1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 11 lớp 2

29 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 232,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua bài tập đọc con học tập được từ bạn Việt - Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật ntn?. Khi vào cuộc chơi, GV hô to một số là kết quả của 1 trong các phép tính được ghi trong các

Trang 1

TUẦN 11

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: BÀ CHÁU

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc: HS đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ: Làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sướng, màu nhiệm, lúcnào, ra lá …

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Nhấn giọng ở các từ ngữ: vất vả, lúc nào cũng đầm ấm, nảy mầm, ra lá, đơm hoa,kết bao nhiêu lá, không thay được, buồn bã, móm mém, hiền từ, hiếu thảo

- Phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật

+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi

+ Giọng bà tiên: trầm ấm, hiền từ + Giọng hai anh em: cảm động, tha thiết

2 Kỹ năng: Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm

- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữa bà

và cháu Qua đó, cho ta thấy tình cảm quý giá hơn vàng bạc

3 Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.

2 Bài cũ (3’)Gọi HS đọc bài Thương ông

- Bé Việt đã làm gì để giúp và an ủi ông?

- Tìm những câu thơ cho thấy nhờ bé Việt mà

ông hết đau

- Chân ông đau như thế nào?

- Qua bài tập đọc con học tập được từ bạn Việt

- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật ntn?

- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống trong

nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung sướng Câu

chuyện ra sao chúng mình cùng học bài tập đọc Bà

cháu để biết điều đó

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(âm s) Nghỉ hơi đúng

trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa

Trang 2

 ĐDDH: Tranh.

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,

thong thả và phân biệt giọng của các nhân vật

- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2

b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn

- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng

c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt

- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện ngắt

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn

- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm

e) Thi đọc

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, cho điểm

f) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2

 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2 Qua đó giáo dục

tình bà cháu

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó

- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?

- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu

ra sao?

- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia

đình như thế nào?

- Cô tiên cho hai anh em vật gì?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát triển

rất nhanh?

- Cây đào này có gì đặc biệt?

- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều

gì? Cuộc sống của hai anh em ra sao? Chúng ta

- Luyện đọc các câu:

+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, /tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nàocũng đầm ấm /

+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảymầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu

- Thi đọc

- Bà và hai anh em

- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực,rau cháu nuôi nhau

- Rất đầm ấm và hạnh phúc

- Một hạt đào

- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà,các cháu sẽ được giàu sang sung sướng

- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm, ra

lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái

- Kết toàn trái vàng, trái bạc

Trang 3

2 Bài cũ (3’) Bà cháu.Tiết 1

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)

- Tiết 2

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om, iên) Nghỉ hơi

đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4

 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 Qua đó giáo dục

- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai anh

em lại không vui?

- Hai anh em xin bà tiên điều gì?

- Hai anh em cần gì và không cần gì?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Luyện đọc câu:

Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảovào lòng,/

- Xin cho bà sống lại

- Cần bà sống lại và không cầnvàng bạc, giàu có

- Bà sống lại, hiền lành, móm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu, cònruộng vườn, lâu đài, nhà của thìbiến mất

- 3 HS tham gia đóng các vai côtiên, hai anh em, người dẫn chuyện

- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./Vàng bạc không qúy bằng tìnhcảm con người

Trang 4

2Kỹ năng: Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ).

- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước

3Thái độ: Tính toán nhanh, chính xác.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2

con tính Cả lớp làm bài vào Vở bài tập

- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện

các phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29 + 6

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng

trong 1 tổng rồi cho các em làm bài

 Hoạt động 2: Giải toán có lời văn

 Mục tiêu: HS dùng phép trừ có nhớ để vận dụng

vào toán có lời văn

 Phương pháp: Thảo luận

- Đặt tính rồi tính

- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳngcột với đơn vị, chục thẳng cột vớichục

- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bàibạn trên bảng về đặt tính, thực hiệntính

- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét

- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ đi

số hạng kia

Trang 5

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS lên bảng

tóm tắt

- Bán đi nghĩa là thế nào?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta phải

làm gì?

- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài tập

rồi gọi 1 HS đọc chữa

- Nhận xét và cho điểm HS

- Bài 5:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần điền dấu

gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?

- Có điền dấu – được không?

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS đọc

chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính

Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để thấy rằng: Ta

luôn điền dấu + vào các phép tính có các số thành

phần nhỏ hơn kết quả Luôn điền dấu – vào phép

tính có ít nhất 1 số lớn hơn kết quả

4 Củng cố, dặn dò:( 4’ )

- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HS chơi trò

chơi: Kiến tha mồi

- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc giấy hình hạt

gạo có ghi các phép tính chưa có kết quả hoặc

các số có 2 chữ số Chẳng hạn:

- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi Mỗi đội có 5 chú

kiến Các đội chọn tên cho đội minh (Kiến

vàng/ Kiến đen ) Khi vào cuộc chơi, GV hô to

một số là kết quả của 1 trong các phép tính

được ghi trong các hạt gạo, chẳng hạn “sáu

mươi sáu” (hoặc hô 1 phép tính có kết quả là số

có kết quả là số ghi trên hạt gạo, chẳng hạn “31

trừ 7”) Sau khi GV dứt tiếng hô, mỗi đội cử 1

bạn kiến lên tìm mồi, nếu tìm đúng thì được tha

mồi về tổ Kết thúc cuộc chơi, đội nào tha được

nhiều mồi hơn là đội thắng cuộc

- Chuẩn bị: 12 - 8

Tóm tắt

Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?

- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi

- Thực hiện phép tính: 51 – 26

Bài giải

Số kilôgam táo còn lại là:

51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg

- Điền dấu + hoặc – vào chỗ trống

- Điền dấu + vì 9 + 6 = 15

- Không vì 9 – 6 = 3, không bằng 15như đầu bài yêu cầu

- Làm bài sau đó theo dõi bài chữa củabạn, kiểm tra bài mình

- HS thi đua chơi

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:

- Biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với bạn, sẵn sànggiúp bạn khi bạn gặp khó khăn

- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh

- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em

Trang 6

2Thái độ: Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh

- Đồng tình, noi gương với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè

3 Hành vi : Có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.

 Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?

 Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử trong 1 tình

huống cụ thể có liên quan đến việc quan tâm giúp đỡ

bạn

 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, đóng vai

 ĐDDH: Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận

- Nêu tình huống: Hôm nay Hà bị ốm, không đi

học được Nếu là bạn của Hà em sẽ làm gì?

- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi HS khác nhận

xét

- Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị ốm, các em

nên đến thăm hoặc cử đại diện đến thăm và

giúp bạn hoàn thành bài học của ngày phải nghỉ

đó Như vậy là biết quan tâm, giúp đỡ bạn

- Mỗi người chúng ta cần phải quan tâm giúp đỡ

bạn bè xung quanh Như thế mới là bạn tốt và

được các bạn yêu mến

 Hoạt động 2: Liên hệ

 Mục tiêu: Nhận biết các biểu hiện của quan tâm, giúp

đỡ bạn

 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận

 ĐDDH: Giấy khổ to, bút viết

Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các

cách giải quyết cho tình huống sau:

Tình huống:

- Hạnh học rất kém Toán Tổng kết điểm cuối kì

lần nào tổ của Hạnh cũng đứng cuối lớp về kết

quả học tập Các bạn trong tổ phê bình Hạnh

Theo em:

1 Các bạn trong tổ làm thế đúng hay sai? Vì sao?

2 Để giúp Hạnh, tổ của bạn và lớp bạn phải làm

và giảng cho bạn những chỗ khônghiểu

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cáccách giải quyết cho tình huống của

GV

Chẳng hạn:

1 Các bạn trong tổ làm thế là sai Mặc

dù Hạnh có lỗi nhưng các bạn cũngkhông nên vì thế mà đã vội vàng phêbình Hạnh Nếu phê bình mạnh quá,

có thể làm cho Hạnh buồn, chán nản

Trang 7

- GV kết luận:

- Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa là trong lúc

bạn gặp khó khăn, ta cần phải quan tâm, giúp

đỡ để bạn vượt qua khỏi

 Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm

 Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, kỹ năng đã

học

 Phương pháp: Đóng vai, thảo luận, đàm thoại

 ĐDDH: Vật dụng sắm vai

- HS sắm vai theo phân công của nhóm

- Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em cảm

thấy như thế nào?

