1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 16 lớp 2

30 490 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 229,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau.. Bài mới Giới thiệu: 1’ - Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng chép lại đoạn văn tóm

Trang 1

TUẦN 16 MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít, nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung sướng, hiểu…(MT, MN).

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng.

- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương, gắn bó giữa em bé và chúchó nhỏ Qua đó khuyên các em biết yêu thương vật nuôi trong nhà

3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

2 Kiểm tra bài cũ (3’) Bán chó.

- Gọi 3 HS lên bảng đọc truyện vui Bán chó sau

đó lần lượt trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong bài

này

3 Dạy - học bài mới

Giới thiệu bài: (1’)

- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc tên chủ

điểm

- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn

trong nhà là những gì?

- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần

gũi với các em Bài học hôm nay chúng ta sẽ

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cảlớp đọc đồng thanh

- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đếnhết bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Tìm cách đọc và luyện đọc cáccâu sau:

Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé

Trang 2

 Hoạt động 2: Thi đua đọc

 Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: SGK

d) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị

bài sau: Tiết 2

không nuôi con nào.//

Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//

Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao

giọng ở cuối câu)

Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha thiết) Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//

- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3,

4, 5

- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm, các bạn trong nhóm theo dõi

và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Thi đua: 2 đội thi đua đọc trước lớp

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (TT)

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít, nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung sướng, hiểu…(MT, MN).

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng.

- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương, gắn bó giữa em bé và chúchó nhỏ Qua đó khuyên các em biết yêu thương vật nuôi trong nhà

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

Trang 3

- Yêu cầu đọc đoạn 1.

- Hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai?

- Yêu cầu đọc đoạn 2

- Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo

Cún?

- Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào?

- Yêu cầu đọc đoạn 3

- Hỏi: Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn

buồn?

- Yêu cầu đọc đoạn 4

- Hỏi: Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún

cũng vui

- Yêu cầu đọc đoạn 5

- Hỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?

- Câu chuyện này cho em thấy điều gì?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện

 Phương pháp: Thi đua

- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông CúnBông là con chó của bác hàng xóm

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau

và không đứng dậy được

- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bénhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún

mà chưa được gặp Cún

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo haycái bút chì, khi thì con búp bê…Cún luôn ở bên chơi với Bé

- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sungsướng vẫy đuôi rối rít

- Cả lớp đọc thầm

- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn

có Cún Bông ở bên an ủi và chơivới Bé

- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn

bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông

- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS

- Cá nhân thi đọc cả bài

Trang 4

MÔN: TOÁN

Tiết: NGÀY , GIỜ

I Mục tiêu:

1Kiến thức: Giúp HS:

- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ

- Biết cách gọi tên giờ trong 1 ngày

2Kỹ năng: Bước đầu nhận biết đơn vị thời gian: Ngày – Giờ.

- Củng cố biểu tượng về thời điểm, khỏang thời gian, xem giờ đúng trên đồng hồ

- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày

4 Thái độ: Ham thích học môn Toán.

- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm Ban

ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời Ban đêm

chúng ta không nhìn thấy mặt trời

- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi: Lúc 5

- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi

khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm

Bước 2:

- Nêu: Một nggày được tính từ 12 giờ đêm hôm

trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ phải

quay được 2 vòng mới hết một ngày Một ngày có

Trang 5

bao nhiêu giờ ?

- Nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các buổi

- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi

Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10 giờ

sáng

- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc ở

mấy giờ ?

- Làm tương tự với các buổi còn lại

- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK

- Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

- Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại ?

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

- Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ, em xem

tivi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22 giờ thì rất hoan

nghênh các em

Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Hỏi: Các bạn nhỏ đến trường lúc mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng ?

- Hãy đọc câu ghi trên bức tranh 2

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?

- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ?

- Hỏi: Bức tranh số 4 vẽ điều gì ?

- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm ?

- Vậy còn bức tranh cuối cùng ?

- Có thể hỏi thêm HS các công việc của các em, sau

đó yêu cầu các em quay kim đồng hồ đến giờ em

- 1 ngày có bao nhiêu giờ ? Một ngày bắt đầu từ đâu

và kết thúc ở đâu ? 1 ngày chia làm mấy buổi ?

Buổi sáng tính từ mấy giờ đến mấy giờ …

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học và luyện tập

quay đồng hồ cho HS đếm theo)

- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng,

- Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều

12 giờ cộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chính là 13 giờ

- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng

- Em chơi thả diều lúc 17 giờ

- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều

- Làm bài

20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối

- HS nêu Bạn nhận xét

Trang 6

kỹ cách xem giờ đúng trên đồng hồ.

- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (TT)

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:

- Lí do cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

2Kỹ năng: Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công

cộng

- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

3Thái độ: Thực hiện một số việc cần làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

- Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Yêu cầu một vài đại diện HS lên

báo cáo kết quả điều tra sau 1 tuần

- GV tổng kết lại các ý kiến của các

HS lên báo cáo

- Nhận xét về báo cáo của HS và

những đóng góp ý kiến của cả lớp

- Khen những HS báo cáo tốt, đúng

hiện thực

 Hoạt động 2: Trò chơi “Ai đúng ai sai”

 Phương pháp: Thực hành, thi đua

Bồn hoagiữa côngviên bị phá

do trẻ emvào nghịch

Cử ra độibảo vệcông cộng2

Bể nướccôngcộng

Dướisân Bị trànnước

Báo vớibác tổtrưởng

- Trao đổi, nhận xét, góp ý kiến của HS cả lớp

Trang 7

 ĐDDH: Hệ thống câu hỏi.

- GV phổ biến luật chơi:

+ Mỗi dãy sẽ thành một đội chơi Mỗi

dãy phải cử ra đội trưởng để điều khiển

đội của mình

+ Nhiệm vụ của các đội chơi: Sau khi

nghe GV đọc các ý kiến, các đội chơi

phải xem xét ý kiến đó đúng hay sai

đưa ra tín hiệu (giơ tay) để xin trả lời

+ Mỗi ý kiến trả lời đúng – đội ghi

PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1 Người lớn mới phải giữ trật tự, vệ

sinh nơi công cộng

2 Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

là góp phần bảo vệ môi trường

3 Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự nơi

6 Bàn tán với nhau khi đang xem

trong rạp chiếu phim

7 Bàn bài với nhau trong giờ kiểm

Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào

thăm Bảo tàng, để giữ gìn trật tự, vệ

sinh, em sẽ dặn khách phải tuân theo

những điều gì?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ sau 2

phút, một số đại diện HS lên trình

1/ Không vứt rác lung tung ở Viện Bảo tàng.2/ Không được sờ vào hiện vật trưng bày

3/ Không được nói chuyện trong khi đang đi thamquan

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung của các HS trong lớp

Trang 8

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu

1Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.

2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần ui/uy, phân biệt ch/tr và thanh hỏi/ thanh ngã.

3Thái độ: Viết đúng nhanh, chính xác.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các từ

còn mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần phân

biệt

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng

chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó

a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn

- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt,

sau đó yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?

b) Hướng dẫn trình bày

- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?

- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé

nào là tên riêng, từ nào không phải là tên riêng?

- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những

chữ nào nữa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng

Theo dõi và chỉnh sửa cho các em

Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu

- Chia lớp thành 4 đội Yêu cầu các đội thi qua 3

vòng

- Hát

- Viết các từ ngữ: chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ, thật thà,…

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.

- Vì đây là tên riêng của bạn gái trongtruyện

- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng.

- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn

- Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành,

Trang 9

Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy.

Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt

đầu bằng ch.

Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà

hàng xóm các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có

thanh ngã.

- Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút

- Hết vòng nào thu kết quảvà tính điểm của vòng

đó Mỗi từ tìm được tính 1 điểm

- Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn là

đội thắng cuộc

Lời giải

Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi xuống),

múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh

phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân,… tàu thủy,

lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy chung, tùy

ý, suy nghĩ,…

Vòng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn, chày,

chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ, chao

đèn, chụp đèn.

Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thỉnh

thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn.

Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ.

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai trong bài

chính tả

- Chuẩn bị: Trâu ơi!

- 4 đội thi đua

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: THỜI GIAN BIỂU

I Mục tiêu

1Đọc Đọc đúng các sổ chỉ giờ Đọc đúng các từ: vệ sinh, sắp xếp, rửa mặt, nhà cửa, …

- Nghỉ ngơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, giữa các câu

2HiểuHiểu từ ngữ: thời gian biểu, vệ sinh cá nhân.

- Hiểu tác dụng của thời gian biểu là giúp cho chúng ta làm việc có kế hoạch

- Biết cách lập thời gian biểu cho hoạt động của mình

- HS 2 đọc đoạn 3 và TLCH Bạnnhận xét

Trang 10

- Cún đã làm gì để Bé vui? Vì sao bé chóng khỏi

bệnh?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta sẽ tập đọc

bản Thời gian biểu của bạn Ngô Phương Thảo.

Qua đó em sẽ biết cách lập một thời gian biểu

hợp lí cho công việc hằng ngày của mình

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải

 ĐDDH: Tranh Bảng cài: từ khó, câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm, rõ ràng

b) Luyện đọc từng câu

- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa từ thời

gian biểu, vệ sinh cá nhân.

