Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Giới thiệu bài - Treo tranh minh hoạ - y/c hs quan sát và cho nhận xét về bức tranh minh hoạ bài Tập đọc..
Trang 1- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Đọc đúng giọng của nhân vật
+ Người dẫn chuyện: Thong thả, chậm rãi
+ Giọng Chi: Cầu khẩn
+ Lời cô giáo: Diệu dàng, trìu mến
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ
- y/c hs quan sát và cho nhận xét về bức tranh
minh hoạ bài Tập đọc
- Dẫn dắt vào bài
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: LUYỆN ĐỌC ĐOẠN 1,2
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Nghỉ hơi câu dài Đọc
phân biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa từ ở đoạn
Trang 2 Hoạt động 2: TÌM HIỂU ĐOẠN 1, 2
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2 qua bài Bông
hoa Niềm Vui để thấy được tấm lòng hiếu thảo của
Chi đối với cha mẹ.
- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi là bông
hoa Niềm Vui?
- Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì?
- Bông hoa Niềm Vui đẹp ntn?
- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?
- Em thấy việc làm của bạn Chi thế nào? Nếu là
em, em có làm như vậy không?
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý mà hs đã trả lời
Hoạt động 3: LUYỆN ĐỌC ĐOẠN 3, 4.
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Nghỉ hơi câu dài Đọc
phân biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa từ ở đoạn 3,
- Giải thích thêm 1 số từ mà hs không hiểu
Hoạt động 4: TÌM HIỂU ĐOẠN 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 qua đó giáo
dục tình cảm và lòng hiếu thảo đối với cha mẹ.
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Chi muốn hái bông hoa Niềm Vui tặng
bố để làm dịu cơn đau của bố
- Vì nhà trường có nội qui không aiđược ngắt hoa trong vườn trường
- nhiều hs trả lời theo suy nghĩ, ý kiến
cá nhân
Luyện đọc các từ ngữ: ốm nặng, cánhcửa kẹt mở, hãy hái, hiếu thảo, khỏibệnh, đẹp mê hồn
- Luyện đọc các câu:
Em hãy hái thêm 2 bông nữa,/ Chi ạ!// 1 bông cho em,/ vì trái tim nhân hậu của em.// 1 bông cho mẹ,/ vì cả
bố và mẹ dạy dỗ em thành 1 cô bé hiếu thảo.
Trang 3 ĐDDH: SGK.
- Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì
- Khi biết li do vì sao Chi rất cần bông hoa cô giáo
làm gì?
- Thái độ của cô giáo ra sao?
- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh?
- Theo em bạn Chi có những đức tính gì đáng
quý?
Hoạt động 5: THI ĐỌC TRUYỆN THEO VAI
Mục tiêu: Đọc phân vai( người dẫn chuyện, cô
giáo và Chi).
- Gọi 3 HS đọc theo vai Chú ý đọc theo yêu cầu
4 Củng cố – Dặn dò
- Mời 1 số hs đọc đoạn mà hs thích, có thể hỏi lí
do hs chọn đọc sau khi hs đọc xong
- Nhận xét cách đọc của hs
- (?) Qua câu chuyện vừa đọc em học được điều gì
từ bạn Chi?
- Nhận xét tiết học
- Tìm và nêu
- Om Chi vào lòng và nói: “Em hãy … hiếu thảo.”
- Trìu mến, cảm động
- Đến trường cám ơn cô giáo và tặng nhà trường khóm hoa cúc màu tím
- phát biểu ý kiến cánhân
- HS đóng vai: người dẫn chuyện, cô giáo và Chi
- Đọc và trả lời:
- Đoạn 1: Tấm lòng hiếu thảo của Chi
- Đoạn 2: Ý thức về nội qui của Chi
- Đoạn 3: Tình cảm thân thiết của cô và trò
- Đoạn 4: Tình cảm của bố con Chi đối với cô giáo và nhà trường
Nhận xét:
Trang 4
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số.
- Ap dụng phép trừ có nhớ dạng 14 – 8 để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy – học
- GV: Que tính, bảng phụ, trò chơi
- HS: Vở bài tập, bảng con, que tính
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Đưa ra bài toán: Có 14 que tính (cầm que tính),
bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?
