1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 12 lớp 2

28 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 239,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ap dụng cách tìm số bị trừ để giải các bài tập có liên quan.. - Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị trừ trong phép trừ sau đó yêu cầu các em tự làm bài..  Hoạt động 1: Trò chơi:

Trang 1

TUẦN 12 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: sự tích, lần, la cà, trẻ, lớn hơn, kỳ lạ, run rẩy, nở trắng, tán lá, gieo trồng khắpnơi … (MB), cây vú sữa, mỏi mắt, khản tiếng, xuất hiện, căng mịn, óng ánh, đỏ hoe, xoè cành, vỗ về,

ai cũng thích, … (MT, MN)

2 Kỹ năng: Nghỉ hơi đúng sau các câu, giữa các cụm từ.

3 Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

- Gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

- Việt đã làm gì giúp ông đỡ đau?

- Em học được bài học gì từ bạn Việt?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hỏi: Trong lớp ta có bạn nào từng ăn quả vú

sữa? Em cảm thấy vị ngon của quả ntn?

- Giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp các em

hiểu sự tích của loại quả ngon ngọt này Đó là

sự tích cây vú sữa Sự tích là những câu chuyện

của người xưa giải thích về nguồn gốc của cái

gì đó, còn được kể lại VD: Sự tích trầu cau, sự

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi phát âm cho HS

HS 2: Đọc thuộc lòng khổ thơ emthích nhất trong bài Thương ông

Nói rõ vì sao em thích khổ thơ đó?

- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp nghe

và theo dõi trong SGK

- Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mụctiêu, hoặc một số từ khác phù hợpvới tình hình HS

- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bịtrẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đếnmẹ,/ liền tìm đường về nhà.//

Trang 2

d) Đọc từng đoạn.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn Lần 1 dừng

lại ở cuối mỗi đoạn để giải nghĩa từ khó Khi

giải nghĩa GV đặt câu hỏi trước cho HS trả lời,

sau đó mới giải thích chính xác lại nghĩa các từ

hoặc cụm từ đó (đã giới thiệu ở phần mục tiêu)

Lần 2 yêu cầu 4 HS đọc liền nhau

- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong

nhóm

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: SGK, tranh

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2

- Vì sao cậu bé quay trở về?

- Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã làm

gì?

- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?

- Những nét ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?

- Theo em tại sao mọi người lại đặt cho cây lạ

tên là cây vú sữa?

- Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu

thương của mẹ dành cho con Để người mẹ

được động viên an ủi, em hãy giúp cậu bé nói

lời xin lỗi với mẹ

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Cho HS đọc lại cả bài

- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học tốt

Nhắc nhở, phê bình các em chưa chú ý

- Chuẩn bị: Tiết 2

Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòngsữa trắng trào ra,/ ngọt thơm nhưsữa mẹ.//

Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏhoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.//

Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi vàgọi đây là cây vú sữa.//

- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn

+ HS 1: Ngày xưa … chờ mong+ HS 2: Không biết … như mây+ HS 3: Hoa rụng … vỗ về

+ HS 4: Trái cây thơm … cây vú sữa

- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờcon Cây xoè cành ôm cậu, như tay

mẹ âu yếm vỗ về

- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng

và ngọt thơm như sữa mẹ

- Một số HS phát biểu VD: Mẹ ơi, con

đã biết lỗi rồi Mẹ hãy tha lỗi chocon Từ nay con sẽ chăm ngoan để

mẹ vui lòng./ Con xin lỗi mẹ, từ naycon sẽ không bỏ đi chơi xa nữa Con

sẽ ở nhà chăm học, chăm làm Mẹhãy tha lỗi cho con…

- HS thi đua đọc

Trang 3

MÔN: TOÁN

Tiết: TÌM SỐ BỊ TRỪ

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ

- Ap dụng cách tìm số bị trừ để giải các bài tập có liên quan

- Củng cố kỹ năng vẽ đoạn thẳng qua các điểm cho trước Biểu tượng về hai đoạn thẳng cắt nhau

- GV viết lên bảng phép trừ 10 – 6 = 4 Yêu cầu

HS gọi tên các thành phần trong phép tính trừ

sau đó ghi tên lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm số bị trừ

 Mục tiêu: Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi

biết hiệu và số trừ

 Phương pháp: Trực quan , đàm thoại

 ĐDDH: Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học

* Bước 1: Thao tác với đồ dùng trực quan

Bài toán 1:

- Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô

vuông) Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra 4 ô

vuông) Hỏi còn bao nhiêu ô vuông?

- Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?

- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong

phép tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu, GV gắn nhanh

thẻ ghi tên gọi)

Bài toán 2: Có một mảnh giấy được cắt làm hai

phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai có

6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô

vuông?

- Làm thế nào ra 10 ô vuông?

* Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật tính

- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số ô

vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6 Hãy

đọc cho cô phép tính tương ứng để tìm số ô

vuông còn lại

- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ?

Khi HS trả lời, GV ghi lên bảng x = 6 + 4

- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?

- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng

Trang 4

- X gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại

- Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị trừ

trong phép trừ sau đó yêu cầu các em tự làm

bài

Bài 3:

- Bài toán yêu cầu làm gì?

- Bài toán cho biết gì về các số cần điền?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 HS đọc chữa bài

- Nhận xét và cho điểm

Bài 4:

- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm

- Có thể hỏi thêm:

+ Cách vẽ đoạn thẳng qua hai điểm cho trước

+ Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm

- HS tự làm bài 2 HS ngồi cạnh nhauđổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:

- Biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với bạn, sẵn sàng giúp bạn khi bạn gặp khó khăn

- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh

- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em

2Thái độ: Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh

- Đồng tình, noi gương với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè

3 Hành vi : Có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.

II Chuẩn bị

- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận

- HS: Vở

Trang 5

III Các ho t ạt động động ng

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Quan tâm giúp đỡ bạn.

- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn?

- Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn?

 Hoạt động 1: Trò chơi: Đúng hay sai

 Mục tiêu: Biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn là

luôn vui vẻ, thân ái với bạn, sẵn sàng giúp bạn khi bạn gặp

khó khăn

 Phương pháp: Thi đua, trắc nghiệm

 ĐDDH: Phiếu hệ thống câu hỏi

- GV yêu cầu mỗi dãy là một đội chơi

- Các dãy sẽ được phát cho 2 lá cờ để giơ lên trả lời câu

hỏi

- GV sẽ đọc các câu hỏi cho các đội trả lời Nếu trả lời

đúng, mỗi câu ghi được 5 điểm Nếu sai, các dãy còn

lại trả lời Đáp án đúng chỉ được đưa ra khi các dãy

không có câu trả lời

- GV tổ chức cho HS chơi mẫu

- GV tổ chức cho cả lớp chơi

Phần chuẩn bị của GV.

1/ Nam cho bạn chép bài trong giờ kiểm tra

2/ Học cùng với bạn để giảng bài cho bạn

7/ Cho bạn mượn truyện đọc trong lớp

- GV nhận xét HS chơi, công bố đội thắng cuộc và trao

phần thưởng cho các đội

 Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

 Mục tiêu: Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung

quanh Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em

 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận

 ĐDDH: SGK Tình huống

- Yêu cầu: Một vài cá nhân HS lên kể trước lớp câu

chuyện về quan tâm, giúp đỡ bạn bè mà mình đã

chuẩn bị ở nhà

- Yêu cầu HS dưới lớp nghe và nhận xét về câu chuyện

bạn đã kể xem nội dung câu chuyện có phải về quan

tâm, giúp đỡ bạn không: các nhân vật trong đó đã

thực hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn ntn?

- Khen những HS đã biết quan tâm, giúp đỡ bạn

- Nhắc nhở những HS còn chưa biết quan tâm, giúp đỡ

- Đội nào giơ cờ trước sẽ được quyền trả lờitrước

- Một vài cá nhân HS lên bảng kể lại câuchuyện được chứng kiến, sưu tầm đượchoặc là việc em đã làm

- HS dưới lớp chú ý nghe, nhận xét, bổsung, tìm hiểu câu chuyện của các bạn

- Theo dõi và đưa ra nhận xét về từng câuchuyện được kể

Trang 6

Có như thế mới mau giúp bạn tiến bộ hơn được.

