Kiến thức - HS biết được ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại , hợp kim có tác dụng hoá học trong môi trường tự nhiên.. - Biện pháp bảo vệ đồ vật không bị ăn mòn : Ngăn không cho kim
Trang 1Tuần : 15
Tiết : 29
Bài 21:
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI VÀBẢO VỆ KIM
LOẠI KHÔNG BỊ ĂN MÒN.
Ngày Soạn : 16/9
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS biết được ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại , hợp kim có tác dụng hoá học trong môi trường tự nhiên
- Nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn: Do tác dụng với những chất mà nó tiếp xúc với môi trường ( nước, không khí, đất)
- Yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại: Thành phần của các chất trong môi trường , ảnh hưởng của nhiệt độ
- Biện pháp bảo vệ đồ vật không bị ăn mòn : Ngăn không cho kim loại tiếo xúc với không khí, chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn
2.Kĩ năng
- Biết liên hệ với các hiện tượng trong thực tế về sự ăn mòn kim loại, những yếu tố ảnh hưởng và bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn
- Biết thực hiện các TN nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại,
từ đó đề xuất biện pháp bảo vệ
3 Thái độ Có ý thức bảo vệ những kim loại không bị ăn mòn.
II Phương tiện:
1.Giáo viên:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp - gợi mở, thực hành thí nghiệm
- Đồ dùng: Một miếng sắt gỉ
+ Thí nghiệm đã làm từ trước cùng với HS ở phòng thí nghiệm trước 1 tuần:
(+)Đinh sắt trong không khí ( Ống nghiệm có lớp CaO ở đáy, đậy nút kín.)
(+) Đinh sắt ngâm trong nước cất ( Ống nghiệm có lớp dầu nhờn ở trên.)
(+) Đinh sắt ngâm trong nước cất có tiếp xúc với không khí
(+) Đinh sắt ngâm trong dung dịch muối ăn có tiếp xúc với không khí
2 Học sinh:Các nhóm chuẩn bị TN như SGK cùng với GV
III.Tổ chức hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
+ Yêu cầu HS trình bày các phương pháp sản xuất gang thép?
+ Bài tập 3,4,5 SGK- 63 ( Gọi 3 HS lên bảng)
- Bài mới
- Vào bài: Hàng năm trên thế giới mất đi khoảng 15% lượng gang thép luyện
được do kim loại bị ăn mòn Vậy thế nào là sự ăn mòn kim loại? Tại sao kim loại bị ăn mòn và có những biện pháp nào để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn.
Hoạt động 1 Thế nào là sự ăn mòn kim loại
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung.
- GV yêu cầu HS quan sát
miếng sắt gỉ và nhận xét về
màu sắc và thử tính dẻo của
miếng sắt gỉ
+ Gỉ sắt còn mang tính chất
của kim loại sắt hay không?
- HS quan sát vật mẫu và rút ra nhận xét về tính chất của vật mẫu
- Gỉ sắt có màu nâu, giòn, xốp, dễ bị bẻ gãy Khôn còn tính chất của kim loại
I Sự ăn mòn kim loại.
* Khái niệm: Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại , hợp kim do tác dụng hoá học trong môi trường
* Nguyên nhân của sự ăn
Trang 2+ Hãy giải thích nguyên
nhân của sự ăn mòn kim
loại?
+ Hãy nêu hậu quả của sự ăn
mòn? ( Dựa vào hình vẽ
2.18 SGK)
- GV: Hiện tượng kim loại
bị gỉ gọi là sự ăn mòn kim
loại
+Vậy thế nào là sự ăn mòn
kim loại ?
- GV nhận xét và kết luận
+ Em hãy liên hệ với thực tế
về sự ăn mòn kim loại này?
+ Những yếu tố nào ảnh
hưởng đến sự ăn mòn kim
loại?
- Để trả lời câu hỏi này
chúng ta chuyển sang phần
II
- Nguyên nhân là do kim loại tác dụng với những chất mà nó tiếp xúc trong môi trường
- Kim loại bị gỉ dẫn đến kim loại bị phá huỷ và đồ vật bị hỏng
- HS ghi nhận
- 1 HS trả lời
- HS ghi nhận
- HS liên hệ thực tế
mòn: Là do kim loại tác dụng với những chất mà
nó tiếp xúc trong môi trường ( nước, không khí, đất…)
Hoạt động 2 Những yếu tố nào ảnh hưởng đế sự ăn mòn kim loại.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung.
