở

điểm nào?

- Người anh cho thế nào là công bằng?

- Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu

quý nhau

- Tình cảm của hai anh em đối với nhau ntn?

Kết luận: Anh em cùng 1 nhà nên yêu thương, lo

lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh

- Luyện đọc câu dài, khó ngắt

Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa của mình/

bỏ thêm vào phần của em.//

- Trả lời theo ý hiểu

- HS đọc

- 2 đội thi đua đọc

- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phầncủa ta cũng bằng phần của chú ấy thìthật không công bằng

- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phầncủa em

- 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau

- Phải sống 1 mình

- Chia cho em phần nhiều

- Xúc động, ôm chầm lấy nhau

- Hai anh em rất yêu thương nhau./ Haianh em luôn lo lắng cho nhau./ Tìnhcảm của hai anh em thật cảm động

Trang 4

- Ap dụng giải bài toán có lời văn, bài toán về ít hơn.

3Thái độ: Tính đúng nhanh, chính xác Yêu thích học Toán.

- Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36 que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như

thế nào?

- Viết lên bảng 100 – 36

- Hỏi cả lớp xem có HS nào thực hiện được phép

tính trừ này không Nếu có thì GV cho HS lên

thực hiện và yêu cầu HS đó nêu rõ cách đặt tính,

thực hiện phép tính của mình Nếu không thì

GV hướng dẫn cho HS

- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?

- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện

- Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ 064, 095

chỉ 0 trăm, có thể không ghi vào kết quả và nếu

bớt đi, kết quả không thay đổi giá trị

• 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6bằng 4, viết 4, nhớ 1

• 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừđược 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết

6, nhớ 1

• 1 trừ 1 bằng 0, viết khôngVậy 100 trừ 36 bằng 64

- HS nêu cách thực hiện

- HS lặp lại

Trang 5

 Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1:

- HS tự làm bài Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp

- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện các phép

- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?

- Tương tự như vậy hãy làm hết bài tập

- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng phép tính

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài học thuộc dạng toán gì?

- Để giải bài toán này chúng ta phải thực hiện

70 bằng 30

- Đọc đề bài

- Bài toán về ít hơn

- 100 trừ 24 Vì 100 hộp là số sữabuổi sáng bán Buổi chiều bán ít hơn

24 hộp sữa nên muốn tìm số sữabánbuổi chiều ta phải lấy số sữa bán buổisáng trừ đi phần hơn

- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp

Bài giải

Số hộp sữa buổi chiều bán là:

100 – 24 = 76 (hộp sữa) Đáp số: 76 hộp sữa

- HS thực hiện

1

8

Trang 6

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG.

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:Lí do cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

- Biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

2Kỹ năng: Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công

cộng

- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

3Thái độ: Thực hiện một số việc cần làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

- Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng

 Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ thái độ

 Phương pháp: Trực quan, thảo luận

 ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận

- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo tình

huống mà phiếu thảo luận đã ghi

+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt xếp hàng

mua vé vào xem phim

+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong Lan và Hoa

cùng bỏ vỏ quà vào thùng rác

+ Đi học về, Sơn và Hải không về nhà ngay mà còn

rủ các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường

+ Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi đổ rác và nước

thải, có hôm, cậu đổ cả một chậu nước từ trên tầng

+ Các bạn làm như thế là sai Vì lòngđường là lối đi của xe cộ, các bạn đábóng dưới lòng đường rất nguy hiểm,

có thể gây ra tai nạn giao thông.+ Bạn Tuấn làm như thế là hoàn toànsai vì bạn sẽ đổ vào đầu người điđường

- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa cácnhóm

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách

xử lí tình huống (chuẩn bị trả lời hoặc

Trang 7

bảng, sau đó thảo luận, đưa ra cách xử lí (bằng

lời hoặc bằng cách sắm vai)

+ Tình huống:

1 Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ Lan định

mang rác ra đầu ngõ nhưng em lại nhìn thấy

một vài túi rác trước sân, mà xung quanh lại

không có ai

Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?

