1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hoá học lớp 9 tuần 16

11 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 157,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Kết luận : Nhôm đã tác dụng với NaOH tạo ra khí hiđro * Viết bản tường trình 4.Nhận xét đánh giá: -nhận xét đánh giá ý thức HS trong buổi thực hành -Cho điểm các nhóm -Dọn vệ sinh.. Kiế

Trang 1

Tuần : 16

Tính chất hóa học của nhôm và sắt (Lấy

điểm 1 tiết)

Ngày Soạn : 16/9 9A

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Khắc sâu kiến thức hoá học của nhôm và sắt

2.Kĩ năng

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học, khả năng làm bài tập thực hành hoá học

3 Thái độ Có ý thức cẩn thận kiên trì trong học tập và thực hành hoá học

II.Phương tiện:

1.Giáo viên:

- Phương pháp: Thí nghiệm - thực hành

- Đồ dùng:

+ Thí nghiệm 1: Mảnh giấy cứng bằng ½ tờ giấy khổ A4, đèn cồn, bột nhôm

+ Thí nghiệm 2: Ống nghiệm, giá thí nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, bột lưu huỳnh,bột sắt

+ Thí nghiệm 3: Ống nghiệm,giá thí nghiệm, đũa thuỷ tinh, bột nhôm,bột sắt trong 2

lọ riêng rẽ, dung dịch NaOH, giấy lọc

2.Học sinh:

- Đọc trước bài thực hành ở nhà

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1.ổn định tổ chức

2 Tiến trình thực hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung

*Hoạt động 1:chia nhóm hoạt

động.

-GV chia nhóm HS(4nhóm)

Cử nhóm trưởng và thư kí

-2 nhóm làm thí nghiệm 1, 2`;

2 nhóm làm thí nghiệm 3,4

Các nhóm làm thí nghiệm 5

-Hướng dẫn HS cách ghi bản

tường trình:

+Mục đích thí nghiệm

+Hiện tượng quan sát được

+Giải thích và kết luận

*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS

cách tiến hành thí nghiệm

- GV yêu cầu HS nêu cách

tiến hành thí nghiệm 1

- GV treo bảng hướng dẫn

cách tiến hành thí nghiệm 1:

+Lấy một ít bột nhom mịn vào

tờ bìa => rắc nhẹ trên ngọn lửa

-HS thực hiện theo nhóm,dưới sự phân công của nhóm trưởng

-Thực hiện nhóm -1HS trả lời

-HS ghi nhận

1 Thí nghiệm 1:Phản ứng

của nhôm với oxi :

*Hiện tượng: Có những

hạt loé sáng(Al2O3)

* Kết luận:Nhôm cháy

trong oxi tạo thành Al2O3

Trang 2

đèn cồn

=> Quan sát hiện tượng xảy

ra

-GV yêu cầu HS nêu cách tiến

hành thí nghiệm 2

-GV treo bảng hướng dẫn cách

tiến hành thí nghiệm 2:

+Lấy thìa nhỏ hỗn hợp bột sắt:

Lưu huỳnh = 7 : 4 vào ống

nghiệm

+ Đun trên ngọn lửa đèn

cồn.=> Quan sát

-GV yêu cầu HS nêu cách tiến

hành thí nghiệm 3

-GV treo bảng hướng dẫn cách

tiến hành thí nghiệm 3:

+ Lấy một ít bột sắt và nhôm

vào 2 ống nghiệm (1) và (2)

+Nhỏ 4 -5 giọt dung dịch

NaOH vào từng ống nghiệm

.=> Quan sát

+ Mỗi lọ đựng loại nào? Giải

thích vì sao?

*Hoạt động 3: Các nhóm tiến

hành thí nghiệm.

- GV yêu cầu các nhóm tiến

hành thí nghiệm theo sự

hướng dẫn của GV

- GV đến tứng nhóm giúp đỡ

nếu cần

*Hoạt động 3: Các nhóm báo

cáo kết quả.

-Yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày, nhóm khác nhận xét

và bổ sung

-GV nhận xét và kết luận

- Yêu cầu HS viết bản tường

trình

-1 HS trả lời

-HS ghi nhận

-1HS trả lời

-HS ghi nhận

-Các nhóm HS tiến hành thí nghiệm, ghi lại hiện tượng xảy ra,rút ra kết luận và viết PTHH

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét và bổ sung

PTHH:

Al(r)+O2(k)Al2O3(r)

2.Thí nghiệm 2: Phản ứng

của sắt với lưu huỳnh

* Hiện tượng: Hỗn hợp

nóng đỏ => xám (FeS)

*Kết luận: Sắt đã tác dụng

với lưu hùynh tạo ra FeS PTHH:

Fe(r) + S(r)  FeS(r)

3 Thí nghiệm 3: Nhận

biết Al, Fe được đựng trong 2 lọ không dán nhãn

* Hiện tượng:

+ Ống nghiệm 1 có chất

khí không màu thoát ra(H2)

+ Ống nghiệm 2 không có hiện tượng gì

*Kết luận : Nhôm đã tác

dụng với NaOH tạo ra khí hiđro

* Viết bản tường trình

4.Nhận xét đánh giá:

-nhận xét đánh giá ý thức HS trong buổi thực hành

-Cho điểm các nhóm

-Dọn vệ sinh

5.Dặn dò: + Hoàn thành bản tường trình giờ sau nộp

+ Ôn tập chuẩn bị cho giờ sau ôn tập học kì

Trang 3

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Trang 4

Tuần : 16

Tiết : 31 Bài 22: LUYỆN TẬP CHƯƠNG II: KIM

LOẠI.

Ngày Soạn : 16/9 9B

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức

HS ôn tập lại hệ thống kiến thức:

- Dãy hoạt động hoá học của kim loại

- Tính chất hoá học của kim lọai nói chung : Tác dụng với phi kim; với dd axit; dd muối và điều kiện để phản ứng xảy ra

- Tính chất giống và khác nhau giữa kim loại nhôm và sắt:

+ Nhôm và sắt cùng có tính chất hoá học của kim loại nói chung

+ Trong các hợp chất, nhôm chỉ có hoá trị III, sắt vừa có hoá trị II và III

- Thành phần , tính chất và phương pháp sản xuất gang thép

- Sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al 2 O 3 và

criolit - Sự ăn mòn kim loại là gì? biện pháp bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn

2.Kĩ năng

- Biết hệ thống hoá rút ra nhũng kiến thức cơ bản của chương

- Biết so sánh để rút ra những tính chất giống nhau và khác nhau giữa nhôm và sắt

- Biết vận dụng ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại để xác định phản ứng có xảy ra không?

- Giải thích được hiện tượng xảy ra trong thực tế

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan

3 Thái độ Có ý thức học tập bộ môn

II.Phương tiện:

1.Giáo viên:

- Phương pháp: Vấn đáp

- Đồ dùng: Bảng phụ và phiếu học tập.

2.Học sinh:

- Bảng phụ nhóm và các bài tập phần luyện tập

- Kiến thức của chương II

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ Không.

3 Bài mới

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung.

- GV yêu cầu HS kẻ vở

ra thành 2 phần Một

bên ghi lời giải và đề

bài, 1 bên ghi kiến thức

cần nhớ

- GV yêu cầu HS làm

việc với bảng con, ghi

lựa chọn vào bảng con

Bài 1: Dãy các kim loại

-HS thực hiện theo yêu cầu

- HS suy nghĩ và ghi kết quả lựa chọn vào bảng con

1 Tính chất hoá học của kim loại Bài 1:

Trang 5

nào sau đây được sắp

xếp đúng theo chiều

hoạt động hoá học tăng

dần?

A.K,Mg,Cu,Al,Zn,Fe

B.Fe,Cu,K,Mg,Al,Zn,

C.Cu,Fe,Zn,Al,Mg,K

D.Zn,K,Mg,Cu,Al,Fe

E.Mg,K,Cu,Al,Zn,Fe

- GV nhận xét kết quả

của HS

+ Hãy viết các nguyên

tố kim loại trong dãy

hoạt động hoá học theo

chiều giảm dần mức độ

hoạt động của kim loại

+ Hãy nêu ý nghĩa của

dãy hoạt độnghoá học

của các kim loại?