 Hoạt động 3: Tiểu phẩm

 Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, kỹ năng đã học

 Phương pháp: Đóng vai, thảo luận, đàm thoại

 ĐDDH: Vật dụng sắm vai

Một vài HS trong lớp đóng tiểu phẩm có nội dung như

sau:

- Giờ ra chơi, cả lớp ùa ra sân chơi vui vẻ Nhóm Tuấn

đang chơi thì bạn Việt xin vào chơi cùng Tuấn không

đồng ý cho Việt chơi vì nhà Việt nghèo, bố mẹ Việt

chỉ đi quét rác Nam ở trong nhóm chơi nghe Tuấn

nói vậy liền phản đối, vẫn kéo Việt vào chơi cùng

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm:

1/ Em tán thành cách cư xử của bạn nào? Không tán thành

cách cư xử của bạn nào? Vì sao?

2/ Tiểu phẩm trên muốn nói lên điều gì?

- Nhận xét các câu trả lời của các nhóm

Kết luận:

- Cần cư xử tốt với bạn bè, không nên phân biệt đối xử

với các bạn nghèo, gặp hoàn cảnh khó khăn… Đó

cũng chính là thực hiện quyền không bị phân biệt đối

xử của trẻ em

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Giữ gìn trường lớp em sạch đẹp

- Cả lớp quan sát theo dõi

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra ý kiến.Chẳng hạn:

1/ Em tán thành cách cư xử của bạn Nam,không tán thành cách cư xử của bạnTuấn Vì tất cả các HS trong lớp đều cóquyền được chơi với nhau, không phânbiệt đối xử

2/ Điều mà tiểu phẩm muốn nói là: Ai cũngcần được quan tâm, giúp đỡ

2Kỹ năng:Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch, at/ac Củng cố quy tắc chính tả với ng/ ngh.

3Thái độ:Ham thích viết chữ đẹp Viết đúng nhanh, chính xác.

2 Bài cũ (3’) Cây xoài của ông em.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ HS

mắc lỗi, dễ lẫn, cần phân biệt của tiết chính tả

trước Yêu cầu cả lớp viết bảng con hoặc viết

Trang 7

Giới thiệu: (1’)Trong giờ chính tả này, các em sẽ nghe

đọc và viết lại một đoạn trong bài tập đọc Sự tích cây

vú sữa Sau đó, làm các bài tập chính tả phân biệt

ng/ngh; tr/ch; at/ac

Phát triển các hoạt động (27’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.

 Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn văn Sự tích cây

vú sữa

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Bảng phụ, từ

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn cần viết

- Đoạn văn nói về cái gì?

- Cây lạ được kể ntn?

b) Hướng dẫn nhận xét, trình bày

- Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn có dấu

phẩy trong bài

- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn?

- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc Theo dõi và

chỉnh sữa lỗi cho HS

d) Viết chính tả

- GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho

HS viết

e) Soát lỗi

- GV đọc lại toàn bài chính tả, dừng lại phân tích

cách viết các chữ khó và dễ lẫn cho HS soát lỗi

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài và rút ra qui tắc chính tả

b) Lời giải

- Bài 2: người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon

miệng

- Bài 3:

+ con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát.

+ bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát.

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Tổng kết tiết học

- Dặn dò HS ghi nhớ qui tắc chính tả với ng/ ngh

các trường hợp chính tả cần phân biệt trong bài

đã học Chuẩn bị: Mẹ

- 1 HS đọc lại Cả lớp theo dõi

- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn

- Từ các cành lá, những đài hoa bé títrổ ra…

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Dấu phẩy viết ở chỗ ngắt câu, ngắt ý

Trang 8

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: ĐIỆN THOẠI

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc trơn cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ khó: chuông điện thoại, mừng quýnh, bâng khoâng, các từ dễ lẫn do ảnh hưởngcủa phương ngữ như: sắp sách vở, lên, con khoẻ lắm, mấy tuần nay, làm bố lo, quay lại… (MB) sách

vở, quen thuộc, ngập ngừng, không cười nữa, chuyển máy, trở về…(MT, MN)

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: Điện thoại, mừng quýnh, ngập ngừng, bâng khuâng.

- Hiểu và biết cách nói chuyện bằng điện thoại

3Thái độ:Thích thú học hỏi về cách nói chuyện qua điện thoại.

2 Bài cũ (3’) Sự tích cây vú sữa

- Gọi 2 HS lên bảng đọc đoạn 2 bài Sự tích cây vú sữa

và trả lời các câu hỏi:

+ HS 1: Thứ quả lạ xuất hiện trên cây ntn?