- Viết lên bảng: 14 – 8
Bước 2 : Tìm kết quả
- Y/c hs đi tìm và thông báo kết quả
- Hỏi hs về cách hs đã tìm được kết quả
- Hướng dẫn hs cách thao tác trên que tính để tìm
Trang 5kết quả 14 – 8 để tìm kết quả các phép tính khác thiết
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài tập
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công thức 14
trừ đi một số Ghi nhớ cách thực hiện phép trừ 14 trừ
đi một số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 34 – 8
ghi kết quả tìm được vào bài học
- Nối tiếp nhau thông báo kết quả của các phép tính
- HS học thuộc bảng công thức
- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HSlàm một cột tính
- Lớp nhận xét và tự kiểm tra bài mình
- Không vì khi đổi chỗ các số hạngtrong một tổng thì tổng không đổi
- Làm bài và báo cáo kết quả
- Làm bài và trả lời câu hỏi
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- Giải bài tập và trình bày lời giải
Môn: Đạo đức
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
I Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức
- Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2.Kỹ năng
- Thực hiện tốt một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Trang 63.Thái độ
- Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp
II Đồ dùng dạy – học
- GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Khởi động
2 Bài cũ “Quan tâm giúp đỡ bạn”
- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn?
- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: THAM QUAN TRƯỜNG, LỚP HỌC
Phương pháp: Trực quan, phiếu học tập.
ĐDDH: Phiếu học tập.
- Dẫn hs đi tham quan quanh trường
- Y/c hs làm Phiếu học tập sau khi tham quan
1) Em thấy vườn trường, sân trường mình thế nào?
Sạch, đẹp, thoáng mát
Bẩn, mất vệ sinh
Chưa được gọn gàng, sạch sẽ lắm
2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em như thế nào? Ghi lại
ý kiến của em
- ĐDDH: Phiếu thảo luận.
- Phát phiếu thảo luận nhóm, nội dung:
Những việc nên làm Những việc không nên làm
- Y/c hs thảo luận nhóm rồi ghi kết quả thảo luận
nhóm lên phiếu
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- HS đi tham quan theo hướng dẫn
- HS làm Phiếu học tập và đại diện cánhân trình bày ý kiến
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quảthảo luận ra giấy khổ to
- Lần lượt các thành viên trongnhóm sẽ ghi vào giấy ý kiến của mình
- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các
Trang 7 Kết luận lại kết quả mà hs đã thảo luận, bổ sung thêm
cho đầy đủ những công việc cần làm để giữ sạch đẹp
trường lớp
Hoạt động 3: THỰC HÀNH VỆ SINH LỚP HỌC
Phương pháp: Thực hành.
ĐDDH: Vật dụng làm vệ sinh lớp.
- Tùy vào điều kiện cũng như thực trạng thực tế
của lớp học mà cho hs thực hành
- Chú ý: Những công việc làm ở đây phải bảo đảm
vừa sức với lứa tuổi các em (như: nhặt rác bỏ vào
thùng, kê bàn ghế ngay ngắn…)
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành
nhóm
Nhận xét:
Trang 8
Môn: Chính tả (Tập chép)
Bông hoa Niềm Vui
I Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn từ “Em hãy hái … cô bé hiếu thảo” trong bài tập đọc Bông
hoa Niềm Vui
2.Kỹ năng: Tìm được những từ có tiếng chứa iê/yê.
- Nói được câu phân biệt các thanh hỏi/ngã; phụ âm r/d
II Đồ dùng dạy – học
- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập 2, 3
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Giới thiệu bài
- Treo bức tranh của bài tập đọc và hỏi:
a / Ghi nhớ nội dung.
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn là lời của ai?
- Cô giáo nói gì với Chi?
b/ Tìm hiểu đoạn chép
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- Tại sao sau dấu phẩy chữ Chi lại viết hoa?
- Đoạn văn có những dấu gì?
- Nhắc nhở lại hs 1 lần nữa những điều cần lưu ý
khi viết bài chính tả
c/ Viết bảng con
- Y/c hs đọc các từ khó, dễ lẫn
- Y/c hs viết các từ khó
- Hát
- Chia 2 đội chơi tiếp sức
- Đội nào tìm được nhiều từ hơn
là chiến thắng
- Cô giáo và bạn Chi nói với nhau vềchuyện bông hoa
- 2 HS đọc
- Lời cô giáo của Chi
- “Em hãy hái thêm … hiếu thảo.”