- GV yêu cầu các nhóm báo
cáo kết quả TN chuẩn bị từ
tuần trước
+ Hiện tượng gì đã xảy ra ở
4 ống nghiệm?
+ Từ kết quả TN Hãy rút ra
nhận xét về các yếu tố ảnh
hưởng đến sự ăn mòn kim
loại
- GV nhận xét và kết luận
+ Hãy so sánh sự ăn mòn
của thanh sắt trong bếp than
so với thanh sắt để nơi khô
ráo?
- Từ ví dụ trên em hãy cho
biết yếu tố nào ảnh hưởng
tới sự ăn mòn kim loại?
+ Tìm VD thực tế chứng tỏ
khi nhiệt độ tăng thì sự ăn
mòn kim loại xảy ra nhanh
hơn?
- Các nhóm sử dụng kết quả TN để báo cáo
+ Đại diện 1 nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét
và bổ sung
- Điều kiện cần để kim loại bị ăn mòn là cần có cả nước và không khí
- HS ghi nhận
- HS thảo luận nhóm bàn
- Yếu tố nhiệt độ
- HS liên hệ thực tế
II.Những yếu tố ảnh hưởng tới sự ăn mòn kim loại:
1 Ảnh hưởng của các chất trong môi trường
* điều kiện cần để kim loại bị ăn mòn là môi trường có cả nước và không khí
2 Ảnh hưởng của nhiệt độ:
* Khi nhiệt độ tăng thì sự
ăn mòn xảy ra nhanh hơn
Trang 3Hoạt động 3 Các biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- GV nêu câu hỏi để học
sinh thảo luận
- Từ khỏi niệm và các yếu tố
ảnh hưởng đến sự ăn mòn
kim loại và kiến thức thực tế
em Hãy đề ra các biện pháp
bảo vệ kim loại không bị ăn
mòn?
+ Cho ví dụ minh hoạ?
+ Hãy nêu ví dụ mà em và
gia đình đã sử dụng để bảo
vệ kim loại không bị ăn
mòn?
- HS thảo luận nhóm để đưa ra các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS liên hệ với thực tế gia đình
III.Làm thế nào để bảo vệ các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn?
* Biện pháp bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn: 1.Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường vì ăn mòn kim loại xảy ra do tác dụng của kim loại với các chất trong môi trường 2.Chế tạo hợp kim ít bị
ăn mòn
4.Củng cố
- HS làm bài tập 5 tại lớp Câu a
5 Hướng dẫn học bài
Câu: 4
Hiện tượng hóa học, vì có sự biến đổi chất này thành chất khác
Fe chuyển thành gỉ sắt màu nâu đỏ
HS học bài, làm bài tập về nhà và ôn tập chương II để giờ sau luyện tập
IV RUÙT KINH NGHIEÄM:
1.Ưu điểm:
2.Nhược điểm:
Trang 4
Tuần : 15
Tính chất hóa học của nhôm và sắt (Lấy
điểm 1 tiết)
Ngày Soạn : 16/9
9B
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Khắc sâu kiến thức hoá học của nhôm và sắt
2.Kĩ năng
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học, khả năng làm bài tập thực hành hoá học
3 Thái độ Có ý thức cẩn thận kiên trì trong học tập và thực hành hoá học
II.Phương tiện:
1.Giáo viên:
- Phương pháp: Thí nghiệm - thực hành
- Đồ dùng:
+ Thí nghiệm 1: Mảnh giấy cứng bằng ½ tờ giấy khổ A4, đèn cồn, bột nhôm
+ Thí nghiệm 2: Ống nghiệm, giá thí nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, bột lưu huỳnh,bột sắt
+ Thí nghiệm 3: Ống nghiệm,giá thí nghiệm, đũa thuỷ tinh, bột nhôm,bột sắt trong 2
lọ riêng rẽ, dung dịch NaOH, giấy lọc
2.Học sinh:
- Đọc trước bài thực hành ở nhà
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1.ổn định tổ chức
2 Tiến trình thực hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
*Hoạt động 1:chia nhóm hoạt
động.