Bài 2 : (BT 1- SGK69)

- Yêu cầu HS thực hiện

trên bảng con

- Gọi 1 HS giải thích sự

lựa chọn

- GV nhận xét

Bài 3: (BT 1- SGK69)

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu đề và gọi 4 HS lên

bảng làm, những HS

khác làm vào nháp

- Gọi HS ở dưới nhận

xét và bổ sung

- GV nhận xét và bổ

sung

+ Qua bài tập trên hãy

nêu lên tính chất hoá

học chung của kim loại

- GV nhận xét và kết

luận

- HS hoàn thiện kiến thức

- 1 HS lên bảng viết, HS khác tự kiểm tra kiến thức trong vở nháp, sau

đó quan sát bài làm của bạn trên bảng=> Nhận xét

và bổ sung

- 1 HS trả lời

- Cá nhân HS thực hiện, ghi đáp án ra bảng con

- 1 HS giải thích

- HS hoàn thiện kiến thức

- Cá nhân HS nghiên cứu đề

- 4 HS lên bảng làm

- HS khác làm vào nháp sau đó nhận xét và bổ sung

- HS hoàn thiện kiến thức

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét và

bổ sung

- HS hoàn thiện kiến thức

Phương án đúng: C

* Kiến thức cần nhớ:

- Dãy hoạt động hoá học của kim loại:

K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb,(H),Cu,Ag,Au

* Ý nghĩa của dãy hoạt động

Bài 2 (BT 1- SGK69) Phương án đúng: C

Bài 3 (BT 1- SGK69)

* Kim loại tác dụng với oxi tạo thành oxit bazơ

VD: 4Al® + 3O2(k) → 2Al2O3®

* Kim loại tác dụng với phi kim tạo thành muối

VD: 2Na® + Cl2(k) → 2NaCl®

* Kim loại tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và giải phóng khí hiđro

VD:

Fe® + 2HCl(dd) → FeCl2(dd) + H2(k)

* Kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới

VD:

Zn®+2AgNO3(dd)→2Zn(NO3)2(dd)

+2Ag®

* Kiến thức cần nhớ: Tính chất hoá học của kim loại:

Trang 6

- GV yêu cầu HS hoạt

động theo nhóm bài tập

2(SGK69) ( có bổ sung)

f.Fe và dung dịch NaOH

e Fe và H2SO4(đ,n)

- Yêu cầu các nhóm

nhận xét chéo

- GV nhận xét và bổ

sung

- Từ bài tập trên hãy rút

ra những tính chất giống

nhau và khác nhau giữa

nhôm và sắt?

- GV củng cố lại

- GV treo bảng phụ để

củng cố tính chất, thành

phần của hợp kim sắt

+ Thế nào là sự ăn mòn

kim loại?

+ Những yếu tố nào ảnh

hưởng đến sự ăn mòn

kim loại?

+ Nêu những biện pháp

bảo vệ sự ăn mòn kim

loại?

Bài 5(SGK 69 )

- GV yêu cầu HS đọc đề

và tóm tắt bài toán

- Em hãy đưa ra phương

pháp pháp giải bài toán?

- GV gọi 1 HS lên bảng

làm, HS khác làm vào

- HS thảo luận nhóm, ghi kết quả thảo luận vào bảng phụ của nhóm

- Các nhóm nhận xét chéo

- HS hoàn thiện kiến thức

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét và

bổ sung

- HS hoàn thiện kiến thức

- HS hoàn thiện kiến thức

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

- HS đọc đề và tóm tắt nội dung bài

- 1 HS đưa ra phương ra phương pháp pháp giải bài toán

- 1 HS lên bảng làm, HS khác làm

- Tác dunbgj với phi kim

- Tác dụng với nước

- Tác dụng với dung dịch axit

- Tác dụng với dung dịch muối

2 Tính chất hoá học của kim loại nhôm và sắt có gì giống nhau và khác nhau?

Bài 2.

a Al và khí Cl2 xảy ra phản ứng: 2Al® + 3Cl2(k) → 2AlCl3®

b Không xảy ra

c Không xảy ra

d Xảy ra phản ứng:

Fe® +Cu(NO3)2(dd)→ Fe(NO3)2(dd)+

Cu®

f Không xảy ra

e Xảy ra phản ứng:

Fe® +4 H2SO4(đ,n) )→ Fe(SO4)3(dd)+

SO2(k) +4 H2O(l)

* Kiến thức cần nhớ:

a Tính chất giống nhau:

- Nhôm,sắt xó những tính chất hoá học của kim loại

- Nhôm, sắt đều không phản ứng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc nguội

b Tính chất hoá học khác nhau:

- Nhôm có phản ứng với kiềm

- Khi tham gia phản ứng, nhôm tạo thành hợp chất trong đó nhôm chỉ có hoá trị III còn sắt tạo thành hợp chất, trong đó sắt có hoá trị II hoặc III

3 Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép.