- 3 câu
- Em, Chi, Một
- Chi là tên riêng
- dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấuphẩy, dấu chấm
- Đọc các từ: hãy hái, nữa, trái tim, nhânhậu, dạy dỗ, hiếu thảo
- 3 hs lên bảng, còn lại viết bảng con
Trang 9- Chỉnh, sửa lỗi cho hs.
d/ Chép bài.
- Y/c hs tự nhìn bài trên bảng và chép vào vở
e/ Soát lỗi.
g/ Chấm bài.
Hoạt động 2: BÀI TẬP CHÍNH TẢ
Phương pháp: Thực hành, trò chơi.
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ.
Bài 2:
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu
- Gọi 6 hs lên bảng, phát bảng phụ và bút dạ
- Nhận xét hs làm trên bảng Tuyên dương nhóm
làm nhanh và đúng
- Chữa bài
Bài 3:
- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi bên đặt 1 câu theo
yêu cầu Gọi HS đặt câu nói tiếp
- Nhận xét, sửa chữa cho hs
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các hs viết đẹp,
đúng
- Chép bài
- Đọc thành tiếng
- chia nhóm 4, tìm từ rồi viêt vào bảng phụ
- 1 hs đọc to yêu cầu trong SGK
Nhận xét:
Trang 10
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thế giới dưới nước, nhộn nhạo, thơm lừng,toé nước, thao láo, thế giới mặt đất, to xù, mốc thếch, ngó ngoáy, lạo xạo, giàu quá
2.Kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới trong SGK
- Hiểu nội dung: Tình yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành chocác con
II Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Anh về 1 số con vật trong bài Bảng phụ ghi sẵncác từ cần luyện phát âm, các câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Khởi động
2 Bài cũ “ Bông hoa Niềm Vui.”
- Mời 3 hs lên đọc bài trước lớp và trả lời câu hỏi
- 1 HS khá đọc bài: Cả lớp theo dõi đọcthầm
- đọc nối tiếp theo từng câu
- Luyện đọc các từ khó
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câudài, nhiều từ khó
Mở thúng câu ra là cả 1 thế giới dưới nước:// cà cuống, niềng niễng đực,/ niềng niễng cái/ bò nhộn nhạo.//
Trang 11- Hướng dẫn hiểu nghĩa một số từ khó: thúng cau,
cà cuống, niềng niễng, nhộn nhạo, cá sột, xập xành,
muỗm, mốc thếch
d/ Đọc cả bài.
- Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS chia nhóm và đọc bài theo nhóm
- Bố đi đâu về các con có quà?
- Quà của bố đi câu về có những gì?
- Vì sao có thể gọi đó là “Một thế giới dưới
nước?”
- Bố đi cắt tóc về có quà gì?
- Con hiểu thế nào là “Một thế giới mặt đất”
- Từ ngữ nào cho thấy các con rất thích những
món quà của bố?
- Theo con, vì sao các con lại cảm thấy giàu quá
trước những món quà đơn sơ
- Bố mang về cho các con cả 1 thế giới mặt đất,
cả 1 thế giới dưới nước Những món quà đó thể hiện
tình yêu thương của bố với các con
4 Củng cố – Dặn dò
- Bài tập đọc muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
Mở hòm dụng cụ ra là cả 1 thế giới mặt đất:// con xập xanh,/ con muỗm to xù,/ mốc thếch,/ ngó ngoáy.//
Hấp dẫn nhất là những con dế/ lao xao trong cái vỏ bao diêm// toàn dế đực,/ cánh xoan và chọi nhau phải biết.
- Thi đua đọc
- Đi câu, đi cắt tóc dạo
- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, cásộp, cá chuối
- Vì đó là những con vật sống dướinước
- Con xập xành, con muỗm, con dế
- Nhiều con vật sống ở mặt đất
- Hấp dẫn, giàu quá
- Trả lời ý kiến cá nhân
- Tình cảm yêu thương của người bốqua những món quà đơn sơ dành chocác con
Trang 12- Ap dụng phép trừ có nhớ dạng 34 – 8 để giải các bài toán liên quan.