-GV chia nhóm HS(4nhóm)
Cử nhóm trưởng và thư kí
-2 nhóm làm thí nghiệm 1, 2`;
2 nhóm làm thí nghiệm 3,4
Các nhóm làm thí nghiệm 5
-Hướng dẫn HS cách ghi bản
tường trình:
+Mục đích thí nghiệm
+Hiện tượng quan sát được
+Giải thích và kết luận
*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS
cách tiến hành thí nghiệm
- GV yêu cầu HS nêu cách
tiến hành thí nghiệm 1
- GV treo bảng hướng dẫn
cách tiến hành thí nghiệm 1:
+Lấy một ít bột nhom mịn vào
tờ bìa => rắc nhẹ trên ngọn lửa
đèn cồn
-HS thực hiện theo nhóm,dưới sự phân công của nhóm trưởng
-Thực hiện nhóm -1HS trả lời
-HS ghi nhận
1 Thí nghiệm 1:Phản ứng
của nhôm với oxi :
*Hiện tượng: Có những
hạt loé sáng(Al2O3)
* Kết luận:Nhôm cháy
trong oxi tạo thành Al2O3
PTHH:
Trang 5=> Quan sát hiện tượng xảy
ra
-GV yêu cầu HS nêu cách tiến
hành thí nghiệm 2
-GV treo bảng hướng dẫn cách
tiến hành thí nghiệm 2:
+Lấy thìa nhỏ hỗn hợp bột sắt:
Lưu huỳnh = 7 : 4 vào ống
nghiệm
+ Đun trên ngọn lửa đèn
cồn.=> Quan sát
-GV yêu cầu HS nêu cách tiến
hành thí nghiệm 3
-GV treo bảng hướng dẫn cách
tiến hành thí nghiệm 3:
+ Lấy một ít bột sắt và nhôm
vào 2 ống nghiệm (1) và (2)
+Nhỏ 4 -5 giọt dung dịch
NaOH vào từng ống nghiệm
.=> Quan sát
+ Mỗi lọ đựng loại nào? Giải
thích vì sao?
*Hoạt động 3: Các nhóm tiến
hành thí nghiệm.
- GV yêu cầu các nhóm tiến
hành thí nghiệm theo sự
hướng dẫn của GV
- GV đến tứng nhóm giúp đỡ
nếu cần
*Hoạt động 3: Các nhóm báo
cáo kết quả.
-Yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung
-GV nhận xét và kết luận
- Yêu cầu HS viết bản tường
trình
-1 HS trả lời
-HS ghi nhận
-1HS trả lời
-HS ghi nhận
-Các nhóm HS tiến hành thí nghiệm, ghi lại hiện tượng xảy ra,rút ra kết luận và viết PTHH
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Al(r)+O2(k)Al2O3(r)
2.Thí nghiệm 2: Phản ứng
của sắt với lưu huỳnh
* Hiện tượng: Hỗn hợp
nóng đỏ => xám (FeS)
*Kết luận: Sắt đã tác dụng
với lưu hùynh tạo ra FeS PTHH:
Fe(r) + S(r) FeS(r)
3 Thí nghiệm 3: Nhận
biết Al, Fe được đựng trong 2 lọ không dán nhãn
* Hiện tượng:
+ Ống nghiệm 1 có chất
khí không màu thoát ra(H2)
+ Ống nghiệm 2 không có hiện tượng gì
*Kết luận : Nhôm đã tác
dụng với NaOH tạo ra khí hiđro
* Viết bản tường trình
4.Nhận xét đánh giá:
-nhận xét đánh giá ý thức HS trong buổi thực hành
-Cho điểm các nhóm
-Dọn vệ sinh
5.Dặn dò: + Hoàn thành bản tường trình giờ sau nộp
+ Ôn tập chuẩn bị cho giờ sau ôn tập học kì
IV RUÙT KINH NGHIEÄM:
Trang 61.Ưu điểm:
2.Nhược điểm:
Trang 7
Tuần : 15
Tiết : 30 Bài 22: LUYỆN TẬP CHƯƠNG II: KIM
LOẠI.