2 Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở lớp,

Nam đã làm bài xong nhưng không biết mình

làm có đúng không Nam rất muốn trao đổi bài

với các bạn xung quanh

Nếu em là Nam, em có làm như mong muốn

đó không? Vì sao?

GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm HS

* Kết luận:

Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công

cộng ở mọi lúc, mọi nơi

 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

 Phương pháp: Thảo luận

 ĐDDH: Câu hỏi

- Đưa ra câu hỏi:

Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công

- Yêu cầu HS về nhà làm phiếu điều tra và ghi

chép cẩn thận để Tiết 2 báo cáo kết quả

- Nếu em là Lan, em sẽ vứt ngay rác ởsân vì đằng nào xe rác cũng phải vàohốt, đỡ phải đi đổ xa

2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tựtại chỗ, xem lại bài làm của mình chứkhông trao đổi với các bạn xungquanh, làm mất trật tự và ảnh hưởngtới các bạn

- Nếu em là Nam, em sẽ trao đổi bàivới các bạn nhưng sẽ cố gắng nói nhỏ,

để khôg ảnh hưởng tới các bạn khác

- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận

- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung Nghe và ghi nhớ

- Sau thời gian thảo luận, cá nhân HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết của mình Chẳng hạn:

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái…

- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

Trang 8

- Tìm được tiếng có vần ai/ay.

3Thái độ: Viết đúng, nhanh Rèn chữ đẹp.

2 Bài cũ (3’) Tiếng võng kêu.

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang 118

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ Chính tả hôm nay, các con sẽ chép

đoạn 2 trong bài tập đọc Hai anh em và làm các

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần

chép

- Đoạn văn kể về ai?

- Người em đã nghĩ gì và làm gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Ý nghĩ của người em được viết ntn?

- Những chữ nào được viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

- Tiến hành tương tự các tiết trước

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- 4 câu

- Trong dấu ngoặc kép

- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi, công bằng

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtbảng con

Trang 9

Bài tập 2:

- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS tìm từ

Bài tập 3: Thi đua

- Gọi 4 nhóm HS lên bảng Mỗi nhóm 2 HS

- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai, 2 từ

có tiếng chứa vần ay

- Chai, trái, tai, hái, mái,…

- Chảy, trảy, vay, máy, tay,…

- Các nhóm HS lên bảng làm Trong 3 phút đội nào xong trước sẽthắng

- HS dưới lớp làm vào Vở bài tập

- Bác sĩ, sáo, sẻ, sơn ca, xấu; mất, gật,bậc

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: BÉ HOA

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc trơn cả bài, đúng các từ khó: Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót, ngoan.

- Nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

2Kỹ năng: Hiểu từ mới trong bài: đen láy.

- Hiểu nội dung bài: Hoa rất yêu thương em, Hoa còn biết chăm sóc em, giúp đỡ bố mẹ

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Muốn biết chị viết thư cho ai và viết những gì lớp

mình cùng học bài tập đọc Bé Hoa.

- Hát

- HS 1 đọc 1, 2 và trả lời câuhỏi: Theo người em thế nào

là công bằng?

- HS 2, đọc đoạn 3, 4 và trảlời câu hỏi: Người anh đãnghĩ và làm gì?

- HS 3, đọc toàn bài và trả lờicâu hỏi: Câu chuyện khuyênchúng ta điều gì?

- Người chị ngồi viết thư bêncạnh người em đã ngủ say

Trang 10

- Ghi tên bài lên bảng.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải

 ĐDDH: Tranh Bảng cài: từ khó, câu

- A) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại Chú ý:

giọng tình cảm, nhẹ nhàng Bức thư của Hoa đọc

với giọng trò chuyện tâm tình

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từ đầu cho hết bài

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

- E) Thi đọc giữa các nhóm

- G) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Phương pháp: Trực quan , giảng giải

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cảlớp đọc đồng thanh các từ

ngữ: Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót, ngoan, đưa võng.