II Đồ dùng dạy – học
- GV: Que tính, bảng gài
- HS:Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Thao tác trên que tính và thông báo
33 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới
- 8 thẳng cột với 4 Viết dấu – và kẻ
26 vạch ngang
- 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8, 14 trừ
8 được 6, viết 6 nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2,viết 2
- Nghe và nhắc lại
- Làm bài Chữa bài Nêu cách tính cụ thể của một vài phép tính
- 3 hs lên làm bảng lớp còn lại làmbảng con
- Đọc và tự phân tích đề bài
Trang 13- (?) Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và trình bày bài giải, 1
HS làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Y/c hs nêu cách tìm số hạng chưa biết trong một
tổng, cách tìm số bị trừ trong một hiệu và làm bài
4 Củng cố – Dặn dò
- Gọi một số hs nêu lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính 34 – 8
- Nhận xét tiết học Biểu dương các em học tốt, có
tiến bộ Nhắc nhở các em chưa chú ý, chưa cố gắng
trong học tập
- Bài toán về ít hơn
Bài giải
Số con gà nhà bạn Ly nuôi là:
34 – 9 = 25 (con gà) Đáp số: 25 con gà
- HS nêu
Nhận xét:
Trang 14
Môn: Luyện từ & Câu
Từ ngữ về công việc gia đình Câu kiểu : ai làm gì ?
I Mục tiêu cần đạt
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống vốn từ chỉ hoạt động (công việc trong gia đình).
2Kỹ năng: Luyện tập về mẫu câu Ai làm gì?
- Nói được câu theo mẫu Ai làm gì? Có nghĩa và đa dạng về nội dung
II Đồ dùng dạy – học
- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2 Giấy khổ to để HS thảo luận nhóm, bút dạ 3 bộ thẻ
có ghi mỗi từ ở bài tập 3 vào 1 thẻ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 2: MẪU CÂU “AI LÀM GÌ?”
Bài 2:( Trò chơi: Tiếp sức)
- Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 2
- Y/c hs gạch 1 gạch trước bộ phận trả lời cho câu
hỏi Ai? Gạch 2 gạch trước bộ phận trả lời cho câu hỏi
làm gì?
- Nhận xét
Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh hơn)
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu
- Gọi 3 nhóm hs, mỗi nhóm 3 em Phát thẻ từ cho
hs và nêu yêu cầu trong 3 phút nhóm nào ghép được
- Mỗi dãy cử 3 hs lên bảng thi đua
a/ Chi tìm đến bông cúc màu xanh b/ Cây xoà cành ôm cậu bé
c/ Em học thuộc đoạn thơ.
d/ Em làm 3 bài tập toán.
- Đọc y/c đề
- Chọn và xếp các từ ở 3 nhóm sauthành câu
- Nhận thẻ từ và ghép
Trang 15nhiều câu có nghĩa theo mẫu Ai làm gì? Nhóm nào
làm đúng và nhanh nhất sẽ thắng
- Nhận xét hs trên bảng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò
- Hỏi nhanh một số học sinh về những kiến thức
vừa học trong bài
- Mời một số hs đặt câu theo mẫu câu “Ai làm gì?”
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét, bổ sung bài giữa các nhóm
- 2 dãy thi đua
Nhận xét:
Trang 16
Môn: Toán
54 – 18
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 54 – 18
- Ap dụng để giải các bài toán có liên quan Củng cố tên gọi các thành phần và kết quảtrong phép tính trừ
- Củng cố biểu tượng về hình tam giác
II Đồ dùng dạy – học
- GV: Que tính, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động dạy – hoc chủ yếu
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Đưa ra bài toán: Có 54 que tính, bớt 18 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm thế nào?
Bước 2: Đi tìm kết quả.
- Gợi ý hs sử dụng que tính để thao tác và thông
báo kết quả tìm được
- Vậy 54 trừ 18 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện tính
- Hỏi: Em đã đặt tính như thế nào?
- Nhắc lại bài toán
- Giải thích cách đặt tính và tính của mình
- Làm bài Chữa bài Nêu cách tính cụ thểcủa một vài phép tính
Trang 17một số phép tính.
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3 HS
- Vẽ mẫu lên bảng và hỏi: Mẫu vẽ hình gì?
- Muốn vẽ được hình tam giác chúng ta phải nối
mấy điểm với nhau?
- Bài toán về ít hơn
- Vì ngắn hơn cũng có nghĩa là ít hơn :… dm?
- Tóm tắt, đọc lời giải mà mìnhđịnh ghi vào VBT
Bài giải
Mảnh vải tím dài là:
34 – 15 = 19 (dm) Đáp số: 19 dm
- Hình tam giác
- Nối 3 điểm với nhau
- Vẽ hình 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở đểkiểm tra lẫn nhau
- HS thực hiện