Ngày Soạn : 16/9
9A
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức
HS ôn tập lại hệ thống kiến thức:
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại
- Tính chất hoá học của kim lọai nói chung : Tác dụng với phi kim; với dd axit; dd muối và điều kiện để phản ứng xảy ra
- Tính chất giống và khác nhau giữa kim loại nhôm và sắt:
+ Nhôm và sắt cùng có tính chất hoá học của kim loại nói chung
+ Trong các hợp chất, nhôm chỉ có hoá trị III, sắt vừa có hoá trị II và III
- Thành phần , tính chất và phương pháp sản xuất gang thép
- Sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al 2 O 3 và
criolit - Sự ăn mòn kim loại là gì? biện pháp bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn
2.Kĩ năng
- Biết hệ thống hoá rút ra nhũng kiến thức cơ bản của chương
- Biết so sánh để rút ra những tính chất giống nhau và khác nhau giữa nhôm và sắt
- Biết vận dụng ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại để xác định phản ứng có xảy ra không?
- Giải thích được hiện tượng xảy ra trong thực tế
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan
3 Thái độ Có ý thức học tập bộ môn
II.Phương tiện:
1.Giáo viên:
- Phương pháp: Vấn đáp
- Đồ dùng: Bảng phụ và phiếu học tập.
2.Học sinh:
- Bảng phụ nhóm và các bài tập phần luyện tập
- Kiến thức của chương II
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ Không.
3 Bài mới
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung.
- GV yêu cầu HS kẻ vở
ra thành 2 phần Một
bên ghi lời giải và đề
bài, 1 bên ghi kiến thức
cần nhớ
- GV yêu cầu HS làm
việc với bảng con, ghi
lựa chọn vào bảng con
Bài 1: Dãy các kim loại
nào sau đây được sắp
xếp đúng theo chiều
hoạt động hoá học tăng
-HS thực hiện theo yêu cầu
- HS suy nghĩ và ghi kết quả lựa chọn vào bảng con
1 Tính chất hoá học của kim loại.
Bài 1:
Phương án đúng: C
* Kiến thức cần nhớ:
Trang 8A.K,Mg,Cu,Al,Zn,Fe
B.Fe,Cu,K,Mg,Al,Zn,
C.Cu,Fe,Zn,Al,Mg,K
D.Zn,K,Mg,Cu,Al,Fe
E.Mg,K,Cu,Al,Zn,Fe
- GV nhận xét kết quả
của HS
+ Hãy viết các nguyên
tố kim loại trong dãy
hoạt động hoá học theo
chiều giảm dần mức độ
hoạt động của kim loại
+ Hãy nêu ý nghĩa của
dãy hoạt độnghoá học
của các kim loại?
Bài 2 : (BT 1- SGK69)
- Yêu cầu HS thực hiện
trên bảng con
- Gọi 1 HS giải thích sự
lựa chọn
- GV nhận xét
Bài 3: (BT 1- SGK69)
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu đề và gọi 4 HS lên
bảng làm, những HS
khác làm vào nháp
- Gọi HS ở dưới nhận
xét và bổ sung
- GV nhận xét và bổ
sung
+ Qua bài tập trên hãy
nêu lên tính chất hoá
học chung của kim loại
- GV nhận xét và kết
luận
- GV yêu cầu HS hoạt
động theo nhóm bài tập
2(SGK69) ( có bổ sung)
- HS hoàn thiện kiến thức
- 1 HS lên bảng viết, HS khác tự kiểm tra kiến thức trong vở nháp, sau
đó quan sát bài làm của bạn trên bảng=> Nhận xét
và bổ sung
- 1 HS trả lời
- Cá nhân HS thực hiện, ghi đáp án ra bảng con
- 1 HS giải thích
- HS hoàn thiện kiến thức
- Cá nhân HS nghiên cứu đề
- 4 HS lên bảng làm
- HS khác làm vào nháp sau đó nhận xét và bổ sung
- HS hoàn thiện kiến thức
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét và
bổ sung
- HS hoàn thiện kiến thức
- HS thảo luận nhóm, ghi kết quả thảo luận vào bảng
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại:
K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb,(H),Cu,Ag,Au
* Ý nghĩa của dãy hoạt động
Bài 2 (BT 1- SGK69) Phương án đúng: C
Bài 3 (BT 1- SGK69)
* Kim loại tác dụng với oxi tạo thành oxit bazơ
VD: 4Al® + 3O2(k) 2Al2O3®
* Kim loại tác dụng với phi kim tạo thành muối
VD: 2Na® + Cl2(k) 2NaCl®
* Kim loại tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và giải phóng khí hiđro
VD:
Fe® + 2HCl(dd) FeCl2(dd) + H2(k)
* Kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới
VD:
Zn®+2AgNO3(dd)2Zn(NO3)2(dd)
+2Ag®
* Kiến thức cần nhớ: Tính chất hoá học của kim loại:
- Tác dunbgj với phi kim
- Tác dụng với nước
- Tác dụng với dung dịch axit
Trang 9f.Fe và dung dịch NaOH
e Fe và H2SO4(đ,n)
- Yêu cầu các nhóm
nhận xét chéo
- GV nhận xét và bổ
sung
- Từ bài tập trên hãy rút
ra những tính chất giống
nhau và khác nhau giữa
nhôm và sắt?