4 sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn.

Bài 5(SGK 69 ) Tóm tắt:

mA = 9,2g Xác định kim

mmuối = 23,4g loại A?

Trang 7

náp, sau đó nhận xét và

bổ sung

- GV nhận xét và sửa

chữa

vào náp, sau đó nhận xét và bổ sung

- HS hoàn thiện kiến thức

Giải:

PTHH: 2A + Cl2→ 2ACl 2M g 2(M+35,5) 9,2g 23,4g

M = 23 Kim loại A là Natri

4 Củng cố: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 4 Ghi nội dung thảo luận ra bảng phụ nhóm

Nhóm 1 +2 làm phần a Nhóm 3 +4 làm phần b Nhóm 5 +6 làm phần c

5 Hướng dẫn:

Bài 6: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

1mol 1mol

56g 64g → Tăng 8g

Có x mol ¬ 2.58 – 2.5 = 0.08g

→ x = 0.01 mol

→ nFeSO4 = 0.01 → mFeSO4 =0.01x152 = 1.52g

mCuSO4 dư = 25 1.12 15

100

= 2.6g

mdd sau phản ứng = 2.5+25x1.12 – 2.58 = 27.92g

C% FeSO4 = 1.52

27.92 x 100% = 5.44%

C% CuSO4 dư = 2.6

27.92 x 100% = 9.31%

6 Nhận xét ý thức học bài và chuẩn bị bài của HS trong giờ luyện tập

7 Dặn dò: Đọc trước bài thực hành ở nhà

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Trang 8

Tuần : 16

Tiết : 32

Chương III: Phi kim.

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa

học Tính chất của phi kim

Ngày Soạn : 16/9

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Biết một số tính chất vật lý của phi kim:phi kim tồn tại ở cả 3 trạng thái: rắn , lỏng , khí Phần lớn các nguyên tố phi kim không dẫn điện , dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy thấp

- Biết những tính chất hoá học của phi kim: tác dụng với oxi, với kim loại và với hiđro

- Mức độ hoạt động của các phi kim rất khác nhau

2.Kĩ năng

- Biết sử dụng kiến thức đã học để rút ra tính chất hoá học của phi kim

- Biết nghiên cứu TN clo tác dụng với hiđro để rút ra tính chất hoá học của phi kim

- Viết được PTHH minh hoạ cho tính chất của phi kim

- Từ PƯ cụ thể khái quát hoá thành tính chất hoá học của phi kim

3 Thái độ

II Phương tiện:

1.Giáo viên:

- Phương pháp: Thí nghiệm, vấn đáp - gợi mở

- Đồ dùng:

Điều chế hiđro, clo thu sẵn, dụng cụ làm TN clo tác dụng với hiđro

2.Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ Không

3.Bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu về `tính chất vật lý của phi kim.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- GV cho HS quan sát các

mẫu phi kim: dd brôm, các

bon, hiđro, lưu huỳnh, clo

đựng trong các lọ

- Yêu cầu HS quan sát và

nêu nhận xét về trạng thái,

màu sắc của các phi kim

đó

- Sau đó GV yêu cầu HS sử

dụng cụ để thử tính dẫn

điện, dẫn nhiệt và nhiệt độ

nóng chảy của phi kim

- Yêu cầu HS tự rút ra nhận

xét

- HS quan sát các mẫu phi kim theo yêu cầu của

GV và rút ra nhận xét

- HS làm TN và nêu nhận xét

- HS ghi nhận

I.Phi kim có những tính chất vật lí nào?

- Trong điều kiện thường phi kim tồn tại ở cả 3 trạng thái: rắn , lỏng , khí

- Phi kim không dẫn điện , không dẫn nhiệt, nhiệt độ núng chảy thấp, một số phi kim rất độc

Trang 9

- GV lưu ý HS một số phi

kim độc : clo, brôm, iôt

Cần cẩn thận khi làm TN

và tiếp xúc với các phi kim

này

Hoạt động 2 Tính chất hoá học của phi kim.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

+ Hãy nhắc lại tính chất

hoá học đã học về kim

loại có liên quan đến tính

chất hoá học của phi kim?

+ Viết PTHH minh hoạ

phản ứng phi kim tác dụng

với kim loại?

+ Hãy rút ra kết luận về

phản ứng trên?