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Phương pháp: Trực quan , giảng giải

 ĐDDH: SGK

- Yêu cầu đọc bài

- Đây là lịch làm việc của ai?

- Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng ngày

(Buổi sáng Phương Thảo làm những việc gì, từ

mấy giờ đến mấy giờ?…)

- Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời

gian biểu để làm gì?

- Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo có

- HS 3 đọc đoạn 4, 5 và TLCH Bạnnhận xét

- 1 HS đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõibài trong SGK

- Kể từng buổi Ví dụ:

+ Buổi sáng, Phương Thảo thức dậylúc 6 giờ Sau đó, bạn tập thể dục vàlàm vệ sinh cá nhân đến 6 giờ 30

Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ, Phương Thảo

ăn sáng rồi xếp sách vở chuẩn bị đihọc Thảo đi học lúc 7 giờ và đến 11giờ bắt đầu nghỉ trưa…

- Để khỏi bị quên việc và làm cácviệc một cách hợp lí

- Ngày thường buổi sáng từ 7 giờ đến

11 giờ bạn đi học về, ngày chủ nhật

Trang 11

gì khác so với ngày thường?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Hỏi: Theo em thời gian biểu có cần thiết

không? Vì sao?

- Dặn dò HS về nhà viết thời gian biểu hằng

ngày của em

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

2Kỹ năng: Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ (Chẳng hạn 20 giờ, 17 giờ, 18 giờ, 23 giờ)

- Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúnggiờ, muộn giờ, sáng, tối)

3Thái độ: Ham thích học môn Toán.

2 Bài cũ (3’) Ngày, giờ.

- Gọi 2 HS lên bảng và hỏi:

+ HS1: Một ngày có bao nhiêu giờ ? Hãy kể tên các giờ

của buổi sáng

+ HS2: Em thức dậy lúc mấy giờ ?, đi học lúc mấy giờ,

đi ngủ lúc mấy giờ ? Hãy quay kim đồng hồ chỉ lần lượt

các giờ đó và gọi tên giờ đó

- Hãy đọc yêu cầu của bài

- Treo tranh 1 và hỏi: Bạn An đi học lúc mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ thời gian thíchhợp với giờ ghi trong tranh

- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng

- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng

- Quay kim trên mặt đồng hồ

- Nhận xét bạn trả lời đúng/sai Thựchành quay kim đồng hồ đúng/sai

Trang 12

- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại.

- Hỏi tiếp: 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ?

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?

- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ khi bạn An

xem phim, đá bóng

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức tranh 1

- Muốn biết câu nói nào đúng, câu nói nào sai ta phải

làm gì ?

- Giờ vào học là mấy giờ ?

- Bạn HS đi học lúc mấy giờ ?

- Bạn đi học sớm hay muộn ?

- Vậy câu nào đúng, câu nào sai ?

- Hỏi thêm: Để đi học đúng giờ bạn HS phải đi học

lúc mấy giờ ?

- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại

- Lưu ý: Bức tranh 4 vẽ bóng điện và mặt trăng nên

câu a là đúng (Bạn An tập đàn lúc 20 giờ)

 Hoạt động 2: Thực hành

 Phương pháp: Trò chơi

 ĐDDH: 2 Mô hình đồng hồ

Bài 3: Trò chơi: Thi quay kim đồng hồ

- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi đua với

nhau Phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ

Khi chơi, GV đọc to từng giờ, sau mỗi lần đọc

các đội phải quay kim đồng hồ đến đúng giờ

mà GV đọc Đội nào xong trước, giơ lên trước

nếu đúng được tính 1 điểm Đội xong sau

không được điểm Nếu đội xong trước mà sai

cũng không được tính điểm Đội xong sau đúng

thì được tính điểm Kết thúc, đội nào có nhiều

điểm hơn là đội thắng cuộc

- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối

- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều

- An xem phim lúc 8 giờ tối An đábanh lúc 5 giờ chiều

- Đi học đúng giờ/ Đi học muộn

- Quan sát tranh, đọc giờ quy địnhtrong tranh và xem đồng hồ rồi sosánh

- Là 7 giờ

- 8 giờ

- Bạn HS đi học muộn

- Câu a sai, câu b đúng

- Đi học trước 7 giờ để đến trườnglúc 7 giờ

- HS thi đua

THỂ DỤCTRÒ CHƠI

Trang 13

MÔN: LUYỆN TỪ

Tiết:TỪ CHỈ TÍNH CHẤT CÂU KIỂU: AI THẾ NÀO?