- GV củng cố lại
- GV treo bảng phụ để
củng cố tính chất, thành
phần của hợp kim sắt
+ Thế nào là sự ăn mòn
kim loại?
+ Những yếu tố nào ảnh
hưởng đến sự ăn mòn
kim loại?
+ Nêu những biện pháp
bảo vệ sự ăn mòn kim
loại?
Bài 5(SGK 69 )
- GV yêu cầu HS đọc đề
và tóm tắt bài toán
- Em hãy đưa ra phương
pháp pháp giải bài toán?
- GV gọi 1 HS lên bảng
làm, HS khác làm vào
náp, sau đó nhận xét và
bổ sung
phụ của nhóm
- Các nhóm nhận xét chéo
- HS hoàn thiện kiến thức
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét và
bổ sung
- HS hoàn thiện kiến thức
- HS hoàn thiện kiến thức
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- HS đọc đề và tóm tắt nội dung bài
- 1 HS đưa ra phương ra phương pháp pháp giải bài toán
- 1 HS lên bảng làm, HS khác làm vào náp, sau đó nhận xét và bổ sung
- Tác dụng với dung dịch muối
2 Tính chất hoá học của kim loại nhôm và sắt có gì giống nhau và khác nhau?
Bài 2.
a Al và khí Cl2 xảy ra phản ứng: 2Al® + 3Cl2(k) 2AlCl3®
b Không xảy ra
c Không xảy ra
d Xảy ra phản ứng:
Fe® +Cu(NO3)2(dd) Fe(NO3)2(dd)+
Cu®
f Không xảy ra
e Xảy ra phản ứng:
Fe® +4 H2SO4(đ,n) ) Fe(SO4)3(dd)+
SO2(k) +4 H2O(l)
* Kiến thức cần nhớ:
a Tính chất giống nhau:
- Nhôm,sắt xó những tính chất hoá học của kim loại
- Nhôm, sắt đều không phản ứng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc nguội
b Tính chất hoá học khác nhau:
- Nhôm có phản ứng với kiềm
- Khi tham gia phản ứng, nhôm tạo thành hợp chất trong đó nhôm chỉ có hoá trị III còn sắt tạo thành hợp chất, trong đó sắt có hoá trị II hoặc III
3 Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép.
4 sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn.
Bài 5(SGK 69 ) Tóm tắt:
mA = 9,2g Xác định kim
mmuối = 23,4g loại A?
Giải:
PTHH: 2A + Cl2 2ACl 2M g 2(M+35,5)
Trang 10- GV nhận xét và sửa
chữa
- HS hoàn thiện kiến thức
9,2g 23,4g
M = 23 Kim loại A là Natri
4 Củng cố: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 4 Ghi nội dung thảo luận ra bảng phụ nhóm
Nhóm 1 +2 làm phần a Nhóm 3 +4 làm phần b Nhóm 5 +6 làm phần c
5 Hướng dẫn:
Bài 6: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
1mol 1mol
56g 64g Tăng 8g
Có x mol 2.58 – 2.5 = 0.08g
x = 0.01 mol
nFeSO4 = 0.01 mFeSO4 =0.01x152 = 1.52g
mCuSO4 dư = 25 1.12 15
100
= 2.6g
mdd sau phản ứng = 2.5+25x1.12 – 2.58 = 27.92g
C% FeSO4 = 1.52
27.92 x 100% = 5.44%
C% CuSO4 dư = 2.6
27.92 x 100% = 9.31%
6 Nhận xét ý thức học bài và chuẩn bị bài của HS trong giờ luyện tập
7 Dặn dò: Đọc trước bài thực hành ở nhà
IV RUÙT KINH NGHIEÄM:
1.Ưu điểm:
2.Nhược điểm:
Ký Duyệt: Tuần 15
Ngày 16 tháng 11 năm 2015
Tổ : Sinh - Hóa
Nguyễn Văn Sáng