Kết luận:

- Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều cần thiết và nên

làm đối với các em Khi các em biết quan tâm

đến bạn thì các bạn sẽ yêu quý, quan tâm và

giúp đỡ lại khi em khó khăn, đau ốm

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một câu chuyện về

quan tâm, giúp đỡ bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa cácnhóm

Trang 8

- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới lớp

viết vào bảng con

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình sẽ

chép lại phần cuối của bài tập đọc Bà cháu Ôn lại một

số quy tắc chính tả

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

 Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em

cùng nói … ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần

chép

- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu

nào?

- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm Chữ

cái đầu câu phải viết hoa

- Tiến hành tương tự các tiết trước

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

 Mục tiêu: Phân biệt được g/gh; s/x; ươn /ương

- HS viết theo lời đọc của GV

- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép

- Phần cuối

- Bà móm mém, hiền từ sống lại cònnhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biếnmất

- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viếtbảng con

- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vàocác ô trống trong bảng dưới đây

- ghé, gò

Trang 9

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- GV cho điểm HS

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm Dưới

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Viết gh trước chữ: i, ê, e

- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô,

- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 1 trừ đi một số

2Kỹ năng: Ap dụng phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài toán có liên quan

3 Thái độ:Giáo dục HS yêu thích học môn Toán.

8, lập và học thuộc lòng các công thức 12 trừ đi một số

Sau đó áp dụng để giải các bài tập có liên quan

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

Trang 10

- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế

nào?

- Viết lên bảng: 12 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả và

thông báo lại

- Yêu cầu HS nêu cách bớt

- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que

- Yêu cầu một vài HS khác nhắc lại

 Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi một số

 Mục tiêu: Tự lập và học thuộc bảng các công thức 1

trừ đi một số

 Phương pháp: Thực hành, học nhóm

 ĐDDH: bảng phụ

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các phép

tính trong phần bài học Yêu cầu HS thông báo

kết quả và ghi lên bảng

- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một số cho

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần a

- Gọi HS đọc chữa bài

- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9 và

9+3 bằng nhau

- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12 có

thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và 12 – 9 mà

không cần tính

- Yêu cầu HS làm tiếp phần b

- Nghe và nhắc lại bài toán

- Thực hiện phép trừ: 12 – 8

- Thao tác trên que tính Trả lời: 12 quetính, bớt 8 que tính, còn lại 4 que tính

- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo

bỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 +

6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính

- Còn lại 4 que tính

- 12 trừ 8 bằng 4 _ 12

8 4

- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang

12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột đơn vị

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả vàghi vào bài học Nối tiếp nhau thôngbáo kết quả của từng phép tính

- Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ

đi một số

- Làm bài vào Vở bài tập

- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bàimình

- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổngthì tổng không đổi

- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽđược số hạng kia 9 và 3 là các sốhạng, 12 là tổng trong phép cộng9+3=12

- Cả lớp làm bài sau đó 1 HS đọc chữabài cho cả lớp kiểm tra

Trang 11

- Yêu cầu giải thích vì sao 12–2– 7 có kết quả

- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hiệu khi đã biết

số bị trừ rồi làm bài Gọi 3 HS lên bảng làm

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp làm

bài vào Vở bài tập

- HS làm bài, 2 em ngồi cạnh nhau đổi

vở kiểm tra bài cho nhau

- HS làm bài, sửa bài

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến đồ dùng và tác dụng của chúng