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI

I Mục tiêu

1Kiến thức: Làm quen với một số cặp từ trái nghĩa.

2Kỹ năng: Biết dùng những từ trái nghĩa là tính từ để đặt các câu đơn giản theo mẫu: Ai (cái

2 Bài cũ (3’) Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu: Ai thế nào?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2, 3 tiết Luyện

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

 Phương pháp: Trực quan, thảo luận, giảng giải

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1

- Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc cả mẫu

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh thảo luận và làm bài

theo cặp Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài bạn trên bảng

- Kết luận về đáp án sau đó yêu cầu HS làm vào

Vở bài tập.

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và làm bài mẫu

- Trái nghĩa với ngoan là gì?

- Hãy đặt câu với từ hư.

- Yêu cầu đọc cả 2 câu có tốt – xấu.

- Nêu: Chúng ta có tất cả 6 cặp từ trái nghĩa Các

em hãy chọn một trong các cặp từ này và đặt

một câu với mỗi từ trong cặp theo mẫu như

- Làm bài: tốt > < xấu, ngoan > < hư,nhanh > < chậm, trắng > < đen,cao > < thấp, khoẻ > < yếu

- Nhận xét bài bạn làm đúng/ sai hoặc

bổ sung thêm các từ trái nghĩa khác

Trang 14

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: Tranh

Bài 3

- Treo tranh minh họa và hỏi: Những con vật này

được nuôi ở đâu?

- Bài tập này kiểm tra hiểu biết của các em về vật

nuôi trong nhà Hãy chú ý để đánh dấu cho

đúng

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Thu kết quả làm bài của HS: GV đọc từng số

con vật, HS cả lớp đọc đồng thanh tên con vật

- Nêu tên con vật theo hiệu lệnh 2

HS ngồi cạnh đổi vở để kiểm tra bàilẫn nhau

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- Bước đầu biết xem lịch: biết đọc thứ, ngày, tháng trên một tờ lịch (tờ lịch tháng)

2Kỹ năng: Làm quen với các đơn vị đo thời gian: ngày, tháng Biết có tháng có 30 ngày

(tháng 11), có tháng có 31 ngày (tháng 12)

- Củng cố về các đơn vị: ngày, tuần lễ

3Thái độ: Ham thích học Toán.

- Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ:

- 8 giờ ; 11giờ ; 14 giờ ; 18 giờ ; 23giờ

Trang 15

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu các ngày trong tháng

 Phương pháp: Trực quan, thảo luận

 ĐDDH: Tờ lịch tháng 11

- Treo tờ lịch tháng 11 như phần bài học

- Hỏi HS xem có biết đó là gì không ?

- Lịch tháng nào ? Vì sao em biết ?

- Hỏi: Lịch tháng cho ta biết điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc tên các cột

- Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào ?

- Ngày 01 tháng 11 vào thứ mấy ?

- Yêu cầu HS lên chỉ vào ô ngày 01 tháng 11

- Yêu cầu HS lần lượt tìm các ngày khác

- Yêu cầu nói rõ thứ của các ngày vừa tìm

- Tháng 11 có bao nhiêu ngày ?

- GV kết luận về những thông tin được ghi trên lịch

- Khi viết một ngày nào đó trong tháng ta viết ngày

trước hay viết tháng trước ?

- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

Đọc

- Ngày bảy tháng mười một

- Ngày mười lăm tháng mười một

- Ngày hai mươi tháng mười một

- Ngày ba mươi tháng mười một

- Kết luận: Khi đọc hay viết ngày trong tháng ta đọc,

viết ngày trước, tháng sau

 Hoạt động 3: Trò chơi

 Phương pháp: Thực hành, thi đua

 ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ

Bài 2:

- Treo tờ lịch tháng 12 như trong bài học lên bảng

- Hỏi: Đây là lịch tháng mấy ?

- Nêu Nhiệm vụ: Điền các ngày còn thiếu vào lịch

- Hỏi: Sau ngày 1 là ngày mấy ?

- Gọi 1 HS lên bảng điền mẫu

- Yêu cầu HS nhận xét

- Tờ lịch tháng

- Lịch tháng 11 vì ô ngoài có in số 11to

- Các ngày trong tháng (nhiều HS trảlời)

- Thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư… ThứBảy (Cho biết ngày trong tuần)

- Viết ngày trước

- Làm bài, sau đó 1 em đọc ngày tháng cho 1 em thực hành viết trên bảng

- Điền ngày 2 vào ô trống trong lịch

- Bạn điền đúng/sai (Nếu sai thì sửa lại)

Ngày đăng: 14/11/2017, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w