+ HS 2: Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của

mẹ? Nội dung của bài là gì?

- GV nhận xét.

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong bài học hôm nay, các em sẽ đọc bài Điện thoại

Qua bài tập đọc này các con sẽ thêm hiểu về cách nói

chuyện qua điện thoại

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Đọc cả bài, nghỉ hơi đúng trong câu Hiểu nghĩa

từ khó Phân biệt lời kể và lời nhân vật

 Phương pháp: Phân tích, luyện tập

 ĐDDH: Tranh, SGK, bảng cài: từ khó, câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt lời kể và lời nhân

vật Giọng Tường, lễ phép khi nhắc máy nghe thưa,

mừng rỡ khi nhận ra bố, ngập ngừng khi bố hỏi sức

khoẻ của mẹ Giọng bố ấm áp tình cảm

- A lô!// Cháu là Tường,/ con mẹ Bình,/nghe đây ạ!//

- Con chào bố.// con khoẻ lắm.// Mẹ…//cũng…// Bố thế nào ạ?// bao giờ bố về?//

Trang 9

d) Đọc theo đoạn.

- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu nội dung bài Biết cách nói chuyện bằng

điện thoại

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: SGK Điện thoại hoặc tranh

- Yêu cầu HS đọc bài

- Tường đã làm gì khi nghe tiếng chuông điện thoại?

- Khi nghe điện thoại các em 1 đầu áp tay vào tai để

nghe đầu dây bên kia nói và áp đầu còn lại gần miệng

để nói GV làm mẫu trên vật thật Nếu có hoặc treo

tranh giới thiệu

- Gọi HS đọc câu hỏi 2

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Tường có nghe bố mẹ nói chuyện trên điện thoại

không? Vì sao?

- Yêu cầu HS nhắc lại các điểm cần lưu ý khi nói

chuyện bằng điện thoại

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 1 HS đọc lại bài và nêu nội dung bài

- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học tốt, nhắc

- Nói ngắn giọng vì nói dài sẽ không tiếtkiệm tiền của

- Lập và thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi một số

- Ap dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan

- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ

Trang 10

 Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép trừ 13 –5

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: Que tính

Bước 1: Nêu vấn đề

- Đưa ra bài toán: Có 13 que tính(cầm que

tính), bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que

tính?

- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt từng câu

hỏi gợi ý: Có bao nhiêu que tính? Cô muốn bớt đi

bao nhiêu que?)

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm

gì?

- Viết lên bảng: 13 –5

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 13 que tính và tìm cách bớt 5

que tính, sau đó yêu cầu trả lời xem còn lại bao nhiêu

que tính

- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình Hướng

dẫn lại cho HS cách bớt hợp lý nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả?

- Đầu tiên cô bớt 3 que tính rời trước Chúng ta

còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?

- Để bớt được 2 que tính nữa cô tháo 1 bó

thành 10 que rời Bớt 2 que còn lại 8 que

- Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy que

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ

 Hoạt động 2: Bảng công thức 13 trừ đi một số

 Mục tiêu: Lập và thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi một

số

 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận

 ĐDDH:Bảng phụ

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trừ từ phải sang trái 3 không trừđược 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8,nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0

Trang 11

các phép trừ trong phần bài học và viết lên bảng các

công thức 13 trừ đi một số như phần bài học

- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS thông

báo thì ghi lại lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công

thức sau đó xóa dần các phép tính cho HS học thuộc

- Khi đã biết 9 + 4 = 13 có thể ghi ngay kết quả

của 13 – 9 và 13 – 4 không? Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b

- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau đó

nêu lại cách thực hiện tính 13 –9; 13 – 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó

hỏi: bán đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài tập

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng công thức

13 trừ đi một số Ghi nhớ cách thực hiện phép trừ 13

- Làm bài và thông báo kết quả

4 7 5

- HS trả lời

- Bán đi nghĩa là bớt đi

- Giải bài tập và trình bày lời giải

Trang 12

THỂ DỤCTRÒ CHƠI “NHÓM 3 , NHÓM 7” – ĐI ĐỀU

2Kỹ năng: Biết cách đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) làm gì?

- Biết cách đặt dấu phẩy ngăn cách giữa các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu

- Nhìn tranh nói về hoạt động của người trong tranh

3Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.