- Bước đầu hiểu các từ ngữ chỉ hoạt động

- HS 2: Tìm những từ chỉ người tronggia đình họ hàng của họ nội

- Đọc miệng

Trang 12

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)Trong tiết học này các em sẽ được mở

rộng vốn từ về đồ dùng và hiểu tác dụng của chúng, biết

được một số từ ngữ chỉ hoạt động

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

 Mục tiêu: Hệ thống hoá cho HS vốn từ liên quan

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm 1

tờ giấy, 1 bút dạ và yêu cầu viết thành 2 cột: tên

đồ dùng và ý nghĩa công dụng của chúng

- Gọi các nhóm đọc bài của mình và các nhóm có

ý kiến khác bổ sung

Lời giải :

- 1 bát hoa to để đựng thức ăn 1 cái thìa để xúc

thức ăn 1 chảo có tay cầm để rán, xào thức ăn

1 bình in hoa (cốc in hoa) đựng nước lọc 1

chén to có tai để uống trà 2 đĩa hoa để đựng

thức ăn 1 ghế tựa để ngồi 1 cái kiêng để bắc

bếp 1 cái thớt để thái, 1 con dao để thái 1 cái

thang giúp trèo cao, 1 cái giá treo mũ áo, 1 cái

bàn đặt đồ vật và ngồi làm việc 1 bàn HS, 1 cái

chổi để quét nhà 1 cái nồi có hai tai (quai) để

nấu thức ăn 1 đàn ghi ta để chơi nhạc

 Hoạt động 2: Thực hành

 Mục tiêu: Bước đầu hiểu các từ ngữ chỉ hoạt động

 Phương pháp: Đàm thoại, phân tích

muốn làm giúp ông?

- Bạn nhỏ muốn ông làm giúp những việc gì?

- Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông nhiều

hơn hay những việc bạn nhờ ông giúp nhiều

hơn?

- Bạn nhỏ trong bài thơ có nét gì ngộ nghĩnh?

- Ở nhà em thường làm việc gì giúp gia đình?

- Em thường nhờ người lớn làm những việc gì?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Tìm những từ chỉ các đồ vật trong gia đình em?

- Em thường làm gì để giúp gia đình?

- Tìm các đồ vật được ẩn trong bứctranh và cho biết mỗi đồ vật dùng đểlàm gì?

- Việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn

- Bạn muốn đun nước tiếp kháchnhưng lại chỉ biết mỗi việc rút rạ nênông phải làm hết, ông buồn cười Thếthì lấy ai ngồi tiếp khách?

- Tùy câu trả lời của HS Càng nhiều

HS nói càng tốt

HS nêu

Trang 13

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Từ ngữ về tình cảm gia đình

ÂM NHẠCCỘC CÁCH TÙNG CHENG -

MÔN: TOÁN

Tiết: 32 – 8

I Mục tiêu:

1Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 32 - 8

2Kỹ năng: Ap dụng để giải các bài toán có liên quan (toán có lời văn, tìm x)

3 Thái độ:Yêu thích môn học Toán

tương tự như đã học trước đó (31 – 5)

- Ghi đầu bài lên bảng

- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính Hỏi còn

bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính chúng ta phải

làm như thế nào?

- Viết lên bảng 32 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận, tìm

cách bớt đi 8 que tính và nêu số que còn lại

- Còn lại bao nhiêu que tính?

- Em làm thế nào để tìm ra 24 que tính?

- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn bao nhiêu

que tính?

- Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính (kỹ thuật tính)

- 32 que tính, bớt 8 que tính còn 24 quetính

Trang 14

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau đó yêu cầu nói

 Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập

 Phương pháp: Thực hành, thảo luận

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

- Để tính được hiệu ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu lại cách đặt tính và

thực hiện phép tính của mình

- Nhận xét và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Cho đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và giải

Bài 4:

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài

- x là gì trong các phép tính của bài?

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài trên bảng lớp Sau đó nhận

8 24

- Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang

- Tính từ phải sang trái 2 không trừđược 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4, nhớ

7 6 8

65 36 54

- Nhận xét từng bài cả về cách đặt tínhcũng như thực hiện phép tính

Bài giải

Số nhãn vở Hòa còn lại là:

22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở

Ngày đăng: 14/11/2017, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w