- GV nhận xét

- GV làm TN cho HS quan

sát : cho clo tác dụng với

hiđro và yêu cầu HS quan

sát

+ Nhận xét về màu sắc của

lọ đựng clo trước khi tham

gia phản ứng?

?Nêu hiện tượng ? Giải

thích? Viết PTHH?

- Ngoài clo trong chương

trình lớp 8 các em đã n/c về

tính chất hoá học của một

phi kim tác dụng với hiđro,

đó là phi kim nào?Viết

PTHH? Cho biết loại sản

phẩm?

- GV nhận xét và kết luận

+ Chúng ta đã làm TN của

những phi kim nào tác

dụng với oxi? Hãy nhớ lại

hiện tượng , nhận xét về

tính chất và viết PTHH?

- HS: Tác dụng với kim loại, với hiđro, với oxi

- 2 HS lên bảng thực hiện, HS khác làm vào nháp, sau đó nhận xét và

bổ sung

- 1 HS đưa ra nhận xét

- HS hoàn thiện kiến thức

- HS quan sát hiện tượng,

- Clo có màu vàng

- HS: Màu vàng của clo

đã mất đi, khí không màu xuất hiện, giấy quỳ hoá đỏ

- 1 HS viết phương trình

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung

- HS hoàn thiện kiến thức

- 1 HS trả lời, HS khgác nhận xét và bổ sung

II.Phi kim có những tính chất hoá học nào?

1.Tác dụng với kimloại.

PTHH:

O2 + 2Cu → 2CuO

3Cl2 + 2Al → 2 AlCl3

* Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành oxit hoặc tạo thành muối.

2.Tác dụng với hiđro.

- Clo tác dụng với hiđro tạo thành khí hiđro clorua PTHH:

H2(k) + Cl2(k) → 2HCl (k)

- oxi tác dụng với hiđro tạo thành nước

PTHH:

2H2(k) + O2(k) → 2H2O(h)

* Kết luận: Phi kim phản

ứng với phi kim khác tạo thành hợp chất khí.

3 Tác dụng với oxi.

Nhiều phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit PTHH:

S(k) + O2(k) → SO2 (k) 4P(k) + 5O2(k)→ 2P2O5(r)

* Kết luận: Nhiều phi kim

tác dụng với oxi tạo thành oxit axit.

Trang 10

- GV thông báo cho HS :

Các phi kim có mức độ

hoạt động khác nhau.Căn

cứ vào khả năng phản ứng

với hiđro và kim loại.GV

treo bảng phụ:

F2 + H2 →2HF ( PƯ xảy

ra ngay cả trong bóng tối)

Cl2 + H2 → 2HCl ( PƯ

xảy ra khi có ỏnh sáng)

Br2 + H2 → 2HBr ( PƯ

chỉ xảy ra khi được đun

nóng)

I2 + H2 → 2HI (PƯ chỉ

xảy ra khi cung cấp nhiệt

độ cao)

C + 2H2 → CH4 (PƯ chỉ

xảy ra khi có nhiệt độ rất

cao)

?Hãy so sánh mức độ hoạt

động của các phi kim qua

ví dụ trên?

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl

+Br2

Br2 + 2NaI → 2NaBr +

I2

Mức độ hoạt động của clo

so với brôm?

- HS ghi nhận

- HS sắp xếp các phi kim theo thứ tự giảm dần

- Clo mạnh hơn brom và brom yếu hơn iôt

Ta xếp: Cl, Br, I

4.Mức độ hoạt động của phi kim.

Các phi kim có mức độ hoạt động khác nhau

F> Cl>Br>I >C>Si

- Flo là phi kim mạnh nhất

4.Củng cố

Gv cho HS làm bài tập 5 tại lớp

Thay một phi kim cụ thể: S, P

5.Hướng dẫn học bài BTVN: 1,2,3,4,6

Bài 5: S → SO2→ SO3 → H2SO4→ Na2SO4→ BaSO4

GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 6 về nhà.

PTHH:

Fe + S → FeS

HS dựa vào tỉ lệ khối lượng của Fe và S ⇒ Fe hay S dư

Viết PTHH:

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

Fe + HCl → FeCl2 + H2

Vậy hỗn hợp khí B: H2S và H2.Sau đó tính toán dựa vào dữ kiện đã cho

Bài 6: nFe = 5,5

56 = 0,1 mol ; nS = 1,6

32 = 0,05 mol

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w