- Tìm cách đọc và luyện đọccác câu:

Hoa yêu em/ và rất thích đưa võng/ ru em ngủ.//

Đêm nay,/ Hoa hát hết các bài hát/ mà mẹ vẫn chưa về.//

- Đọc nối tiếp:

+ HS 1: Bây giờ… ru em ngủ.+ HS 2: Đêm nay từng nét chữ

+ HS 3: Bố ạ… bố nhé

- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm Các bạn trongnhóm nghe và chỉnh sửa lỗi chonhau

- Gia đình Hoa có 4 người BốHoa đi làm xa, mẹ Hoa, Hoa và

em Nụ mới sinh ra

- Môi đỏ hồng, mắt mở to vàđen láy

- Cứ nhìn mãi, yêu em, thíchđưa võng cho em ngủ

- Ru em ngủ và trông emgiúp mẹ

- Hát

- Hoa kể rằng em Nụ rấtngoan, Hoa đã hát hết cácbài hát ru em và mong ước

bố về sẽ dạy em thêm nhiềubài hát nữa

- Còn bé mà đã biết giúp mẹ

và rất yêu em bé

- 2 HS đọc thành tiếng, đọc

Trang 11

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 2 HS đọc lại bài

- Hỏi: Bé Hoa ngoan ntn?

- Biết tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết hiệu và số bị trừ

2Kỹ năng: Ap dụng để giải cách bài toán có liên quan.

3Thái độ: Ham thích học Toán Tính nhanh, đúng, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: Hình vẽ trong phần bài học SGK phóng to

- HS: Vở, bảng con

Trang 12

- Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ học cách tìm

số trừ chưa biết trong phép trừ khi đã biết hiệu và

- Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi bớt một số ô

vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi bao

nhiêu ô vuông?

- Hỏi: Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông?

- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?

- Số ô vuông chưa biết ta gọi là X

- Còn lại bao nhiêu ô vuông?

- 10 ô vuông, bớt đi X ô vuông, còn lại 6 ô vuông,

- Vậy muốn tìm số trừ (X) ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS đọc quy tắc

 Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành

 Phương pháp: Thực hành, trò chơi

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1:

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài, 3 HS làm trên bảng lớp

- Hỏi: Tại sao điền 39 vào ô thứ nhất?

- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

- Ô trống ở cột 2 yêu cầu ta điền gì?

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- Làm bài Nhận xét bài của bạn Tựkiểm tra bài của mình

- Tự làm bài 2 HS ngồi cạnh đổichéo vở để kiểm tra bài nhau

- Vì 39 là hiệu trong phép trừ 75 –36

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

Trang 13

- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?

- Ô trống cuối cùng ta phải làm gì?

- Hãy nêu lại cách tìm số bị trừ?

- Kết luận và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính số ô tô rời bến ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập

- HS nêu

THỂ DỤC

ĐI ĐỀU

Trang 14

MÔN: LUYỆN TỪ

Tiết: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM

I Mục tiêu

1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống vốn từ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật.

2Kỹ năng: Tìm được những từ chỉ đặc điểm của người, vật, sự vật.

- Đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) thế nào?

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

tính chất của người, vật, sự vật, đặt câu

theo mẫu Ai (cái gì, con gì) thế nào?

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thi đua

 ĐDDH: Tranh, phiếu học tập

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo từng bức tranh cho HS quan sát và

suy nghĩ Nhắc HS với mỗi câu hỏi có

nhiều câu trả lời đúng Mỗi bức tranh gọi

3 HS trả lời

- Nhận xét từng HS

Bài 2: Thi đua

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu cho 3 nhóm HS

- Hát

- Mỗi HS đọc 1 câu theo mẫu Ai làm gì?