2 Bài cũ (3’) Từ ngữ về đồ dùng và các vật trong gia đình.

- Gọi HS lên bảng yêu cầu nêu tên 1 số đồ dùng trong

gia đình và tác dụng của chúng Nêu các việc mà bạn

nhỏ đã làm giúp ông? (bài tập 2 – Luyện từ và câu,

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập

 Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình cho HS

 Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

 ĐDDH: SGK, tranh

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS đọc mẫu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và đọc to các từ mình tìm được

Khi GV đọc, HS ghi nhanh lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ vừa ghép được

Bài 2:

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đề

- Tổ chức cho HS làm từng câu, mỗi câu cho nhiều HS

phát biểu Nhận xét chỉnh sửa nếu các em dùng từ

chưa hay hoặc sai so với chuẩn văn hoá Tiếng Việt

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

Bài 3:

- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn: Quan sát kĩ tranh xem mẹ đang làm

những việc gì, em bé đang làm gì, bé gái làm gì và

nói lên hoạt động của từng người

- Hát

- HS nêu Bạn nhận xét

- Ghép các tiếng sau thành những từ có 2tiếng: Yêu, mến, thương, qúi, kính

- Đọc đề bài

- Cháu kính yêu (yêu quý, quý mến, …) ông

bà Con yêu quý (yêu thương, thươngyêu, …) bố mẹ Em mến yêu (yêu mến,thương yêu, …) anh chị

- Làm bài vào Vở bài tập sau đó 1 số HSđọc bài làm của mình

- Nhìn tranh, nói 2 đến 3 câu về hoạt độngcủa mẹ và con

Trang 13

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài và các câu văn trong bài

Bài 4:

- Đọc lại câu văn ở ý a, yêu cầu 1 HS làm bài Nếu HS

chưa làm được GV thử đặt dấu phẩy ở nhiều chỗ khác

nhau trong câu và rút ra đáp án đúng

- Kết luận: Chăn màn, quần áo là những bộ phận giống

nhau trong câu Giữa các bộ giống nhau ta phải đặt

- Nhiều HS nói VD: Mẹ đang bế em bé Em

bé ngủ trong lòng mẹ Mẹ vừa bế em vừaxem bài kiểm tra của con gái Con gáikhoe với mẹ bài kiểm tra được điểm 10

Mẹ rất vui mẹ khen con gái giỏi quá

- Một HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi

- Làm bài Chăn màn, quần áo được xếp gọngàng

- Gường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn

- Giày dép, mũ nón được để đúng chỗ

ÂM NHẠC

ÔN : CỘC CÁCH TÙNG CHENG -

2Kỹ năng: Ap dụng phép trừ có dạng 33 –5 để giải các bài toán liên quan.

- Củng cố biểu tượng về hai đoạn thẳng cắt nhau, về điểm

3Thái độ: Yêu thích học toán Tính đúng nhanh, chính xác.

Trang 14

Bước 1: Nêu vấn đề:

- Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta phải làm

gì?

- Viết lên bảng 33 – 5

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 3 que

tính rời, tìm cách để bớt 5 que rồi báo lại kết

- Muốn bớt 5 que tính, ta bớt luôn 3 que tính rời

- Hỏi: Còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?

- Để bớt 2 qua nữa ta tháo rời 1 bó thành 10 que

rồi bớt, còn lại 8 que tính rời

- 2 bó que tính và 8 que tính rời là bao nhiêu que

tính?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính Nếu HS đặt

tính và tính đúng thì yêu cầu nêu rõ cách đặt

tính và cho một vài HS nhắc lại Nếu chưa

đúng, gọi HS khác thực hiện hoặc hướng dẫn

trực tiếp bằng các câu hỏi:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3 HS

- 33 que, bớt đi 5 que, còn lại 28 que tính

- 33 trừ 5 bằng 28

- Nêu: Có 33 que tính

- Bớt 3 que rời

- Bớt thêm 2 que nữa vì 3 + 2 = 5

- Tháo 1 bó và tiếp tục bớt 2 que tính

- Là 28 que tính

33 Viết 33 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 3 Viết dấu - và vạch kẻ ngang

3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

- Tính từ phải sang trái

38 84 27

- Trả lời

Ngày đăng: 14/11/2017, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w