- HS dưới lớp nói miệng câu của mình

- Dựa vào tranh, chọn 1 từ trong ngoặc đơn

để trả lời câu hỏi

- Chọn 1 từ trong ngoặc để trả lời câu hỏi

- Cây cau rất cao./ Hai cây cau rất thẳng./ Câycau thật xanh tốt./

- HS đọc bài

- HS hoạt động theo nhóm Sau 5 phút cả 3nhóm dán giấy của mình lên bảng Nhóm nàoviết được nhiều từ và đúng nhất sẽ thắngcuộc

Trang 15

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc GV bổ

sung để có được lời giải đúng

* Tính tình của người: tốt, xấu, ngoan, hư,

buồn, dữ, chăm chỉ, lười nhác, siêng năng,

cần cù, lười biếng.

* Màu sắc của vật: trắng, xanh, đỏ, tím,

vàng, đen, nâu, xanh đen, trắng muốt, hồng,

* Hình dáng của người, vật: cao, thấp, dài,

béo, gầy, vuông, tròn, méo, …

 Hoạt động 2: Hướng dẫn đặt câu theo mẫu

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: Phiếu học tập

Bài 3: Phát phiếu cho mỗi HS

- Gọi 1 HS đọc câu mẫu

- Mái tóc ông em thế nào?

- Cái gì bạc trắng?

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- Chỉnh sửa cho HS khi HS không nói

- Mái tóc ông em

- HS tự làm bài vào phiếu

- Ai (cái gì, con gì) thế nào?

1Kiến thức: Giúp HS:Bước đầu có biểu tượng về đoạn thẳng, đường thẳng.

- Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng

2Kỹ năng: Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua 2 điểm bằng thước và bút, biết ghi tên các

Trang 16

 Hoạt động 1: Đoạn thẳng, đường thẳng:

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH:Bảng phụ Thước

- Chấm lên bảng 2 điểm Yêu cầu HS lên bảng

đặt tên 2 điểm và vẽ đoạn thẳng đi qua 2 điểm

- Em vừa vẽ được hình gì?

- Nêu: Kéo dài đoạn thẳng AB về 2 phía ta được

đường thẳng AB Vẽ lên bảng

- Yêu cầu HS nêu tên hình vẽ trên bảng (cô vừa

vẽ được hình gì trên bảng?)

- Hỏi làm thế nào để có được đường thẳng AB

khi đã có đoạn thẳng AB?

- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB vào giấy nháp

 Hoạt động 2: Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ

- GV chấm thêm điểm C trên đoạn thẳng vừa vẽ

và giới thiệu: 3 điểm A, B, C cùng nằm trên

một đường thẳng, ta gọi đó là 3 điểm thẳng

hàng với nhau

- Thế nào là 3 điểm thẳng hàng với nhau?

- Chấm thêm một điểm D ngoài đường thẳng và

hỏi: 3 điểm A, B, D có thẳng hàng với nhau

không? Tại sao?

 Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành:

 Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ Thước

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự vẽ vào Vở bài tập, sau đó đặt

tên cho từng đoạn thẳng

Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

- 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế nào?

- Hướng dẫn HS dùng thước để kiểm tra 3 điểm

nào cùng nằm trên cạnh thước thì 3 điểm đó sẽ

thẳng hàng với nhau

- Chấm các điểm như trong bài và yêu cầu HS

nối các điểm thẳng hàng với nhau

- Tự vẽ, đặt tên HS ngồi cạnh đổi chéo

để kiểm tra bài nhau

- Nêu tên 3 điểm thẳng hàng

- Là 3 điểm cùng nằm trên một đườngthẳng

- HS làm bài

a) 3 điểm O, M, N thẳng hàng

3 điểm O, P, Q thẳng hàngb) 3 điểm B, O, D thẳng hàng

3 điểm A, O, C thẳng hàng

- 2 HS thực hiện trên bảng lớp

Ngày đăng: 14/11/2017, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w